Chủ đề 04: TỤC NGỮ, CA DAO CAO BẰNG
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Về kiến thức
- Nhận biết được nội dung và một số yếu tố nghệ thuật của tục ngữ, ca dao qua các
câu tục ngữ, bài ca dao tiêu biểu của Cao Bằng.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ
các câu tục ngữ đã học: trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của
người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng. Viết được đoạn văn
ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài ca dao.
- Trình bày được (dưới hình thức nói) ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ
các câu tục ngữ đã học, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục. Biết bảo
vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
b) Về kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, khai thác thông tin, đánh giá, nhận xét, trình
bày.
c) Thái độ: Biết yêu q, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những tác
phẩm tục ngữ, ca dao của tỉnh Cao Bằng.
2. Về năng lực, phẩm chất:
a) Về năng lực:
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực chuyên biệt:
+ Tìm hiểu Lịch sử.
+ Nhận thức và tư duy Lịch sử.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu hoàn
thành các nhiệm vụ học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm và trao đổi thảo luận để tìm hiểu
về ca dao, tục ngữ qua đó hiểu thêm về những nét văn hóa bản sắc dân tộc ở các
vùng miền của tỉnh Cao Bằng.
b) Về phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức bảo vệ các di sản văn hố phi vật thể, tích cực tham gia các
hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị nuôi dưỡi tâm hồn, long yêu quê hương đất nước
- Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các
dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác.
- Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết
về ca dao, tục ngữ ở CB theo tiếng Tày, Nùng.
- Có trách nhiệm với xã hội: Tôn trọng và ghi nhớ truyền lại những câu ca dao, tục
ngữ, gìn giữ những giá trị văn hóa phi vật thể qua các thế hệ, có ý thức khi tham gia
các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương
3. Phương pháp dạy – học: PP trực quan, đàm thoại, HĐ cá nhân, HĐ nhóm nhỏ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHDH, máy tính, TV, Bải giảng PPT, video tư liệu về ý nghĩa của những câu ca
dao, tục ngữ bằng tiếng địa phương.
2. Đối với học sinh:
- Sưu tầm thông tin, tài liệu về video tư liệu về ý nghĩa của những câu ca dao, tục
ngữ bằng tiếng địa phương của tỉnh Cao Bằng.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A. Hoạt động: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cho HS tâm lý hứng thú, gây được sự chú ý, sự yêu thích đối với
nội dung bài học.
b. Nội dung: HS sưu tầm thông tin trên các trang mạng tìm hiểu về một số câu ca
dao, tục ngữ về CB ca ngợi vẻ đẹp non nước, phong cảnh hữu tình.
c. Sản phẩm: Các câu ca dao, tục ngữ HS ghi nhớ, đọc theo vần điệu, HS mạnh
dạn chia sẻ trước lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập.
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
1. Em hãy chia sẻ một số câu ca dao, tục ngữ về CB ca ngợi vẻ đẹp non nước,
phong cảnh hữu tình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và thảo luận về một số câu ca dao, tục ngữ về
CB ca ngợi vẻ đẹp non nước, phong cảnh hữu tình.
B3: Báo cáo, thảo luận.
- HS chia sẻ một số câu ca dao, tục ngữ truyền miệng từ ông, bà, bố, mẹ.
- HS nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
SP dự kiến:
• Mai anh đi thú Cao Bằng
Giã em ở lại đạo hằng chớ quên
• Cao Bằng, Cao Bẳng, Cao Băng
Cao lên tỉnh Lạng, cao bằng ngọn tre
• Gái chính chun lấy được chín chồng
Ba chồng thành Lạng, ba chồng thành Cao
Ba chồng để ngọn sông Đào
Trở về đỏng đảnh làm cao chưa chồng
• Lên Cao Bằng với em không?
Xứ nghèo gạo trắng nước trong bốn mùa
Anh ơi đừng sợ nắng mưa
Tới rồi rượu ngấm còn chưa muốn về
Ngả nghiêng nghiêng ngả phê phê
Ra bờ suối ngắm cảnh quê mượt mà
Mọi người sống thật thật là
Đến đi chớ có ngại xa em buồn..!
