tai lieu, luan van1 of 98.
MỤC LỤC
Trang
I. PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 2
I.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................ 2
I.2 MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI ...................................................... 2
I.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
I.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................ 3
I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 3
II. PHẦN NỘI DUNG ......................................................................................... 4
II.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ............................................................. 4
II.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ................................................................. 4
II.3 GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP: ......................................................................... 5
II.4: HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ( điểm kiểm tra học kỳ I)32
III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ........................................................................ 32
III.1 Kết luận .................................................................................................... 32
III.2 Kiến nghị.................................................................................................. 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 34
document, khoa luan1 of 98.
1
tai lieu, luan van2 of 98.
I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi tôi bước vào lớp học là bắt gặp những ánh mắt lo sợ và những tiếng
khe khẽ cất lên “ lại giờ hố”, “sao mơn Hố khó q cơ ơi”. .. Khơng phải tại
tơi là giáo viên “khét tiếng” vì hung dữ, khơng phải vì tơi là giáo viên luôn gây
áp lực của học sinh. Mà bởi vì các em sợ mơn Hố, khó khăn khi học mơn Hố,
sợ kiểm tra bài cũ mà khơng biết cách làm bài tập cũng bởi vì mơn hố khó.
Mơn Hố “khó” thì đi đâu tơi cũng nghe, nghiên cứu đề tài nào của giáo viên
cũng thấy chữ “khó” là đi đầu tiên. Đã có rất nhiều giáo viên trăn trở, suy nghĩ
viết sáng kiến kinh nghiệm nhằm cho môn Hố bớt khó. Tơi cũng vậy là giáo
viên dạy Hố mà khi nhìn các em nhăn mặt ngao ngán với mơn Hố tơi cũng
trăn trở vơ cùng. Trong đầu tơi luôn đặt ra câu hỏi: “ làm sao để các em học sinh
hiểu Hoá dễ hơn, yêu Hoá nhiều hơn và thực sự giỏi Hố hơn”.
Với mơn Hố đặc thù là giờ học trên lớp học toàn là lý thuyết nhưng khi
kiểm tra định kỳ hay bất cứ cuộc thi nào thì đa số là bài tập. Vậy thời gian đâu
mà giáo viên có thể truyền thụ cho học sinh phương pháp giải bài tập? Giáo viên
chúng tôi phải tranh thủ hết sức trong một thời gian ngắn: 1 tiết luyện tập, 10
phút củng cố …để dạy học sinh biết phương pháp giải bài tập. Vậy đòi hỏi giáo
viên phải hệ thống kiến thức đầy đủ, phương pháp giải nhanh nhất, dễ nhớ nhất
để truyền đạt cho học sinh.
Với những lý do trên đủ để tôi thấy rằng tôi phải nghiên cứu từng vấn đề
thật tốt và thật kỹ để làm sao học sinh dễ học nhất và dễ nhớ nhất, để khi tơi hỏi
các em là: “ mơn Hố có khó khơng?” các em sẽ trả lời tơi rằng : “ thưa cơ mơn
Hố khó nhưng chúng em đã có cách học nên mơn Hố dễ”.
Bài tập mơn Hố rất đa dạng và phong phú về các dạng bài tập. Và tôi cũng
biết rằng rất nhiều giáo viên đã nghiên cứu, đã viết sang kiến kinh nghiệm về
các dạng bài tập. Tôi nghĩ rằng đề tài của tôi cũng khơng mới mẻ, sẽ có nhiều
giáo viên đã nghiên cứu đã viết. Nhưng tôi thấy rằng học sinh của mỗi trường là
khác nhau, mỗi giáo viên có cách nghiên cứu khác nhau. Tôi sẽ phải học hỏi của
những giáo viên đi trước và kết hợp với những kinh nghiệm của mình để hồn
thành tốt hơn và áp dụng thật tốt đối với học sinh trường tôi. Nên tôi sẽ vẫn viết
đề tài nhỏ “ PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ” chỉ với một
mong ước giản đơn là : học trị của tơi sẽ u mơn hố và sẽ giỏi mơn Hố.
I.2 MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Bài tập hố học là một trong những phần khơng thể thiếu trong mơn hố học.
Làm bài tập giúp các em củng cố khắc sâu thêm kiến thức đồng thời rèn luyện
óc tư duy của các em. Bài tập phân biệt rất quan trong trong các dạng bài tập tôi
document, khoa luan2 of 98.
2
tai lieu, luan van3 of 98.
nhận thấy trong sách giáo khoa, sách bài tập hầu như khơng có chun đề về
nhận biết. Nên mục tiêu của tôi khi làm đề tài này là hệ thống lại toàn bộ các dấu
hiệu nhận biết, các hiện tượng đặc trưng của các chất khi tham gia phản ứng hoá
học. đồng thời hệ thống lại các chất chỉ thị các thuốc thử để dùng nhận biết các
chất. Khi đã hệ thống lại toàn bộ dấu hiệu phản ứng đặc trưng thì sắp xếp theo
từng loại, từng hợp chất thành các bảng để khi tìm để dễ dàng tìm thấy, nhận
biết và so sánh.
Các dạng bài tập của bài toán nhận biết học sinh sẽ dựa vào bảng dấu hiệu,
phản ứng đặc trưng để tìm ra các cách nhận biết. khi đã có dạng bài tập sẽ tìm ra
phương pháp giải bài tốn đó nhanh nhất và khoa học nhất.
- Nhiệm vụ của đề tài:
Khảo sát các bài tập lên lớp của học sinh trường THCS Hồng Hoa Thám
Thực trạng và phân tích thực trạng
Đánh gia rút kinh nghiệm
Đề ra các giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập nhận
biết của học sinh
I.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các dấu hiệu nhận biết các chât vô cơ và các phương pháp giải các dạng
bài tập nhận biết.
