TRƯỜNG: TH, THCS VÀ THPT LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ: TIN HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC TIN HỌC, KHỐI LỚP 4
(Năm học 2021 - 2022)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: ..................; Số học sinh: ...................; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:...................; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ........ Đại học:...........; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt:.............; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
1
Máy tính
1
Tất cả các bài
2
Màn hình chiếu
1
Tất cả các bài
4. Phịng học bộ mơn/phịng thí nghiệm/phịng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phịng thí nghiệm/phịng
bộ mơn/phịng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học mơn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phịng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng máy
1
Tất cả các bài
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
1 Theo Thơng tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
2 Đối với tổ ghép mơn học: khung phân phối chương trình cho các môn
STT
Bài học
(1)
1
Chủ đề 1: Khám phá
máy tính.
Bài 1: Những gì em đã
biết
Số tiết
(2)
1
Yêu cầu cần đạt
(3)
1. Kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Các kiến thức, kĩ năng đã học về máy tính, thư mục, thư mục con.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh thực hiện trên máy tính các yêu cầu
nêu trong sách; trao đổi và ghi kết quả vào chỗ trống; so sánh kết quả đã
thực hiện với các bạn trong nhóm
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành
bài tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh phát hiện ra cách tạo
thư mục mới đồng thời cũng ôn tập lại cách đặt tên thư mục mà các em đã
được học.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
– Nhận biết lợi ích của việc sắp xếp các thư mục một cách có khoa học và
hợp lí;
- Cách tạo thư mục mới.
Năng lực D (NLd):
2
1
Bài 2: Các thao tác với thư
mục
- Tạo 10 thư mục theo yêu cầu của giáo viên
3. Phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1. Kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Biết thực hiện được các thao tác: sao chép, đổi tên thư mục.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tạo được cây thư mục để
lưu trữ sản phẩm trong q trình học tập, từ đó hình thành cho học sinh ý
thức sắp xếp các thư mục trên máy tính một cách khoa
học và có ý đồ
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động theo nhóm, các thành
viên trong nhóm lần lượt thực hiện tạo thư mục, các học sinh khác trong
nhóm quan sát và trợ giúp cho bạn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện thêm một
cách đặt tên thư mục bằng cách sử dụng phím tắt (F2)
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết sao chép thư mục
- Biết đổi tên thư mục
- Biết sử dụng các phím tắt
Năng lực D (NLd): Tạo một cây thư mục theo yêu cầu của giáo viên
3. Phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Kỷ luật: Ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính giúp em giữ gìn sức
khỏe và làm việc hiệu quả hơn
1. Kiến thức:
3
Bài 3: Làm quen với tệp
1
Sau bài học này, học sinh sẽ được làm quen với tệp, phân biệt được tệp và
thư mục.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng xác định được phần tên,
phần mở rộng của các tệp PowerPoint, Paint… từ đó nhận biết được mỗi
tệp sẽ có một biểu tượng khác nhau và rút ra được nhận xét là thư mục có
thể chứa tệp và các thư mục con khác nhau.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động nhóm thực hiện nhiệm
vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thử tạo thêm một tệp
văn bản cũng có tên Baisoan.docx trong thư mục HOCTAP. Từ đó, học
sinh rút ra được nhận xét: “Khơng thể tạo hai tệp có cùng tên và cùng phần
mở rộng trong cùng một thư mục”.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Hiểu cấu trúc của tên tệp
- Phân biệt được tệp và thư mục
3. Phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
Kỷ luật: Ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính giúp em giữ gìn sức
khỏe và làm việc hiệu quả hơn
1. Về kiến thức:
Bài 4: Các thao tác với tệp
4
1
Sau bài học này, học sinh sẽ thực hiện được các thao tác sao chép,
đổi tên, xoá tệp
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh thực hiện sao chép và sắp xếp các tệp
là sản phẩm của các em đã làm được trong các bài học về soạn thảo, trình
chiếu, vẽ vào các thư mục sao cho khoa học, hợp lí.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sử dụng phím tắt để
thực hiện thao tác sao chép tệp (Ctrl+C) và dán tệp vào vị trí mới (Ctrl+V).
