ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH TRÍCH HẠT DƯA LƯỚI (CUCUMIS MELO L.)
LÊN SỰ ỨC CHẾ HÌNH THÀNH VÀ LÀM TAN TINH THỂ CALCIUM
OXALATE GÂY BỆNH SỎI THẬN TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO
Nguyễn Thị Ái Lan1, Nguyễn Phạm Tuấn2
1
Trường Đại học Trà Vinh
2
Trung tâm Cơng nghệ sinh học tỉnh An Giang
Tóm tắt
Nghiên cứu sử dụng dịch trích hạt dưa lưới được thực hiện để đánh giá khả năng ức chế tinh
thể và làn tan tinh thể Calcium oxalate (CaC₂O₄) trong điều kiện in vitro. Mẫu hạt dưa lưới được
ly trích bằng phương pháp ngâm dầm với Ethanol 80 % để tạo cao chiết. Phần trăm ức chế hạt
nhân, phát triển và ngưng tụ tinh thể Calcium oxalate của cao chiết hạt dưa lưới được xác định
bằng phương pháp đo quang phổ ở bước sóng 620 nm; 214 nm và 620 nm. Hiệu quả làm tan tinh
thể Calcium oxalate của cao chiết hạt dưa lưới được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, độ ẩm của mẫu đạt 13,76 % và hiệu suất cao chiết đạt 12,39 %. Cao chiết
hạt dưa lưới có sự hiện diện của các hợp chất Flavonoid, Alkaloid, Saponin, Terpenoid, Tanin và
Phenol. Cao chiết hạt dưa lưới có khả năng ức chế hình thành hạt nhân, phát triển và ngưng tụ
của tinh thể Calcium oxalate với giá trị IC50 lần lượt là 1,68 mg/mL; 0,79 mg/mL và 1,47 mg/mL.
Cao chiết ở nồng độ 60 mg/mL, hiệu quả làm tan tinh thể Calcium oxalate đạt 91,89 %.
Từ khóa: Calcium oxalate; Dưa lưới; Hạt nhân; Ngưng tụ; Phát triển; Làm tan; Sỏi thận.
Abstract
Effects of Cucumis melo L seed extract on the inhibition of calcium oxalate crystal formation
and dissolution in nephrolithiasis under in vitro conditions
A study on using Cucumis melo seed extract to inhibit the formation and dissolution of Calcium
oxalate (CaC₂O₄) was conducted in vitro. The plant samples were extracted from maceration method
with 80 % of Ethanol. The inhibitory percentage of nucleation, growth and aggregation of Calcium
oxalate crystallization was determined by spectrophotometer at 620 nm, 214 nm. Efficiencies in
the dissolution of the Calcium oxalate crystals of C. melo seed extract was determined by titration
method. The results showed that moisture and the yield of seed extract were 13.76 % and 12.39 %.
The extract of C. melo seed had the presence of bioactive compounds such as Alkaloid, Flavonoid,
Saponin, Terpenoid, Tannin and Phenol. The extract C. melo seed had the ability to inhibit
nucleation, growth and aggregation of Calcium oxalate crystallisation and IC50 value of extract was
1.68 mg/mL, 0.79 mg/mL, and 1.47 mg/mL, respectively. At 60 mg/mL of extract, C. melo seed extract
have the ability to dissolution of the Calcium oxalate crystals reach 91,98 %.
Keywords: Aggregation; Dissolution; Calcium oxalate; Growth; Kidney stone; Nucleation;
Cucumis melo.
1. Đặt vấn đề
Trên thế giới có khoảng 12 % dân số đang gặp các vấn đề về sỏi thận. Tinh thể Calcium
oxalate là thành phần chính của hơn 60 % các trường hợp sỏi thận ở người và tồn tại ở 02 dạng
chính là Calcium oxalate monohydrate (COM) và Calcium oxalate dihydrate (COD). Bệnh nhân
bị sỏi thận thường đau đớn khi gặp các trường hợp sỏi lớn và chúng di chuyển từ bể thận xuống
niệu quản, bàng quang, gây tổn thương đường tiết niệu người bệnh. Có nhiều phương pháp được
sử dụng để điều trị sỏi thận khác nhau và tùy thuộc vào thành phần, vị trí, kích thước sỏi thận và
122
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
các yếu tố về sức khỏe của người bệnh. Sỏi có kích thước nhỏ, cơ thể người có thể thải ra ngồi
mà khơng ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngược lại, sỏi có kích thước lớn có thể làm tắc nghẽn đường
tiết niệu gây đau cho bệnh nhân. Ngoài ra, các biện pháp y khoa có hiệu quả trong việc điều trị sỏi
Calcium oxlate (CaC₂O₄) nhưng có nguy cơ tái phát 50 % và nhiều tác dụng phụ như tổn thương
mạch máu ở thận và các cơ xung quanh,… [1]. Sử dụng các cây dược liệu trong điều trị sỏi thận
vửa đơn giản, ít tác dụng phụ mà cịn tiết kiệm chi phí hiện đang là biện pháp nhận được sự quan
tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 70 % dân
số toàn cầu đang sử dụng các cây dược liệu bản địa để chữa các bệnh liên quan đến sỏi thận. Nhiều
nghiên cứu và đánh giá hiệu quả ức chế hình thành tinh thể Calcium oxalate gây bệnh sỏi thận
của cây dược liệu dựa trên 03 cơ chế ức chế hình thành, phát triển và ngưng tụ tinh thể Calcium
oxalate đã được công bố như cây ý dĩ, lá cây sung và lá cây lâm vồ, lá và thân cây bùm sụm [2],…
Bên cạnh đó, các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả làm tan tinh thể Calcium oxalate gây bệnh sỏi
thận của cây dược liệu cũng được thực hiện như vỏ lựu, cây bùm sụm, râu mèo, rau sam và cây
cải củ,… [1]. Cây dưa lưới (Cucumis melo) là một loại cây ăn trái đã và đang nhận được sự quan
tâm của người tiêu dùng trong những năm trở lại đây. Trong đó, vỏ và hạt dưa lưới sau khi chế
biến là nguồn phụ phẩm tiềm năng cho quá trình nghiên cứu, cần được quan tâm và khai thác. Để
có kết quả nghiên cứu chính xác cũng như có những đánh giá hiệu quả về cây dược liệu trong điều
trị sỏi thận, bên cạnh việc đánh giá trên 03 cơ chế ức chế hình thành, phát triển và ngưng tụ tinh
thể Calcium oxalate, việc nghiên cứu đánh giá khả năng làm tan tinh thể Calcium oxlate là rất cần
thiết và làm tiền đề cho những nghiên cứu in vivo và tiền lâm sàng. Trong nghiên cứu này, chúng
tôi tiến hành đánh giá khả năng ức chế và làm tan tinh thể Calcium oxlate gây bệnh sỏi thận của
cao chiết Ethanol từ hạt cây dưa lưới được trồng tại An Giang; góp phần tạo nguồn ngun liệu cho
q trình sản xuất các sản phẩm có khả năng hỗ trợ và điều trị bệnh; đồng thời góp phần tận dụng
phụ phế phẩm nơng nghiệp và góp phần giảm thải ơ nhiễm môi trường.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Nguyên liệu: cây dưa lưới giống Đế đặc mặt (Hạt giống An Tâm).
