Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

đáp án + đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - quản trị mạng máy tính - mã đề thi qtmmt - lt (49)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.53 KB, 6 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)
NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề số: QTMMT - LT 49
Hình thức thi: Viết tự luận
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày các thành phần cơ bản về phần cứng máy tính
Câu 2: (2 điểm)
Thuật toán định tuyến là gì? Phân tích các mục tiêu khi thiết kế các thuật
toán định tuyến.
Câu 3: (3 điểm)
Trình bày cấu trúc và sự phân lớp của địa chỉ IP v4.
Một doanh nghiệp được cấp địa chỉ mạng: 172.16.32.0/19 . Doanh nghiệp
này cần tạo 3 mạng con hợp lệ ( subnet ) để tiện cho việc quản lý. Với
cương vị là người quản trị mạng, hãy phân chia địa chỉ IP sao cho hợp lý
và đảm bảo yếu tố tiết kiệm tối đa tài nguyên địa chỉ IP?
II. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)
Phần này do từng Trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa
vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn
được tính 3 điểm.

,ngày tháng năm
Chú ý: Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải
thích gì thêm
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
Trang:1/ 6


DANH SÁCH CHUYÊN GIA NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
STT HỌ VÀ TÊN GHI CHÚ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC KÝ TÊN
1. Nguyễn Văn Hưng Chuyên gia trưởng Trường CĐN Đà Nẵng
2. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh Chuyên gia Trường CĐ Công
nghiệp Nam Định
3. Thái Quốc Thắng Chuyên gia Trường CĐN Đồng
Nai
4. Văn Duy Minh Chuyên gia Trường CĐ Cộng
Động Hà Nội
5. Bùi Văn Tâm Chuyên gia Trường CĐN GTVT
TW2
6. Nguyễn Anh Tuấn Chuyên gia Trường CĐN Việt
Nam Singapor
7. Trần Quang Sang Chuyên gia Trường CĐN TNDT
Tây Nguyên
Trang:2/ 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)
NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề số: QTMMT_LT49
Câu Nội dung Điểm
I. Phần bắt buộc
1 Khối xử lý trung tâm CPU 0,5 điểm
Có thể nói CPU là bộ chỉ huy của máy tính. Nó có
nhiệm vụ thực hiện các phép tính số học và logic đồng
thời điều khiển các quá trình thực hiện lệnh. CPU có 3 bộ
phận chính đó là:

+ Khối tính toán số học và logic ((ALU = Arithmetic
logic Unit)
ALU thực hiện hầu hết các thao tác, phép tính quan
trọng của hệ thống, đó là:
- Các phép tính số học cộng, trừ, nhân, chia
- Các phép tính logic And, Or Xor
- Các phép tính quan hệ < , > , <= , >= , < >.
+ Khối điều khiển (CU = Control Unit)
Khối điều khiển quyết định dãy thao tác cần làm đối
với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi
công việc.
+ Thanh ghi (Register)
Ngoài hai bộ phận nói trên, bên trong CPU còn có
một số thanh ghi làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian, số
thanh ghi này không có nhiều khoảng hơn mười cái. Nó
được gắn chặt vào CPU bằng mạch điện tử với những
chức năng cụ thể chuyên dụng nên tốc độ trao đối thông
tin cực lớn và các câu lệnh làm việc với thanh ghi được
viết ra cũng cực kỳ đơn gian. Trong CPU của hãng Intel
có 13 thanh ghi 16 bít sau :
AX, BX, CX, DX, SP, BP, SI, DI, CS, DS, ES, SS, IP và
thanh ghi cờ (Flag)
+ Đồng hồ
CPU được gắn với một bộ dao động thạch anh
thường được gọi là một bộ đồng hồ hay bộ tạo
xung nhịp. CPU điều khiển toàn bộ công việc theo
một nhịp chuẩn của xung đồng hồ. Tầng số đồng hồ
0,5 điểm
Trang:3/ 6
càng lớn thì máy chạy càng nhanh.

Bộ nhớ trong 0,5 điểm
Bộ nhớ trong (bộ nhớ trung tâm) là bộ nhớ chứa
chương trình và số liệu. Nó gắn liền với CPU để CPU có
thể làm việc được ngay.
+ Ô nhớ, địa chỉ ô nhớ và dung lượng bộ nhớ.
Bộ nhớ trong gồm các mảng các ô nhớ. Độ dài mỗi ô
nhớ thường là một byte (có thể là hai byte). Mỗi ô nhớ
đều có một địa chỉ. Số bít địa chỉ quyết định dung lương
bộ nhớ. Nội dung bộ nhớ có thể thay đổi nhưng địa chỉ thì
không thể.
+ Bus
CPU nối với bộ nhớ theo các tuyến địa chỉ (Address
bus), các tuyến dữ liệu (Data bus) và các tuyến điều khiển
(Control Bus). Các Bus này thực chất là các dây nối. Khi
ta nói data bus 32 bit có nghĩa là có 32 đầu dây dẫn điện
nối giữa CPU với các bộ phận khác (bộ nhớ, cổng vào
ra )
+ RAM (Random Access Memory)
Là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động ta có thể ghi
vào, đọc ra một cách dễ dàng. Khi mất điện hay tắt máy
thì thông tin trong RAM cũng mất luôn
+ ROM (Read Only Memory)
Là bộ nhớ chỉ có thể đọc thông tin ra, thông tin tồn
tại trong bộ nhớ ROM là thường xuyên ngay cả khi mất
điện hay tắt máy. Việc ghi thông tin vào ROM là công
việc của các chuyên gia kỹ thuật, các nhà sản xuất. Bản
thân máy tính không thể thay đổi nội dung của ROM.
0,5 điểm
Bộ nhớ ngoài 0,5 điểm
+ Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ (Auxiliary

