Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - điện tử dân dụng - mã đề thi đtdd - lt (33)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.28 KB, 5 trang )

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008-2011)
NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA ĐTDD - LT33
Câu Nội dung Điểm
I. Phần bắt buộc
1 - Vẽ đúng sơ đồ mạch điện:
- Trình bày đầy đủ nguyên lý hoạt động: 1 điểm
 Khi 0 ≤ t < t
1
: mạch ở trạng thái không bền ban đầu.
Giả sử ngõ ra tồn tại trạng thái bão hoà dương
v
0
= +U
bh

1
1 2
bh
R
v U
R R
+
=
+

⇒ tụ C sẽ xả và nạp theo chiều từ ngõ ra v


0
qua điện trở R. Tụ
càng nạp thì điện áp trên tụ càng tăng, cho đến khi điện áp trên tụ v
c
= v
-

1
1 2
bh
R
v U
R R
+
=
+
, thì lúc đó v
0
sẽ đổi trạng thái sang mức bão hoà âm v
0
=
-U
bh
.
Lúc này, mạch chấm dứt thời gian tồn tại trạng thái không bền ban
đầu và bắt đầu chuyển sang trạng thái không bền thứ hai.
 Khi t
1
≤ t < t
2

: mạch ở trạng thái không bền thứ hai
1
đ
1
đ
1
R2
R1
-Vcc
Vo
C
+
-
R
+Vcc
Khi t = t
1
: v
0
= -U
bh

1
1 2
bh
R
v U
R R
+
= −

+

⇒ tụ C sẽ xả và nạp theo chiều ngược lại từ điểm đất qua R đến ngõ ra v
0.
Tụ
càng nạp thì điện áp trên tụ càng tăng (càng âm hơn), cho đến khi điện áp trên tụ v
c
= v
-
<
1
1 2
bh
R
v U
R R
+
= −
+
(điện thế ngõ vào không đảo dương hơn ngõ vào đảo)
thì ngõ ra của mạch sẽ đổi trạng thái sang trạng thái bão hoà dương v
0
= +U
bh
.
Lúc này, mạch chấm dứt thời gian tồn tại trạng thái không bền thứ hai và
chuyển về trạng thái không bền ban đầu. Quá trình trong mạch cứ tiếp diễn như vậy
và mạch luôn luôn tạo độ dài xung ra.
2 * Chức năng các linh kiện :
Q1 : Tiền khuếch đại

Q2 : Khuếch đại công suất nhỏ ở chế độ hạng A.
Q3, Q4 : cặp trasitro bổ phụ (khuếch đẩy) chế độ AB
Vr1, R1 : phân cực cho Q1 là điện trở điều chỉnh phân cực cho Q1
làm thay đổi điện thế điềm giữa.
R2 : Tải cho Q1 đồng thời tạo biến áp phân cực cho Q2
R4, C2: lọc nhiều nguồn AC
R5: Bố chỉnh nhiệt cho Q1, đồng thời lấy tín hiệu hồi tiếp âm về cực
E của Q1 giảm méo, tăng chất lượng âm thanh của amly. Hồi tiếp về mạch
DC để ổn định điện thế điểm giữa bằng nửa nguồn khi nhiệt độ biến đổi.
R3, C3: Mạch này lọc bỏ tín hiệu hồi tiếp âm xuống để xác định hệ số
khuếch đại .
R6,R7 : tải một chiều qua Q2
VR2 : Biến trở điều chỉnh làm cự cho Q3, Q4 khuếch đại ở chế độ
AB có tên là biến trở chình méo xuyên tâm.
C1 : Tụ liên lạc tín hiệu vào
C4: Tụ booktrap tụ tự hồi tiếp dương để tăng độ lợi ở bán kỳ dương
và để sửa méo tín hiệu.
C5 : Tụ hội tiếp âm ở tần số cao chống giao động tự kích.
C6: Tụ xuất âm ngăn dòng DC tách tínhiệu AC ra loa ( 470 µF
÷1000µF )
* Nguyên lý hoạt động
Giả sử bán kỳ dương đi vào cự B cảu Q1 qua điện trở R1, VR1 và tụ
C1. Từ Q1 tín hiệu được khuếch đại và được lấy ra ở cực C . nên tín hiệu bị
đảo pha 180
0
và được đưa đến cực B của Q2, qua điện trở R2 tín hiệu sẽ
được khuếch đại tại Q2 và lấy ra ở cực C nên tín hiệu sẽ bị đảo pha 180
0
so
với tín hiệu vào vầ được đưa đến cực B của Q3, Q4 qua VR2.

