SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM CƠNG NGHỆ SINH HỌC
-----oOo-----
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ DNA BARCODE ĐÁNH GIÁ
DI TRUYỀN 30 GIỐNG CÂY DƯỢC LIỆU
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Công nghệ Sinh học
Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Nguyễn Trường Giang
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021
sd NONG NGHTEe vA plrAr rRrEN NoNc ruoN ruArrr puo ud cui r'mru
TRUNG TAM CdNG NGHE SINH HOC
----oOo-l---
xfr
gAo cAo ToNG HOP
euA NurEwr vp NcnrtN ctlu KHoA Hoc c cdNc Ncnp
rNG DUNG cui
rry pnAN.rtI
oNa.
sanconB oANu crA
DI TRUYEN 30 GIONG CAY DIIOC LIEU
(Di chinh
sria theo k6t luan cna H6i di,ng oghiam thu
rgiy
20
thing
12 nnm 2021)
Chi nhi6m nhi6m vu
(Li t6n)
ThS. NguySn Trudug Giaug
Cc quan
rn chi trl uhiem
uhiQm yq
vq
)
Nguy6n Ding Quin
SỞ NƠNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRUNG TÂM CƠNG NGHỆ SINH HỌC
-----oOo-----
-----oOo----Tp. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2021
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ
1. Tên nhiệm vụ: Ứng dụng chỉ thị phân tử DNA barcode đánh giá di truyền 30
giống cây dược liệu
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Họ và tên: Nguyễn Trường Giang
- Ngày tháng năm sinh: 1988 Giới tính: Nam
- Học hàm, Học vị: Thạc sỹ. Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Năm đạt học vị:
2018
- Chức danh khoa học:
Năm được phong chức danh:
- Tên cơ quan đang công tác: Trung tâm Công nghệ Sinh học Tp. HCM
- Chức vụ: Nhân viên - phòng Thực Nghiệm cây trồng
- Địa chỉ cơ quan: 2374 quốc lộ 1, khu phố 2, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Tp.
HCM
- Điện thoại: 02837153792
Fax: 02838916997
- Địa chỉ nhà riêng: 38/16/2/8 đường 27, P. Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Tp HCM
- Điện thoại nhà riêng:
- Điện thoại di động: 0775 478 196
- E-mail:
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ
- Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm công nghệ sinh học TP.HCM
- Điện thoại: 028.37153792
Fax: 028.38916997
- E-mail:
Website: www.hcmbiotech.com.vn
- Địa chỉ: 2374 quốc lộ 1, khu phố 2, phường Trung Mỹ Tây, Q12, Tp.HCM
- Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Dương Hoa Xô
- Số tài khoản: 3713.0.1007645
- Tại kho bạc Nhà nước TP. HCM
II.TiNH HiNH
1.
THI,I. C
HIDN
Thdi girD thuc hien
- Iheo Hqp ddng da ky k6t: tu thang 4 nam 2019 ddn thdng 12nrr,2O2l
- ThUc tC thUc hien: tu th6ng I I nim 2019 den th6ng 12 ndm 2021
-
Duqc gia h4n (n€u c6):
Ldn 1tu thrlng...nim......dCn th6ng nam........
2. Kiub phi vi sri dqng kinh phi
a. T6ngs5 kinh phi rhuc hidn: I.000.000.000 d6ngrrong do:
- Kini phi ho rro nr ngdr sach kioa hoc: 1.000.000.000 d6ng
-
Kinh phi O cric ngudn klt6c: 0 d6ng
b. TinI hinh c6p vi
TT
1
2
su dung kinh phi nr ngu6n ngdn sdch l-hoa hoc
Theo kG hoach
Thdi gian
Kintr phi
(d6ne)
(thiing. nim)
20t9
250.000.000
400.000.000
2020
2021
350 000.000
Thuc tA alat aluoc
Thoi gian
Kintr phi
(th6ns. nim)
2019
2020
2021
(d6ne)
238.443.t40
398.211 .966
319.9',15 200
Ghi cht
Gii di nehi quy6t
toen)
238.443.140
398.241.966
349.915.200
c. K6t qu6 sri dung kiDI phi theo cec khodn chi (nam 2021)
Theo k6
N6i dung cic
khoan chi
T
T
T6ng
COng lao dong truc
I
hoach
'
Thuc t6 ilat duoc
Ngu6n
NSK]]
T6ng
kt6c
NSKH
68 499.200
68.499.200
68 499 200
68 499.200
219.709 434
2',79.709 434
279.686 000
279.686.000
),79t.366
t.'191.366
350.000.000
1.790.000
349
L'191 366
349.975.200
Ngu6n
kh6c
tiCD
NguyEn v{t Ji0a
n5ns luone
Thi€t bi tuiv m6c
Xay duns sua chta
2
1
)
Chi kh6c
T6ne c6ns
-
Li
350.000 000
do thay doi (neu c6):
.9',7 5
.200
,$
bin hirnh chinh trong qu6 trinh thFc hieo dA tii/dE 6tr
&i kA cdc qryiit dinh, vdn bdn cia co quan quan li, ti c6ng doan xdt duyet, ph| duyet
kinh phi, hqp dong, diiu chinh (thdi gian, nQi dung, kinh phi tlwc hi6n...nAu c6); vdn
td ch*c
chtic ch tri nlti,m
nhi6m vu (don, ki€
kid r nghi
nshi di€u
diiu chinh . nAu
b(tn
bqn cia t6
niu c6
c6)
TT
56. thoi eian ban hAnh vin biu
T6n vIn bin
Ghi chri
Quyet dinl thdnh lap h6i d6ng tu van
3. C6c vtrn
I
72lQD-SNN ngdy 26/03 /2020
2
3s2lQD-SNN ngdy
3
291
t0/20r9
356/QD-SNN ngdy 3l/1012019
kloa hoc vd c6ng nghQ nim 2019
Quy€t dinl ph€ duyQt darh muc giao
thuc hiCn nliem \.rr khoa hoc vd c0ng
nshe caD co sd nem 2019
dinh phe duyet thuy6t minl vd
-Quydt
t6ng du toa! kinh phi n}Iiem vu khoa
hgc vd cdng ngh6 cap co sd giai doq-n
2019-2021
3
4
5
6
7
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp cơ sở
V/v chuyển kinh phí các hợp đồng
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
Số 90/CNSH-TCKT ngày 07/02/2021
nghệ cấp cơ sở năm 2019 sáng năm
2020
V/v thành lập Hội đồng Tư vấn giám
Số 245/QĐ-SNN ngày 16/06/2020
định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
V/v chấp thuận hồ sơ báo cáo giám
định và cấp tiếp kinh phí thực hiện 13
Số 2415/SNN-KHTC ngày 22/10/2020
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
cơ sở từ năm 2019 sang năm 2020
Số 09/2019/HĐ-SNN ngày 31/10/2019
4. Các tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ
TT
Tên tổ chức đăng ký Tên tổ chức đã tham Nội dung tham
gia chủ yếu
theo thuyết minh
gia thực hiện
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi
chú
1
…
-
T
T
1
1
2
3
4
5
Lý do thay đổi (nếu có):
5. Các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp khơng quá
10 người kể cả chủ nhiệm)
Tên cá nhân
Tên cá nhân tham
Nội dung tham gia
Sản phẩm chủ yếu
Ghi
đăng ký theo
gia thực hiện
chính
đạt được
chú
Thuyết minh
2
3
4
5
Chủ nhiệm đề tài, thực Chủ nhiệm đề tài, thực
ThS. Nguyễn
ThS. Nguyễn
hiện và theo dõi chung hiện và theo dõi chung
Trường Giang
Trường Giang
các nội dung
các nội dung
Thực hiện một số nội
TS. Huỳnh Hữu
Tham gia thực các nội
TS. Huỳnh Hữu Đức dung chính trong phịng
Đức
dung 1, 2, 3
thí nghiệm
TS. Hà Thị Loan TS. Hà Thị Loan
Cố vấn khoa học
Cố vấn khoa học
ThS. Phan Quang ThS. Phan Quang
Thực các nội dung chính Tham gia thực các nội
Hương
Hương
của nội dung 1, 3
dung 1, 3
KS. Nguyễn
KS. Nguyễn Hoàng Thực các nội dung chính Tham gia thực hiện nội
Hồng Cẩm Tú Cẩm Tú
của nội dung 2,3,4
dung 2,3
-
Lý do thay đổi (nếu có):
6. Tình hình hợp tác quốc tế
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
TT
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đồn, số
lượng người tham gia…)
1
2
-
Lý do thay đổi (nếu có):
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia…)
Ghi chú
4
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
TT
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm,) (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm)
1
2
-
Ghi
chú
Lý do thay đổi (nếu có):
8. Tóm tắt các nội dung, cơng việc chủ yếu
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và ngồi nước)
TT
1
2
3
4
5
6
Các nội dung, cơng việc chủ
yếu cần được thực hiện
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thức tháng/năm)
Theo kế Thực tế đạt
hoạch
được
Xây dựng đề cương và bảo vệ đề
04-05/2019
cương
Xây dựng bộ sưu tập một số loại
6/2019cây dược liệu làm nguồn nguyên
12/2019
liệu đánh giá chỉ thị phân tử DNA.
Xây dựng quy trình kỹ thuật cho
11/2019một số chỉ thị phân tử DNA cho các
07/2020
giống cây trồng thu thập
Đánh giá và sàng lọc một số chỉ thị
phân tử DNA nhằm mục tiêu đánh
8/2020giá đa dạng di truyền và xác định
9/2021
giống
Ứng dụng một số chỉ thị phân tử
trong việc đánh giá đa dạng di
1/2021truyền và xác định giống cho một số
10/2021
loại cây dược liệu.
9/2021Viết báo cáo và nghiệm thu đề tài
12/2021
-
11/20195/2020
3/202011/2020
8/20209/2021
1/202110/2021
9/202112/2021
Nguyễn Trường Giang
Huỳnh Hữu Đức
Nguyễn Trường Giang
Huỳnh Hữu Đức
Phan Quang Hương
Nguyễn Trường Giang
Huỳnh Hữu Đức
Nguyễn Hoàng Cẩm Tú
Nguyễn Trường Giang
Huỳnh Hữu Đức
Nguyễn Hoàng Cẩm Tú
Nguyễn Trường Giang
Huỳnh Hữu Đức
Phan Quang Hương
Nguyễn Hoàng Cẩm Tú
Nguyễn Trường Giang
Huỳnh Hữu Đức
Lý do thay đổi (nếu có):
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra
a. Sản phẩm dạng I
Tên sản phẩm cụ thể và chỉ tiêu
TT
chất lượng chủ yếu
-
04-05/2019
Người, cơ quan thực
hiện
Lý do thay đổi (nếu có):
Đơn
Số
vị lượng
Theo kế hoạch
Thực tế đạt
được
5
b. Sản phẩm dạng II
TT
Tên sản phẩm
Yêu cầu khoa học cần đạt
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1
Bộ sưu tập cây dược - Đã được đánh giá về
liệu
mặt di truyền
2
Quy trình kỹ thuật
cho việc thiết lập cơ
sở dữ liệu DNA trên
cây dược liệu
- Quy trình ly trích DNA
tổng số và quy trinh thiết
lập cơ sở dữ liệu DNA
trên cây dược liệu
3
Bộ chỉ thị phân tử
các DNA barcode
dùng để xác định
loại cây dược liệu
- Xác định được một số
DNA barcode phù hợp
cho từng đối tượng cây
dược liệu
Ghi
chú
Đã thu thu thập 170 cây cho 30
loại cây dược liệu, số cây thu thập
trên 1 loại cây dược liệu thấp nhất
là 3 cây và cao nhất là 24 cây ở
các địa điểm khác nhau như các
Trung tâm nghiên cứu, cơ sở kinh
100%
doanh cây dược liệu, vườn dược
liệu và tại các địa phương khác
nhau (Bảng 3.1). Các loại cây
dược liệu thu thập được trồng tại
vườn dược liệu và nhà kính của
Trung tâm Cơng nghệ sinh học
Quy trình ly trích DNA tổng số và
đánh giá đa dạng di truyền dựa
trên chỉ thị phân tử DNA barcode
các loại cây dược liệu thu thập
trên 3 nhóm cây dược liệu: nhóm 100%
cây chứa nhiều thành phần
Polysaccharides, nhóm cây chứa
nhiều polyphenol, nhóm cây chứa
các hợp chất thứ cấp khác
Xác định được một số vùng gen
thích hợp cho việc đánh giá mối
quan hệ di truyền, xác định giống
trên 30 loại cây dược liệu từ 07
vùng gen trên lục lạp (rbcL,
matK, trnH-psbA, rpoB1, rpoC1)
100%
và 03 vùng gen trong nhân (ITS,
ITS1, ITS2) với 16 cặp mồi khác
nhau. Xác định được vùng gen
thích hợp cho việc xây dựng cơ sở
dữ liệu cho 30 loại cây dược liệu
từ 1 – 3 vùng gen (Phụ lục 4)
6
4
- Trình tự DNA của các
Cở sở dữ liệu trình barcode cho từng đối
tự DNA cho 30 loại tượng cây dược liệu có
cây dược liệu
thể truy xuất và phân
tích.
Đã giải trình tự DNA cho 30 loại
cây dược liệu trên các vùng gen
rbcL, matK, rpoB1, rpoC1, ITS1,
ITS2, ITS, trnH-psbA (mỗi loại
cây từ 1 – 3 vùng gen) với tổng số
262 trình tự DNA trong đó loại
100%
cây có số trình tự DNA được giải
trình tự thấp nhất là 3 trình tự
DNA và cao nhất là 24 trình tự
DNA (Phụ lục 4). Các trình tự
được lưu ở dạng FASTA có thể
truy xuất dữ liệu
- Xác định được mối
quan hệ di truyền của
một số loại cây dược liệu Xác định được mối quan hệ giữa
Kết quả đánh giá đa
- Xác định chính xác các mẫu cây trong cùng 1 loại cây
5 dạng di truyền, xác
100%
giống cây dược liệu dựa dược liệu, giữa các loài cây dược
định giống dược liệu
trên chỉ thị phân tử DNA liệu trong cùng 1 họ
barcode và so sánh trên
Genbank
- Lý do thay đổi (nếu có):
c. Sản phẩm dạng III
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số lượng, nơi công bố
Thực tế
TT
Tên sản phẩm
(Tạp chí, nhà xuất bản)
Theo kế hoạch
đạt được
- 01 bài trong Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ
- Số lượng: 01
- 01 bài trong Tuyển tập báo cáo
- Yêu cầu: Hội nghị
khoa học-NXB Đại học Huế
khoa
học/tạp
chí
(Hội nghị CNSH tồn Quốc
1
Bài báo khoa học
03
chuyên ngành sinh học,
2020)
công nghệ sinh học,
- 01 Bài trong Tuyển tập báo
nông nghiệp, y dược
cáo khoa học- NXB Đại học
Thái Nguyên (Hội nghị CNSH
toàn Quốc 2021)
- Lý do thay đổi (nếu có):
,7
t qua oao
Ghi chI
Ket que
(
I hd etan kel lhuc)
Thuc 1C dat duqc
Theo kE hoqch
01 ndm 2020
- 01 Ttrqc si- DHN6ng Ldm
- 56 lugng: 02
Tp H6 Chi Minh
- yeu cau: K) su/ctl
- 01 KY su COng nghe Sinh - 0l nlm 2021
Cu dran
I
nhAn COng nghQ hac - Truqng Dai hgc COnB
sinh hoc
nshi€p Tp H6 Chi Minh)
(nCu
cd):
LV do tha), i
c
I
bdo
d. Tinh hinh di
Ghi chri
K6t qui
TT T6n sin ph6m tling kf Theo k€ hoach
(l
hqi
dugc
Ptan kel lhuc)
tC
dat
Thuc
TT
T6n sin phAm
dnns kf
-
I
co)
do thl
phdm
e. Th6ns kd danh muc sdn ha KHCN
Lj
Ten k6t que au
dugc Ing dqng
TT
l
Th0i
gian
di dugc trng d\rng vao thuc
tc
Dia di6m
(Ghi rd ftn, dia chi noi tug duhg)
K6t qui so
bQ
-
Lti do thay doi (neu c6)i
2. Dnnh gi6 vo hieu quA do nhiem vu mang lai
a. Hr*Au qud vd khoa hgc vri c6ng nghQ
]'lau rii danh ntuc t,d mtrc di niim viag, ldm chi, so sdnlt vdi trinh
dA
c6ng gll1
so
thi gt,zt --t
qua r e kinh le xa hoi
vdi khu \'*,-t-i
b.
Hiiu
ii€u qud ldm lqi bing tiin du hdn do nhi1nr tu tao ra so voi cdc sAn phAnl
cing laai t0t1 lhi lrtdng .) ,
3. iinh hinh thuc hiCn ch6 dO bno cio, ki6m tra cfra nhiQm vg
Ghi cht
Thdi gian thrlc hiQn (Tdm
r\-0i dung
TT
qua,
kiit luan chiDh, ngudi chti tri)
tit kiit
De tAi thuc hien day dtr n}Itng noi dung nghien
(NAu 16
l
Bdo crio giiim dinh
lan
I
06/2020
cuu theo oe cuong
DC nehi tiep tuc thuc
gt6 chirc chir tri
Chrl nhi6m nhi6m vu
/lqNguy6n Trudng Giang
hiin theo k€ hoach
@
,*lht
['?\.
guy6n Ding Quin
-
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH .....................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................................. 3
1.1.Giới thiệu về cây dược liệu, tình hình nghiên cứu và bảo tồn cây ở Việt Nam ....... 3
1.1.1. Giới thiệu về cây dược liệu ................................................................................... 3
1.1.2. Một số chương trình dược liệu của cả nước ......................................................... 3
1.1.3. Một số nghiên cứu về bảo tồn và khai thác cây dược liệu tại Việt Nam .............. 6
1.2.Một số chỉ thị phân tử được sử dụng trong nghiên cứu di truyền phân tử trên
các giống cây trồng..................................................................................................... 7
1.2.1. Giới thiệu về chỉ thị phân tử DNA barcode .......................................................... 9
1.2.1.1.Quá trình phát triển của chỉ thị phân tử DNA barcode ...................................... 9
1.2.1.2.Một số ứng dụng của kỹ thuật DNA barcode ................................................... 13
1.2.1.3.Một số ứng dụng chỉ thị phân tử DNA barcode thành công trên cây dược
liệu
..................................................................................................................... 13
1.2.2. Một số chỉ thị phân tử ứng dụng để phân tích di truyền, xác định giống đối
với cây dược liệu ...................................................................................................... 15
1.2.3. Một số nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử DNA barcode trong định danh,
đánh giá di truyền cây dược liệu .............................................................................. 17
Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 23
2.1. Vật liệu .................................................................................................................. 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 23
2.2.1. Nội dung 1: Xây dựng bộ sưu tập một số loài cây dược liệu làm nguồn
nguyên liệu đánh giá chỉ thị phân tử DNA. .............................................................. 23
2.2.2. Nội dung 2: Xây dựng quy trình kỹ thuật DNA barcode thực hiện trên các
loài dược liệu thu thập .............................................................................................. 24
2.2.3. Nội dung 3: Đánh giá và sàng lọc một số vùng gen, primer dựa trên chỉ thị
phân tử DNA barcode nhằm mục tiêu đánh giá đa dạng di truyền và xác định
giống ......................................................................................................................... 25
2.2.4. Nội dung 4: Ứng dụng chỉ thị phân tử DNA barcode trong việc đánh giá đa
dạng di truyền và xác định giống cho một số loài cây dược liệu. ............................ 26
Chương 3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC .......................................................................... 28
3.1. Xây dựng bộ sưu tập một số loài cây dược liệu làm nguồn nguyên liệu đánh giá
chỉ thị phân tử DNA. ................................................................................................ 28
3.2. Xây dựng quy trình kỹ thuật DNA barcode thực hiện trên các loài dược liệu
thu thập ..................................................................................................................... 51
3.2.1. Xây dựng quy trình tách chiết DNA tổng số ...................................................... 51
3.2.2. Thực hiện phản ứng PCR và giải trình tự ........................................................... 56
3.3. Nội dung 3: Đánh giá và sàng lọc một số vùng gen, primer dựa trên chỉ thị
phân tử DNA barcode nhằm mục tiêu đánh giá đa dạng di truyền và xác định
giống ......................................................................................................................... 57
ii
3.4. Nội dung 4: Ứng dụng chỉ thị phân tử DNA barcode trong việc đánh giá đa
dạng di truyền và xác định giống cho một số loài cây dược liệu ............................. 84
3.4.1. Xác định mức độ tương đồng, mức độ bao phủ và vị trí sai khác giữa các
trình tự trong cùng một loại cây dược liệu ............................................................... 89
3.4.2. Xây dựng cây phát sinh lồi dựa trên trình tự DNA của một số vùng gen
trong nhân và lục lạp ..............................................................................................111
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................................122
4.1. Kết luận................................................................................................................122
4.2. Đề nghị ................................................................................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................123
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................... 1
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................... 2
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................... 4
PHỤ LỤC 4 ................................................................................................................... 7
PHỤ LỤC 5 ................................................................................................................... 8
PHỤ LỤC 6 ................................................................................................................. 52
PHỤ LỤC 7 ................................................................................................................. 59
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AFLP:
DNA:
FAO:
UBND:
SSR:
STRs:
PCR:
SNP:
RFLP:
RAPD:
MABC:
MAS:
ISSR:
ICUGI:
bp:
Amplified Fragment Length Polymorphism
Deoxyribo Nucleic Acid
Food and Agriculture Organization
Ủy ban nhân dân
Simple Sequence Repeats
Short Tandem Repeats
Polymerase chain reaction
Single Nucleotide Polymorphism-Kỹ thuật đa hình nucleotide đơn
Restriction Fragment Length Polymorphism
Randomly Amplified Polymorphic DNA
Molecular Assisted Backcrossing
Molecular Assisted Selection
Inter-simple sequence repeats
International Cucurbit Genomics Initiative
Base purin
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phân loại q trình phát triển các chỉ thị ...................................................... 8
Hình 3.1. Hình ảnh một số giống gừng thu thập.......................................................... 30
Hình 3.2. Hình ảnh một số giống nghệ thu thập .......................................................... 31
Hình 3.3. Hình ảnh một số mẫu tràm thu thập ............................................................. 32
Hình 3.4. Hình ảnh một số loại lá đinh lăng ................................................................ 33
Hình 3.5. Mẫu giống lan thạch hộc tía và D.nobile ..................................................... 34
Hình 3.6. Hình ảnh một số mẫu giống lan kim tuyến thu thập .................................... 35
Hình 3.7. Hình ảnh mẫu giống cây bách bộ thu thập .................................................. 35
Hình 3.8. Cây Hà thủ ơ trắng ....................................................................................... 36
Hình 3.9. Ngải đen ....................................................................................................... 37
Hình 3.10. Cây Húng chanh......................................................................................... 37
Hình 3.11. Cây Râu mèo .............................................................................................. 38
Hình 3.12. Cây sâm Ngọc Linh ................................................................................... 39
Hình 3.13. Cây sâm Bố chính ...................................................................................... 39
Hình 3.14. Cây Đảng sâm ............................................................................................ 40
Hình 3.15. Xạ đen ........................................................................................................ 41
Hình 3.16. Tam thất nam ............................................................................................. 41
Hình 3.17. Cây Sâm cau .............................................................................................. 42
Hình 3.18. Cây Đương quy .......................................................................................... 42
Hình 3.19. Cây Ba kích tím ......................................................................................... 43
Hình 3.20. Cây Tam thất bắc, Tam thất hoang, Tam thất lá xẻ ................................... 44
Hình 3.21. Cây Mạch mơn ........................................................................................... 45
Hình 3.22. Cây Ngà voi ............................................................................................... 45
Hình 3.23. Cây Giảo cổ lam ........................................................................................ 46
Hình 3.24. Cây Bạch hoa xà ........................................................................................ 47
Hình 3.25. Cây Hà thủ ơ đỏ ......................................................................................... 47
Hình 3.26. Cây Khơi nhung ......................................................................................... 48
Hình 3.27. Cây Kim tiền thảo ...................................................................................... 49
Hình 3.28. Cây Ngũ gia bì gai ..................................................................................... 49
Hình 3.29. Cây Trinh nữ hồng cung .......................................................................... 50
Hình 3.30. Cây Xun tâm liên ................................................................................... 51
Hình 3.31. Kết quả điện di DNA tổng số trên gel agarose 1%. ................................... 52
Hình 3.32. Kết quả điện di DNA tổng số trên gel agarose 1%. ................................... 53
Hình 3.33. Kết quả điện di DNA tổng số trên gel agarose 1%. ................................... 54
Hình 3.34. Điện di sản phâm PCR của vùng gen rbcL trên gel agarose 1,2% ............ 53
Hình 3.35. Trình tự DNA vùng gen rbcL dạng peak và FASTA mở trên phần mềm
ATGC ver 6 .............................................................................................................. 56
Hình 3.36. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại 04 vùng gen trên gel agarose 1,2%
của 19 mẫu gừng và 5 mẫu nghệ .............................................................................. 58
Hình 3.37. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen ITS1 trên gel agarose
1,2% của 09 mẫu tràm .............................................................................................. 59
Hình 3.38. Kết quả điện di sản phẩm PCR của 24 mẫu đinh lăng trên gel agarose
1,2%: A/ vùng matK; B/ vùng; C/ vùng ITS............................................................ 61
v
Hình 3.39. Điện di sản phâm PCR của vùng gen rbcL, matK, ITS trên gel agarose
1,2%. ......................................................................................................................... 61
Hình 3.40. Kết quả PCR của 03 vùng gen cho 6 mẫu lan kim tuyến trên gel agarose
1,2% .......................................................................................................................... 62
Hình 3.41. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK trên gel
agarose 1,2% của 03 mẫu Bách bộ ........................................................................... 63
Hình 3.42. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK trên gel
agarose 1,2% của 03 mẫu Hà thủ ơ trắng ................................................................. 64
Hình 3.43. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS1 trên
gel agarose 1,2% của 03 mẫu Húng chanh............................................................... 65
Hình 3.44. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen trnH-psbA trên gel
agarose 1,2% của 03 mẫu Râu mèo.......................................................................... 66
Hình 3.45. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS1, ITS2
trên gel agarose 1,2% của 04 mẫu sâm Ngọc Linh .................................................. 67
Hình 3.46. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcLL, ITS1 trên gel
agarose 1,2% của 04 mẫu sâm Bố chính .................................................................. 68
Hình 3.47. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rpoC1, ITS1 trên gel
agarose 1,2% của 03 mẫu Đảng sâm ........................................................................ 68
Hình 3.48. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS1 trên
gel agarose 1,2% của 03 mẫu tam thất nam ............................................................. 69
Hình 3.49. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS1 trên
gel agarose 1,2% của 04 Sâm cau ............................................................................ 70
Hình 3.50. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS trên gel
agarose 1,2% của 04 mẫu Đương quy ...................................................................... 71
Hình 3.51. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS trên gel
agarose 1,2% của 05 mẫu Ba kích tím ..................................................................... 72
Hình 3.52. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen matK, rpoC1, ITS2 trên
gel agarose 1,2% của 08 mẫu tam thất ..................................................................... 73
Hình 3.53. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS1 trên
gel agarose 1,2% của 06 mẫu Mạch mơn ................................................................. 74
Hình 3.54. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK trên gel
agarose 1,2% của 03 mẫu Ngà voi ........................................................................... 75
Hình 3.55. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen matK, ITS2 trên gel
agarose 1,2% của 08 mẫu Giảo cổ lam .................................................................... 76
Hình 3.56. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS1 trên
gel agarose 1,2% của 04 mẫu Bạch hoa xà .............................................................. 77
Hình 3.57. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS1 trên
gel agarose 1,2% của 06 mẫu Hà thủ ơ đỏ ............................................................... 78
Hình 3.58. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS trên gel
agarose 1,2% của 06 mẫu Khơi nhung ..................................................................... 79
Hình 3.59. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, ITS1 trên gel
agarose 1,2% của 03 mẫu Kim tiền thảo .................................................................. 80
Hình 3.60. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rpoB1 trên gel agarose
1,2% của 03 mẫu Ngũ gia bì gai .............................................................................. 81
Hình 3.61. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, ITS trên gel
agarose 1,2% của 03 mẫu Trinh nữ hoàng cung ...................................................... 82
vi
Hình 3.62. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rbcL, matK, rpoB1 trên
gel agarose 1,2% của 03 mẫu xuyên tâm liên .......................................................... 82
Hình 3.63. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen rpoB1, ITS1 trên gel
agarose 1,2% của 04 mẫu xạ đen ............................................................................. 83
Hình 3.64. Kết quả kiểm tra kết quả khuếch đại vùng gen ITS1 trên gel agarose
1,2% của 03 mẫu Ngải đen ....................................................................................... 84
Hình 3.65. Cây phát sinh lồi đối với một số lồi đinh lăng dựa trên trình tự vùng
ITS ..........................................................................................................................111
Hình 3.66. Cây phát sinh loài của 5 giống Dendrobium officinale và Dendrobium
nobile dựa trên trình tự rbcL, matK, ITS. A/Trình tự nghiên cứu, B/Trình tự
nghiên cứu, trình tự khác và trình trên NCBI.........................................................112
Hình 3.67. Cây phát sinh lồi của 6 mẫu Anoectochilus sp. (2), Anoectochilus
formosanus (2), Ludisia discolor (2) dựa trên trình tự vùng gen ITS1, ITS2,
TS1+ITS2 và các trình tự tham chiếu đã cơng bố trên genbank ............................114
Hình 3.68. Cây phát sinh loài của 9 mẫu cây tràm dựa trên trình tự DNA vùng gen
ITS1 ........................................................................................................................115
Hình 3.69. Cây phát sinh lồi của 6 mẫu cây Mạch mơn dựa trên trình tự DNA
vùng gen rbcL, matK. A/vùng gen rbcL, B/vùng gen matK .................................116
Hình 3.70. Cây phát sinh lồi của 8 mẫu cây Giảo cổ lam dựa trên trình tự DNA
vùng gen matK + ITS2. ..........................................................................................117
Hình 3.71. Cây phát sinh lồi của 6 mẫu cây Hà thủ ơ đỏ dựa trên trình tự DNA
vùng gen matK .......................................................................................................118
Hình 3.72. Cây phát sinh lồi của 6 mẫu cây Khơi nhung dựa trên trình tự DNA
vùng gen matK, ITS1. A/ Vùng gen matK, B/ Vùng gen ITS1 .............................118
Hình 3.73. Cây phát sinh lồi của các mẫu cây dược liệu thuộc họ Araliaceae dựa
trên trình tự DNA vùng gen matK, ITS2. A/ Vùng gen matK, B/ Vùng gen ITS1119
Hình 3.74. Cây phát sinh lồi dựa trên vùng gen matK của các mẫu thuộc họ
Zingiberaceae .........................................................................................................120
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh sự khác nhau của các loại chỉ thị phân tử ........................................ 8
Bảng 1.2. Một số kết quả nghiên cứu dựa trên kỹ thuật DNA barcode cho một số
cây dược liệu ............................................................................................................ 14
Bảng 1.3. Một số chỉ thị phân tử được sử dụng để xác định cây dược liệu ................. 15
Bảng 1.4. Điểm mạnh và điểm yếu của các phương pháp xác định khác nhau ........... 16
Bảng 2.1. Một số loài dược liệu dự kiến được thu thập để đánh giá ........................... 23
Bảng 2.2.Thành phần phản ứng PCR (20 µL/phản ứng) ............................................. 25
Bảng 2.3.Chu kỳ nhiệt .................................................................................................. 25
Bảng 3.1. Danh sách các loại cây dược liệu đã được thu thập và chọn lọc để sử dụng
trong nghiên cứu ....................................................................................................... 28
Bảng 3.2. Danh sách một số giống gừng thu thập ....................................................... 30
Bảng 3.3. Danh sách các mẫu giống nghệ thu thập ..................................................... 31
Bảng 3.4. Danh sách các mẫu giống tràm thu thập ...................................................... 31
Bảng 3.5. Danh sách các mẫu giống đinh lăng thu thập .............................................. 32
Bảng 3.6. Danh sách các mẫu giống lan thạch hộc tía và D.Nobile thu thập .............. 33
Bảng 3.7. Danh sách các mẫu giống lan kim tuyến ..................................................... 34
Bảng 3.8. Danh sách các mẫu giống bách bộ thu thập ................................................ 35
Bảng 3.9. Danh sách các mẫu giống Hà thủ ô trắng thu thập ...................................... 36
Bảng 3.10. Danh sách các mẫu giống Ngải đen thu thập ............................................ 36
Bảng 3.11. Danh sách các mẫu giống Húng chanh thu thập........................................ 37
Bảng 3.12. Danh sách các mẫu giống Húng chanh thu thập........................................ 38
Bảng 3.13. Danh sách các mẫu giống Húng chanh thu thập........................................ 38
Bảng 3.14. Danh sách các mẫu giống Sâm Bố chính thu thập .................................... 39
Bảng 3.15. Danh sách các mẫu giống Đảng sâm thu thập ........................................... 40
Bảng 3.16. Danh sách các mẫu giống xạ đen thu thập ................................................ 40
Bảng 3.17. Danh sách các mẫu giống xạ đen thu thập ................................................ 41
Bảng 3.18. Danh sách các mẫu giống Sâm cau thu thập ............................................. 41
Bảng 3.19. Danh sách các mẫu giống Sâm cau thu thập ............................................. 42
Bảng 3.20. Danh sách các mẫu giống Ba kích tím thu thập ........................................ 43
Bảng 3.21. Danh sách các mẫu giống tam thất hoang, tam thất lá xẻ, tam thất bắc
thu thập ..................................................................................................................... 44
Bảng 3.22. Danh sách các mẫu giống Mạch môn thu thập .......................................... 45
Bảng 3.23. Danh sách các mẫu giống Ngà voi thu thập .............................................. 45
Bảng 3.24. Danh sách các mẫu giống Giảo cổ lam thu thập ....................................... 46
Bảng 3.25. Danh sách các mẫu giống Ngà voi thu thập .............................................. 47
Bảng 3.26. Danh sách các mẫu giống Hà thủ ô đỏ thu thập ........................................ 47
Bảng 3.27. Danh sách các mẫu giống Khôi nhung thu thập ........................................ 48
Bảng 3.28. Danh sách các mẫu giống Kim tiền thảo thu thập ..................................... 48
Bảng 3.29. Danh sách các mẫu giống Ngũ gia bì gai thu thập .................................... 49
Bảng 3.30. Danh sách các mẫu giống Trinh nữ hoàng cung thu thập ......................... 50
Bảng 3.31. Danh sách các mẫu giống xuyên tâm liên thu thập ................................... 50
Bảng 3.32. Tỷ lệ OD260/280, hàm lượng DNA tổng số của mẫu Lan Thạch hộc tía
dựa trên 4 phương pháp ............................................................................................ 52
viii
Bảng 3.33. Tỷ lệ OD260/280, hàm lượng DNA tổng số của mẫu gừng dựa trên 03
phương pháp ............................................................................................................. 53
Bảng 3.34. Tỷ lệ OD260/280, hàm lượng DNA tổng số của mẫu đinh lăng dựa trên
03 phương pháp ........................................................................................................ 54
Bảng 3.35. Kết quả khuếch đại một số vùng gen trên 19 mẫu gừng và 5 mẫu nghệ ... 57
Bảng 3.36. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 09 mẫu Tràm ......... 59
Bảng 3.37. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 24 mẫu đinh lăng ... 60
Bảng 3.38. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 6 mẫu lan kim
tuyến ......................................................................................................................... 62
Bảng 3.39. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Bách bộ ..... 63
Bảng 3.40. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Hà thủ ô
trắng .......................................................................................................................... 64
Bảng 3.41. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Húng chanh64
Bảng 3.42. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Râu mèo ... 65
Bảng 3.43. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 04 mẫu sâm Ngọc
Linh .......................................................................................................................... 66
Bảng 3.44. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 04 mẫu sâm Bố
chính ......................................................................................................................... 67
Bảng 3.45. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Đảng sâm .. 68
Bảng 3.46. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu tam thất
nam ........................................................................................................................... 69
Bảng 3.47. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 04 Sâm cau ............ 70
Bảng 3.48. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 04 mẫu Đương quy 71
Bảng 3.49. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 05 mẫu Ba kích tím72
Bảng 3.50. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 08 mẫu tam thất ..... 73
Bảng 3.51. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 06 mẫu Mạch môn. 74
Bảng 3.52. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Ngà voi ..... 75
Bảng 3.53. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 08 mẫu Giảo cổ
lam ............................................................................................................................ 76
Bảng 3.54. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 04 mẫu Bạch hoa
xà .............................................................................................................................. 77
77
Bảng 3.55. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 06 mẫu Hà thủ ô đỏ78
Bảng 3.56. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 06 mẫu Khôi nhung79
Bảng 3.57. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Kim tiền
thảo ........................................................................................................................... 80
Bảng 3.58. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Ngũ gia bì
gai ............................................................................................................................. 80
Bảng 3.59. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Trinh nữ
hoàng cung ............................................................................................................... 81
Bảng 3.60. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu xuyên tâm
liên ............................................................................................................................ 82
Bảng 3.61. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 04 mẫu xạ đen ....... 83
Bảng 3.62. Kết quả PCR của các vùng gen với các cặp mồi trên 03 mẫu Ngải đen ... 84
Bảng 3.63. Tỷ lệ khuếch đại một số vùng gen trong nhân và lục lạp với các cặp mồi
trên 30 loại cây dược liệu ......................................................................................... 85
ix
Bảng 3.64. Kết quả giải trình tự DNA của một số vùng gen trong nhân và lục lạp
cho 30 loại cây dược liệu.......................................................................................... 87
Bảng 3.65 Vị trí biến đổi các nu trên 7 trình tự DNA vùng gen matK của 09 mẫu
tràm ........................................................................................................................... 90
Bảng 3.66. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK của 6 mẫu gừng và 2 mẫu
nghệ trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ............................................................... 90
Bảng 3.67. Vị trí biến đổi các nu trên 9 trình tự DNA vùng gen ITS1 của 09 mẫu
tràm ........................................................................................................................... 90
Bảng 3.68. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen ITS1 của 09 mẫu tràm trong
nghiên cứu với cơ sở Genbank ................................................................................. 91
Bảng 3.69. Vị trí biến đổi các nu trên 7 trình tự DNA vùng gen ITS của 07 mẫu
đinh lăng ................................................................................................................... 92
Bảng 3.70. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen ITS của 07 mẫu đinh lăng trong
nghiên cứu với cơ sở Genbank ................................................................................. 92
Bảng 3.71. Vị trí biến đổi các nu trên 07 trình tự DNA vùng gen ITS của 07 mẫu
thạch hộc tía.............................................................................................................. 92
Bảng 3.72. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rbcL, matK, ITS của 07 mẫu
lan thạch hộc tía trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ............................................ 93
Bảng 3.73. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen ITS1, ITS2 của 06
mẫu lan kim tuyến .................................................................................................... 94
Bảng 3.74. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen ITS1, ITS2 của 06 mẫu lan kim
tuyến trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ............................................................. 94
Bảng 3.75. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rbcL, matK của 03
mẫu bách bộ.............................................................................................................. 95
Bảng 3.76. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rbcL, matK của 03 mẫu bách
bộ trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .................................................................. 95
Bảng 3.77. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rbcL của 03 mẫu Hà
thủ ô trắng ................................................................................................................. 95
Bảng 3.78. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rbcL của 03 mẫu Hà thủ ô trắng
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ....................................................................... 96
Bảng 3.79. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rpoB1, ITS1 của 04 mẫu xạ đen
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ....................................................................... 96
Bảng 3.80. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen ITS1 của 03 mẫu
Húng chanh............................................................................................................... 96
Bảng 3.81. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen ITS1 của 03 mẫu Húng chanh
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ....................................................................... 96
Bảng 3.82. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen trnH-psbA của 03 mẫu Râu
mèo trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ............................................................... 97
Bảng 3.83. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK, ITS1, ITS2 của
04 mẫu Sâm Ngọc Linh ............................................................................................ 97
Bảng 3.84. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK, ITS1, ITS2 của 04 mẫu
lSâm Ngọc Linh trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ............................................ 98
Bảng 3.85. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rbcL, ITS1 của 04
mẫu sâm Bố chính .................................................................................................... 98
Bảng 3.86. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rbcL, ITS1 của 04 mẫu sâm Bố
chính trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ............................................................. 98
x
Bảng 3.87. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rpoC1, ITS1 của 03
mẫu Đảng sâm .......................................................................................................... 99
Bảng 3.88. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rpoC1, ITS1 của 03 mẫu Đảng
sâm trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ................................................................ 99
Bảng 3.89. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen ITS1 của 03 mẫu Ngải đen
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .....................................................................100
Bảng 3.90. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK của 03 mẫu tam
thất nam ..................................................................................................................100
Bảng 3.91. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK của 03 mẫu tam thất nam
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .....................................................................100
Bảng 3.92. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK của 04 mẫu
Sâm cau ..................................................................................................................100
Bảng 3.93. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK của 04 mẫu Sâm cau
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .....................................................................101
Bảng 3.94. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK, ITS của 04 mẫu
đưogn quy ...............................................................................................................101
Bảng 3.95. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK, ITS của 04 mẫu Đương
quy trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ..............................................................101
Bảng 3.96. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK của 05 mẫu Ba kích tím
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .....................................................................102
Bảng 3.97. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rpoC1, matK, ITS2
của 08 mẫu tam thất................................................................................................102
Bảng 3.98. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rpoC1, matK, ITS2 của 08 mẫu
tam thất trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .......................................................103
Bảng 3.99. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rbcL, matK của 06
mẫu Mạch mơn .......................................................................................................104
Bảng 3.100. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rbcL, matK của 06 mẫu Mạch
môn trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .............................................................104
Bảng 3.101. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rbcL, matK của 03
mẫu Ngà voi ...........................................................................................................105
Bảng 3.102. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rbcL, matK của 03 mẫu Ngà
voi trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ...............................................................105
Bảng 3.103. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK, ITS2 của 08
mẫu Giảo cổ lam.....................................................................................................105
Bảng 3.104. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK, ITS2 của 08 mẫu Giảo
cổ lam trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ..........................................................106
Bảng 3.105. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK, ITS1 của 04
mẫu Bạch hoa xà ....................................................................................................106
Bảng 3.106. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK, ITS1 của 04 mẫu Bạch
hoa xà trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ..........................................................107
Bảng 3.107. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK của 06 mẫu Hà thủ ô đỏ
trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .....................................................................107
Bảng 3.108. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK, ITS của 06
mẫu Khôi nhung .....................................................................................................107
Bảng 3.109. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK, ITS của 06 mẫu Khôi
nhung trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ..........................................................108
xi
Bảng 3.110. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen ITS1 của 03 mẫu Kim tiền
thảo trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .............................................................108
Bảng 3.111. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rpoB1của 03 mẫu Ngũ gia bì
gai trong nghiên cứu với cơ sở Genbank ...............................................................108
Bảng 3.112. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen matK, ITS của 03
mẫu Trinh nữ hoàng cung ......................................................................................109
Bảng 3.113. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen matK, ITS của 03 mẫu Trinh
nữ hoàng cung trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .............................................109
Bảng 3.114. Vị trí biến đổi các nu trên trình tự DNA vùng gen rbcL, matK, rpoB1
của 03 mẫu xuyên tâm liên .....................................................................................109
Bảng 3.115. Kết quả BLAST trình tự DNA vùng gen rbcL, matK, rpoB1 của 03
mẫu xuyên tâm liên trong nghiên cứu với cơ sở Genbank .....................................110
1
MỞ ĐẦU
Ngày nay, nhu cầu sử dụng cây dược liệu cao nên nhiều sản phẩm dược liệu có
thể bị trộn lẫn với các thành phần khác nhằm thu lợi nhuận cao, một số trường hợp có
thể gây độc nếu sản phẩm cây dược liệu bị trộn lẫn với các thành phần tương tự nhưng
có tính độc. Do đó, việc cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về di truyền, hình thái một
cách chính xác đối với ngun vật liệu sử dụng sản xuất dược liệu và phát triển cây dược
liệu một cách bền vững. Từ tình hình trên cho thấy việc xác định và định danh chính xác
cây dược liệu là một trong những yêu cầu bắt buộc và cực kỳ quan trọng trong công tác
sản xuất cây giống, trồng và sử dụng trong dược liệu. Trong đó, việc sử dụng các marker
truyền thống dựa trên các đặc tính hình thái đang được sử dụng mang lại hiệu quả chưa
cao, chưa đảm bảo tính chính xác và tốn nhiều thời gian và công sức. Hiện nay, việc sử
dụng các marker phân tử được sử dụng trong công tác đánh giá nguồn gen, đa dạng di
truyền, định danh giống đang mang lại những kết quả khả quan và đầy triển vọng khi có
tính chính xác cao và rút ngắn thời gian chờ cây phát triển hoàn chỉnh mới định danh
bằng phương pháp truyền thống.
Hiện nay, nhiều tỉnh đã và đang triển khai các chương trình liên quan đến việc
quy hoạch và phát triển cây dược liệu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các
chương trình dược liệu của các tỉnh chủ yếu tập trung vào công tác sưu tập, bảo hộ, bảo
tồn, quy hoạch vùng trồng, hướng đến sản xuất và khai thác cây dược liệu nhưng chưa
tập trung vào công tác định danh, xác định cây dược liệu nhằm phục vụ các cơng tác
trên có hiệu quả hơn. Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai chương trình “Chương
trình phát triển cây dược liệu tại thành phố giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm
2030”. Với mục tiêu tạo được bộ sưu tập nguồn gen về cây dược liệu có giá trị cao hiện
có trong tự nhiên và trong dân gian. Ứng dụng công nghệ sinh học (chỉ thị phân tử, công
nghệ tế bào...) trong việc đánh giá, chọn lọc và bảo tồn nguồn gen cây dược liệu. Nghiên
cứu, xây dựng được các quy trình cơng nghệ nhân giống và tạo nguồn giống dược liệu
sạch bệnh, có giá trị cao, sản xuất sinh khối dược liệu dựa trên một số cây dược liệu quý
hiếm.
