THÁNG 4/2022 DíMvaỉỉỌC
54
N4Y
sử DỤNG HOẠT ĐỘNG VIẾT Tự DO (FREEWRITING) ĐỂNÂNG CAO
KỸ' NÃNG VIET CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH TIÊNG ANH
TRẮN THANH GIANG
Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP. HCM
Ngày nhận bài: ỉ4/03/2022; Ngày phản biện, biên tập và sừa chữa: 25/03/2022; Ngày duyệt đăng: 08/04/2022
ABSTRACT
Writing is an important communication tool and skill that impacts the meaning ofthe conveyed messages and creates impressions ofwriters.
For English-major students, Writing is one ofthe core subjects in their academic programs and an assessmentform through written reports and
academic essays. However, there are numerous challenges that dhidents encounter while completing writing. This paper introduces freewriting
as a way to support English-major students in developing their writing skill and motivation to practice writing.
Key words: Writing, communication, assessment, challenges, freewriting, motivation
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Viết là một trong những hình thức giao tiếp phơ biên và thậm
chí trong nhiều tình huống, viết là cách giao tiếp được ưa chuộng.
Ví dụ, trong hồ sơ xin việc, cách viết bài luận thê hiện bản thân,
cách thức trình bày lý lịch, cách soạn email đều là những ấn tượng
đầu tiên của ứng viên trong mắt nhà tuyển dụng. Hoặc ừong việc
xin học bồng, viết là cách thức giới thiệu bản thân ứng viên với
hội đồng xét duyệt thông qua bài luận cá nhân. Vì thê, kỹ năng
viết là một trong những kỹ năng sinh viên cần phải được rèn
luyện đê có thề đạt thành cơng ữong cơng việc tương lai. Đặc biệt
hơn, đối với sinh viên chuyên ngành tiếng Anh, viết là một trong
những kỹ năng và môn học băt buộc trong chương trình đào tạo.
Kỹ năng viết cùa sinh viên sỗ được đánh giá qua các bài luận ở
nhiều hình thức, ảnh hưởng trực tiêp đên kêt quà học tập của sinh
viên. Đối với sinh viên chuyên ngành tiếng Anh, viết tiếng Anh
thường mang lại những khó khăn khi sinh viên phải thê hiện kỹ
nàng viết bàng ngôn ngữ nước ngồi. Một số khó khăn sinh viên
thường gặp là những yếu tố về ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp) và
văn phong. Ngoài ra, việc hạn chế về mặt kiến thức đối với một
số chù đề cũng là những thách thức đối với sinh viên, khiến họ
không thề thuyết phục người đọc vì nội dung truyền tại cịn hạn
chế ve mặt số lượng và chất lượng. Vì vậy, để hỗ trợ sinh viên
ơong việc nâng cao kỹ năng viết, bài viết này tập trung vào hoạt
động viết tự do (Freewriting) đề tạo hứng thú trong việc học môn
viết và rèn luyện thói quen viết tiếng Anh của sinh viên.
2. VIẾTTỰDO
Freewriting là hình thức viết tự do, trong đó người viết khơng
cần quan tâm đến độ chính xác về mặt ngữ pháp, từ vựng. Thay
vào đó, người viết cần viết liên tục những ý tưởng, suy nghĩ về một
đê tài nào đó. Ngồi ra, việc lựa chọn đê tài viêt cũng không theo
một giới hạn hay quy định, người viết có thể tự quyết định nên viết
về nội dung gì, trong bao lâu, và độ dài cùa bài viết Những điều
này nhằm rèn luyện thói quen viết liên tục cho người viết dựa trên
những suy nghĩ và kiến thức có sẵn (Li, 2007). Theo Elbow (1981),
viết là một quá trình, trong đó người viết phải trãi qua nhiều giai
đoạn như suy nghĩ về chủ đề, tập trung những thông tin, kiến thức
có sẵn, sẮp xếp ý tưởng, trình bày ưong văn bàn, và chinh sửa đến
mức hồn chinh. Q trình này được đánh giá là khó khăn đối với
người viết nhất là người mới bắt đâu vì một trong những giai đoạn
đó có thể khơng hồn thành, ảnh hường đến cã quá trinh viết và sàn
phẩm cuối cùng là một vãn bàn hồn chinh. Vì vậy, Elbow (1981)
đề xuất sử dụng viết tự do để người học làm quen và rèn luyện
việc viết liên tục, thành thục trong việc suy nghĩ và viết ra văn bản
những ý tường, kiên thức đã tiêp thu trước đó. Ngồi ra, người
học khơng nhất thiết phải tập trung vào duy nhất một chủ đề trong
viết tự do. Đúng như tên gọi, người học có thê “tự do’ chuyền chủ
đề, chuyển ý tường trong quá trình viết. Theo Li (2007), điều này
làm giàm áp lực vê mặt tâm lý (anxiety) trong lúc viêt, giúp người
học trờ nên quen thuộc với hoạt động viết và có thế viêt đêu đặn
(writing fluency).
3. LỢI ÍCH CỦA VIẾT Tự DO
Li (2007) nghiên cứu hoạt động viết tự do trong chương trình
tiếng Anh tăng cường cho sinh viên và chi ra những kêt quả tính
cực từ hoạt động này. Thứ nhất, viết tự do nâng cao sự tự tin của
sinh viên vì sinh viên khơng bi giới hạn về đe tài, ý tưởng, văn
phong, ngôn ngữ trong lúc viêt. Điêu này giúp sinh viên hoàn
thành bài viết trọn vẹn và có động lực tham gia vào các hoạt
động viêt sau này khi nhận thây bản thân đã hoàn thành một văn
bàn hồn chinh. Thứ hai, sinh viên có thê nâng cao kiến thức
phục vu cho kỹ năng viết. Dù là viết tự do, sinh viên không bị
hạn chê vê ngôn ngữ, đê tài, ý tường; tuy nhiên, trong và sau q
trình viết, sinh viên có thê sẽ nhận ra sự hạn chế vê mặt ngôn
ngữ (ngự pháp, từ vựng) hoặc ý tưởng đối với một sô chù đề, nội
đung nhât định. Điêu này sẽ giúp sinh viên có động lực trau dồi,
học hỏi để bơ sung những kiến thức cịn hạn chế của bàn thân.
Ngoài ra, Li (2007) nhận thây khả năng hợp tác cao hơn giữa
sinh viên thông qua hoạt động viết tự do. Đây là nội dung đáng
lưu ý trong hoạt động này. Thông thường, hoạt động viêt tự do
thường do một sinh viên tự thực hiện. Tuy nhiên, giáo viên có
thê gợi ý sinh viên trao đổi bài viết với nhau và góp ý cho bài
viêt của nhau. Việc trao đôi này sẽ giúp sinh viên học hỏi thêm
từ bạn bè vê mặt ngôn ngữ, ý tường mà bạn mình đã thê hiện
trong bài viết. Thơng qua việc góp ý, sinh viên sẽ cỏ cơ hội nâng
cao kiên thức bản thân từ những góp ý của các thành viên khác
trong lớp học và xây dựng tư duy phản biện cho sinh viên thơng
qua việc nhận xét, góp ý cho bài viết của người khác. Sinh viên
sau khi đọc và góp ý nên được tạo điều kiện để trao đồi với nhau
đê hiêu rõ hơn về nội dung, cách trình bày cùa bài viết cũng như
thào luận về những ý kiến đóng góp.
