CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN D*NG
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA ĐTDD - LT39
Câu Nội dung Điểm
I. Phần bắt buộc
1 - Vẽ đúng sơ đồ mạch điện:
- Trình bày đầy đủ nguyên lý hoạt động:
Khi 0 ≤ t < t
1
: mạch tồn tại trạng thái không bền ban đầu.
Ngõ ra v
0
= 1 ⇔ Q/FF = 0 ⇒ BJT tắt (không có dòng qua BJT)
⇒ tụ C được nạp điện từ nguồn Vcc qua điện trở R
1
và R
2
. Tụ càng
nạp thì điện áp trên tụ càng tăng, cho đến khi điện áp trên tụ v
c
= v
(6)
= v
(2)
≥
2/3Vcc.
Lúc đó: SS1: v
-
> v
+
⇒ R = 0
SS2: v
+
> v
-
⇒ S = 1
⇒ Q = 1 ⇒ v
0
= 0 nên mạch chấm dứt thời gian tồn tại trạng thái không
bền ban đầu và bắt đầu chuyển sang trạng thái không bền thứ hai.
Khi t
1
≤ t < t
2
:
1
đ
1
đ
R2
8 4
2
Vo
5
C
1
Vcc
6
R1
3
7
Khi t = t
1
: mạch tồn tại trạng thái không bền thứ hai và Q = 1, v
0
= 0.
Vì Q = 1 nên BJT dẫn → tụ C xả điện qua R
2
đến chân số 7 qua BJT
đến mass. Tụ càng xả thì điện áp trên tụ càng giảm nên làm cho điện thế tại chân
số 6 và 7 cũng giảm xuống. Nếu điện áp tụ C giảm đến giá trị 1/3Vcc < v
c
<
2/3Vcc thì đối với bộ so sánh: SS1: v
-
> v
+
⇒ R = 0
SS2: v
-
> v
+
⇒ S = 0
⇒ Q vẫn giữ nguyên trạng thái cũ trước đó (Q=1). Do đó, tụ C vẫn
tiếp tục xả cho đến khi v
c
≤ 1/3Vcc, mà v
c
= v
(2)
= v
(6)
nên:
SS1: v
-
< v
+
⇒ R = 1
SS2: v
-
> v
+
⇒ S = 0
⇒ Q = 0 ⇒ v
0
= 1. Mạch chấm dứt thời gian tồn tại trạng thái
không bền thứ hai và bắt đầu chuyển về trạng thái không bền ban đầu.
Vì Q = 0 ⇒ BJT tắt nên không có dòng đổ qua BJT ⇒ tụ C được nạp
điện bổ sung (vì nó vẫn còn giữ 1/3Vcc) và quá trình cứ tiếp diễn.
2
CUT: suy giảm
BOOST: tăng cường.
Q1 được phân cực hồi tiếp âm dòng điện bằng điện trở R2, R3. Điện
trở R1 hạn dòng tín hiệu ở ngõ vào để giảm méo tín hiệu. R10 phối hợp
trở kháng ngõ ra, tụ C3 mắc song song điện trở R8 mạch lọc lấy tín hiệu
hồi tiếp.
Mạch được thiết kế theo kiểu lọc dải thông hẹp, thường chia dải âm
tần thành 5 khoảng tần số âm thanh tiêu biểu:
-60Hz: âm thanh trầm.
-250Hz: tiếng nói hay tiếng hát của giọng nam.
-1kHz: âm thanh trung bình, tiếng nói hay tiếng hát của giọng nữ.
-3,3kHz: âm thanh trong trẻo, tiếng ngân cao, tiếng hót của chim muôn
-10kHz: âm thanh bổng, tiếng kèn, tiếng hú
Xét mạch lọc tần số 60Hz:
Bộ cộng hưởng tại tần số 60Hz gồm: R11, L1 và C6.
Trường hợp khi chỉnh biến trở về vị trí Boost: tín hiệu 60Hz được
lấy ra ở ngõ ra chân E
Q1
được chia làm 2 đường, 1 đường đi vào chân
B
Q2
, 1 đường đi qua mạch cộng hưởng, nhưng do biến trở bị đẩy về vị
0.5
đ
0.5
đ
trí Boost nên bị biến trở VR1 sẽ có giá trị lớn làm tín hiệu 60Hz không
đi qua bộ cộng hưởng được, do đó tín hiệu vào Q2 không hề bị suy
giảm. Đồng thời Q2, Q4 tiếp tục khuếch đại tín hiệu có tần số 60Hz này
lên và cho ra tín hiệu ở chân C
Q4
là lớn nhất.