Trung tâm Công nghệ Sinh học thành phố Hồ Chí Minh đang thực hiện các
chương trình dược liệu nhằm lưu trữ và nhân giống các giống cây dược liệu có giá trị
kinh tế nhằm phục vụ nhu cầu giống của TP HCM, khu vực phía Nam nói riêng và cả
nước nói chung. Trong đó, Trung tâm đã xây dựng được một bộ sưu tập các giống cây
dược liệu cho An Giang phục vụ công tác bảo tồn và phát triển du lịch. Các bộ sưu tập
cây dược liệu này chỉ được đánh giá bước đầu về hình thái mà chưa có những đánh giá,
phân tích sâu hơn về mặt di truyền nhằm khai thác một cách có hiệu quả và đảm bảo
tính chính xác trong xác định giống cây dược liệu. Trên cơ sở đó, việc tiếp tục nghiên
cứu, đánh giá di truyền các giống cây dược liệu ở mức độ phân tử nói chung mà cụ thể
là sử dụng các chỉ thị phân tử DNA trong công tác định giống cây trồng, xác định nguồn
gốc của các giống phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen và khai thác, sản xuất giống cây
trồng có giá trị là điều cần thiết.
Trên cơ sở các vấn đề và giải pháp khả thi để phát triển dược liệu, chúng tôi thực
hiện đề tài: “Ứng dụng chỉ thị phân tử DNA barcode đánh giá di truyền 30 giống
cây dược liệu” để đánh giá đa dạng di truyền và xác định giống cho một số giống cây
dược liệu nhằm phục vụ công tác lưu trữ, khai thác, phát triển cây dược liệu có hiệu quả.
2
MỤC TIÊU NHIỆM VỤ
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được mối quan hệ di truyền cho một số giống cây dược liệu nhằm phục
vụ công tác lưu trữ, khai thác, phát triển cây dược liệu có hiệu quả
Mục tiêu cụ thể
Xây dựng được quy trình ly trích DNA tổng số
Thiết lập được bộ sưu tập một số giống cây dược liệu làm nguồn nguyên liệu
đánh giá chỉ thị phân tử DNA.
Chọn lọc được một số chỉ thị phân tử DNA nhằm mục tiêu đánh giá đa dạng di
truyền và xác định giống
Xây dựng được cơ sở dữ liệu trình tự DNA, đánh giá được mối quan hệ di truyền
giữa các loài trong cùng một họ dựa trên chỉ thị phân tử DNA barcode
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về cây dược liệu, tình hình nghiên cứu và bảo tồn cây ở Việt Nam
1.1.1. Giới thiệu về cây dược liệu
Cây dược liệu đã được sử dụng để chữa bệnh từ xưa đến nay, chúng chứa thành
phần dược liệu, vừa tốt cho sức khỏe, vừa hỗ trợ điều trị bệnh. Các cây thuốc là nguồn
tài nguyên thực vật có giá trị thiết thực trong việc phịng chữa bệnh, ngồi ra nó cịn có
giá trị bảo tồn nguồn gen, cung cấp cho lĩnh vực dược học…Trong nền văn hóa cổ, con
người thu thập các thơng tin về cây dược liệu dựa trên các phương thuốc được truyền
trong dân gian và phát triển lên thành các cuốn sách về cây dược liệu. Hiện nay, trong
tổng số 252 loại thuốc mà WHO đã liệt kê thì có khoảng 11% loại có nguồn gốc từ thực
vật (Rates, 2001). Lipp (1996) đã chỉ ra rằng chỉ có một lượng nhỏ các sản phẩm có
nguồn gốc từ cây thảo mộc được kiểm nghiệm trên một số bệnh cụ thể (Nazma Inamdar
và et al, 2008). Các sản phẩm chế biến từ cây dược liệu được sử dụng để điều trị các
bệnh mạn tính như ung thư vú (Burstein, 2999), các bệnh về phổi (Strader, 2002), virut
suy giảm miễn dịch ở người (HIV) (Kassler, 1991),…Trên thế giới tính đến nay vẫn cịn
nhiều người ưa dùng các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên để điều trị một số loại
bệnh (Inamdar et al., 2008).
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về dược liệu trong khu vực
Đông Nam Á, nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và có một hệ sinh thái
đa dạng phong phú với 10.368 lồi thực vật, trong đó có tới 3.830 lồi có khả năng dùng
làm thuốc (Viện dược liệu, 2001), đây cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn
cây dược liệu. Theo thống kê trên thế giới về cây dược liệu ở Châu Âu có tới 1.482 cây
chữa bệnh, Á nhiệt đới và Nhiệt đới có 3.650 cây chữa bệnh với nhiều nhóm cơng dụng
khác nhau: Hiện có khoảng 30% tổng giá trị thuốc chữa bệnh do cây dược liệu cung cấp
được khai thác từ trong tự nhiên và được trồng trọt.
Cây dược liệu có nhiều đặc điểm như: Đa dạng về hình thức sử dụng (sử dụng
trực tiếp, bào chế trước khi sử dụng, chiết xuất các chất có hoạt tính sinh học), đa dạng
về chu kỳ sống (Cây 1 năm, 2 năm, cây lâu năm), đa dạng về dạng cây (cây thân thảo,
thân bụi, thân gỗ nhỏ, thân gỗ lớn), đa dạng về phân bố (vùng ven biển, đồng bằng, vùng
giáp ranh đồng bằng và trung du, vùng trung du, vùng núi cao), đa dạng về bộ phận sử
dụng (Thân, cành, lá, rễ củ, nụ hoa quả) (Võ Văn Chi; 1991,1997)
1.1.2. Một số chương trình dược liệu của cả nước
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến
năm 2020 và định hướng đến 2030, Việt Nam có 8 vùng sinh thái trên cả nước để trồng
54 loài dược liệu tự nhiên phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển đáp ứng 60%
đến năm 2020 và đạt 80% đến năm 2030 tổng nhu cầu sử dụng cây dược liệu. Quy hoạch
các vùng rừng, các vùng có dược liệu tự nhiên ở 8 vùng dược liệu trọng điểm bao gồm
Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ để lựa chọn và khai thác hợp lý 24 loài
dược liệu. Xây dựng 05 vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc quốc gia đại diện cho các
vùng sinh thái, là nơi tập trung, bảo tồn và trồng mới nhiều loài cây thuốc được thu thập
ở các địa phương khác nhau, đại diện cho vùng khí hậu đặc trưng để phục vụ cơng tác
nghiên cứu khoa học và phát triển dược liệu. Tập trung bảo hộ, bảo tồn nguồn gen đặc
hữu, bản địa, có giá trị và có nguy cơ bị tuyệt chủng cao. Từng bước bảo vệ an tồn số
lồi cây thuốc đang có nguy cơ tuyệt chủng để phát triển bền vững trong tự nhiên nhằm
4
bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên. Phát triển trồng cây dược liệu: Quy hoạch phát
triển 54 loài dược liệu thế mạnh của 8 vùng sinh thái phù hợp với điều kiện sinh trưởng
và phát triển của cây thuốc, xây dựng các vùng trồng dược liệu tập trung phù hợp với
từng vùng sinh thái. Phát triển nguồn giống dược liệu: Phấn đấu cung cấp đủ giống dược
liệu cho nhu cầu trồng và phát triển dược liệu ở quy mơ lớn, phục tráng, nhập nội, di
thực, thuần hóa và phát triển các giống dược liệu có nguồn gốc là vị thuốc bắc sử dụng
nhiều trong y học cổ truyền. Nghiên cứu chọn, tạo các giống dược liệu mới có năng suất
và chất lượng cao, đặc tính tốt, phù hợp với từng vùng sinh thái phục vụ sản xuất dược
liệu và một số mục tiêu khác (Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013
về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 vá định hướng đến
năm 2030).
