TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN ĐÔNG ANH
Họ tên:………………………….........……………………………….lớp 5A4
ĐỀ THAM KHẢO GIỮA HỌC KÌ I - MƠN TIẾNG VIỆT
A. Chính tả (nghe - viết):
Rừng thu
Nơi đây khi đang mùa thu hãy cịn là một cánh rừng già im lìm như ngủ. Cả một dải rừng
núi âm u và rậm rạp, thỉnh thoảng mới thấy bừng lên vài bông hoa chuối rừng nở đỏ trên những
thân cây gầy guộc. Tiếp giáp với bìa rừng là bãi lau hoang vu, rồi lại một cánh rừng khác, một bãi
lau khác. Suốt cả mùa thu, rừng ở đây hết sức yên tĩnh. Chỉ có bước chân những đàn voi đi thủng
thỉnh xéo nát từng bãi cỏ tranh.
Theo Nguyễn Minh Châu
B. Tập làm văn:
Đề bài: Tả một cảnh đẹp mà em yêu thích.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN ĐÔNG ANH
Họ tên:………………………….........……………………………….lớp 5A4
ĐỀ THAM KHẢO GIỮA HỌC KÌ I - MƠN TIẾNG VIỆT
A.Đọc thành tiếng (3 điểm):
B. Đọc hiểu (7 điểm)
I. Đọc thầm:
Quà tặng chim non
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ
tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tơi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xịe phía trước, ngay
sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng
chim, khơng ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những
chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một
lạch nước để đến cạnh cây sịi. Tơi ngắt một chiếc lá sịi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá
vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên
ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thống trịng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng
rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xi dịng.
Trên các cành cây xung quanh tơi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi
đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tơi vừa cất giọng, nhiều con bay đến
đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Khơng
gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn,
lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại…
Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe
rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
II. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện yêu cầu trong mỗi câu:
Câu 1: Cậu bé chạy theo chú chim non đến nơi nào?
A. Về nhà
B. Vào rừng
C. Ra vườn
D. Lạch nước
Câu 2: Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A. Cây sịi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sịi, đốm lửa, chú nhái bén
C. Cây sịi, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
D. Cây sịi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, đàn chim hót
Câu 3: Đoạn văn 1 của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi.
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi. Cánh chim lúc ẩn
lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
D. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
Câu 4: Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sịi lá đỏ, cánh chim, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sịi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
C. Cây sòi bên cạnh dịng suối có chú nhái bén đang lái thuyền, cậu bé
D. Cây sòi lá đỏ, chú nhái bén tinh nghịch, đàn chim ríu rít
Câu 5: Dịng nào miêu tả trong rừng rất nhiều chim:
A. Trên các cành cây xung quanh tơi cơ man là chim.
B. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.
C. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên.
D. Không gian đầy tiếng chim ngân nga.
Câu 6: Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
A. líu ríu, ngân nga, lơ lửng
B. líu ríu, ngân nga, loang lống
C. líu ríu, lảnh lót, ngân nga
D. líu ríu, rì rào, ngân nga
Câu 7: Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món q gì?
A. Một khu rừng thơ mộng
B. Một đàn chim và cây sòi lá đỏ
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
D. Một cuộc dã ngoại bổ ích và lí thú
Câu 8: Trong những dịng sau, dịng nào có từ trái nghĩa:
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi.
B. Chiếc lá thống trịng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng.
C. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động.
D. Tơi mỉm cười thích thú, vui vẻ chạy theo.
Câu 9: Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sịi.
D. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.
Câu 10: Dịng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa.
B. Chim kêu líu ríu/ Thằng bé kêu khóc ầm ĩ.
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Con đường rợp bóng cây.
D. Tơi vui chân đi theo bóng chim/ Bài văn viết chân thực.
Câu 11: Tìm 2 từ cùng nghĩa với “tí xíu”
............................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 12: Dịng nào chỉ có các từ đồng nghĩa với “hịa bình”
A. bình n, thanh bình, thái bình
B. yên bình, thanh thản, thái bình
C. thái bình, bình thản, bình yên
D. thái bình, lặng yên, bình yên
Câu 13: a) Khoanh vào từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên ở câu thành ngữ sau:
Góp gió thành bão.
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
............................................................................................................................................................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN ĐÔNG ANH
Họ tên:………………………….........……………………………….lớp 5A4
ĐỀ THAM KHẢO GIỮA HỌC KÌ I - MƠN TỐN
I. Trắc nghiệm:(3 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Phân số viết thành phân số thập phân là:
a.
b.
c.
d.
2. Hỗn số 12 viết dưới dạng số thập phân là:
a. 12,3
b. 12,03
c. 12,30
d.
1,23
3. Số thập phân có bảy mươi lăm đơn vị, ba trăm linh chín phần nghìn viết là:
a. 75,309
b. 75,390
c. 750,39
d.
750,309
c. phần trăm
d.
thập phân
c.
d.
3,5
4. Chữ số 8 trong số 154,182 thuộc hàng:
a. phần nguyên
b. hàng chục
5. Số thập phân nào lớn nhất?
a. 3,54
b. 3,054
3,045
6. Trong số 53,112 chữ số 1 ở hàng phần mười gấp bao nhiêu lần chữ số 1 ở hàng phần
trăm?
a. 3 lần
b. 10 lần
c. 100 lần
d.1000 lần
II. Tự luận (7 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Tính.
=
.........................................................................................................................................................................................................................................................
=
.........................................................................................................................................................................................................................................................
=
.........................................................................................................................................................................................................................................................
=
.........................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 2: (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
21tạ 4kg = ........................................tạ
64 cm = .........................................m
3 507 m=.........................................km
30 ha = .............................................km2
Bài 3: (0,5 điểm) Tìm y
=
+y=
.............................................................................................................
.............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
Bài 4: (1,5 điểm) Đội cơng nhân thứ nhất có 25 người đắp được một đoạn đường dài
600m. Đội công nhân thứ hai có 35 người thì đắp được đoạn đường dài bao nhiêu mét?
(Năng suất làm việc của mỗi người như nhau)
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 5: (2 điểm) Một trường học dự trữ gạo cho 120 học sinh ăn trong 20 ngày.
a) Nếu có 150 học sinh thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày?
b) Muốn số gạo đó đủ ăn trong 24 ngày thì số học sinh ăn mỗi ngày là bao nhiêu?
(Biết mức ăn của mỗi học sinh như nhau)
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN
II. Tự luận (7 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện tính.
= + =
= =
Phép cộng, trừ học sinh có thể QĐMS theo cách khác
= =
=
=
Bài 2: (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
12tạ 4kg = 12,04 tạ
64 cm = 0,64 m
5 802 m = 5,802 km
30ha = 0,3 km2
Bài 3: (0,5 điểm) Tìm y
y× =
+y =
y= :
y =
y=
y =
-
Bài 4: (1,5 điểm) Đội cơng nhân thứ nhất có 25 người đắp được một đoạn đường dài
600m. Đội cơng nhân thứ hai có 35 người thì đắp được đoạn đường dài bao nhiêu mét?
((Năng suất làm việc của mỗi người như nhau)
Bài giải
Mỗi công nhân đắp được số mét đường là:
600 : 25 = 24 m (0,5 điểm)
Đội công nhân thứ hai đắp được đoạn đường dài là:
24 35 = 840 m (0,75 điểm)
Đáp số: 840 m (0,25 điểm)
Bài 5: (2 điểm) Một trường học dự trữ gạo cho 120 học sinh ăn trong 20 ngày.
a) Nếu có 150 học sinh thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày?
b) Muốn số gạo đó đủ ăn trong 24 ngày thì số học sinh ăn mỗi ngày là bao nhiêu?
(Biết mức ăn của mỗi học sinh như nhau)
Bài giải
a) Nếu chỉ có 1 học sinh ăn thì số gạo đó đủ ăn trong số ngày là:
20 120 = 2400 ngày (0,5 điểm)
Nếu có 150 học sinh ăn thì số gạo đó đủ ăn trong số ngày là:
2400 : 150 = 16 ngày (0,75 điểm)
b) Muốn số gạo đó đủ ăn trong 24 ngày thì số học sinh ăn mỗi ngày là:
2400 : 24 = 100 học sinh (0,5 điểm)
Đáp số: 16 ngày
100 học sinh
(0,25 điểm)