Tải bản đầy đủ (.docx) (60 trang)

PL1 KHDH TIN5 2021 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (168.34 KB, 60 trang )

TRƯỜNG: TH, THCS VÀ THPT LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ: TIN HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC TIN HỌC, KHỐI LỚP 5
(Năm học 2021 - 2022)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: ..................; Số học sinh: ...................; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:...................; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ........ Đại học:...........; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt:.............; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
Máy tính
1
Tất cả các bài
2
Màn hình chiếu
1
Tất cả các bài
4. Phịng học bộ mơn/phịng thí nghiệm/phịng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phịng thí nghiệm/phịng
bộ mơn/phịng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học mơn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phịng


Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng máy
1
Tất cả các bài
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
1 Theo Thơng tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
2 Đối với tổ ghép mơn học: khung phân phối chương trình cho các môn


STT

Bài học
(1)

1
Chủ đề 1: Khám phá
máy tính.
Bài 1: Khám phá
Computer

Số tiết
(2)
1

Yêu cầu cần đạt
(3)

1. Kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Làm quen với cửa sổ chương trình quản lí tệp và thư mục;
- Thực hiện được các thao tác điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu
tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ;
- Thực hiện được các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xố đối với thư
mục/tệp trong chương trình quản lí tệp và thư mục.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng thực hiện các thao tác: mở
một thư mục trong ngăn trái, ngăn phải của cửa sổ;
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh giúp đỡ bạn bè học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hHọc sinh biết lựa chọn các
cách hiển thị biểu tượng trong ngăn phải của cửa sổ.


2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết các thành phần của cửa sổ Computer.
- Biết thực hiện các thao tác: mở một thư mục trong ngăn trái, ngăn phải
của cửa sổ;
- Phân biệt được ý nghĩa các nút lệnh đặt trước các thư mục trong ngăn
trái.
3. Phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:

Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập.
2

Bài 2: Luyện tập

1

1. Kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:


- Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng
trong mỗi ngăn của cửa sổ;
- Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao
tác: tạo, mở, sao chép, xoá thư mục.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách
hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động theo nhóm hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt rõ sự khác
nhau khi nhấn phím Shift/phím Ctrl.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:

Năng lực A (NLa):


- Biết điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn
của cửa sổ;
- Biết sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác: tạo, mở, sao
chép, xoá thư mục.
3. Phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Kỷ luật: Ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính giúp em giữ gìn sức
khỏe và làm việc hiệu quả hơn
1. Kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
3

Bài 3: Thư diện tử (Email)

1

- Biết được cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử;
- Hiểu được lợi ích của dịch vụ thư điện tử và biết sử dụng dịch vụ thư
điện tử để gửi và nhận thư điện tử.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung


Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành

tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh thực hiện được các thao tác xem thư,
gửi thư và đăng xuất,..
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh chia sẻ một số hiểu biết về dịch
vụ đó hoặc về việc đã sử dụng thư điện tử như thế nào.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có khả năng soạn thư
có chủ đề rõ ràng, nội dung phù hợp với chủ đề
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết các điều kiện để gửi và nhận được thư điện tử.
- Biết các thành phần của một tài khoản thư điện tử.
Năng lực D (NLd):
- Thực hiện được các thao tác xem thư, gởi thư, đăng xuất
3. Phẩm chất:


Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Kỷ luật: Ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính giúp em giữ gìn sức
khỏe và làm việc hiệu quả hơn
1. Về kiến thức:

4

1
Bài 4: Thư diện tử (tiếp

theo)

Sau bài học này, học sinh sẽ có kiến thức về:
- Biết sử dụng dịch vụ thư điện tử để gửi và nhận thư có đính kèm tệp tin;
- Biết xem lại các thư đã gửi, thư nháp và tìm kiếm thư khi cần xem lại nội
dung.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tìm kiếm nội dung trên
Internet để gởi thư điện tử cho bạn bè


Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh gởi thư điện tử cho nhau.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vẽ một bức tranh đơn
giản rồi gởi cho bạn.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách gởi thư điện tử
- Biết đính kèm tệp tin
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:



5

Chủ đề 2: Soạn thảo văn
bản
Bài 1: Những gì em đã
biết

1

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Củng cố các thao tác về gõ văn bản tiếng Việt, chọn phông chữ, cỡ chữ,
kiểu chữ, chèn tranh, ảnh vào văn bản.
- Luyện tập các thao tác sao chép, cắt dán, di chuyển một đoạn văn bản
hoặc hình/tranh ảnh tới vị trí khác của văn bản;
- Sử dụng phím Tab khi soạn thảo văn bản;
- Biết thêm được thao tác định dạng đoạn văn bản.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng soạn thảo văn bản theo
yêu cầu của giáo viên
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh giúp đỡ bạn bè trong quá trình
thực hành
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự xử lý các tình huống
trong soạn thảo



2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết các thao tác cơ bản khi soạn thảo và trình bày văn bản.
- Hiểu chức năng của phím Tab.
Năng lực D (NLd):
– Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên. Lưu bài vào thư mục của
mình
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập.


6

Bài 2: Kĩ thuật điều chỉnh
một đoạn văn bản

1

1. Về kiến thức:

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Ấn định được độ rộng của lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới theo ý muốn;
- Điều chỉnh được khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn, khoảng
cách giữa hai đoạn;

- Biết cách thụt lề đoạn văn bản.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để làm
quen với kiến thức mới.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh trao đổi,giúp đỡ với bạn bè
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh dùng các nút lệnh để
biết chức năng của từng nút lệnh
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành


tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết chức năng của các nút lệnh
Năng lực D (NLd):
- Biết cách thụt lề đoạn văn bản.
- Nắm được kĩ thuật dãn dòng trong đoạn, căn lề phải/trái, di chuyển cả
đoạn sang trái, sang phải, điều chỉnh khoảng cách trên đoạn, khoảng cách
dưới đoạn…
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:


7

Thực hành

1

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:


- Ấn định được độ rộng của lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới theo ý muốn;
- Điều chỉnh được khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn, khoảng
cách giữa hai đoạn;
- Biết cách thụt lề đoạn văn bản.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng soạn thảo văn bản theo
yêu của giáo viên
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh trao đổi, giúp đỡ với bạn bè
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh dùng các nút lệnh để
biết chức năng của từng nút lệnh
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):


- Biết chức năng của các nút lệnh
Năng lực D (NLd):

- Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên
- Biết cách thụt lề đoạn văn bản.
- Nắm được kĩ thuật dãn dòng trong đoạn, căn lề phải/trái, di chuyển cả
đoạn sang trái, sang phải, điều chỉnh khoảng cách trên đoạn, khoảng cách
dưới đoạn…
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
8

1
Bài 3: Chọn kiểu trình bày
có sẵn một đoạn văn bản

1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kỹ năng về:

- Chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản;
- Biết cách trình bày văn bản theo nhiều kiểu khác nhau.


2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để
chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động nhóm hồn thành

nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự chọn kiểu trình bày
mà em thích
2.2. Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết chọn kiểu trình bày có sẵn trong danh mục.
Năng lực D (NLd):


- Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
9

1
Bài 4: Định dạng trang
văn bản, đánh số trang
trong văn bản

1. Về kiến thức:

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kỹ năng về:
- Biết cách định dạng trang văn bản;
- Biết cách đánh số trang trong văn bản.
2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng trình bày các trang văn
bản theo ý tưởng của mình.


Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh làm việc nhóm để hồn thành
nhiệm vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh ý thức được tầm quan
trọng của việc đánh số trang cũng như trình bày các trang văn bản
2.2. Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách trình bày các trang văn bản, bổ sung thông tin tên tác giả vào
từng trang.
- Biết Đánh số trang văn bản.
Năng lực D (NLd):
- Soạn thảo, trình bày văn bản theo yêu cầu của giáo viên
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:


Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
10


Bài 5: Thực hành tổng hợp

1

1.Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có kiến thức về:
- Ơn lại tồn bộ các thao tác đã học khi soạn thảo văn bản;
- Tìm hiểu một số chức năng khác khi soạn thảo văn bản.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng soạn thảo văn bản theo
yêu cầu của giáo viên
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh chia sẻ bài làm của mình với bạn
sau khi làm xong
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tìm hiểu một số chức


năng khác khi soạn thảo.
2.2. Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa): Biết thực hiện các thao tác sau:
- Mở phần mềm soạn thảo Microsoft Office Word;
- Gõ kí tự bằng 10 ngón; gõ chữ tiếng Việt ; chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu
chữ;
- Lưu văn bản vào máy; mở tệp văn bản có sẵn trên máy;
- Chèn hình/tranh ảnh; chèn và điều chỉnh bảng; di chuyển tranh/ảnh, một

đoạn văn bản/bảng; sao chép, cắt dán, xoá một đoạn văn bản hay tranh/ảnh
trong văn bản;
- Trình bày một đoạn văn bản;
- Trình bày trang văn bản; in văn bản ra giấy
Năng lực D (NLd):
- Soạn thảo văn bản theo mẫu
3. Về phẩm chất:


- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
11

1
Chủ đề 3: Thiết kế bài
trình chiếu
Bài 1: Những gì em đã
biết

1. Về kiến thức:

Sau bài học này, học sinh sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học về thiết kế bài
trình chiếu.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành

tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng hồn thành bài trình chiếu
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh làm việc theo nhóm để hồn
thành bài trình chiếu.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sử dụng Internet để tìm


kiếm hình ảnh và nội dung cần thiết cho bài trình chiếu
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
Biết các thao tác cơ bản khi soạn bài trình chiếu:
- Mở phần mềm trình chiếu;
- Soạn văn bản trên trang trình chiếu;
- Chèn hình/tranh ảnh vào trang trình chiếu;
- Tạo các hiệu ứng thích hợp;
- Tạo trang mới;
- Đánh số trang;
- Lưu bài trình chiếu thành tệp.
Năng lực D (NLd): Hồn thành bài trình chiếu theo chủ đề mà giáo viên
yêu cầu.
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành


tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.

1.Về kiến thức:
12

1
Bài 2: Mở rộng hiệu ứng
chuyển động

Sau bài học này, học sinh sẽ có kiến thức về:
- Tạo hiệu ứng chuyển động theo đường cong trên trang trình chiếu;
- Rèn luyện cách sử dụng hiệu ứng trên trang trình chiếu.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có thể tìm kiếm hình ảnh trên mạng
Internet, sau đó lưu vào máy tính để phù hợp với nội dung bài trình chiếu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh giúp đỡ nhau trong quá trình


học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh lần lượt lựa chọn một
trong các tuỳ chọn hiệu ứng Motion paths để tạo chuyển động cho ô tô.

2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết sử dụng hiệu ứng chuyển động theo đường cong trên trang trình
chiếu;
- Hiểu sự cần thiết của hiệu ứng chuyển động, không nên quá lạm dụng .

Năng lực D (NLd): Hồn thành bài trình chiếu theo u cầu của giáo viên
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình học


Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
13

1
Bài 3: Chèn âm thanh vào
bài trình chiếu

1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ chèn được đoạn âm thanh vào bài trình chiếu.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tìm kiếm âm thanh sao
cho phù hợp với bài trình chiếu (nội dung, thời lượng, định dạng)
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh lựa chọn âm thanh với
âm lượng phù hợp với bài trình chiếu, tránh để âm thanh nền quá to khi
không cần thiết
2.2. Năng lực Tin học



- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách chèn tệp âm thanh vào bài trình chiếu
Năng lực D (NLd):
- Hồn thành bài trình chiếu theo u cầu của giáo viên
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
14

Bài 4:Chèn đoạn Video
vào bài trình chiếu

1

Sau bài học này, học sinh sẽ chèn được đoạn video vào bài trình chiếu.
2. Về năng lực:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×