CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)
NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi : QTMMT - LT 42
Hình thức thi: Viết tự luận
Thời gian: 150 Phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm):
Trình bày khái niệm mạng dạng Sao (Star). Vẽ hình minh họa . Nêu các
ưu, nhược điểm của mạng dạng Sao.
Câu 2: ( 3 điểm):
Trình bày thành phần cơ bản của một máy tính, vẽ sơ đồ cấu trúc của một
hệ máy tính đơn giản.
Câu 3: ( 2 điểm):
Trình bày những đặt điểm của DNS trong Windows 2003.
II. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)
Phần này do từng Trường tổ chức thi tự chọn nội dung để đưa vào đề, với
thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm.
,ngày tháng năm
Chú ý: Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải
thích gì thêm
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
Trang:1/ 5
DANH SÁCH CHUYÊN GIA NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
STT HỌ VÀ TÊN GHI CHÚ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC KÝ TÊN
1. Nguyễn Văn Hưng Chuyên gia trưởng Trường CĐN Đà Nẵng
2. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh Chuyên gia Trường CĐ Công
nghiệp Nam Định
3. Thái Quốc Thắng Chuyên gia Trường CĐN Đồng
Nai
4. Văn Duy Minh Chuyên gia Trường CĐ Cộng
Động Hà Nội
5. Bùi Văn Tâm Chuyên gia Trường CĐN GTVT
TW2
6. Nguyễn Anh Tuấn Chuyên gia Trường CĐN Việt
Nam Singapor
7. Trần Quang Sang Chuyên gia Trường CĐN TNDT
Tây Nguyên
Trang:2/ 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)
NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi : QTMMT_LT42
Câu Nội dung Điểm
I. Phần bắt buộc
1 Trình bày khái niệm mạng dạng Sao (Star).
Mạng hình sao (Star) là mạng mà tất cả các trạm được kết nối với một
thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến
trạm đích. Tùy theo yêu cầu truyền thông trên mạng mà thiết bị trung
tâm có thể là bộ chuyển mạch Switch, bộ chọn đường Router, hoặc bộ
phận phân kênh HUB
0,5 điểm
Vẽ hình minh họa 0,5 điểm
Trình bày ưu, nhược điểm của mạng dạng Sao (Star)
- Ưu điểm :
+ Thiết lập mạng đơn giản ;
+ Dễ dàng cấu hình lại mạng ( thêm, bớt các trạm ) ;
+ Dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố ;
+ Tận dụng được tối đa tốc độ truyền của đường truyền vật lý.
0,5 điểm
- Nhược điểm :
+ Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm còn hạn
0,5 điểm
Trang:3/ 5
chế ( trong vòng 100m trở lại ) ;
+ Nếu thiết bị trung tâm bị hỏng thì toàn bộ mạng ngừng hoạt động.
2 Trình bày thành phần cơ bản của một máy tính, vẽ sơ đồ cấu trúc
của một hệ máy tính đơn giản.
Trình bày thành phần cơ bản của một máy tính :
- Thành phần cơ bản của một bộ máy tính gồm: bộ xử lý trung tâm
(CPU:Central Processing Unit), bộ nhớ trong, các bộ phận nhập-
xuất thông tin. Các bộ phận trên được kết nối với nhau thông qua
các hệ thống bus.
- Hệ thống bus bao gồm: bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển.
Bus địa chỉ và bus dữ liệu dùng trong việc chuyển dữliệu giữa
các bộ phận trong máy tính. Bus điều khiển làm cho sự trao đổi
thông tin giữa các bộ phận được đồng bộ. Thông thường người ta
phân biệt một bus hệ thống dùng trao đổi thông tin giữa CPU và
bộ nhớ trong (thông qua cache), và một bus vào-ra dùng trao đổi
thông tin giữa các bộ phận vào-ra và bộ nhớ trong.
1,0 điểm
Vẽ sơ đồ cấu trúc của một hệ máy tính đơn giản. 1 điểm
3 - Conditional forwarder: Cho phép Name Server chuyển các yêu cầu
phân giải dựa theo tên
domain trong yêu cầu truy vấn.
- Stub zone: hỗ trợ cơ chế phân giải hiệu quả hơn.
- Đồng bộ các DNS zone trong Active Directory (DNS zone
replication in Active Directory).
- Cung cấp một số cơ chế bảo mật tốt hơn trong các hệ thống Windows
trước đây.
- Luân chuyển (Round robin) tất cả các loại RR.
-Cung cấp nhiêu cơ chế ghi nhận và theo dõi sự cố lỗi trên DNS.
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
Trang:4/ 5
Bộ điều khiển
(CU)
Bộ làm tính và luận lý
(ALU)
CÁC THANH GHI
(Registers)
Bus địa chỉ
Bus dữ liệu
Bus điều khiển
Bộ nhớ trong
Ngoại vi
Cấu trúc của một hệ máy tính
đơn giản
Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- Hỗ trợ giao thức DNS Security Extensions (DNSSEC) để cung cấp
các tính năng bảo mật cho việc lưu trữ và nhân bản (replicate) zone.
- Cung cấp tính năng EDNS0 (Extension Mechanisms for DNS) để
cho phép DNS Requestor
quản bá những zone transfer packet có kích thước lớn hơn 512 byte.
0.25 điểm
0.25 điểm
Cộng (I) 7 điểm
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
1
2
…
Cộng (II) 3 điểm
Tổng cộng (I+II) 10 điểm
……., ngày… tháng,… năm……
………………………… Hết………………………
Trang:5/ 5