Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - điện tử công nghiệp-mã đề thi dtcn - lt (43)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.84 KB, 4 trang )

CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp-T do-Hnh phỳc
P N
THI TT NGHIP CAO NG NGH KHểA 3 (2009-2012)
NGH: IN T CễNG NGHIP
MễN THI: Lí THUYT CHUYấN MễN NGH
Mó thi: A TCN - LT43
Cõu ỏp ỏn im
1
Mạch dao động đa hài không ổn là mạch dao động tích thoát dùng R,
C tạo ra các xung vuông hoạt động ở chế độ tự dao động.
a. Sơ đồ mạch:
Trong mạch dao động đa hài không ổn, ngời ta thờng dùng các
tranzito Q
1
, Q
2
loại NPN. Các linh kiện trong mạch có những chức năng
riêng, góp phần làm cho mạch dao động. Các trị số của các linh kiện R cà C
có tác dụng quyết định đến tần số dao động của mạch. Các điện trở R
1
, R
3
làm giảm áp và cũng là điện trở tải cấp nguồn cho Q
1
, Q
4
. Các điện trở R
2
, R
3


có tác dụng phân cực cho các tranzito Q
1
, Q
2
. Các tụ C
1
, C
2
có tác dụng liên
lạc, đa tín hiệu xung từ tranzito Q
1
sang tranzito Q
2
và ngợc lại. Hình 2.1
minh hoạ cấu tạo của mạch dao động đa hài không ổn dùng tranzito và các
linh kiện R và C .
Mạch trên có cấu trúc đối xứng: các tranzito cùng thông số và cùng loại
(hoặc NPN hoặc PNP), các linh kiện R và C có cùng trị số nh nhau.
a. Nguyên lý họat động
Nh đã nêu trên, trong mạch trên Hình 2.1, các nhánh mạch có tranzito
Q
1
và Q
2
đối xứng nhau: 2 tranzito cùng thông số và cùng loại NPN, các linh
kiện điện trở và tụ điện tơng ứng có cùng trị số: R
1
= R
4
, R

2
= R
3
, C
1
= C
2
.
Tuy vậy, trong thực tế, không thể có các tranzito và linh kiện điện trở và tụ
điện giống nhau tuyệt đối, vì chúng đều có sai số, cho nên khi cấp nguồn
Vcc cho mạch điện, sẽ có một trong hai tranzito dẫn trớc hoặc dẫn mạnh
hơn.
0,5

0,75

Giả sử phân cực cho tranzito Q
1
cao hơn, cực B của tranzito Q
1
có điện
áp dơng hơn điện áp cực B của tranzito Q
2
, Q
1
dẫn trớc Q
2
, làm cho điện áp
tại chân C của Q
1

giảm, tụ C
1
nạp điện từ nguồn qua R
2
, C
1
đến Q
1
về âm
nguồn, làm cho cực B của Q
2
giảm xuống, Q
2
nhanh chóng ngng dẫn. Trong
khi đó, dòng I
B1
tăng cao dẫn đến Q
1
dẫn bảo hòa. Đến khi tụ C
1
nạp đầy,
điện áp dơng trên chân tụ tăng điện áp cho cực B của Q
2
, Q
2
chuyển từ trạng
thái ngng dẫn sang trạng thái dẫn điện, trong khi đó, tụ C
2
đợc nạp điện từ
nguồn qua R

3
đến Q
2
về âm nguồn, làm điện áp tại chân B của Q
1
giảm thấp,
Q
1
từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngng dẫn. Tụ C
1
xả điện qua mối nối B-E
của Q
2
làm

cho dòng I
B2
tăng cao làm cho tranzito Q
2
dẫn bão hoà. Đến khi tụ
C
2
nạp đầy, quá trình diễn ra ngợc lại.
c. Dạng sóng ở các chân:
Xét tại cực B
1
khi T1 dẫn bão hòa V
B

V8.0


. Khi T
1
ngng dẫn thì tụ C
xả điện làm cho điện áp tại cực B
1
có điện áp âm và điện áp âm này giảm
dần theo hàm số mũ.
Xét tại cực C
1
khi T
1
dẫn bão hòa V
C1