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết các thao tác sao chép, đổi tên, xoá tệp
- Biết sử dụng các phím tắt
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
5
Bài 5: Sử dụng thiết bị lưu
trữ ngoài
1
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Biết một số thiết bị lưu trữ ngoài phổ biến như USB, đĩa CD/DVD, ổ đĩa
ngoài;
- Sử dụng được USB, đĩa CD/DVD, ổ đĩa ngoài để lưu tữ, trao đổi thông
tin.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng chỉ ra được các ổ đĩa hoặc
thiết bị lưu trữ có trong máy tính mà các em đang sử dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh chia sẻ USB với nhau, cùng
quan sát để cảm nhận được sự nhỏ gọn của thiết bị USB.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh thực hiện sao chép, lưu
trữ sản phẩm đã làm được khi học tập với máy tính vào USB
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết các thiết bị lưu trữ đã được học.
- Phân biệt các ổ đĩa gắn trong thân máy với USB/ổ đĩa ngồi.
Năng lực D (NLd):
6
Bài 6: Tìm kiếm thơng tin
từ Internet
1
– Sử dụng được USB, lưu ý học sinh việc tổ chức thư mục, tệp trong USB
cũng cần rõ ràng, khoa học, hợp lí.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Biết cách tìm thơng tin (văn bản, hình ảnh…) phục vụ học tập và giải trí
từ Internet;
- Biết cách lưu hình ảnh tìm kiếm được từ Internet vào thư mục trên máy
tính.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh nhớ lại kiến thức cũ:
+ Nhận biết và khởi động được trình duyệt web;
+ Truy cập được trang web khi biết địa chỉ của trang web;
+ Nhận biết các nút lệnh cơ bản trên trang web.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh trao đổi, thảo luận để lựa chọn
loài hoa yêu thích cũng như nội dung về lồi hoa đó rồi thực hiện soạn và
trình bày nội dung và chèn hình ảnh đã tìm kiếm được vào trang soạn thảo.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh so sánh kết quả tìm
kiếm và thời gian tìm kiếm trong hai trường hợp (từ khố có dấu nháy kép
và từ khố khơng có dấu nháy kép)
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách tìm kiếm một nội dung hoặc hình ảnh bất kì trên trang web tìm
kiếm.
- Biết cách lưu hình ảnh tìm kiếm được vào thư mục máy tính.
Năng lực D (NLd):
– Trình bày nội dung và chèn hình ảnh đã tìm kiếm được vào trang soạn
thảo.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
7
Chủ đề 2: Em tập vẽ
Bài 1: Những gì em đã
biết
1
- Ơn tập lại được các kiến thức, kĩ năng đã học về cách vẽ hình cơ bản,
chỉnh sửa, tơ màu cho bức vẽ;
- Lưu được bài vẽ vào máy tính và mở được bài vẽ đã lưu để chỉnh sửa.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng nhớ lại kiến thức cũ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm thực hành nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sử dụng 2 công cụ vẽ
đường gấp khúc và vẽ đường thẳng sau đó so sánh sự khác nhau giữa hai
cơng cụ này
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết số công cụ vẽ tranh, cách sử dụng cơng cụ đó khi vẽ tranh;
- Biết cách sử dụng các phím tắt khi vẽ tranh đã được học;
- Hiểu các bước cơ bản để vẽ một bức tranh bằng phần mềm Paint.
Năng lực A (NLa):
8
Bài 2: Xoay hình, viết chữ
lên hình vẽ
1
- Hồn thành một bức tranh bằng phần mềm paint, sau đó lưu tranh lại
trong thư mục của mình
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Kỷ luật: Chú ý học sinh khơng xóa thư mục của người khác, chỉ làm việc
trên thư mục của mình.
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kỹ năng về:
- Biết xoay hình theo nhiều hướng khác nhau;
- Viết được chữ lên hình vẽ.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh thực hiện vẽ chiếc đèn ông sao theo
mẫu trong sách học sinh (có thể sử dụng cơng cụ vẽ đường thẳng hoặc
công cụ vẽ đường gấp khúc để vẽ)
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh chia sẻ với bạn và thầy cô tranh
đã vẽ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh nêu một số ví dụ bức
tranh có chữ.
2.2. Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách thực hiện các thao tác xoay/lật hình.
9
1
Bài 3: Tìm hiểu thẻ View,
thay đổi kích thước trang
vẽ
- Biết cách viết chữ, chọn kiểu và màu cho nét chữ.