Tín hiệu ngõ ra này được hồi tiếp qua mạch lọc (C3 và R8) đưa về
chân B
Q3
và được đưa đến mạch cộng hưởng tương ứng rồi xuống mass,
nên Q3 sẽ không nhận được tín hiệu hồi tiếp này để làm suy giảm tín
hiệu đưa vào Q2. Do đó, tín hiệu ứng với tần số 60Hz ở ngõ ra không
hề bị suy giảm.
Trường hợp khi vặn biến trở từ từ về vị trí CUT: thì VR1 sẽ giảm
dần điện trở nên tín hiệu ứng với tần số sẽ bị suy giảm khi đi vào chân
B
Q2
, đồng thời tín hiệu hồi tiếp sẽ ít bị thoát mass nên sẽ vào chân B
Q3
với biên độ tăng dần và sẽ làm hạn chế biên độ của tần số này ngay tại
mạch khuếch đại vi sai.
Trường hợp khi vặn hết biến trở về vị trí CUT: thì tín hiệu 60Hz tại ngõ
ra của Q1 sẽ theo mạch cộng hưởng xuống hết mass, do đó Q2 sẽ không đ-
ược nhận tín hiệu này. Đồng thời tín hiệu hồi tiếp sẽ bị ngăn cản hoàn toàn
bởi biến trở 50K VR1 nên tín hiệu hồi tiếp sẽ không đi qua mạch cộng
hưởng để xuống mass được, vì vậy tín hiệu hồi tiếp này sẽ đưa hết vào Q3
và khống chế tín hiệu 60Hz một lần nữa tại mạch vi sai, làm cho tín hiệu ở
ngõ ra không có tần số 60Hz.
Tương tự cho những mạch lọc tần số 250Hz, 1kHz, 3,3kHz, 10kHz.
0.5
đ
0.5
đ
3
a/ Sơ đồ khối :
1
đ
b/ Nhiệm vụ của các khối:
- Hệ cơ: bao gồm hệ thống đóng mở đĩa (open/close), quay đĩa,
điều chỉnh mắt đọc (laser-pickup), nâng đĩa, các switch nhận dạng vị trí
của đĩa.
- Khối laser-pickup: bao gồm các photodiode phát tia laser lên đĩa
và nhận tia phản xạ.
- Mạch RF amp: khuếch đại các tín hiệu nhận được từ khối laser-
pickup.
- Khối DSP (Digital Signal Process): khối này dùng để xử lý tín
hiệu số nhận được từ đĩa sau khi đã được mạch RF-amp khuếch đại.
- Bộ nhớ RAM, ROM: các bộ nhớ lưu trữ dữ liệu trong quá trình
máy hoạt động. Tùy theo từng chức năng, nhiệm vụ của mạch mà sử dụng
loại bộ nhớ thích hợp.
- Khối servo: dùng để điều chỉnh độ hội tụ, độ nghiêng của tia
laser. Điều chỉnh tốc độ quay của đĩa, sự dịch chuyển của laser-pickup.
- Khối giải mã tín hiệu hình MPEG (MPEG decoder): sử dụng các
chương trình giải mã được lưu trữ sẵn trong ROM, kết hợp với IC vi xử
lý để chuyển đổi các tín hiệu số nhận được từ mạch RF-amp thành tín
hiệu tương tự của hình ảnh.
- Mạch xử lý tín hiệu âm thanh (Audio process): mạch này làm
việc tương tự mạch MPEG-Video decode nhưng tín hiệu ở ngõ ra là tín
hiệu tiếng đã được khuếch đại và phân thành 2 kênh (kênh trái, kênh phải)
2
đ
riêng biệt.
- Mạch mã hóa tín hiệu RGB (RGB encoder): để mã hóa các tín
hiệu màu.
- Khối DAC (Digital – Analog Converter): để chuyển đổi tín hiệu
số sang tín hiệu tương tự.
- Khối hiển thị: xuất các dữ liệu, báo các chế độ ra màn hình hiển
thị LCD.
- Khối ma trận phím (key matrix): để nhận các tín hiệu điều khiển
từ bàn phím.
- Khối cảm biến (sensor): để thu nhận các tín hiệu điều khiển từ
Remote.
- Khối điều khiển hệ thống: điều khiển toàn bộ các hoạt động của
máy.
- Khối nguồn cung cấp (Power Supply): tạo các điện áp để cung
cấp cho các mạch khác.
Cộng (I) 7
đ
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI