!"!
#$"%#&!'()**+)*,)-
#./0102
3.456786793#
:;<=>.004'?
@A >AB >CD
E"FGH=GA
, Mạch vi phân là mạch có điện ra có điện áp ngõ ra V
0
(t) tỉ lệ với đạo hàm theo
thời gian của điện áp ngõ vào V
i
(t).
Ta có:
)()( tVi
dt
d
KtVo =
Trong đó K là hệ số tỉ lệ.
Trong kỹ thuật xung , mạch vi phân có tác dụng thu hẹp độ rộng xung tạo ra
các xung nhọn để kích cac linh kiện điều khiển hay linh kiện công suất khác như
SCR, Triac
a. Mạch vi phân dung RC:
Vi
Vo
C
R
Mạch vi phân dung RC chính la mạch lọc cao qua dung RC. Tần số cắt của
mạch lọc là:
RC
fc
π
2
1
=
Vì vậy dòng điện i(t) qua mchj cho ra sự phân áp như sau:
V
i
(t) = V
C
(t) + V
R
(t)
Xét mạch điện ở trường hợp nguồn điện áp vào V
i
(t) có tần số f
i
rất thấp so với
tần số cắt f
c
. Lúc đó f
i
<<
RC
fc
π
2
1
=
và ơ tần số này thì dung kháng X
C
có trị số rất
lớn.
0.25
đ
0.25
đ
1
I'E'.J>@K
Như vậy: R <<
fiC
Xc
π
2
1
=
Suy ra: V
R
(t) << V
C
(t) vì dòng điện qua R và C bằng nhau
Hay : V
i
(t)
V
C
(t)
Điện áp trên tụ điện C được tính theo công thức:
C
tq
tVc
)(
)( =
Trng đó q là điện tích nạp cho tụ:
dt
tdVi
Cti
)(
)(
=
Vậy điện áp trên điện trở chính là điện áp ra:
dt
tdv
RCtVo
i
)(
)( =
Ta có hằng số thòi gian
RC
=
τ
b. Điện áp vào là tín hiệu xung vuông:
Khi điện áp vào là tín hiệu xung vuông có chu kỳ T
i
thì xét tỉ lệ hằng số thời
gian
RC
=
τ
so với T
i
để giải thích dạng sóng ra theo hiện tượng nạp, xả của tụ điện.
Giả thiết điện áp ngõ vào là tín hiệu xung vuông đối xứng ó chu kỳ T
i
. Nếu
mạch vi phân có hằng số thời gian
5
TC
=
τ
thì tụ nạp và xả điện tạo dòng i(t) qua
điện trở R tạo ra điện áp giảm theo hàm số mũ. Khi điện áp ngõ vào bằng 0
v
thì đầu
dương của tụ nối mass và tụ sẽ xả điện âm trên điện trở R. ở ngõ ra sẽ có hai xung
ngược đầu nhau và có biên độ giảm dần.
Nếu mạch vi phân có hằng số thời gian
τ
rất nhỏ so với T
i
thì tụ sẽ nạp xả
điện rất nhanh cho ra 2 xung ngược dấu nhưng có độ rộng xung rất hẹp được gọi là
xung nhọn.
Như vậy nếu thỏa mãn điều kiện cảu mạch vi phân thì mach RC se đổi tín
hiệu từ xung vuông đơn cực ra 2 xung nhọn lưỡng cực như ở hình c.
0.5
đ
0.75
đ
2
Vi
t
Vo
t
Vo
t
a. Dạng súng ngừ vào
b. Dạng súng ngừ ra khi
5
TC
=
τ
c. Dạng súng ngừ ra khi
Ti
〈〈
τ
L'EM.0BNOBJPQRSR
DJ>@TABJAUB
2
- Sơ đồ khối xử lý tín hiệu Video trong máy VCD được vận hành theo một trình tự
như sau.
- Giải thích các thuật ngữ trên sơ đồ :
− Laser pickup: khối đầu đọc.
− RF Amp: khuếch đại tín hiệu cao tần từ khối đầu đọc đưa tới.
− µP: khối vi xử lý.
− MPEG video decoder: giải mã tín hiệu video theo chuẩn MPEG.
− Video DAC (video digital analog converter): chuyển đổi tín hiệu số video sang
dạng tương tự.