Năng lực D (NLd): Hồn thành một bức tranh có chữ bằng phần mềm
Paint
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Kỷ luật: Chỉ sử dụng Internet khi giáo viên cho phép;
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kỹ năng về:
- Biết chức năng của một số nút lệnh trong thẻ View;
- Thay đổi được kích thước trang vẽ.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để trả
lời câu hỏi của giáo viên
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh giới thiệu với bạn bức tranh đã
hoàn thiện.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có khả năng nhận biết
trường hợp nào nên thay đổi kính thước trang vẽ
2.2. Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách thay đổi kích thước trang vẽ;
10
Bài 4: Sao chép màu
1
- Hiểu chức năng của một số tổ hợp phím tắt sử dụng trong khi vẽ tranh.
Năng lực D (NLd):
- Hoàn thành bức tranh theo mẫu bằng phần mềm Paint.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
1.Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ biết cách sao chép màu từ màu của bức vẽ có
sẵn.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh thực hiện thao tác chọn độ dày và nét
vẽ theo hướng dẫn trong sách học sinh.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh chia sẻ bức tranh của mình khi
hồn thành sản phẩm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sáng tạo thêm các chi
tiết trên bức tranh theo ý tưởng của mình
2.2. Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách sử dụng công cụ sao chép màu.
Năng lực D (NLd):
- Hoàn thành bức tranh bằng phần mềm Paint.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
11
Bài 5: Thực hành tổng hợp
1
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ vận dụng được kiến thức đã học để vẽ bức
tranh về chủ đề tuỳ chọn.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng hồn thành một bức tranh
bằng phần mềm Paint
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh chia sẻ với bạn bức tranh đã
hoàn thành
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sử dụng kết hợp các
công cụ và thao tác đã được học để hoàn thành một bức tranh
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách khởi động chương trình Paint;
- Biết các nhóm cơng cụ cơ bản; cách sử dụng một số công cụ vẽ tranh
quan trọng
- Biết các thao tác lưu tệp, mở tệp;
- Biết các bước vẽ một bức tranh hồn chỉnh có chủ đề tuỳ chọn.
Năng lực D (NLd): Hoàn thành bức tranh bằng phần mềm Paint.
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
1.Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ ôn tập lại được các kiến thức, kĩ năng về
12
Chủ đề 3: Soạn thảo văn
bản
Bài 1: Những gì em đã
biết
1
soạn thảo văn bản đã học ở lớp 3.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tóm tắt những kiến thức các em đã học
về soạn thảo văn bản, như: khởi động chương trình Word, gõ chữ tiếng
Việt, chọn phơng chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, căn lề…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh giúp đỡ nhau trong quá trình
học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sử dụng kết hợp kỹ
năng đã học để hoàn thành bài soạn thảo
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết cách mở chương trình soạn thảo văn bản và các thao tác cơ bản khi
soạn thảo và trình bày văn bản.
13
Bài 2: Chỉnh sửa hình, viết
chữ lên hình
1
- Biết gõ một trong hai kiểu gõ Telex hoặc VNI.
Năng lực D (NLd): Soạn thảo văn bản theo mẫu
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Biết cách chỉnh sửa kích thước của hình trong văn bản;
- Biết cách thay đổi màu, độ dày đường viền của hình;
- Viết được chữ lên hình.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng thực hiện các yêu cầu
thực hành của giáo viên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm tìm cách chèn
các hình vào trang soạn thảo, di chuyển hình, điều chỉnh kích thước của
hình, màu của hình, gõ chữ lên hình.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh lựa chọn màu của
hình, độ dày đường viền mỗi hình, chọn phơng chữ thích hợp để gõ được
chữ tiếng Việt.
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết thao tác chèn và điều chỉnh hình;
- Biết viết chữ lên hình
Năng lực D (NLd):
- Soạn thảo văn bản theo mẫu theo yêu cầu của giáo viên
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
14
Bài 3: Chèn và điều chỉnh
tranh ảnh trong văn bản
1
- Chèn được tranh ảnh có sẵn từ Clip Art vào trang soạn thảo;
- Biết cách điều chỉnh kích thước của tranh ảnh trong trang soạn thảo.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng thực hiện tìm kiếm ảnh
hoa đào, hoặc ảnh chó và mèo từ Internet, sau đó lưu vào thư mục trên
máy tính…. Học sinh dùng hình ảnh đã tìm kiếm để soạn thảo văn bản
theo yêu cầu của giáo viên
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh giúp đỡ bạn bè trong quá trình
thực hành
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh trình bày văn bản, bố
trí hình ảnh vào vị trí thích hợp trong văn bản sao cho hợp lí.