I.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Để học sinh học giỏi phần nhận biết mơn Hố hơn tôi chọn đề tài nghiên
cứu giới hạn trong phạm vi học sinh khối 8, 9 trường THCS Nguyễn Lân _ Quận
Thanh Xuân.
I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các cách làm phân biệt của học
sinh
Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những
vấn đề liên quan đến nội dung đề tài.
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
document, khoa luan3 of 98.
3
tai lieu, luan van4 of 98.
II. PHẦN NỘI DUNG
II.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Bài toán về nhận biết các chất là phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc
trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản
ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan con người có thể cảm nhận
và cảm thụ được. Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa;
mất màu; tạo màu hay đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như
NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối. Tuyệt đối không dùng phản ứng
khơng đặc trưng. Vậy địi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết về tính chất hố
học và biết phản ứng nào là đặc trưng từ đó vận dụng làm bài tập. Nhưng để nhớ
được tính chất hố học đặc trưng của vơ số chất thì quả là khó khăn.
II.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
a.Thuận lợi – khó khăn
Thuận lợi: - Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, uỷ ban nhân
dân, sự hỗ trợ nhiệt tình các ban ngành đồn thể địa phương. Được sự quan tâm
chỉ đạo kịp thời của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thanh Xuân. Trong những
năm gần đây, vấn đề dạy và học mơn hố học đã và đang đổi mới và là một
trong những mơn có chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học.
Chương trình Sách giáo khoa hố học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu,
cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ mơn hố học
cho học sinh. Thơng qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ động
sáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học.
Được sự đồng tình của xã hội, nhất là các bậc cha mẹ học sinh tích cực
phối hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
-Khó khăn:
Đối với học sinh trung học cơ sở thì chương trình học nặng về cả số mơn
học và với cả lượng kiến thức khổng lồ. Mơn Hố học cũng thế kiến thức nhiều
mà đòi hỏi các em phải học nhớ rất kỹ thì mới có thể làm bất cứ dạng bài tập
nào.
Phịng thiết bị tuy đã có, nhưng số lượng hoá chất và dụng cụ hiện tại chưa
đủ nên khơng thể chia nhiều nhóm cho học sinh trực tiếp quan sát và làm thí
nghiệm qua đó giúp học sinh dễ nhớ và tiếp thu kiến thức hơn .Mà chỉ học lý
thuyết khiến các em khó nhớ hơn.
- Tâm lý chung của mọi người trong đó có Cha mẹ học sinh cho rằng đây
là môn học phụ, kết quả học tập khơng quan trọng lắm, vì chưa chú ý động viên
con em tích cực học tập.
b. Thành cơng – hạn chế
document, khoa luan4 of 98.
4
tai lieu, luan van5 of 98.
Thành công: Đa số các em vẫn thích học mơn Hố và cố gắng chăm học
mơn hố. Học sinh vẫn nhớ được các dấu hiệu nhận biết 1 số chất cơ bản.
Hạn chế: Nhiều học sinh không thể phân biệt được các dạng bài tập và
khơng nhớ nổi các phương pháp giải bài tốn. Học sinh thường học rất kém mơn
hố đặc biệt phần nhận biết do lười học.
c. Mặt mạnh – mặt yếu
Mặt mạnh: Các em học sinh đa số đều chăm ngoan và có ý thức học tập.
Ln chịu khó học bài cũ, làm bài tập hoá học và đọc trước bài mới. một số em
còn tham khảo nhiều loại sách và rèn luyện làm bài tập.
Mặt yếu: Các em chưa biết cách học tập hiệu quả, học tập máy móc khơng
tự tìm hiểu nghiên cứu tìm tịi sáng tạo.
Học sinh khơng thể nhớ nổi các phản ứng đặc trưng của vô số chất.
d. Các nguyên nhân , các yếu tố tác động
- Lượng kiến thức mơn hố 8,9 là q nhiều, thời gian dạy trên lớp đều là
dạy lý thuyết, hầu như khơng có tiết luyện tập làm bài tập
- Hồn cảnh gia đình một số học sinh cịn khó khăn, cha mẹ chưa quan
tâm đến việc học hành của con
- Ý thức học tập các em chưa cao
- Cơ sở vật chất cịn thiếu thốn, hố chất và dụng cụ hiện không đủ .
II.3 GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP:
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Đưa ra được các phương pháp giải bài tập nhận biết truyền đạt tới học
sinh để khi học sinh gặp bất kỳ bài tập phân biệt nào cũng biết nhận dạng
và nhớ phản ứng đặc trưng của các chất để làm.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
Trước tiên phải dạy cho các em biết về : Phương pháp trình bày một lời
giải về nhận biết
* Bước 1: Lấy mẫu thử.
* Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử
tuỳ chọn, hay hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài,...).
* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mơ tả
hiện tượng) rút ra kết luận đã nhận được hoá chất nào.
* Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Ta thấy rằng bước 2 là quan trong nhất học sinh phải xác định được phải
dùng thuốc thử nào, cách làm nào để phân biệt được. Muốn vậy các em phải
nắm rõ phản ứng đặc trưng mà các em có thể tìm hiểu qua các bảng mà tơi cung
cấp sau:
document, khoa luan5 of 98.
5
tai lieu, luan van6 of 98.
► MỘT SỐ THUỐC THỬ DÀNH CHO HỢP CHẤT VÔ CƠ
BẢNG 1. TRẠNG THÁI, MÀU SẮC CỦA CÁC ĐƠN CHẤT VÀ
HỢP CHẤT :
document, khoa luan6 of 98.
Chất
Trạng thái, màu sắc
Cr(OH)2
K2Cr2O7
Zn
Hg
HgO
Mn
MnO
MnS
MnO2
H2S
SO2
SO3
Br2
I2
CdS
HgS
AgF
AgI
CuS, FeS, NiS, PbS.
..
C
S
P
Fe
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Cu
Cu2O
Vàng
Đỏ da cam
Trắng hơi xanh
Lỏng, bạc trắng
Vàng hoặc đỏ
Trắng bạc
Xám lục nhạt
Hồng nhạt
Màu đen
Khí khơng màu mùi trứng thối
Khí khơng màu, mùi hắc
Lỏng, khơng màu, sơi ở 45o
Lỏng nâu đỏ hay vàng nâu
Tím, rắn, có hiện tượng thăng hoa
Kết tủa vàng
Kết tủa đỏ
Tan
Kết tủa vàng đậm
Kết tủa đen
Rắn đen ở nhiều dạng hình thù
Rắn vàng
Rắn, trắng, đỏ, đen
Trắng, xám
Rắn đen
Rắn đen
Nâu đỏ
Rắn trắng xanh hay xanh rêu
Rắn màu nâu đỏ
Rắn đỏ
Rắn da cam hay đỏ
6
tai lieu, luan van7 of 98.
CuO
Rắn màu đen
Cu(OH)2
Xanh
CuCl2, Cu(NO3)2. .
Xanh
2+
.Cu và muối ngậm
nước của Cu
CuSO4
Khan trắng
CuSO4.5H2O
Xanh
FeCl3
Vàng
CrO
Rắn đen
Cr2O3
Rắn xanh thẫm
AgCl
Kết tủa trắng
AgBr
Kết tủa vàng nhạt
Ag3PO4
Vàng
Ag2S
Màu đen
HgI2
Đỏ
CrO3
Rắn đỏ thẫm
K2MnO4
Màu lục thẫm
Tóm tắt một số màu giống nhau:
Trắng:
AgCl, BaSO4, PbCl2, NaHCO3, CaCO3,.........
Đen:
CuS ,FeS ,Fe2S3 ,Ag2S ,PbS ,HgS
BẢNG 2. MỘT SỐ MUỐI KHI ĐỐT THÌ CHÁY VỚI CÁC NGỌN LỬA
MÀU KHÁC NHAU
K+
Na+
Ca2+
Li
Cs
Ba2+
document, khoa luan7 of 98.
ngọn lửa màu tím
Ngọn lửa màu vàng
Ngọn lửa màu cam
Ngọn lửa màu lửa đỏ
Ngọn lửa màu xanh da trời
Ngọn lửa màu lục vàng
7
tai lieu, luan van8 of 98.
BẢNG 3.NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ
Khí
1.SO2
2.Cl2
3.N2
4.NH3
document, khoa luan8 of 98.
Thuốc thử và hiện tượng
Giải thích
-Nước brom: làm mất màu nước SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
brôm
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4
- DD KMnO4: Làm mất màu
+2MnSO4
tím
+K2SO4
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
-Dung dịch H2S: Tạo bột màu
SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI
vàng
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
- Dung dịch I2: Nhạt màu vàng
của dung dịch I2
- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm
cho nước vôi trong bị vẩn đục
- màu vàng lục, mùi sốc
Cl2 + H2O → HCl + HClO (có tính
- làm q tím ẩm mất màu
tẩy màu)
- Dung dịch KI: Làm xanh giấy
tẩm hồ tinh bột
- làm mất màu dung dịch brom Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 sau khi sinh ra thì làm xanh giấy tẩm
hồ tinh bột
2Cl2 + Br2 + 6H2O → 2HBrO3 +
10HCl
Que diêm đang cháy dở: que
Nitơ khơng duy trì sự cháy
diêm tắt
- Dung dịch phenolphtalein:
Dung dịch phenolphtalein từ
không màu thành màu tím hồng
- Quỳ tím: Làm xanh giấy quỳ
tím
NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể muối)
- Giấy tẩm dung dịch HCl: Có
khói trắng xuất hiện
2NH3 + Fe2+ + 2H2 O → Fe(OH)2 (trắng
- Dung dịch muối Fe2+: Tạo
xanh) + 2NH2+
dung dịch có màu trắng xanh do
NH3 bị dung dịch muối Fe2+ hấp 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
thụ
-dd amoniac làm CuO (đen)
4NH3 + Cu(OH)2 →[Cu(NH3)4](OH)2
8
tai lieu, luan van9 of 98.
5.NO
6.NO2
7.CO2
8.CO
9.H2S
10.O3
11.H2
document, khoa luan9 of 98.
chuyển thành Cu (đỏ)
- dd amoniac có thể hịa tan
Cu(OH)2, Zn(OH)2, AgCl ...
(tạo phức với hirđoxit hoặc
muối của Cu, Zn, Ag)
Không màu
- sục vào dd FeSO4 20% thì thu
được dd màu đỏ thẩm
- Khí O2: Hóa nâu khi gặp O2
- Hịa tan kim loại hoặc làm q
tím hóa đỏ trong nước khi sục
NO2 và O2 vào
- Làm q tím ẩm hóa đỏ
- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm
cho nước vôi trong bị vẩn đục
- đưa que diêm đỏ vào thì que
diêm tắt
- Làm CuO (đen) thành Cu (đỏ)
Làm vẩn đục dung dịch PbCl2
- mùi trứng ung
- làm q tím ẩm hóa đỏ
- Giấy tẩm Pb(NO3)2: Làm đen
giấy tẩm
-Kết tủa đen với dd Cu(NO)3
- tạo kết tủa vàng với HNO3
(loãng)
4NH3 + ZnSO4 → [Zn(NH3)4]SO4
2NH3 + AgCl → [Ag(NH3)2]Cl
NO + FeSO4 (20%) → Fe(NO)(SO4)
2NO + O2 → 2NO2 ↑ (màu nâu)
2NO2 + H2O + O2 → 2HNO3
8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)3 + 2NO
+ 4H2O
3NO2 + H2O -> 2HNO3 + NO
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
t
CuO + CO
Cu + CO2
CO + PbCl2 + H2O → Pb↓ + 2HCl +
CO2
o
H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + HNO3
Cu(NO)3 + H2S → CuS + 2HNO3
3H2S + 2HNO3 (loãng) → 3S↓ + 2NO +
4H2O
SO2 + H2S → 3S↓ + 2H2O
H2S + 4Br2 + 4H2O →8HBr + H2SO4
- Tạo bột màu vàng với dung
dịch SO2
- làm mất màu dung dịch Br2
hoặc KMnO4
- Dung dịch KI: Làm xanh giấy O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2↑ + I2
tẩm hồ tinh bột
- Cháy với ngọn lửa màu xanh 2H2 + O2 → 2H2
nhạt kèm theo tiếng nổ nhỏ. Cho CuSO4 + nH2O → CuSO4.nH2O
sản phẩm đi qua CuSO4 rắn
9
tai lieu, luan van10 of 98.
khan không màu chuyển thành
màu xanh
t
- Chuyển CuO (đen) thành Cu
CuO + H2
Cu + H2O
(đỏ)
- Tạo kết tủa với dung dịch
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
BaCl2
- Làm q tím ảm hóa đỏ
SO3 + H2O → H2SO4
- Chất lỏng màu nâu đỏ
5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + 2HBrO3
- Bị nhạt màu bởi Cl2, SO2, H2S SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4
- Chất khí màu lục nhạt
- Tác dụng với dd NaOH
2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2
+ OF2 là chất khí khơng màu, có mùi
đặc biệt, rất độc. Là chất oxi hóa mạnh,
tác dụng hầu hết với các kim loại và phi
kim tạo thành oxit và florua.
OF2 + 2Cu → CuO + CuF2
(làm Cu đỏ → CuO đen)
OF2 + P → P2O5 + PF5 (chất
rắn sau phản ứng + H2O → dd làm q
tím hố đỏ)
- Nước khi đun nóng sẽ bốc
2F2 + 2H2O → 4HF + O2↑
cháy trong flo, giải phóng oxi.
t
Làm Cu đỏ hố đen
2Cu + O2
2CuO
Làm que đóm bùng cháy
- Hơi nước làm cho CuSO4
CuSO4 + nH2O → CuSO4.nH2O (màu
(khan, màu trắng) chuyển sang xanh)
màu xanh
o
12.SO3
13.Br2
14.F2
15.O2
16.
H2O
( hơi
nước)
17.HCl
(khí)
document, khoa luan10 of 98.
o
- làm q tím ẩm hóa đỏ
- tạo kết tủa với AgNO3,
Pb(NO3)2
- tạo khói trắng với NH3
NH3 + HCl đặc → NH4Cl (khói trắng
tinh thể)
10
tai lieu, luan van11 of 98.
BẢNG 4.MỘT SỐ PHI KIM
- cacbon là chất rắn màu đen (trừ
kim cương)
- đốt cháy tạo khí làm đục nước
vơi trong
- tan trong các axit mạnh như
H2SO4đn, HNO3 (đặc tạo khí làm
đục nước vơi trong
P
- Photpho có 2 loại: photpho đỏ
(photpho) và photpho trắng
- Đốt cháy tạo ra P2O5 tan trong
nước thành dd làm đỏ q tím
- tan trong các axit mạnh như
H2SO4đn, HNO3 (đặc)
C
(cacbon)
I2 (iot)
C + O2 → CO2↑
C + 2H2SO4đn → CO2↑ + 2SO2↑ +
2H2O
C + 4HNO3(đ) →CO2↑
+4NO2↑+2H2O
4P + 5O2 → 2P2O5
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
2P + 5H2SO4 đn → 5SO2↑ + 2H3PO4
+ 2H2O
P + 5HNO3. (đặc) → H3PO4 +
5NO2↑ + H2O
- iot là chất rắn màu tím nhạt
- khi đun nóng, iốt thăng hoa tạo
hơi màu tím
- Iot tạo thành với hồ tinh bột
một chất có màu xanh
BẢNG 5. MỘT SỐ KIM LOẠI
Na, K,
+ H2O
→ tan + dd trong + H2
Ba
+ đốt cháy, quan sát màu ngọn
K: Ngọn lửa màu tím
Kim loại lửa
Ba: Ngọn lửa màu lục
kiềm
Na : Ngọn lửa màu vàng
Ca
+ H2O
→ tan + dd đục + H2
+ đốt cháy, quan sát màu ngọn
Cháy với ngọ lửa màu đỏ
lửa
- Al, Zn, + dd kiềm (thổ) NaOH,
→ tan + H2
Cr
Ba(OH)2
2Al +2NaOH + H2O -> 2NaAlO2 + H2
(lưỡng
Zn + 2NaOH -> Na2ZnO + H2
tính)
→ Al khơng tan, Zn tan → NO2↑ có
Phân biết
màu nâu
Al và
+ HNO3 (đặc nguội), CuO để
Zn + 4HNO3 -> Zn(NO3)2 + 2NO2
document, khoa luan11 of 98.
11
tai lieu, luan van12 of 98.