Theo quyết định sẽ quy hoạch các vùng khai thác các loài dược liệu tự nhiên đã
xác định theo 08 vùng sinh thái: vùng Tây Bắc (Bình vôi, Đảng sâm, Hà thủ ô đỏ, Tục
đoạn, Actisô, Đỗ trọng, Độc hoạt, Đương quy, Hồng bá, Mộc hương, Ơ đầu, Tam thất,
Xun), vùng Đơng Bắc (Ba kích, Đinh lăng, Địa liền, Gấc, Giảo cổ lam, Ích mẫu, Kim
tiền thảo, Hồi, Quế, Sả, Sa nhân tím, Thanh hao hoa vàng, Ý dĩ, Bạch chỉ, Bạch truật,
Địa hoàng), vùng đồng bằng sông Hồng (Cúc hoa, Diệp hạ châu đắng, Địa liền, Đinh
lăng, Gấc, Hòe, Củ mài, Hương nhu trắng, Râu mèo, ích mẫu, Thanh hao hoa vàng, Mã
đề, Bạc hà, Bạch chỉ, Bạch truật, Cát cánh, Địa hoàng, Đương quy, Ngưu tất, Trạch tả),
vùng Bắc Trung Bộ (Ba kích, Diệp hạ châu đắng, Đinh lăng, Củ mài, Hịe, Hương nhu
trắng, Ích mẫu, Nghệ vàng, Quế, Sả), vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Bụp giấm, Diệp
hạ châu đắng, Dừa cạn, Đậu ván trắng, Củ mài, Nghệ vàng, Quế, Râu mèo, Sa nhân tím,
Sâm Ngọc Linh), vùng Tây Nguyên (Gấc, Gừng, Hương nhu trắng, Đảng sâm, Nghệ
vàng, Sa nhân tím, Sả, Sâm Ngọc Linh, Trinh nữ hồng cung, Ý), vùng Đơng Nam Bộ
và vùng Tây Nam Bộ (Gừng, Trinh nữ hoàng cung, Nghệ vàng, Nhàu, Rau đắng biển,
Hoàn ngọc, Tràm, Xuyên tâm liên, Râu mèo và Kim tiền thảo)
Bên cạnh việc triển khai sản xuất các giống dược liệu bản địa và được nhập nội,
việc nâng cấp, cải tạo về cơ sở hạ tầng cũng đang được chú trọng như đảm bảo mỗi vùng
có ít nhất 1 nhà máy chế biến, chiết xuất cao dược liệu đạt tiêu chuẩn, phát triển hệ thống
các nhà máy sản xuất nguồn dược liệu cung cấp cho công nghiệp dược hay chế biến
thuốc phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.
Tỉnh Yên Bái đã thực hiện kế hoạch Phát triển cây dược liệu đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2025 nhằm định hướng phát triển và quy hoạch các loại cây dược
liệu phù hợp với khí hậu vùng gồm 29 loại điển hình như Ba kích, Đinh lăng, Địa liền,
Ích mẫu, Kim tiền thảo, Sa nhân tím, Hà thủ ơ đỏ, Sâm cau, Sâm Ngọc Linh, Bách bộ,
Đương quy…đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể của tỉnh và tạo được
sự liên kết chặt chẽ với tiêu thụ để đảm bảo cho các lồi dược liệu phát triển có hiệu quả
(Kế hoạch số 206/KH-UBND, ngày 08 tháng 12 năm 2017 về phát triển cây dược liệu
tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025).
Tỉnh Nghệ An đã phê duyệt quy hoạch và phát triển tổng thể dược liệu đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 để bào tồn và phát triển nguồn gen dược liệu có giá trị
và gần như tuyệt chủng, tăng cường bảo tồn các vùng rừng có cây dược liệu mọc tự
nhiên tại 3 vùng sinh thái để tập trung khai thác các lồi dược liệu có tiềm năng tạo được
nguồn dược liệu làm thuốc. Việc quy hoạch cơ sở sản xuất tại các huyện để có giống
dược liệu sạch bệnh, có năng suất và chất lượng cao đảm bảo đến năm 2025 cung ứng
được 60% và đến năm 2030 là 80%. Bên cạnh đó, địa bàn tỉnh đang lên kế hoạch cho
mục tiêu xây dựng nhà máy chiết xuất dược liệu cho toàn tỉnh và xây dựng các cơ sở sơ
5
chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm từ cây dược liệu ở các huyện và đưa vào quy hoạch
trồng cây thuốc (Quyết định số 1187/QĐ-UBND ngày 03 tháng 04 năm 2018, quyết
định về việc quy hoạch phát triển tổng thể dược liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030).
Tỉnh Lào Cai đã phê duyệt quy hoạch phát triển dược liệu tỉnh đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030 về ưu tiên phát triển 10 chủng lồi cây dược liệu có thế mạnh
về thị trường tiêu thụ tùy thuộc vào điều kiện khí hậu của từng vùng đảm bảo 60% diện
tích, sản lượng cây dược liệu quy hoạch đảm bảo đúng tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế
giới đến năm 2020 và phát triển lên 22 chủng lồi và đạt 100% diện tích đảm bảo đúng
tiêu chuẩn đến năm 2030 (Quyết định số 4478/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2016,
quyết định về việc quy hoạch phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030).
Nghị quyết số 09/2018 của Tỉnh Kon Tum về đề án đầu tư, phát triển và chế biến
dược liệu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 về tập trung phát
triển vùng nuôi trồng dược liệu đối với các lồi có giá trị kinh tế và tiêu thụ mạnh trên
thị trường, đầu tư ít nhất 10 cơ sở sản xuất, chế biến dược liệu phục vụ nhu cầu trong
nước và hướng đến xuất khẩu đến năm 2020 và nâng cao hình thành ít nhất 5 cơ sở sản
xuất giống dược liệu trên địa bàn tồn tỉnh đóng góp khoảng 10% tổng giá trị sản xuất
ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2030.
Hà Giang đã triển khai công tác lập quy hoạch và xây dựng dự án phát triển cây
dược liệu trên địa bàn cũng nhằm phát triển các loài cây dược liệu hiện có phù hợp với
khí hậu và điều kiện tự nhiên trên địa bàn tỉnh, song song bảo tồn các loại cây dược liệu
quý hiếm, qua đó thành lập được bản đồ phân bố các loại cây dược liệu chủ lực, phân
hạng thích nghi đất đai đối với các lồi cây dược liệu để phát triển và thực hiện quản lý
theo hướng bền vững với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương(Kế hoạch số 109/KHUBND ngày 03 tháng 06 năm 2013, về việc triển khai công tác lập quy hoạch và xây
dựng dự án phát triển cây dược liệu trên đại bàn tỉnh).
Tỉnh Quảng Nam đã phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu giai
đoạn 2018 – 2025, định hướng đến năm 2030 về việc phát triển và ổn định 9 loại cây
dược liệu ở giai đoạn 2018 – 2025 như Đảng sâm, Ba kích tím, Sa nhân, Đương quy,
Lan kim tuyến, Giảo cổ lam, Nghệ, Cà gai leo, Đinh lăng chiếm 60% diện tích và sản
lượng cây dược liệu vùng quy hoạch phải đảm bảo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế Thế giới.
Bên cạnh đó, địa bàn tỉnh thiết lập hệ thống Vườn bảo tồn và phát triển dược liệu Quốc
gia và hình thành các sản phẩm theo chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ cho 9 loài cây dược
liệu kể trên. Phấn đấu đến giai đoạn 2026 – 2030 đạt 100% diện tích, sản lượng cây
dược liệu quy hoạch và hồn thiện hệ thống Vườn bảo tồn kết hợp sản xuất giống (Quyết
định số 301/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2018, quyết định về việc quy bảo tồn và
phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2025 định hướng
đến năm 2030).
Tỉnh An Giang triển khai quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu ứng dụng
công nghệ cao đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Trong thời gian 2015 và
2016, Sở Khoa học Công nghệ tỉnh An Giang xét tuyển 12 đề tài cấp tỉnh, 2 đề tài cấp
cơ sở tập trung để tái điều tra hiện trạng cây dược liệu; Bảo tồn và phát triển cây dược
liệu; Xây dựng phần mềm tra cứu cây thuốc trên điện thoại; Phát triển dược liệu có
nguồn gốc trên địa bàn tỉnh; Xây dựng 2 vườn gieo ươm cây giống tại huyện Tri Tôn và
Tịnh Biên, với quy mô sản xuất tử 2 - 4 triệu cây/năm, trong đó, có nhiều cây dược liệu.
Sở Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang đã phối hợp với Trường Đại học