Địa điểm: Trồng tại nhà lưới của Trung tâm Cơng nghệ sinh học tỉnh An Giang.
Hóa chất và thiết bị: máy đo quang phổ, máy đông khô chân không, Na₂C₂O₄ (Sigma, Mỹ),
Tris HCl (Merck, Mỹ), NaCl (Merck, Mỹ), CaCl2 (Merck, Mỹ),…
Hóa chất và thiết bị cần thiết khác.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tạo cao chiết từ hạt dưa lưới
Giống Đế đặc mặt được trồng tại nhà lưới của Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh An
Giang và được thu hoạch sau 90 ngày. Trái dưa lưới được tiến hành tách phần thịt quả và hạt dưa
lưới, hạt được sấy khô ở điều kiện 50 0C trong 72 giờ và nghiền thành bột mịn. 200 g mẫu bột
của hạt dưa lưới được ngâm dầm với Ethanol 80 %, với tỷ lệ nguyên liệu và dung môi là 1:10
(w/v), ở nhiệt độ phòng, trong 72 giờ và để trong mơi trường tối để tránh q trình oxy hóa. Sau
đó, hỗn hợp được lọc qua giấy lọc Whatman có đường kính 0,45 µm, tiến hành thu dịch lọc và
bỏ phần cặn. Phần dịch lọc sau đó được cơ quay chân không để đuổi dung môi và đông khô bằng
máy đông khô để thu cao chiết hạt dưa lưới và bảo quản ở điều kiện nhiệt độ -20 0C và thực hiện
các nghiên cứu tiếp theo.
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
123
2.2.2. Định tính các hợp chất có hoạt tính sinh học của cao chiết hạt dưa lưới
Xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học theo phương pháp của Yadav và cộng sự [3].
2.2.3. Khả năng ức chế sự hình thành hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới
Khả năng ức chế sự hình thành hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới theo
phương pháp của Saha và cộng sự [4] và Phatak và cộng sự [5]. Dung dịch Calcium chloride ở nồng
độ 4 mM và Natri oxalate ở nồng độ 50 mM trong dung dịch đệm gồm Tris 0,05 M và NaCl 0,15 M
ở điều kiện pH = 6,5. Phản ứng cho 950 µL CaCl2 được trộn với 100 µL cao chiết ở các nồng độ khác
nhau và mẫu đối chứng (nước cất). Quá trình tạo hạt nhân sỏi CaC₂O₄ được bắt đầu khi hỗn hợp phản
ứng với 950 µL Na₂C₂O₄. Lắc đều hỗn hợp trong 2 - 3 phút. Sự tạo thành tinh thể CaC₂O₄.
% Ức chế = (C-S)/C x 100
Trong đó:
C: OD mẫu đối chứng;
S: OD mẫu có cao chiết.
Chất chuẩn được sử dụng để so sánh là chất Natri citrate và đánh giá dựa vào IC50.
Bảng 1. Định tính hợp chất trong cao chiết Ethanol của hạt dưa lưới.
Hợp chất
Alkaloid (Mayer)
Flavonoid
Saponin (Foam)
Thực nghiệm
1 mL dịch trích + vài giọt TT Mayer
1 mL dịch trích + 2 mL Pb (OAc)4 10 %
3 mL dịch trích + 6 mL H2O→ đun nóng
Steroid (Salkowski) 1 mL dịch trích + 2 mL CHCl3 + 2 mL H2SO4 đậm đặc
Tannin và phenol
(Braymer)
Terpenoid
Hiện tượng
Kết tủa màu nâu
Xuất hiện màu vàng
Xuất hiện bọt
Xuất hiện vịng đỏ nâu giữa
2 lớp
0,5 mL dịch trích + 10 mL H2O + 2 - 3 giọt FeCl3 0,1 % Kết tủa xanh dương đen
2 mL dịch trích + 2 mL (CH3CO)2O + 2 - 3 giọt H2SO4
Xuất hiện màu đỏ đậm
đậm đặc
2.2.4. Khả năng ức chế sự phát triển tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới
Khả năng ức chế sự phát triển tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới được thực hiện
theo phương pháp của Chaudhary và cộng sự [6]. Phản ứng 1 mL CaCl2 4 mM và 1 mL Na₂C₂O₄
4 mM vào 1,5 mL dung dịch đệm chứa NaCl (90 mM) và Tris HCl (10 mM), ở điều kiện pH =
7,2. Sau đó, thêm vào hỗn hợp 30 µL tinh thể CaC₂O₄ (1,5 mg/mL) chuẩn bị trong dung dịch đệm
CH3COONa 50 mM (pH = 5,7). Phản ứng giữa CaCl2 và Na₂C₂O₄ với tinh thể hạt nhân dẫn tới sự
phân bố CaC₂O₄ trên bề mặt tinh thể. Phản ứng giữa CaCl2 và Na₂C₂O₄ trong 10 phút, thêm 0,5 mL
cao chiết được thêm vào và đo ở bước sóng λ = 214 nm. Đo giá trị OD mỗi phút 1 lần và vẽ đồ thị
tính hệ số góc.
Thực hiện tương tự với Natri nitrate.
% Ức chế = (C-S)/C x 100
Trong đó:
C: Hệ số góc chất ức chế;
S: Hệ số góc chất đối chứng.