• Sơng Bằng lạnh buốt chiều đông
Núi co ro thấp, mây chồng thâm u
Môi hồng ấm gió, hình như…
Nụ đào sơn cước, tương tư Cao Bằng
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được nội dung và một số yếu tố nghệ thuật của tục ngữ qua các câu
tục ngữ tiêu biểu của Cao Bằng. Qua đó biết yêu q, trân trọng và có ý thức giữ
gìn, lưu truyền những tác phẩm tục ngữ về con người và xã hội của tỉnh Cao Bằng.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CHÍNH
I. Đọc và tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Chú thích:
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Tục ngữ về thiên nhiên và
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát 2 câu tục ngữ (Câu 1,2) và hoàn thành
phiếu học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1 và 3 hồn thành PHT số 01
+ Nhóm 2 và 4 hồn thành PHT số 02
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
1. Anh em ở xa
Chẳng bằng chân thang nhà cùng chỗ.
Câu 1: Em hiểu nội dung của câu tục ngữ trên
như thế nào?.......................................................
…………………………………………………
Câu 2: Câu tục ngữ trên sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?...................................................
Câu 3: Câu tục ngữ trên đưa ra nhận xét, lời
khuyên về những phẩm chất và lối sống gì mà
con người cần phải có?
…………………………………………………
…………………………………………………
Câu 4: Từ câu tục ngữ này em rút ra bài học gì
cho bảnthân?..................................................
…………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
2. Gà vỗ cánh ba lần mới gáy
Con người ba lần cân nhắc rồi hãy nói.
Câu 1: Em hiểu nội dung của câu tục ngữ trên
như thế nào?......................................................
………………………………………………..
Câu 2: Câu tục ngữ trên sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?.................................................
………………………………………………
Câu 3: Câu tục ngữ trên đưa ra nhận xét, lời
lao động sản xuất.
2. Tục ngữ về con người và xã
hội.
khuyên về những phẩm chất và lối sống gì mà
con người cần phải có?.....................................
………………………………………………
Câu 4: Từ câu tục ngữ này em rút ra bài học
gì cho bản thân?………………………………
………………………………………………...
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm hồn thành phiếu học tập
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
- Nhóm 1 và 2 trình bày PHT số 01,PHT 02
- Nhóm 3 nhận xét sp nhóm 1, nhóm 4 nhận xét
sp nhóm 2
- Các nhóm, cá nhân nhận xét bổ sung.
B4: Nhận định, kết luận:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Anh em ở xa
Chẳng bằng chân thang nhà
cùng chỗ.
- So sánh, ẩn dụ
- Câu tục ngữ đề cao tình làng
nghĩa xóm, ln đùm bọc giúp
nhau khi tối lửa tắt đèn.
2. Gà vỗ cánh ba lần mới gáy
Con người ba lần cân nhắc rồi
hãy nói.
- Động từ, điệp ngữ
- Câu tục ngữ khẳng định tầm
quan trọng của lời nói đối với
con người và khuyên ta nên
thận trọng, suy nghĩ thấu đáo
trước khi nói.
H: Theo em, những câu tục ngữ về con người có
giá trị như thế nào đối với con người ngày nay?
- - HS trả lời
- - GV kết luận, bổ sung mở rộng vấn đề.
2.1. Hoạt động 1: Bài ca dao 1
Mục tiêu:
- HS chỉ ra được một số yếu tố nghệ thuật, cách gieo vần, ngắt nhịp phối hợp thanh
điệu của ca dao. Từ đó hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài ca dao. Qua đó biết yêu
quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những bài ca dao người Việt về Cao
Bằng.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV cung cấp thông tin về bối cảnh ra đời của
bài ca dao: Bài ca dao ra đời trong thời kì chúa
Trịnh và nhà Mạc đánh nhau trong mấy chục năm
thời nhà Lê Trung Hưng.
(1) Giao nhiệm vụ học tập:
Đọc bài ca dao (Bài ca dao 1) và hoàn thành
phiếu học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận trong
thời gian 5 phút
+ Nhóm 1: PHT số 1
+ Nhóm 2: PHT số 2
+ Nhóm 3: PHT số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
1.
Cái cò lặn lội bờ sơng,
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.
- Nàng về nuôi cái cùng con,
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng.
Hãy xác định nhân vật trữ tình trong bài ca
dao và chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong bài ca dao?
............................................................................
.........................................................................