Zn, Cr
phân biệt Al với Zn và Cr
+2H2O
→ Al làm CuO (đen) thành Cu (đỏ)
đây là phản ứng nhiệt nhôm
Các kim
loại từ
Mg đến
Pb
Cu
+ dd HCl
→ tan + H2 + riêng Pb có ↓ PbCl2 trắng
HNO3 đậm đặc
→ tan + dd xanh + NO2 ↑ màu nâu
Cu + HNO3 ->Cu(NO3)2 +2NO2 +H2O
→ tan + dd xanh + ↓ trắng bạc bám lên
Cu (đỏ)
Cu + AgNO3 -> Cu(NO3)2 + Ag
→ tan + NO2 ↑ nâu + ↓ trắng
Ag + 2HNO3 -> AgNO3 + NO2 + H2O
AgNO3 + NaCl -> AgCl + NaNO3
→ tan + NO↑ hóa nâu ngồi khơng khí
Ag
Au
+ AgNO3
+ HNO3, sau đó cho NaCl vào
dung dịch
+ HNO3Đặc, HCl đặc tỉ lệ mol
1:3 (nước cường toan)
BẢNG 6. OXIT Ở THỂ RẮN
Na2O,
K2O,
BaO
+ H2O
CaO
+ H2O
+ dd Na2CO3
P2O5
+ H2O
SiO2
Dd HF
Al2O3
Tan trong cả axit và kiềm
document, khoa luan12 of 98.
Tan , dung dịch làm xanh giấy quì
Na2O + H2O -> 2NaOH
K2O + H2O -> 2KOH
BaO + H2O -> Ba(OH)2
→ tan, dd đục, làm xanh q tím
→ CaCO3↓
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaO + H2O + Na2CO3 -> CaCO3 +
2NaOH
→ tan, dd làm đỏ q tím
P2O5 + 3H2O -> 2 H3PO4
→ tan tạo SiF4
SiO2 + 4HF -> SiF4 + H2O
Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3 H2O
Al2O3 + NaOH -> 2NaAlO2 + H2O
12
tai lieu, luan van13 of 98.
CuO
Ag2O
+ dd axit HCl, HNO3, H2SO4
lỗng
Dd HCl đun nóng
MnO2
+ dd HCl đun nóng
Tạo dd màu xanh
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
→ AgCl ↓ trắng
Ag2O + 2HCl -> AgCl2 + H2O
→ Cl2 ↑ màu vàng lục
MnO2 + 4HCl -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O
BẢNG 7. CÁC DUNG DỊCH MUỐI ( NHẬN BIẾT GỐC AXIT)
→ AgCl ↓ trắng
+ AgNO3
-
Cl
- gốc Br- + Cl2
+ AgNO3
→ Br2 lỏng màu đỏ nâu
Cl2 + 2 Br- -> 2Cl- + Br2
→ AgBr↓ vàng nhạt
I-
+ Br2, Cl2 + hồ tinh bột
S2-
+ AgNO3
+ Cd(NO3)2, Pb(NO3)2
SO42-
+ dd BaCl2 , Ba( NO3)2
SO32-
+ dd axit mạnh H2SO4, HCl,
HNO3
→ SO2 mùi hắc, làm mất màu dung
dịch Brom
SO32- + 2H+ -> SO2 + H2O
- gốc
CO32-
+ dd Ba2+
+ dd axit mạnh
+ Ba2+, Ca2+
+ dd AgNO3
→ CO2 ↑ làm đục nước vôi trong
→ BaCO3↓, CaCO3↓ trắng
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
→ Ag3PO4↓ vàng
PO43- + 3Ag+ -> Ag3PO4
Khí màu nâu bay ra : NO2
dung dịch có màu xanh lam
Cu + 2NO3- + 4H+ -> Cu2+ + 2NO2
+ 2 H2O
→ tạo khí NO, hóa nâu ngồi khơng
khí (NO2)
- gốc
PO43- gốc
NO3-
- gốc
NO2document, khoa luan13 of 98.
→ dd có màu xanh
Cl2 + 2I- -> 2Cl- + I2
→AgI↓ vàng đậm
→ CdS↓ vàng, PbS↓ đen
S2- + Pb2+ -> PbS
Kết tủa màu trắng
+ H2SO4 đặc + Cu
+ H2SO4 (loãng), t0
13
tai lieu, luan van14 of 98.
- gốc
SiO32- gốc
HCO3-,
HSO3- gốc
AlO2-
+ dd axit mạnh
→ H2SiO3↓ trắng keo
+ dd axit
→ CO2, SO2 (mùi hắc), làm đục nước
vôi.
+ dd Ba(OH)2, Ca(OH)2
+ dd axit dư
→ BaCO3↓, CaCO3↓ trắng
→ Al(OH)3↓ sau đó tan dần
BẢNG 8. NHẬN BIẾT KIM LOẠI TRONG MUỐI
- Na+,
+ đốt cháy, quan sát màu ngọn
K+, Rb+, lửa
Cs+,
Ba2+,
Ca2+
- Mg2+
- Fe2+
- Fe3+
+ dd OHDd NaOH….
Dd OHDd NaOH, …
+ dd thuốc tím trong H+
+ dd OH+ dd chứa ion SCN- (thioxianat)
→ Na+ cháy với ngọn lửa màu vàng
→ K+ cháy với ngọn lửa màu tím
→ Rb+ cháy với ngọn lửa màu đỏ
huyết
→ Cs+ cháy với ngọn lửa màu xanh da
trời
→ Ba2+ cháy với ngọn lửa màu lục (hơi
vàng)
→ Ca2+ cháy với ngọn lủa màu đỏ da
cam
→ Mg(OH)2↓ trắng keo
Mg2+ + OH- -> Mg(OH)2
→ Fe(OH)2↓ trắng xanh
→ dd mất màu tím và hơi ngã sang
màu vàng nhạt
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+
+ 4H2O
→ Fe(OH)3↓ nâu đỏ
- Al3+
+ dd OH- đến dư
→ tạo dd màu đỏ máu
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3
→ Al(OH)3↓ trắng keo sau đó tan
- Ca2+
+ dd Na2CO3
Tạo kết tủa trắng
document, khoa luan14 of 98.
14
tai lieu, luan van15 of 98.