2.2.5. Hiệu quả ức chế ngưng tụ tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới
Hiệu quả ức chế ngưng tụ tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới được thực hiện theo
phương pháp của Saha và cộng sự [4]. Trộn đều hỗn hợp gồm CaCl2 và Na₂C₂O₄ ở cùng nồng độ
124
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
50 mM, ủ trong 1 giờ ở điều kiện nhiệt độ 60 0C nhằm tinh thể cân bằng và ổn định và làm mát ở 37
0
C qua đêm, ly tâm với tốc độ 5.000 vòng/phút và trong 10 phút, thu phần cặn, bỏ phần dịch, ta thu
được tinh thể CaC₂O₄ và bảo quản tinh thể ở nhiệt độ 4 0C. Khả năng ức chế ngưng tụ tinh thể CaC₂O₄
theo Saha và cộng sự [4]. Tinh thể CaC₂O₄ hòa tan trong dung dịch đệm gồm Tris 0,05 M và CaCl2
0,15 M được chuẩn bị ở pH = 6,5, nhiệt độ 37 0C và nồng độ cuối cùng là 1 mg/mL. Thêm 500 µL
nước cất và đo độ hấp thu ở λ = 620 nm vào khoảng thời gian 30, 60, 90, 180 và 360 phút.
Ức chế ngưng tụ = (1-Si/Sc) x 100
Trong đó:
Si: Hệ số góc chất ức chế;
Sc: Hệ số góc chất đối chứng.
2.2.6. Khả năng làm tan tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới bằng phương pháp
chuẩn độ
Khả năng làm tan tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới bằng phương pháp chuẩn
độ, theo phương pháp của Saso và cộng sự [7]. Chuẩn bị sỏi CaC₂O₄ dạng viên, trộn với 500 µL
Na₂C₂O₄ 0,1 M, điều kiện pH = 6 (ở 25 0C) và 500 µL CaCl2 0,1 M vào ống Eppendoft (1,5 mL),
tinh thể CaC₂O₄ được cho phản ứng trong 30 phút ở điều kiện nhiệt độ phịng, Sau đó, các ống
được ly tâm 10.000 vòng/phút, trong 10 phút và loại bỏ phần dịch, thu phần cặn. Kế tiếp, các ống
sẽ được rửa bằng 1 mL nước cất, Vortex hỗn hợp và ly tâm lần 2 giống như mô tả ở trên. Cuối cùng,
loại bỏ phần dịch và sấy các ống ở tủ sấy ở 70 0C trong 03 giờ và cân khối lượng các ống tubes lần
2 để tính khối lượng sỏi tinh thể.
Màng bán thấm của vỏ trứng gà nằm giữa phần vỏ Calcium bên ngoài và phần dung dịch
bên trong. Vỏ trứng được loại bỏ bằng cách ngâm trong dung dịch HCl 2 M qua đêm, để loại bỏ
Calcium. Sau đó, rửa sản phẩm với nước cất và cẩn thận đục một lỗ nhỏ trên phần đỉnh vỏ để loại
bỏ phần dung dịch bên trong. Rửa sạch với nước cất và ngâm trong dung dịch Ammonia trong 1
giờ ở điều kiện ẩm, rửa với nước cất. Trữ lạnh ở 4 0C ở pH = 7 - 7,4.
Cân 20 mg tinh thể CaC₂O₄ và 100 mg cao chiết (hoặc Natri citrate), đặt tất cả vào màng bán
thấm và ngâm vào trong bình tam giác chứa 100 mL dung dịch đệm Tris 0,1 M. Một nhóm là đối
chứng âm chỉ gồm 20 mg tinh thể CaC₂O₄ được gói trong màng bán thấm, ủ trong bình tam giác
ở 37 0C trong 7 - 8 giờ. Sau đó, chuyển tồn bộ dung dịch trong màng bán thấm vào trong ống
nghiệm, thêm 2 mL dung dịch H2SO4 2 N và chuẩn độ bằng KMnO4 0,01 N cho đến khi màu hồng
nhạt không đổi xuất hiện. Theo Zarrow [8], 1 mL dung dịch KMnO4 0,01 N tương đương với 0,2
mg Calcium còn lại trong dung dịch. Phần trăm làn tan tinh thể CaC₂O₄ được tính theo cơng thức
tính % tinh thể tan
(M1-M2)/M1 x 100%
Trong đó:
M1: Khối lượng tinh thể ban đầu;
M2: Khối lượng tinh thể sau khi làm tan.
2.2.7. Phân tích hàm lượng Phenolic và Flavonoid trong cao chiết hạt cây dưa lưới
Hàm lượng Flavonoid tổng theo Pieme [9]: 0,1 mL Quercetin, thêm vào 0,3 mL nước cất,
0,03 mL NaNO2 5 %. Ủ 5 phút ở 25 0C, thêm 0,03 mL AlCl3 10 %. Ủ thêm 5 phút, sau đó cho thêm
0,2 mL NaOH 1 mM. Thêm nước cất để tổng thể tích là 1 mL. Đo ở bước sóng 510 nm. Hàm lượng
Flavonoid tổng xác định theo công thức:
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
125
C = c x V/m
Trong đó:
C: Hàm lượng Flavonoid tổng (mg Quercetin/g chiết xuất);
c: Giá trị x từ đường chuẩn với Quercetin (mg/mL);
V: Thể tích dịch chiết (mL);
m: Khối lượng cao chiết có trong V (g).
Hàm lượng Phenolic tổng theo Yadav và Agarwala [10]: 1 mL dung dịch Gallic acid vào
2,5 mL thuốc thử Folin-Ciocalteu 10 % và phản ứng trong 5 phút; thêm tiếp vào 2 mL dung dịch
Na2CO3 2 %. Sau 45 phút phản ứng ở nhiệt độ phòng, độ hấp thụ ở bước sóng 765 nm. Hàm lượng
Phenolic tổng được tính theo cơng thức:
P = a × V/m
Trong đó:
P: Hàm lượng Phenolic tổng (mg Gallic acid/g cao chiết);
a: Giá trị x từ đường chuẩn (mg/mL);
V: Thể tích dung dịch cao chiết (mL);
m: Khối lượng cao chiết trong thể tích V (g).
2.3. Phương pháp thống kê
Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và thống kê bằng phần mềm
Statgraphics plus 16. Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Kết quả tạo cao chiết hạt dưa lưới
Để đánh giá hiệu quả của phương pháp trích cao, người ta thường dựa trên hiệu suất trích
cao. Hiệu suất trích cao phản ánh sự tối ưu của việc kết hợp các điều kiện khác nhau trong phương
pháp ly trích. Quy trình trích cao được thực hiện với hạt dưa lưới là 3.000 g (tươi), độ ẩm của hạt
dưa lưới là 13,76 % và hiệu suất chiết cao đạt 12,39 % (Bảng 2).
Bảng 2. Kết quả chiết cao Ethanol của hạt dưa lưới và định tính hoạt chất có hoạt tính sinh
học trong cao chiết hạt dưa lưới
Chỉ tiêu theo dõi
Khối lượng mẫu tươi (g)
Độ ẩm (%)
Khối lượng mẫu khô (g)
Khối lượng cao khô (g)
Hiệu suất chiết (%)
Cao chiết hạt dưa lưới
3.000
13,76 ± 0,22
200
24,78 ± 0,13
12,39 ± 0,09
Chỉ tiêu
Alkaloid
Flavonoid
Saponin
Terpenoid
Tannin và Phenol
Steroid
Cao chiết
+
+
+
+
+
+
Ghi chú: “+”: dương tính; “-” âm tính.
3.2. Định tính các hợp chất có hoạt tính sinh học trong cao chiết hạt dưa lưới
Cao chiết hạt dưa lưới có sự hiện diện của các hợp chất Alkaloid, Terpenoid, Saponin,
Flavonoid, Tanin và Phenol (Bảng 2). Kết quả nghiên cứu tương tự Olubunmi và cộng sự [11] khi
tiến hành định tính các hợp chất sinh học có trong hạt dưa lưới.
126
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
3.3. Hiệu quả ức chế sự hình thành hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới
Sự hình thành sỏi gồm 03 bước quan trọng là hình thành hạt nhân (Nucleation), phát triển
(Growth) và ngưng tụ (Aggregation) và 03 bước này có thể tiến hành trong điều kiện in vitro [12].
Do đó, phương pháp phân tích Calcium oxalate (CaC₂O₄) sẽ gồm 03 thí nghiệm phân tích: phân
tích hạt nhân (Nucleation assay), phân tích sự phát triển (Growth assay) và phân tích sự ngưng tụ
(Aggregation Assay) [13].
Bảng 3. Kết quả ức chế hình thành hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ (%) trong in vitro
Nồng độ (mg/mL)
0
0,25
0,50
0,75
1
2
4
6
8
10
IC50 (mg/mL)
Chất chuẩn Natri citrate
0l
k
22,13 ± 0,07
30,16h ± 0,14
37,45g ± 0,23
44,02f ± 0,06
62,11e ± 0,13
72,26d ± 0,21
81,99c ± 0,39
90,15b ± 0,46
98,13a ± 0,49
1,39
Cao chiết hạt dưa lưới
0l
k
18,19 ± 0,04
24,56h ± 0,24
33,45g ± 0,16
39,68f ± 0,23
54,64e ± 0,29
66,16d ± 0,31
74,59c ± 0,07
85,29b ± 0,26
82,11a ± 0,06
1,68
Trong cùng 1 cột các giá trị theo sau bởi cùng một kí tự khơng khác biệt nhau
ở mức ý nghĩa 5 %. Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn.
Trong phản ứng phân tích hạt nhân (Nucleation assay), phương pháp phân tích được thực
hiện theo Nirmaladevi và cộng sự [13], Na₂C₂O₄ sẽ được trộn với cao chiết, nước cất hoặc chất đối
chứng dương Natri citrate và sẽ được thêm CaCl2 vào sau đó. Phản ứng nhằm để đánh giá khả năng
của cao chiết ức chế sự hình thành hạt nhân Calcium oxalate monohydrate (COM) và chuyển hóa
COM đã hình thành thành tinh thể Calcium oxalate dihydrate (COD).
Tiến hành xây dựng đường biểu diễn hiệu quả ức chế sự hình thành hạt nhân tinh thể Calcium
oxalate của Natri citrate, phương trình đường chuẩn: y = 22,278x + 19,124; R2 = 0,980 và suy ra
giá trị IC50 của Natri citrate là 1,39 mg/mL (Bảng 3).
Tiến hành xây dựng đường biểu diễn hiệu quả ức chế sự hình thành hạt nhân tinh thể Calcium
oxalate của cao chiết hạt dưa lưới, phương trình đường chuẩn: y = 20,47x + 15,57; R2 = 0,9613 và
suy ra giá trị IC50 của cao chiết là 1,68 mg/mL (Bảng 3).
Bảng 4. Kết quả ức chế sự phát triển tinh thể CaC₂O₄ (%) trong in vitro
Nồng độ (mg/mL)
0
0,25
0,50
0,75
1
2
4
6
8
10
IC50 (mg/mL)
Chất chuẩn natri citrate
0l
k
25,64 ± 0,07
34,59h ± 0,11
42,95g ± 0,26
52,16f ± 0,31
58,14e ± 0,19
63,99d ± 0,06
70,11c ± 0,19
77,80b ± 0,08
85,65a ± 0,17
0,94
Cao chiết hạt dưa lưới
0l
k
28,13 ± 0,26
39,65h ± 0,16
47,98g ± 0,32
58,14f ± 0,41
66,13e ± 0,08
75,06d ± 0,27
83,56c ± 0,04
90,12b ± 0,22
96,35a ± 0,15
0,79
Trong cùng 1 cột các giá trị theo sau bởi cùng một kí tự không khác biệt nhau
ở mức ý nghĩa 5 %. Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn.
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
127
3.4. Hiệu quả ức chế sự phát triển tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới
Theo Agarwal và Varma [14], bước tiếp theo là sự phát triển của tinh thể (Growth) theo phản
ứng: CaCl2 + Na2C2O4 -> CaC2O4 + NaCl. Bởi vì phản ứng của CaCl2 và Na2C2O4 với mầm tinh
thể khiến cho các tinh thể CaC₂O₄ bao phủ lên bề mặt tinh thể [13].
Đối với phân tích sự phát triển (Growth assay), do phản ứng giữa Calcium chloride và Natri
oxalate dưới sự hiện diện của tinh thể hạt nhân Calcium oxalate monohydrate dẫn đến độ giảm của
gốc Oxlate tự do và độ giảm này được phát hiện bằng bước sóng 214 nm [13].
Tiến hành xây dựng đường biểu diễn hiệu quả ức chế sự phát triển tinh thể CaC₂O₄ của Natri
citrate, phương trình đường chuẩn: y = 35,168x + 16,855; R2 = 0,9997 và và suy ra giá giá trị IC50
của Natri citrate là 0,94 mg/mL (Bảng 4).