− Encoder R, G, B: mã hóa tín hiệu màu R, G, B.
− OSD data clock: khối xung clock.
− RF converter: chuyển đổi tín hiệu cao tần.
− Video output: ngõ ra của tín hiệu video.
Do tín hiệu video có giải tần rộng nên trước khi ghi tín hiệu lên đĩa phải nén phổ tần
tín hiệu lại cho thích hợp, và khi phát lại tiến hành giải nén và thống nhất chuẩn giải
nén hình ảnh trong VCD là MPEG với hình ảnh có độ phân giải là 252 x 288 và tần
số quét dọc là 25 Hz đối với hệ pal, độ phân giải 325 x 240 và tần số quét dọc là 30
Hz đối với hệ NTSC.
1
đ
1
đ
3
Laser
pickup
RF.amp MPEG
Video
Decoder
Video
ADC
RGB
Decoder
RGB
OSD
Data clock
Video.o
ut.
RF.OUT
µp
3
1. Tuyến vào (BUS IN):
1. Lệnh remote:
2. Lệnh phím (key ):
Chancel, auto turning…
3. Xung đặt lại (reset ):
Có nhiệm vụ đặt lại chương trình không đưa vào bộ nhớ trạng thái ban đầu.
+ Chân CPU ghi RESET -> mở máy: kim nảy lên gần 5V rồi xuống 0v.
+ Chân CPU ghi /RESET -> mở máy: kim nảy từ 0V lên gần 5v.
Ngoài ra chân reset còn các kí hiệu khác:
+ RST: reset.
+ ACL: Auto clear tự xoá.
+ All clear : xoá hết.
4. Xung định báo: ( pulse set display)
Gồm 2 hai xung : H.pulse và Vpulse lấy từ hai khối ngang, dọc tới CPU để
ổn định vị trí các chữ số hiển thị trên màn hình.
-> với một máy có VR or cuộn dây nằm ngoài CPU để chỉnh vị trí chữ số
hiển thị.
5. Đồng bộ hình( vid sync ).
Đưa đến CPU có ba nhiệm vụ :
a. Khi chưa có tín hiệu hình :
CPU ra lệnh mute khối âm thanh để chánh tiếng xì ở loa. Ngoài ra một số r
còn thiết kế đường: mute Y trên màn ảnh một màu xanh êm dịu ( or hình ảnh hình
hoạ) thay cho một hộp nhiễu.
b. Chèn thân hình ảnh kỹ xảo kênh ti vi phụ ( TV multiplex ) vào chương
trình đang xem đường vid. Syne của tín hiệu đang xem bảo vệ CPU để mục đích với
các tín hiệu nói trên.
c. Báo lệnh dừng ra đời tự động khi ta đã chọn được đời ( tức là có xuất hiện
t/h Vid sync ). Một số máy dùng tín hiệu: mức volt AFT để báo khi thu đúng đài.
2. Tuyến ra( BUS OUT).
1. Tín hiệu R-G-B dùng để hiển thị, làm kỹ xảo trên màn hình.
2. Lệnh PW (power ) hay ST (stanby) :
Về khối quét ngang hoạt động, lệnh này tạo ra từ phím power trên remote
hoặc sub power trên máy. Khi máy ở trạng thái hẹn giờ hoặc tạm dừng, lệnh này sẽ
cắt nguồn điện cấp từ regu cho khối quét ngang hoặc thoát mass H.OSC.
3. Lệnh U, V, L, B
T
để rò đài(chọn đài).
4. Lệnh đếm mạch Y: điều khiển sáng, tối tương phản.
5. Lệnh đếm khối C: Điều khiển đổi màu (tint) đậm nhạt ( color).
6. Lệnh đếm khối Audio : Vol, Tone.
1
đ
1
đ
4
7. Lệnh mute: Ngắt nhiễu trên màn hình khi chưa có tín hiệu Y và câm tiếng
ở loa.
8. Lệnh TV/AV: Dùng để đóng ngắt khối VIF và đường VID, AND:
IN/OUT.
3. Tuyến cấp nguồn.
1. Chân cấp V
DD
2. Chân cấp V
SS.
3. Một số chân cấp nguồn khu vực nếu có.
1
đ
B(- 7
đ
E"F=VW=QXYBG>ZN
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
5