V2.0

còn khi T
1
ngng dãn thì
điện áp tại V
C1
Vcc
+
. Dạng sóng ra ở cực C là dạng sóng vuông.
Tơng tự khi ta xét ở cực B
2
và cực C
2
thì dạng sóng ở hai cực này cùng

dạng với dạng sóng ở cực B
1
và C
1
nhng

đảo pha nhau:
Vì trên cực C của 2 tranzito Q
1
và Q
2
xuất hiện các xung hình vuông,
nên chu kỳ T đợc tính bằng thời gian tụ nạp điện và xả điện trên mạch.
T =(t
1
+ t
2
) = 0,69 (R
2
. C
1
+ R
3
. C
2
)
Do mạch có tính chất đối xứng, ta có:
T = 2 x 0,69 . R
2
. C

1
= 1,4.R
3
. C
2

Trong đó:
t
1
, t
2
: thời gian nạp và xả điện trên mạch
0,75

R
1
, R
3
: điện trở phân cực B cho tranzito Q
1
và Q
2
C
1
, C
2
: tụ liên lạc, còn gọi là tụ hồi tiếp xung dao động
Từ đó, ta có công thức tính tần số xung nh sau:
f =
T

1
=
).CR.C(R 0,69
1
2312
+

f =
T
1

.C)(R 1,4
1
B

2 - V s khi ca b bin tn giỏn tip v nờu chc nng ca cỏc khi
ú
Bin tn giỏn tip l b bin tn cú s dng b lc mt chiu lm khõu trung
gian. S khi nh sau:
- Khõu chnh lu: Bin i in ỏp xoay chiu thnh in ỏp mt chiu;
thng l cỏc mch chnh lu cú iu khin, s dng cỏc van Thyristor cụng
sut.
- L, C l b lc:
+ Nu s dng C thỡ ta cú bin tn giỏn tip ngun ỏp;
+ Nu s dng L thỡ ta cú bin tn giỏn tip ngun dũng;
+ Nu s dng c L v C thỡ ta cú bin tn giỏn tip hn hp.
- Khõu nghch lu: Bin i in ỏp mt chiu thnh in ỏp xoay chiu.
Khõu ny s dng cỏc van IGBT.
Cỏc ng dng ca bin tn trong cụng nghip
Bin tn cú rt nhiu u im:

- Tit kim c nng lng;
- iu khin trn c tc ng c khụng ng b;
- To ra mụmen quay ln;
- Kh nng t ng hoỏ cao;
Do vy bin tn c ng dng rt ph bin trong cỏc dõy truyn sn xut
cụng nghip v hu ht u dựng iu khin ng c khụng ng b nh:
1,25
0,75
- Dùng điều khiển một bộ cửa cuốn gara, một barrie, một bảng qủang cáo
chuyển động linh hoạt, một hệ thống máy bơm hay quạt gió, sử dụng nguồn
điện có sẵn 220V.
- Dùng điều khiển hệ thống băng tải, hệ thống định vị…
3 - Họ vi điều khiển 8051 có hai bộ định thời là Timer0 và Timer1
- Để sử dụng các bộ định thời này ta phải sử dụng các thanh ghi là: Timer0
(TH0 và TL0), Timer1 (TH1 và TL1), TMOD
- Chức năng của các thanh ghi:
+ TH0 và TL0 lưu trữ giá trị của bộ định thởi timer0
+ TH1 và TL1 lưu trữ giá trị của bộ định thởi timer1
+ Thanh ghi TMOD: thiết lập các chế độ làm việc khác nhau của bộ
định thời. Thanh ghi TMOD là thanh ghi 8 bít gồm có 4 bít thấp được thiết
lập dành cho bộ Timer 0 và 4 bít cao dành cho Timer 1. Trong đó hai bít
thấp của chúng dùng để thiết lập chế độ của bộ định thời, còn 2 bít cao dùng
để xác định phép toán
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Cộng (I) 7

II. Phần tự chọn
4
3
Cộng (II)
Tổng cộng (I+II)
…… , ngày … tháng … năm …….
Duyệt Hội đồng thi tốt nghiệp Tiểu ban ra đề thi
(MSB)
GATE C/T M1 M0
Timer1
GATE C/T M1 M0
Timer0
(MSB)

×