Tiến hành xây dựng đường biểu diễn hiệu quả ức chế sự phát triển tinh thể CaC₂O₄ của cao
chiết hạt dưa lưới, phương trình đường chuẩn: y = 39,344x + 18,885; R2 = 0,9965 và suy ra giá trị
IC50 của cao chiết là 0,79 mg/mL (Bảng 4).
3.5. Hiệu quả ức chế ngưng tụ tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới
Bước cuối cùng của quá trình hình thành sỏi thận là ngưng tụ (Aggregation), các tinh thể
Calcium oxalate sẽ tụ lại một khối nhờ các lực liên kết hóa học, tĩnh điện và sẽ ổn định lại cấu trúc
và kích thước của sỏi [15].
Tiến hành xây dựng đường biểu diễn hiệu quả ức chế ngưng tụ tinh thể CaC₂O₄ của natri
citrate, phương trình đường chuẩn y = 17,329x + 17,95; R2 = 0,9273 và suy ra giá trị IC50 của Natri
citrate là 1,85 mg/mL (Bảng 5).
Tiến hành xây dựng đường biểu diễn hiệu quả ức ngưng tụ tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt
dưa lưới, phương trình đường chuẩn: y = 20,861x + 19,363; R2 = 0,9623 và suy ra giá trị IC50 của
cao chiết là 1,47 mg/mL (Bảng 5).
Bảng 5. Kết quả ức chế sự ngưng tụ tinh thể CaC₂O₄ (%) trong in vitro
Nồng độ (mg/mL)
0
0,25
0,50
0,75
1
2
4
6
8
10
IC50 (mg/mL)
Chất chuẩn Natri citrate
0l
19,16k ± 0,27
25,64h ± 0,18
32,59g ± 0,09
40,15f ± 0,6
50,19e ± 0,30
57,69d ± 0,16
69,78c ± 0,06
76,29b ± 0,11
84,26a ± 0,21
1,85
Cao chiết hạt dưa lưới
0l
21,26k ± 0,31
29,87h ± 1,01
37,01g ± 0,15
43,59f ± 0,29
59,06e ± 0,17
69,01d ± 0,03
76,05c ± 0,09
86,45b ± 0,10
93,26a ± 0,27
1,47
Trong cùng 1 cột các giá trị theo sau bởi cùng một kí tự khơng khác biệt nhau
ở mức ý nghĩa 5 %. Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn.
Bảng 6. Hiệu quả làm tan tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới và Natri citrate
Nồng độ (mg/mL)
0
10
128
Phần trăm làm tan tinh thể Calcium oxalate (%)
Natri citrate
Hạt dưa lưới
0,0g
0,0g
20,87f ± 0,14
26,88f ± 0,09
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
20
30
40
50
60
37,14e ± 0,25
45,97d ± 0,04
60,59c ± 0,12
75,91b ± 0,18
87,11a ± 0,07
42,24e ± 0,14
56,57d ± 0,02
70,57c ± 0,16
80,35b ± 0,19
91,89a ± 0,23
Trong cùng 1 cột các giá trị theo sau bởi cùng một kí tự khơng khác biệt nhau
ở mức ý nghĩa 5 %. Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± sai số chuẩn.
3.6. Hiệu quả làm tan tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới
Thí nghiệm làm tan tinh thể CaC₂O₄ của Natri citrate và cao chiết cây dược liệu được tiến
hành ở các mức nồng độ 0 - 60 mg/mL sau 24 giờ. Natri citrate đạt giá trị làm tan tinh thể CaC₂O₄
cao nhất ở mức nồng độ 60 mg/mL đạt hiệu quả 87,11 ± 0,07 % và thấp nhất, ở nồng độ Natri
citrate 10 mg/mL, hiệu quả tan tinh thể CaC₂O₄ là 20,87 ± 0,14 % (Bảng 3).
Cao chiết hạt dưa lưới có khả năng làm tan tinh thể CaC₂O₄. Cụ thể, ở mức nồng độ
60 mg/mL, cao chiết đạt giá trị làm tan tinh thể CaC₂O₄ cao nhất với hiệu quả 87,11 ± 0,23 % và
thấp nhất, ở nồng độ cao chiết 10 mg/mL, hiệu quả tan tinh thể CaC₂O₄ là 26,88 ± 0,09 % (Bảng 3).
3.7. Phân tích hàm lượng Phenolic và Flavonoid trong cao chiết hạt cây dưa lưới
Hàm lượng Phenolic và Flavonoid của cao chiết hạt dưa lưới được tính dựa vào phương trình
đường chuẩn Gallic acid và Quercetin.
Hàm lượng Phenolic tổng được phân tích bằng phương pháp quang phổ và đường chuẩn, y =
0,0049x + 0,0127 với hệ số R2 = 0,9985. Hàm lượng Phenolic tổng của cao chiết hạt dưa lưới đạt
101,77 mg Gallic acid/100 g cao chiết.
Hàm lượng Flavonoid tổng được phân tích bằng phương pháp quang phổ và đường chuẩn: y
= 0,0054x + 0,0185 với hệ số R2 = 0,9992. Hàm lượng Flavonoid tổng của cao chiết hạt dưa lưới
đạt 76,83 mg Quercetin/100g cao chiết.
4. Thảo luận chung
Trong q trình tạo cao chiết, dung mơi Ethanol 80 % được sử dụng, nguyên nhân là do nếu
sử dụng nước làm loại dung mơi để ly trích thì mẫu trích nhiễm nhiều tạp chất như các Acid hữu
cơ, đường và Protein tan trong nước ảnh hưởng tới quá trình định tính hay định lượng các hợp chất
có hoạt tính sinh học. Ngồi ra, nếu sử dụng cồn tuyệt đối sẽ giảm hiệu suất chiết cao do Ethanol
khó thấm vào mẫu. Vì vậy, sử dụng Ethanol 80 % làm dung môi sẽ tạo một môi trường tối ưu cho
việc ly trích, tăng sự tiếp xúc mẫu và dung mơi, tăng hiệu suất trích ly và bảo quản mẫu khỏi các
vi sinh vật [16].
Theo Saranya và cộng sự [17], các hợp chất Saponin, Flavonoid và Terpenoids có khả năng
ức chế sự hình thành và làm tan tinh thể Calcium oxalate. Saponin có các đặc tính chống kết tinh
bằng cách ngăn cản quá trình của Mucoprotein, các chất thúc đẩy quá trình kết tinh [18]. Flavonoid
ức chế sự kết tinh Canxi oxalate ở nước tiểu của người cũng như trong các mơ hình động vật và
lắng đọng tinh thể.