Storage) là các thiết bị lưu trữ thông tin khối lượng lớn
nên nó còn được gọi là bộ nhớ lưu trữ dung lượng lớn.
Khi máy cần dùng dữ liệu, thông tin nào thì nó được tải
lên bộ nhớ để làm việc nhanh hơn.
+ Bộ nhớ ngoài điển hình nhất là:
- Đĩa mềm (Flopy Disk)
- Đĩa cứng (Hard disk)
- USB, CD, …
0,5 điểm
Các thiết bị vào ra (input – ontput devices) 0,5 điểm
Các thiết bị vào-ra có thể coi là các bộ phận để trao
đổi thông tin giữa người và máy, máy với máy. Một máy
tính có thể có nhiều thiết bị vào-ra
+ Thiết bị vào : được dùng để cung cấp dữ liệu cho
bộ vi xử lý, thông dụng là bàn phím (Keyboard), con
0,5 điểm
Trang:4/ 6
chuột (Mouse), máy quét (Scaner)
+ Thiết bị ra : là phần đưa ra các kết quả tính toán,
đưa ra các thông tin cho con người biết các thiết bị ra
thông dụng là màn hình (Monitor), máy in (Printer), máy
vẽ (Ploter)
2 Thuật toán định tuyến là gì? 0,5 điểm
Thuật toán định tuyến là lời giải chi tiết cho bài toán tìm
đường đi tốt nhất cho gói tin di chuyển từ nguồn tới đích
0,5 điểm
Phân tích các mục tiêu khi thiết kế các thuật toán định
tuyến ?
0,5 điểm
- Sự tối ưu

+ Mô tả khả năng của thuật toán định tuyển chọn ra
con đường đi tốt nhất
+ Thuật toán sẽ tuỳ thuộc vào các metric và trọng
số của các metric được dùng để tính toán
0,5 điểm
- Đơn giản và có lượng overhead nhỏ
+ Thuật toán càng nhỏ thì việc xử lý của CPU và bộ
nhớ trong Router càng hiệu quả hơn
+ Ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô mạng
0,25
điểm
- Tính bền vững và ổn định
Là khả năng thực hiện chính xác việc chọn đường khi gặp
phải các tình huống không bình thường và không thể đoán
trước.
0,25
điểm
- Tính linh hoạt
Là khả năng nhanh chóng thích nghi với sự thay đổi của
hệ thống mạng.
0,25
điểm
- Hội tụ nhanh
Là quá trình đạt được sự thống nhất với tất cả các Router
và các tuyến đường đang sử dụng.
0,25
điểm
3 Trình bày cấu trúc và sự phân lớp của địa chỉ IP v4? 0,5 điểm
a/ Cấu trúc địa chỉ IP
- Gồm 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet có 8 bit,

tương đương 1 byte ) cách đếm đều từ trái qua phải bit 1
cho đến bit 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.)
- Chia thành 2 phần: Network ID và HostID
Network ID HostID
Bit 1 ……………………………. 32
b/ Sự phân lớp địa chỉ IP 0,75
điểm
- Lớp A:
+
Dành

một

byte

cho

phần

network_id



ba

byte

cho
phần


host_
id.
+ Những

địa

chỉ

IP



octe

đầu

tiên

nằm

trong

khoảng
0,25
điểm
Trang:5/ 6
từ

0


(00000000)

đến

127 (01111111)

sẽ

thuộc

lớp

A
- Lớp B:
+ Dành

hai

byte

cho

mỗi

phần

network_id




host_id
.
+ Những

địa

chỉ

IP



octe

đầu

tiên

nằm

trong

khoảng
từ

128

(10000000)

đến


191 (10111111)

sẽ

thuộc

về
lớp

B.
0,25
điểm
- Lớp C
+
Dành

ba

byte

cho

phần

network_id



một


byte

cho
phần

host_id
.
+ N
hững

địa

chỉ

nằm

trong

khoảng

từ

192

(
110
00000)
đến


223

(
110
11111)

sẽ

thuộc

về

lớp

C
- Ngoài ra còn có lớp D và lớp E. Tuy nhiên 2 lớp này ít
được sử dụng trong thực tế. Chỉ dùng để nghiên cứu.
0,25
điểm
c/Bài toán về chia địa chỉ IP 1,25
điểm
- Cần chia 3 subnet hợp lệ, như vậy cần phải mượn 3 bit
trong phần HostID của địa chỉ mạng đã cho
( Số subnet hợp lệ=2
x
-2, với x là số bit đi mượn )
0,25
điểm
- 172.16.32.0/19 được viết thành
10101100.00010000.001HHHHH.HHHHHHHH/19

0,25
điểm
Ta có thể mượn 3 bit host đầu tiên từ bên trái sang
- Mạng mới sẽ là:
10101100.00010000.001NNNHH.HHHHHHHH/21
0,25
điểm
- Ta có 3 subnet hợp lệ mới là:
+ 10101100.00010000.00100100.00000000/21
 172.16.36.0/21
+ 10101100.00010000.00101000.00000000/21
 172.16.40.0/21
+ 10101100.00010000.00101100.00000000/21
 172.16.44.0/21
0,5 điểm
Cộng (I) 7 điểm
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
1
2

Cộng (II) 3 điểm
Tổng cộng (I+II) 10 điểm
……., ngày… tháng,… năm……
………………………… Hết………………………
Trang:6/ 6

×