Lúc này Q4 ngưng dẫn Q3 dẫn mạnh. Dòng điện IC của Q3 nạp vào.
1
đ
1
đ
2
Tụ C4 qua R loa xuống mass tạo động lực đẩy loa . dòng điện qua loa
là dòng điện hình sin nửa chu kỳ dương. Tínhiệu được láy tại cưcụ E của Q3
nên đồng pha với tín hiệu vào Vin.
Giả sử tín nhiệu đi vào gặp bán kỳ âm đi vào cực B của Q! qua điện
trở R1 , VR1 và tụ L tín hiễu được lấy ra ở cự C của Q1 nên đảo pha 180
0
so
với tín hêịu vào . tín hiệu này được đưa đến cực B của Q2 qua điện trở R3.
tại Q2 tín hiệu được khuếch đại và lấy ra ở cực C nên bị đảo pha 180
0
so với
tín hiệu vào.tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và đưa đến Q3, Q4, lúc
này Q4 nhận bán kỳ âm nên dấu Q3 ngưng dẫn. Tín hiệu được lấy ra cực E
của Q4 nên đồng pha với tín hiệu Vin vào. Dòng IC của Q4 làm tụ C6 xả
xuống mạch qua R ra loa. Và cực âm của tụ tạo động lực kéo loa. Dòng điện
qua Q3 là dòng điện hình sin nửachu kỳ âm. Tại ngõ ra ta thu được hai nửa
bán kỳ hình sin tạo động lực đẩy kéo loa làm rung màng loa phát ra âm
thanh.
3
* Giải thích sơ đồ khối phần giải mã màu NTSC:
- Sau khi tách sóng hình chúng ta có được tín hiệu video tổng hợp : Y+C+
Burst.
- Công việc đầu tiên là tách rời ba tín hiệu này ra để xử lý.
- Tách tín hiệu Y bằng mạch lọc hạ thông LBF từ 0 -> 3μ sau đó cho qua mạch

dậy trễ 0.79μs và mạch khuyếch đại đen trắng để lấy ra tín hiệu đen trắng Y.
- Tách xung burst ra khỏi xung tháp bằng một khuyếch đại chỉ chạy 8μs đầu và
tắt 56μs sau đó. Tín hiệu burst ra có dang không liên tục, nhưng tần số thì đúng
3.58Mhz.
- Về tín hiệu màu, dùng một xung di chuyển ngược lại : tắt ở 8 μs đầu và tăt ở
56 μs sau( dương ở 56 μs). Tín hiệu màu được sửa pha ở mạch TINT. Tín hiệu màu
được lấy ra ở mạch táchsóng đồng bộ :” siêu tha phách “. Sau hai mạch tách sóng
ta có lại 4được 2 tín hiệu màu (R-Y) và (B-Y) riêng (R-Y) được khiển bằng mạch
lệch pha 90
0
.
Hai tín hiệu màu (R-Y) và (B-Y) được đưa vào mạch Matrix để lấy lại tín hiệu
màu (G-Y). ba tín hiệu màu (R-Y), (B-Y) và (G-Y) được đưa vào mạch cộng, cộng
chung với tín hiệu Y để hoàn lại ba tia màu R,G, B. ba tia R-G-B được đưa vào
CRT để tái tạo lại hình ảnh màu
1.5
đ
3
* Sơ đồ khối phần giải mã màu hệ NTSC:
1.5
đ
Cộng (I) 7
đ
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
4
3.58
Burst
reparut

BPF
3.08-
4.08
AF
C
LỆCH
PHA 90
0
TIN
T
Matrix
(G-Y)
Y
CHROMA
k/đ màu
Tách
sóng
Đồng
bộ
Tách
sóng
Đồng bộ
LUM
A Y
LBF

0 ->
3
Delay
0.79μ

S
R-
Y
(Y +
C)
+Bur
st
Burst
C
+Burst
VAFC
XTAL
3.58MHZ
+
0 ÷ 0.8
μS
R
B
+
56 μS
C
C
B -
Y
G -
Y
0
Sửa
pha
[ 3.58

o
+ ( B - Y)
+ [ 3.58 (90
o
) + (R - Y)
C
0
o
(1.25đ)
5

×