Các hợp chất muối Citrate là các chất ức chế quá trình hình thành sỏi Calcium oxalate và
Calcium phosphate. Chúng tạo thành các phức chất với các ion Calcium nên làm giảm nồng độ
của tinh thể Calcium oxalate. Ngoài ra, Citrate cũng tăng hiệu quả ức chế ngưng tụ và kết tinh của
sỏi bằng cách tăng hoạt tính của các Urine macromolecule như là THP và giảm sự biểu hiện của
Urinary osteopotin, một thành phần quan trọng của hệ thống Protein liên quan tới sự hình thành
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
129
sỏi tiết niệu. Natri citrate hay Kali citrate giúp tăng độ hịa tan của Acid uric, do đó ngăn ngừa sự
kết tủa của muối Calcium oxalate [19]. Vì vậy, Natri Citrate là chất chuẩn cho thí nghiệm ức chế
q trình hình thành và làm tan tinh thể CaC₂O₄.
Hiệu quả ức chế sự hình thành hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới và chất
chuẩn Natri citrate được đánh giá qua giá trị IC50. Giá trị IC50 của cao chiết (IC50 = 1,68 mg/mL) cao
hơn IC50 của Natri citrate (IC50 = 1,39 mg/mL). Nguyên nhân là do cao chiết hạt dưa lưới có chứa
các hợp chất (Flavonoid, Saponin và Terpenoid) có khả năng kết hợp với ion Ca2+ tạo thành muối
tan làm giảm mật độ của tinh thể chậm hơn so với chất chuẩn Natri citrate [19]. Kết quả nghiên cứu
thấp hơn Nirmaladevi và cộng sự [13] cho rằng, dịch trích hoa H. rosa-sinensis Linn có khả năng
ức chế hình thành hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ đạt khoảng 30 % tại nồng độ 1.400 µg/mL. Agarwal và
cộng sự [20] khả năng ức chế hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ cao nhất đạt 60,06 ± 0,19 % của cao chiết
A. aspera L. tại nồng độ 1.000 µg/mL, 49,93 ± 0,07 % của cao chiết B. pinnatum Lam, ở nồng độ
1.000 µg/mL. Trần Đức Tài [1], cao chiết cây bùm sụm hiệu quả ức chế hình thành hạt nhân tinh
thể CaC₂O₄ với giá trị IC50 = 1,76 mg/mL.
Chất chuẩn Natri citrate có IC50 = 0,94 mg/mL có hiệu quả ức chế sự phát triển tinh thể
CaC₂O₄ cao hơn IC50 của cao chiết là IC50 = 0,79 mg/mL nên cao chiết có khả năng ức chế mạnh
quá trình phát triển của tinh thể CaC₂O₄ do có khả năng hình thành các hợp chất tan với ion
Calcium và ion Oxalate làm giảm khả năng hình thành sỏi [19]. Cao chiết hạt dưa lưới có khả năng
ức chế sự phát triển của sỏi CaC₂O₄ bằng cách bao phủ bên ngoài các hạt tinh thể nên ngăn cản khả
năng kết hợp của chúng, ngoài ra các hợp chất thiên nhiên còn tương tác và ngăn cản sự kết hợp
của ion Calcium và ion Oxalate, ngăn ngừa sự phát triển của sỏi [21]. Khi tăng hiệu quả ức chế,
hiệu quả ức chế giảm là do cao chiết gia tăng sự hình thành của các tinh thể COD lên và giảm sự
hình thành của Calcium oxalate monohydrate (COM), những tinh thể Calcium oxalate dihydrate
(COD) khơng có ái lực lớn nên có thể dễ dàng có thể loại thải ra ngoài, giảm nguy cơ sỏi thận nên
cao chiết của hạt dưa lưới có khả năng ức chế phát triển. Kết quả này thấp hơn Nirmaladevi và
cộng sự [13], cao chiết nước của H. rosa-sinensis Linn. đạt hiệu quả ức chế sự phát triển tinh thể
CaC₂O₄ dưới 35 % ở mức nồng độ 1.400 µg/mL và Kalpana và cộng sự [22], cao chiết Ethanol
thân cây B. cultivar Monthan đạt hiệu quả 70 % ức chế sự phát triển hạt nhân tinh thể CaC₂O₄ ở
nồng độ 1.600 µg/mL. Trần Đức Tài [1], cao chiết cây Bùm sụm ức chế sự phát triển của tinh thể
CaC₂O₄ với IC50 = 1,5 mg/mL.
Chất chuẩn Natri citrate có hiệu quả thấp hơn khi so sánh hiệu quả ức chế ngưng tụ tinh thể
CaC₂O₄ với cao chiết hạt dưa lưới. Natri citrate có IC50 = 1,85 mg/mL, cao hơn IC50 của cao chiết là
IC50 = 1,47 mg/mL. Cao chiết hạt dưa lưới có khả năng ức chế mạnh giai đoạn ngưng tụ là do các
hợp chất thiên nhiên trong cao chiết bao phủ bên ngoài các tinh thể khiến chúng không thể kết tụ
lại với nhau và hạt dưa lưới có chứa các hợp chất Saponin, Terpenoid là những chất có khả năng
ức chế sự hình thành sỏi bằng cách tương tác ức chế với các Mucoprotein, ngun nhân chính gây
sự q bão hịa của các tinh thể Calcium oxalate, khiến chúng ngưng tụ tạo nên sỏi, nên hiệu quả
ức chế của cao chiết sẽ tăng lên khi được nghiên cứu ở động vật. Tuy nhiên, khi tăng mức nồng độ
của cao chiết, hiệu quả ức chế giảm là do cao chiết gia tăng sự hình thành của các tinh thể COD
lên nhiều lần, giảm sự hình thành của COM, nhưng những tinh thể COD khơng có ái lực lớn nên
có thể dễ dàng loại thải ra ngồi, khơng những thế giảm sự q bão hòa của tinh thể CaC₂O₄ trong
cơ thể, giảm nguy cơ sỏi thận nên cao chiết hạt dưa lưới có khả năng ức chế ngưng tụ [24]. Kết quả
nghiên cứu cao hơn Vyawahare và cộng sự [24], cao chiết lá cây M. charantia đạt hiệu quả ức chế
ngưng tụ sỏi CaC₂O₄ hơn 30 %, ở nồng độ 500 µg/mL. Nghiên cứu của Agarwal và cộng sự [20],
130
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
P. niruri L. hiệu quả ức chế ngưng tụ sỏi CaC₂O₄ đạt mức 58,62 % ± 0,02 %. Trần Đức Tài [1],
cao chiết cây bùm sụm cho hiệu quả ức chế ngưng tụ của tinh thể CaC₂O₄ với IC50 = 0,8 mg/mL.