- Pb2+
Dd Na2S hoặc dd H2S
PbS↓ đen, PbCl2 ↓ trắng
- Cu2+,
Cu+
+ dd S2- hoặc dd Cl+ dd OH-
→ Cu(OH)2 ↓ xanh
→ CuOH↓ vàng
- Cr3+
+ dd OH+ dd Br2 (Cl2, H2O2) và OH-
Zn2+
+ dd OH- đến dư
→ tạo kết tủa sau đó tan dần
→ dd chuyển sang màu vàng cam
2Cr3+ + 16OH- + 3Br2 → 2CrO42- +6Br
+ 8H2O
Kết tủa màu trắng sau đó tan trong dd
OH- dư
Cd2+
Dùng S2-
Kết tủa màu vàng
Hg2+
Dùng I-
Kết tủa màu đỏ
Ag+
Dùng AgCl
Kết tủa màu trắng
Sr2+
Dùng gốc SO42- như H2SO4,
BaSO4
Kết tủa màu trắng
BẢNG 9. MỘT SỐ THUỐC THỬ THÔNG DỤNG
1
Thuốc thử
Dùng để nhận biết
Hiện tượng
- Q tím
- axit, muối tạo bởi gốc axit mạnh và cation
của bazơ yếu
- dd bazơ, muối tạo bởi gốc axit yếu và
cation của bazơ mạnh
- q tím hóa đỏ
- q tím hóa xanh
2
phenolphtal
ein
(khơng
màu)
- dd bazơ, muối tạo bởi gốc
axit yếu và cation của bazơ mạnh, pH ≥ 8,3
- hóa màu hồng
3
- nước
- các kim loại mạnh (Na, K, Ca, Ba)
- tan tạo H2↑,
document, khoa luan15 of 98.
15
tai lieu, luan van16 of 98.
(H2O)
- các oxit KL mạnh (Na2O, K2O, CaO, BaO)
- P2O5
- CaC2
- kim loại Al, Zn, Cr, Pb (lưỡng tính)
- Al2O3, ZnO, PbO, Al(OH)3, Zn(OH)2,
Pb(OH)2
4
- dung dich
kiềm
5
- dung dịch
axit
6
- Dung dịch
muối
- muối Ba2+ - hợp chất có gốc SO2-4
- dd K2Cr2O4, K2 Cr2O7
- muối CO32-, SO32-, sunfua của KL đứng
trước Pb
- KL đứng trước (H)
- dd HCl
+ MnO2
+ Ag2O, AgNO3
+ CuO
- hầu hết các KL (-Au, Pt)
- H2SO4 đặc - Ba, BaO, muối Ba
nóng
- Fe, FeO, Fe3O4, FeS, FeS2, FeCO3, CuS,
- H2SO4
Cu2S
loãng
- HNO3
document, khoa luan16 of 98.
16
riêng Ca còn tạo
dd Ca(OH)2 màu
đục
- tan tạo dd làm
hồng
phenolphtalein,
riêng CaO tạo dd
đục
- tan tạo dd làm đỏ
q tím
- tan + C2H2
(axetilen) bay lên
- tan + H2↑
- tan
- tan + CO2↑,
SO2↑, H2S↑
- tan + H2↑
+ tan tạo Cl2↑
+ AgCl↓
+ dd màu xanh
- tan + SO2↑,
- tạo BaSO4↓ trắng
- tan + NO↑ hoặc
NO2↑, SO2↑, CO2↑
- tạo BaSO4↓ trắng
- tạo BaCrO4↓
vàng tươi
Ba2+ + Cr2O72- +
H2O → BaCrO4
tai lieu, luan van17 of 98.
- muối Ag+
- hợp chất có gốc Cl-, I-, Br- tan
- muối Cd2+ - hợp chất có gốc S2- tan
- muối Pb2+ - hợp chất có gốc S2-, I- tan
- muối Hg2+ - hợp chất có gốc I- tan
+2H+
- tạo AgCl↓ trắng,
AgI↓ vàng đậm,
AgBr↓ vàng nhạt
- CdS↓ vàng
- PbS↓ đen, PbI2↓
vàng
- HgI2↓ đỏ
CHÚ Ý KHI DÙNG QUỲ TÍM PHÂN BIỆT MUỐI
Kim loại M với gốc axit X
+Quỳ đổi màu xanh nếu: M là kim loại mạnh nằm ở nhóm I A thuộc nhóm kim
loại kiềm của bảng tuần hoàn: Li ; Na ; K ; Rb ; Cs ; Fr (trừ H) cách học : " lâu
nay khơng rảnh ĐI coi phố" hoặc nhóm II A là nhóm kim loại kiềm thổ: Be ; Mg
; Ca ; Sr ; Ba ; Ra cách học : " Bởi mãi cịn say CHIẾM bảng rồng" gắn với
nhóm axit yếu như SO3, CO3, ..........
+Quỳ hoá đỏ nếu ngược lại: M là kim loại hoạt động yếu không phải các kim
loại ở phía trên gắn vơi X gốc axit mạnh như : Cl ; Br ; I ; SO4 ; NO3 ....
+ Quỳ không đổi màu : X là kim loại mạnh gắn với axit mạnh!
CHÚ Ý : Các kim loại kìêm thổ nhóm II A chỉ có 1 số là được phù hợp với quỳ
hoá xanh
- Giáo viên cho các em tiếp xúc với các bài tập nhận biết qua các bài tập mẫu.
Tôi nhận thấy rằng sau khi đưa ra các dạng làm hướng dẫn các bước hồn chỉnh
của một bài phân biệt tơi sử dụng bản đồ tư duy thấy rằng các em có thể tiếp thu
rất nhanh.
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
DẠNG 1: NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN
Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản
ứng đặc trưng của chất để làm thuốc thử. Không giới hạn thuốc thử
Câu1: Nêu cách phân biệt CaO, Na2O, MgO, P2O5, đều là chất bột trắng.