…………………………………………………
…………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02:
NỘI DUNG CHÍNH
I. Đọc và tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Chú thích:
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Ca dao các dân tộc thiểu số ở Cao
Bằng
2. Ca dao người Việt về Cao Bằng.
1. Cái cị lặn lội bờ sơng,
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.
- Nàng về ni cái cùng con,
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng.
Em hãy xác định cách gieo vần, ngắt nhịp
và phối hợp thanh điệu của bài ca dao?
.........................................................................
…………………………………………………
…………………………………………………
........................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03:
1 . Cái cò lặn lội bờ sơng,
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.
- Nàng về nuôi cái cùng con,
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng.
Em hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài ca
dao?
…………………………………………………
…………………………………………………
.........................................................................
(2): Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm hồn thành phiếu học tập
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
(3): Báo cáo thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận ( 1 phút) - Các nhóm nhận xét chéo, cá nhân nhận xét bổ
sung.
(4): Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
-
1. Cái cị lặn lội bờ sơng,
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.
- Nàng về ni cái cùng con,
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng.
Nhân vật trữ tình: Cái cị - Người phụ
nữ, lời người dặn ( người chồng)
BPNT: Thể thơ lục bát, ẩn dụ, nhân hóa.
Gieo vần chân, vần lưng
Ngắt nhịp: 2/2/2; 4/4
Thanh điệu: thanh bằng
Ý nghĩa:
+ Hình ảnh con cị tượng trưng cho
người phụ nữ, người vợ phải lặn lội
thân cò gánh gạo đưa chồng trong tiếng
khóc nỉ non ai ốnh nhưng họ vẫn cam
chịu, vẫn chấp nhận sự hi sinh một thân
một mình vất vả nuôi mẹ, nuôi con cho
chồng ra chiến trận.
+ Tấm lịng u thương tha thiết, đức
tính cần cù và nhẫn nhục hi sinh của
người phụ nữ bé nhỏ, yếu đuối đem
thân cị của mình mà gánh vác hết nỗi
vất vả, gian nan.
+ Lời dặn của người chồng đối với
người vợ trước khi ra trận.
Sự cảm thông, trân trọng, biết ơn
đối với sự vất vả, hi sinh của người
phụ nữ.
H: bài ca dao đã thể hiện tình cảm gì của ND với
người phụ nữ?
Nhiệm vụ: Tìm hiểu ca dao các dân tộc thiểu số ở Cao Bằng (Bài 2)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung và một số yếu tố nghệ thuật bài ca dao 2;
- Biết yêu q, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những tác phẩm ca dao
của tỉnh Cao Bằng.
b. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, hồn thành phiếu học tập với các
câu hỏi sau (thời gian: 5-7 phút):
1. Trong bài ca dao, cảnh đẹp và con người quê hương Cao Bằng được giới thiệu
như thế nào ?
2. Tác giả dân gian sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong bài ca dao ? Tác dụng ?
3. Các địa danh trong bài ca dao làm em liên tưởng đến truyền thuyết nào đã được
học ?
4. Theo em, học sinh cần phải làm gì để bảo tồn, giữ gìn và lưu truyền những tác
phẩm ca dao Cao Bằng ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: 5-7 phút làm việc theo nhóm
GV: Dự kiến khó khăn: Tháo gỡ khó khăn bằng cách đặt câu hỏi phụ gợi dẫn...
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- HS đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của HS.
- Chốt kiến thức;
Dự kiến sản phẩm:
1.- Con người quê hương Cao Bằng được giới thiệu là những người có phẩm
chất cần cù, chịu khó...;
- Trong bài ca dao, cảnh đẹp quê hương Cao Bằng được giới thiệu là một nơi
trù phú với cánh đồng lúa mênh mông, bát ngát...
2. Tác giả dân gian sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh (hạt thóc như
vàng); tác dụng: thể hiện sự trân trọng, nâng niu thành quả lao động của người
nông dân...
3. Các địa danh trong bài ca dao làm em liên tưởng đến truyền thuyết: Cẩu
chủa cheng vùa.
4. Học sinh thể hiện ý kiến chủ quan của mình, gợi ý: HS thể hiện sự trân
trọng, yêu quý, giữ gìn, tự hào về ca dao tỉnh Cao Bằng bằng những hành động cụ
thể sau:
- Sưu tầm, tìm hiểu những bài ca dao của Cao Bằng.
- Có ý thức tuyên truyền sâu rộng trong cuộc sống...