Trong nghiên cứu, hiệu quả làm tan tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới (91,89 %;
ở nồng độ 60 mg/mL) cao hơn chất chuẩn Natri citrate (87,11 %; ở nồng độ 60 mg/mL). Cao
chiết hạt dưa lưới có khả năng hịa tan tinh thể CaC₂O₄ là do hạt dưa lưới chứa nhiều hợp chất
có hoạt tính sinh học như Phenolic, Flavonoid, Tanin,… Đồng thời, hạt dưa lưới có hiệu quả ức
chế q trình hình thành tinh thể CaC₂O₄ gây sỏi thận trong điều kiện phịng thí nghiệm cho hiệu
quả ức chế 03 giai đoạn chính gồm: ức chế hạt nhân, phát triển và ngưng tụ, dựa vào thí nghiệm
trên. Giá trị IC50 của cao chiết hạt dưa lưới, quá trình hình thành tinh thể CaC₂O₄ đạt lần lượt
0,76 mg/mL; 0,75 mg/mL và 0,99 mg/mL. Đồng thời, hiệu quả làm tan là do sự hiện diện của các
hợp chất phân cực trong cao chiết hạt dưa lưới (Polyphenol, Flavonoid và Tannin). Hàm lượng
Phenolic và Flavonoid tổng của cao chiết hạt dưa lưới đạt hàm lượng 101,77 mg Gallic acid/100g
cao chiết và 76,83 mg Quercetin/100 g cao chiết. Các hợp chất này có thể hoạt động thơng qua khả
năng hình thành các dạng hóa học hịa tan sẽ làm giảm nguy cơ ngưng tụ hoặc bằng cách hấp phụ
trên bề mặt của tinh thể do nhiều điện tích anion của chúng và do đó ức chế sự phát triển và ngưng
tụ tinh thể. Ngoài ra, sự cố định của chúng trên các tinh thể dẫn đến sự thay đổi hiện tượng lực hút
điện giữa các nguyên tử nằm trên bề mặt tinh thể và các ion có trong dung dịch. Kết quả hiệu quả
làm tan tinh thể CaC₂O₄ của cao chiết hạt dưa lưới cao hơn Byahatti và cộng sự [25] khi cao chiết
Butanol của Bergenia ciliata chỉ đạt hiệu quả làm tan 26,88 % và Monika và cộng sự [26], hiệu
quả làm tan của dịch trích nước rễ cây Ceropegia bulbosa làm tan 20 %. Ngoài ra, Saso và cộng sự
[7], với khả năng làm tan của EDTA ở nồng độ 0,25 M chỉ đạt mức làm tan 25 % tinh thể CaC₂O₄.
Theo Zhong và cộng sự [27], đánh giá hàm lượng Phenol và Flavonoid được phân lập từ cao chiết
Ethanol của Orthosiphon stamineus và Polysaccharid được phân lập từ cao chiết nước trong việc
hòa tan các tinh thể Canxi oxalate trong mơ hình in vivo. Kết quả cho thấy, Phenol, Flavonoid và
Polysaccharid từ chiết xuất của O. stamineus có hiệu quả trong việc hịa tan các tinh thể CaC₂O₄
và Polysaccharid đã ức chế đáng kể sự hình thành và tích tụ của các tinh thể CaC₂O₄. Trong nghiên
cứu của Patel và cộng sự [28], hiệu quả hòa tan sỏi CaC₂O₄ và sỏi Calcium phosphate của cao chiết
Piper nigrum. Kết quả, các chất trong cao chiết từ dung mơi nước và cồn có tác dụng cao hơn so
với dung môi Ethyl acetate và Ether dầu mỏ trong việc ngăn ngừa sự hình thành, kết tinh và tích
tụ của sỏi CaC₂O₄ và sỏi Calcium phosphate. Các nhà nghiên cứu cho rằng, hiệu ứng này có thể là
do sự hiện diện của Slkaloid trong chiết xuất Ethanol và nước.
5. Kết luận
Cao chiết hạt dưa lưới có khả năng ức chế sự hình thành, phát triển và ngưng tụ tinh thể
CaC₂O₄ trong in vitro với giá trị IC50 lần lượt là 1,68 mg/mL; 0,79 mg/mL và 1,47 mg/mL. Cao
chiết hạt dưa lưới có hiệu quả làm tan tinh thể CaC₂O₄ trong in vitro với hiệu quả là 91,89 % ở nồng
độ 60 mg/mL. Tiếp tục nghiên cứu đánh giá hiệu quả của cao chiết trong điều kiện in vivo và phân
tách các hợp chất có khả năng ức chế tinh thể CaC₂O₄ từ cao chiết hạt dưa lưới.
Lời cảm ơn: Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Trung tâm Công nghệ sinh học tỉnh
An Giang và Trường Đại học Trà Vinh đã hỗ trợ và tạo điều kiện để nhóm thực hiện nghiên cứu này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Trần Đức Tài (2016). Ảnh hưởng của dịch trích lá và thân cây bùm sụm (Carmona microphylla L.)
lên sự ức chế hình thành tinh thể Calcium oxalate gây bệnh sỏi thận trong điều kiện in vitro. Luận văn tốt
nghiệp Đại học, Đại học Cần Thơ.
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
131
[2]. Unnati, A., B. Roshni, U. Siddhi, U. Umesh (2013). Anti-urolithiatic activity of Dolichos biflorus
seeds. Journal of Pharmacognosy and Phytochemistry, 2(2): 209 - 213.
[3]. Yadav, M., Chatterji, S., Gupta, S.K. and Watal, G. (2014). Preliminary phytochemical screening of
six medicinal plants used in traditional medicine. International of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences,
6(5): 539 - 542.
[4]. Saha, S., & Ramtej, J. V. (2013). Inhibition of calcium oxalate crystallisation in vitro by an extract of
Bergenia ciliata. Arab Journal of Urology, 11(2): 187 - 192.