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết các thao tác di chuyển vị trí tranh ảnh trong văn bản;
- Hiểu các nguồn hình/ảnh mà em có thể sử dụng để chèn vào văn bản (từ
thư mục máy tính, Internet, Clip Art…).
Năng lực D (NLd): Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên.
3. Về phẩm chất:
15
1
Bài 4: Chèn và trình bày
bảng trong văn bản
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Chèn được bảng vào trang soạn thảo;
- Biết cách điều chỉnh kích thước bảng, cột, dịng trong bảng;
- Biết cách nhập ơ, tách ô trong bảng;
- Gõ được chữ, số vào bảng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tạo bảng lập thời khóa
biểu cá nhân bằng phần mềm word.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh làm việc theo nhóm để hồn
thành nhiệm vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh nêu thêm các tình
huống cần chèn bảng vào văn bản
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa)
- Biết cách chèn một bảng vào văn bản;
16
1
Bài 5: Xử lý một phần văn
bản, hình ảnh và tranh ảnh
- Biết các thao tác gộp các ô, tách ơ, thêm dịng, thêm cột, xố dịng, xố
cột trong bảng…
Năng lực D (NLd): Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên. Lưu
bài sau khi hoàn thành bài
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ thực hiện được các thao tác: xố, sao chép,
cắt, dán một phần văn bản, hình và tranh ảnh.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng thực hiện các thao tác xử
lý một phần văn bản theo hướng dẫn trong sách giáo khoanhọc sinh.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh làm việc theo nhóm máy rồi ghi
ra điểm giống nhau và khác nhau của hai thao tác sao chép và dán một
phần văn bản, di chuyển một phần văn bản đến vị trí khác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh thực hiện thao tác tạo
bảng, sau đó thực hiện thao tác sao chép và dán bảng vào vị trí mới (trên
cơ sở các thao tác xử lí phần văn bản đã học)
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Nắm các thao tác:
+ Đánh dấu phần văn bản;
+ Xoá một phần văn bản;
+ Sao chép phần văn bản rồi dán phần văn bản đã sao chép vào vị trí mới;
17
Bài 6: Luyện tập tổng hợp
1
+ Di chuyển phần văn bản đến vị trí mới.
Năng lực D (NLd): Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Kỷ luật: Ngồi đúng tư thế và bảo quản máy tính khi sử dụng
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ tự luyện tập các thao tác trong trang
soạn thảo văn bản đã được học.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng soạn thảo văn bản theo
mẫu, xử lý các tình huống khi soạn thảo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh trao đổi với bạn bè và thầy cô
những kiến thức đã quên hoặc chưa nắm vững.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng kiến thức đã
học để thực hành nhiệm vụ học tập giáo viên yêu cầu
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực D (NLd):
- Thực hiện được một số công việc như:
+ Mở trang soạn thảo mới;
+ Soạn thảo, gõ chữ cái tiếng Việt (có hai kiểu gõ);
+ Chọn phơng chữ, kiểu chữ, cỡ chữ…;
+ Chèn hình, tranh ảnh, bảng vào văn bản;
+ Sửa đổi, chỉnh sửa đoạn văn bản, hình/tranh ảnh…;
+ Trình bày, căn lề văn bản;
+ In văn bản ra giấy.
3. Về phẩm chất:
-Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong q trình học
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận
dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Kỷ luật: Ngồi đúng tư thế và bảo quản máy tính khi sử dụng
18
KIỂM TRA CUỐI HỌC
KỲ 1
19
1
1
Chủ đề 4: Thiết kế bài
trình chiếu
Bài 1: Những gì em đã
biết
1.Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Ôn tập lại được các kiến thức, kĩ năng đã học về bài trình chiếu;
- Sử dụng được bài trình chiếu để trình bày về chủ đề cụ thể.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh khởi động phần mềm trình chiếu
PowerPoint, chỉ vị trí và gọi tên một số nút lệnh mà các em đã biết ở lớp 3.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm hồn thành
nhiệm vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sử dụng nút lệnh chèn
bảng vào bài trình chiếu.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết các kiến thức, kĩ năng đã học về bài trình chiếu;
Năng lực D (NLd):
20
1
Bài 2: Sao chép nội dung
từ phần mềm khác
- Hồn thành bài trình chiếu
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thơng và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong q trình
thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: cố gắng vươn lên hồn thành nhiệm vụ học tập.
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ chèn được đoạn văn bản, bảng biểu từ phần
mềm Word vào trang trình chiếu.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng thực hiện sao chép nội