Bài làm: Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:
+ Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
+ Bước 2: Cho cả 4 mẫu hoà tan vào nước
- Thấy mẫu nào khơng tan là: MgO, mẫu nào ít tan tạo dd đục là
CaO
CaO + H2O -> 2Ca(OH)2
document, khoa luan17 of 98.
17
tai lieu, luan van18 of 98.
Na2O + H2O -> 2NaOH
P2O5 + 3 H2O -> 2 H3PO4
Cho quỳ tím vào 2 dd trong suốt thấy quỳ tím hố xanh là NaOH, hoá đỏ
là H3PO4
*** Khi học sinh đã biết các bước làm thì chỉ cần trình bày qua sơ đồ ( hay gọi
là bản đồ tư duy)
Hướng dẫn cho học sinh :
( CaO, Na2O, MgO, P2O5
+ H2O
Khơng tan
tan
MgO
Na2O, P2O5, CaO ít tan dd đục
Quỳ tím
Na2O xanh hố
hố đỏ P2O5
Phương trình:
CaO + H2O -> 2Ca(OH)2
Na2O + H2O -> 2NaOH
P2O5 + 3 H2O -> 2 H3PO4
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Hướng dẫn:
HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Quỳ tím
Khơng đổi màu
Hố đỏ
H2O
HCl, H2SO4 , HNO3
+ BaCl2
H2SO4 : Kết tủa
Không hiện tượng HNO3, HCl
+ AgNO3
Phương trình:
document, khoa luan18 of 98.
HNO3 : Khơng hiện tượng
H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl
HCl + AgNO3 -> AgCl + HNO3
18
↓trắng: HCl
tai lieu, luan van19 of 98.
Câu 3: Bằng phương pháp hố học làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi
khí trong hỗn hợp gồm: CO, CO2, SO2, SO3
CO, CO2, SO2, SO3
+ BaCl2
↓ trắng
SO3
CO, CO2, SO3
+ dd Brôm
Mất màu
CO2, CO
SO3
+ Ca(OH)2
Vẫn đục
CO2
CO + CuO nóng
CuO đen -> Cu đỏ
SO3 + H2O + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl
SO2 + Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
CuO ( đen) + CO -> Cu ( đỏ) + CO2
Câu 4: Có 5 chất bột : Cu, Al, Fe, S, Ag. Hãy phân biết chúng bằng phương
pháp hoá học
Cu, Al, Fe, S, Ag
+ dd NaOH
Tan
Al
Cu, Fe, S, Ag
+ dd HCl
Tan
Fe
Cu, S, Ag
+ O2 (t0)
Ag
khí mùi hắc: S
Rắn màu đen: cu
Phương trình: Al + NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
S + O2 -> SO2
2 Cu + O2 -> 2CuO
document, khoa luan19 of 98.
19
tai lieu, luan van20 of 98.
Câu 5: Có 8 dung dịch chứa : NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4,
MgSO4, FeSO4, CuSO4. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày phương án phân biệt
8 dd nói trên.
NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4.
+ BaCl2
Kết tủa
Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4.
Cu(NO3)2,
+ Dd NaOH
Na2SO4
Cu(NO3)2
Không kết tủa
NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2,
+ dd NaOH
↓xanh CuSO4
↓xanh
NaNO3
↓ trắng MgSO4
↓ trắng
MgSO4
↓ trắng xanh -> nâu đỏ
↓ trắng xanh ->
nâu đỏ
FeSO4
Fe(NO3)2
Phương trình: SO42- + Ba2+ -> BaSO4
MgSO4 + NaOH -> Mg(OH)2 + Na2SO4
CuSO4 + NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4
FeSO4 + NaOH -> Fe(OH)2 + Na2SO4
Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O -> 4Fe(OH)3 ↓nâu đỏ
Mg(NO3)2 +2 NaOH -> Mg(OH)2 + 2 NaNO3
Cu(NO3)2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + 2NaNO3
Fe(NO3)2 +2 NaOH -> Fe(OH)2 + 2NaNO3
Câu 6: Có 4 ống nghiệm mỗi ống chứa 1 dd muối ( không trùng kim loại cũng
như gốc axit) là: clorua, sunfat, nitrat, cacbonnat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb
a. Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào
b. Nêu phương pháp nhận biết mỗi ống nghiệm đó
Hướng dẫn:
a. Theo tính tan của các muối thì 4 dung dịch muối là BaCl2, Pb(NO3)2,
MgSO4, K2CO3
Vì: gốc axit CO3 đều tạo kết tủa với Ba, Pb, Mg -> dd K2CO3
Kim loại Pb đều tạo kết tủa với gốc SO4, Cl -> dd Pb(NO3)2
document, khoa luan20 of 98.
20
tai lieu, luan van21 of 98.
Bari tạo kết tủa với SO4 -> dd BaCl2
b.
BaCl2, Pb(NO3)2, MgSO4, K2CO3
+ Dd Na2S
↓ đen
Pb(NO3)2
MgSO4, K2CO3, BaCl2
+ NaOH
↓ Trắng
MgSO4
BaCl2, K2CO3
+ HCl
Khí CO2 ↑
K2CO3
BaCl2
Na2S + Pb(NO3)2 -> PbS + 2NaNO3
2NaOH + MgSO4 -> Mg(OH)2 + Na2SO4
2HCl + K2CO3 -> 2KCl + CO2 + H2O
document, khoa luan21 of 98.
21
tai lieu, luan van22 of 98.