[5]. Phatak, R.S., & Hendre. A.S. (2015). In-vitro antiurolithiatic activity of Kalanchoe pinnata
extract. International Journal of Pharma and PhytoResearch, 7: 275 - 279.
[6]. Chaudhary, A., Singla, S. K., & Tandon, C. (2010). In vitro evaluation of Terminalia arjuna on calcium
phosphate and calcium oxalate crystallization. Indian Journal of Pharmaceutical Sciences, 72(3): 340 - 348.
[7]. Saso, L., G. Valentini, M. G. Leone, E. Grippa and B. Silvestrini (1999). Development of an in
vitro assay for the screening of substances capable of dissolving Calcium oxalate crystals. Urologia
internationalis, 61(4): 210 - 214.
[8]. Zarrow, M.X. (2012). Experimental endocrinology: a sourcebook of basic techniques. Elsevier. pp.387
- 389.
[9]. Pieme, C. A., Kumar, S.G., Dongmo, M.S., Moukette, B.M., Ngogang, J.Y. and Saxena, A.K. (2014).
Antiproliferative activity and induction of apoptosis by Annona muricata (Annonaceae) extract on human
cancer cells. BMC complementary and alternative medicine, 14(1): 1 - 10.
[10]. Yadav, R.N.S. and Agarwala, M. (2011). Phytochemical Analysis of Some Medicinal Plants. Journal
of Phytology, 3: 10 - 14.
[11]. Olubunmi, I.P., Olajumoke, A.A., Bamidele, J. A. & Omolara. O.F. (2019). Phytochemical Composition
and in vitro Antioxidant Activity of Golden Melon (Cucumis melo L.) Seeds for Functional Food Application.
International Journal of Biochemistry Research & Review 25(2): 1 - 13.
[12]. Kalpana, S., T.S. Rai & R. Niramaladevi (2014). Effect of Tridax procumbens extract on calcium
oxalate crystallization under in vitro conditions. Advances in Applied Science Research, 5(3): 411 - 416.
[13]. Nirmaladevi, R., D. Kavitha, & Padma. P. R. (2012). Evaluation of antilithiatic potential of Hibiscus
rosa-sinensis Linn, in vitro. Journal of Pharmacy Research, 5(8): 4353 - 4356.
[14]. Agarwal, K., and R. Varma (2014). Ocimum gratissimum L.: A medicinal plant with promising
antiurolithiatic activity. Int. J. Pharm. Sci. Drug Res, 6: 78 - 81.
[15]. Yu, H., R. Sheikholeslami and W.O.S. Doherty (2005). Calcium oxalate crystallization in silica and
sugar solutions-characterization of crystal phases and habits. Powder technology, 160(1): 2 - 6.
[16]. Bandar, H., A. Hijazi, H. Rammal, A. Hachem, A., Z. Saad & Badran. B. (2013). Techniques for the
extraction of bioactive compounds from Lebanese Urtica Dioica. American Journal of Phytomedicine and
Clinical Therapeutics, 1(6): 507 - 513.
[17]. Saranya, R., and Geetha, N. (2014). Inhibition of calcium oxalate (caox) crystallization in vitro by
the extract of beet root (Beta Vulgais L.). International J. of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 6(2):
361 - 365.
[18]. Joshi V, Parekh B, Joshi M, Vaidya A. (2005). Herbal extracts of Tribulus terrestris and Bergenia
ligulata inhibit growth of calcium oxalate monohydrate crystals in vitro. Journal of Crystal Growth,
275(1):e1403 - e1408.
[19]. Gupta, M., Bhayana, S., & Sikka. K (2011). Role of urinary inhibitors and promoters in calcium
oxalate crystallisation. Inter Jour of Res in Phar and Chem, 1(4): 793 - 798.
132
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
[20]. Agarwal, K., & Varma. R (2015). In-vitro Calcium oxalate crystallization inhibition by Achyranthes
aspera L. and Bryophyllum pinnatum Lam. British Journal of Pharmaceutical Research, 5(2): 146 - 153.
[21]. De Cógáin, M. R., Lee, H. J., & Lieske. J. C (2015). Aqueous extract of Costus arabicus inhibits
calcium oxalate crystal growth and adhesion to renal epithelial cells. Urolithiasis, 43(2): 119 - 124.
[22]. Kalpana, S., R. Nirmaladevi, Rai, T. S. & Karthika. P. (2013). Inhibition of Calcium oxalate
crystallization in vitro by extract of Banana cultivar monthan. International Journal of Pharmacy and
Pharmaceutical Sciences, 5(4): 649 - 653.
[23]. Atmani, F., & Khan. S. R. (2000). Effects of an extract from Herniaria hirsuta on calcium oxalate
crystallization in vitro. Bju International, 85(6): 621 - 625.
[24]. Vyawahare, J. N., Shelke, P. A., & Baheti. D. G. (2014). Inhibition of Calcium Oxalate Crystallization
in Vitro by Extract of Momordica Charantia Linn. International Journal of Pharmaceutical And Chemical
Sciences, 3(2), 448 - 452.
[25]. Byahatti, V. V., K. V. Pai and M. G. D’Souza (2010). Effect of Phenolic Compounds from Bergenia
ciliata (Haw.) Sternb. leaves on Experimental kidney stones. Ancient science of life, 30(1): 14 - 20.
[26]. Monika, J., B. Anil, B. Aakanksha and P. Priyanka, P. (2012). Isolation, characterization and in vitro
antiurolithiatic activity of cerpegin alkaloid from Ceropegia bulbosa var. Lushii root. International Journal
of Drug Development and Research, 4(4):154 - 160.
[27]. Zhong Y. S, Yu C. H, Ying H. Z, Wang Z. Y, Cai H. F (2012). Prophylactic effects of Orthosiphon
stamineus Benth. Extracts on experimental induction of calcium oxalate nephrolithiasis in rats. J
Ethnopharmacol, 14(3): 761 - 767.
[28]. Patel P. K, Patel M. A, Vyas B. A, Gandhi T. R (2010). Antiurolithiatic activity of saponin rich fraction
from the fruits of Solanum xanthocarpum Schrad. & Wendl. (Solanaceae) against ethylene glycol induced
urolithiasis in rats. J Ethnopharmacol, 144(1): 160 - 170.
Ngày chấp nhận đăng: 10/11/2021. Người phản biện: TS. Trịnh Thị Thủy
Nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
133