DẠNG 2: NHẬN BIẾT CHỈ BẰNG THUỐC THỬ QUY ĐỊNH
Đối với dạng này, nếu đề bài không yêu cầu sử dụng thuốc thử cho trước thì
ta chọn thuốc thử sao cho có thể phân biệt (nhận biết) được nhiều chất
nhất. nếu đề bài yêu cầu thuốc thử thì ta sử dụng thuốc thử đó trước.
Khi đã sử dụng hết lượng thuốc thử cho phép ta sử dụng chất vừa nhận
được hoặc sản phẩm của chất sau phản ứng nào đó làm thuốc thử để phân
biệt các chất còn lại.
Câu 1: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau chỉ bằng dung dịch
phenolphthalein
a. 5 dung dịch: Na2SO4, H2SO4, MgCl2, BaCl2, NaOH
b. 5 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, NaCl
Hướng dẫn:
a ..
Na2SO4, H2SO4, MgCl2, BaCl2, NaOH
+ phenolphthalein
Màu hồng
NaOH
H2SO4, MgCl2, BaCl2, Na2SO4
+ NaOH màu hồng
BaCl2, Na2SO4
Mất màu:
H2SO4
+ H2SO4
Na2SO4
↓ trắng : BaCl2
↓ trắng MgCl2
H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O
MgCl2 + 2NaOH -> Mg(OH)2 -> 2NaCl
H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl
b..
NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, NaCl
+ phenolphthalein
màu hồng
không
NaOH
HCl, H2SO4, BaCl2, NaCl
+ NaOH màu hồng
Nhóm1:Mất màu hồng
Nhóm 2: Khơng hiện
HCl, H2SO4
tượng NaCl, BaCl2
Lấy 1 dung dịch nhóm 1 đổ vào 2 lọ dung dịch nhóm 2: Nếu có kết tủa thì nhận
đó là cặp H2SO4 + BaCl2 và cặp cịn lại là NaCl và HCl
document, khoa luan22 of 98.
22
tai lieu, luan van23 of 98.
Nếu khơng có kết tủa thì dung dịch đã dùng nhóm 1 là HCl -> H2SO4 sẽ nhận
được BaCl2 ở nhóm 2 -> cịn lại là NaCl
Câu 2: Nhận biết các chất sau chỉ bằng quỳ tím
a. Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2
b. NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
Hướng dẫn cho học sinh
a.
Na2SO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2
+ quỳ tím
Đỏ
khơng hiện tượng
HCl, AgNO3
xanh
Na2SO4, BaCl2, MgCl2
+ MgCl
NaOH
+ NaOH
↓Trắng
↓ trắng
HCl
AgNO3
MgCl2
Na2SO4, BaCl2
+ AgNO3
↓ trắng
BaCl2
Na2SO4
b. NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
+ quỳ tím
Đỏ
xanh
NaHSO4
Khơng đổi
Na2CO3, Na2SO3, Na2S
BaCl2
+ NaHSO4
Mùi thối
khơng mùi
Na2S
mùi hắc
Na2CO3
Na2SO3
Na2S + 2NaHSO4
-> 2Na2SO4 + H2S (mùi thối)
Na2SO3 + 2NaHSO4 -> 2Na2SO4 + SO2 (mùi hắc ) + H2O
Na2CO3 + 2 NaHSO4 -> 2 Na2SO4 + CO2 (không mùi ) + H2O
document, khoa luan23 of 98.
23
tai lieu, luan van24 of 98.
Câu 3: Nhận biết các chất: MgSO4, Na2CO3 , BaCO3, NaCl chỉ bằng dung dịch
HCl
Hướng dẫn:
MgSO4, Na2CO3 , BaCO3, NaCl
+ HCl
Không tan
BaCO3
NaCl tan
Tan tạo 2 dd có khí thốt ra
Na2CO3, BaCO3
Thả lần lượt 2 chất rắn Na2CO3, BaCO3 vào 2 dung dịch vủa tạo ra nếu có
kết tủa là Na2CO3
Cịn lại là BaCO3
Câu 4: Nhận biết các dung dịch: HCl, HNO3, AgNO3, HgCl2, NaNO3, NaOH
chỉ bằng 1 kim loại
Hướng dẫn:
Dùng kim loại Cu cho vào các mẫu
+ Nhận ra HNO3 -> NO ( không màu) để ngồi khơng khí hố nâu
3Cu + 8HNO3 -> 3 Cu(NO3)2 + 2NO + 4 H2O
2NO + O2 -> 2 NO2 ( màu nâu)
+ Nhận ra AgNO3 và HgCl2 do tạo ra dung dịch màu xanh
Cu + 2 AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2 Ag
Cu + HgCl2
-> CuCl2
+ Hg
+ Dùng dung dịch Cu(NO3)2 để tạo ra để nhận được NaOH do có ↓ xanh
Cu(NO3 )2 + 2NaOH -> Cu(OH)2
+ 2NaNO3
+ Lọc kết tủa Cu(OH)2 dùng nhận ra HCl do kết tủa tan
Cu(OH)2
+ 2HCl
-> CuCl2
+ 2H2O
Còn lại NaNO3
document, khoa luan24 of 98.
24
tai lieu, luan van25 of 98.
Câu 5: Nhận biết 4 axit HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4 mà chỉ được dùng 1 hoá
chất tự chọn
Hướng dẫn:
HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
+ Ba
↑ màu nâu
↓ trắng (BaSO4, Ba3(PO4)2
HNO3
HCl
H3PO4, H2SO4
Lọc ↓ thả vào HCl
↓ tan
↓không tan
Ba3(PO4)2
BaSO4
Ba + 4 HNO3 -> Ba(NO3)2 + 2NO2
+ 2H2O
Ba + H2SO4
-> BaSO4 + H2
3 Ba + 2H3PO4 -> Ba3(PO4)2
+ 3 H2
Ba3(PO4)2 + 6HCl -> 3BaCl2 + 3 H2
document, khoa luan25 of 98.
25