4. NHỮNG LUU Ý TRONG VIỂT Tự DO
Ngồi những lợi ích của viết tự do, Li (2007) và Elbow (1981)
cũng có những lưu ý cho giáo viên và người học ừong tổ chức và
thực hiện hoạt động viêt tự do. Hoạt động viết tự do là hoạt động
không ràng buộc vê chủ đê, thời gian, độ dài, cách diễn đạt. Vì
vậy, giáo viên cân giới thiệu rõ những nội dung này đến người
học, đè người học không gặp áp lực tinh thần khi tham gia viết
tự do. Bên cạnh đó, giáo viên cân chú ý đên việc quy định sô làn
(Xem tiếp trang 56)
56 —______________ :_________
dụng nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực tiễn, hình thành được ở
người học phâm chât đạo đức của người cán bộ cách mạng, tác
phong làm việc khoa học. Bên cạnh đó, học viên phải tích cực
tham gia các hoạt động thực tiễn quân sự và giao tiêp xã hội đê
kiểm nghiệm, tíải nghiệm vốn kiến thức và nâng lực tư duy, tạo
điều kiện thuận lợi trong việc xừ lý thấu đáo những vân đê thực
tiễn đặt ra, giúp bản thân tự rèn luyện bản lĩnh chính trị của mình.
Thứ ba, tăng cường rèn luyện năng lực, phương pháp, tác
phong công tác, kinh nghiệm hoạt động thực tiên cho học viên
Thực chất đây chính là tạo ra mơi trường thực tiễn học tập,
công tác để xây dựng bản lĩnh chính trị cho học viên. Bàn lĩnh
chính trị khơng phải tự nhiên hỉnh thành, nó phải trải qua thực
tiễn hoại động. Nhà trường là nơi trực tiếp đào tạo cán bộ sĩ quan,
nơi bổ sung lực lượng cán bộ trực tiếp cho Quân đội. Họ là những
cán bộ trực tiếp chi huy, lãnh đạo ở các đơn vị cơ sờ, là người trực
tiếp tổ chức thực hiện thắng lợi đường lơi, chủ trương, chính sách
của Đàng, nhiệm vụ của Quân đội và mệnh lệnh chi thị cùa câp
ưên. Điều đó địi hỏi người học viên ngay trong q trình đào tạo
tại các nhà trường phài thường xuyên học tập, rèn luyện đê có bàn
lĩnh chính trị vững vàng. Do đó, các lực lượng giáo dục trong mơi
nhà trường, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, cán bộ quàn lý các câp
cần không ngừng xây dựng, rèn luyện bàn lĩnh chính trị cho đội
ngũ học viên. Việc tạo điều kiện cho học viên luân phiên thực tập,
bôi dưỡng tại trường, đi thực tập ở các đơn vị trong toàn quân trên
các cương vị chi huy, quản lý đê học viên học hỏi và làm quen với
các vị tri sẽ đàm nhiệm, đưa người học vào cọ sát và trải nghiệm
thông qua hoạt động thực tiễn toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là
nâng cao chất lượng huấn luyện phù hợp với mục tiêu, yêu câu
đào tạo, để người học khi ra trường thực hiện tốt nhiệm vụ trên
cương vị, chức hách được giao.
Thứ tư, xây dựng các tổ chức vững mạnh, mơi trường văn
hóa lành mạnh, tạo điểu kiện thuận lợi để học viên rèn luyện
nâng cao bản lĩnh chính ưị
Lãnh đạo, chi huy các cấp cần coi trọng xây dựng các tổ chức
trong đơn vị vững mạnh, nhất là đoàn thanh niên và hội đồng
quân nhân phải hoạt động nên nêp và có chât lượng. Đơng thời,
tạo lập mơi trường văn hóa ở đơn vị trong sạch, lành mạnh, mọi
người quan tâm, thương yêu nhau, thê hiện trách nhiệm, tình cảm
đê đội ngũ học viên rèn luyện nâng cao bản lĩnh chính trị cùa
mình. Tích cực, chủ động đâu tranh, ngăn chặn kịp thời những
biều hiện phai nhạt mục tiêu lý tưởng, chủ nghĩa cá nhân, mơ hồ
mất cành giác, trung bình chù nghĩa, thiếu trách nhiệm chính trị,
vỉ phạm nguyên tắc và những tác động, ành hường lày lan của
các biểu hiện tiêu cực, lối sống cơ hội, thực dụng, văn hố xấu
độc thâm nhập vào đơn vị, góp phần vơ hiệu hố mọi âm mưu thù
đoạn “diên biên hồ bình”, cùa các thê lực thù địch. Chú trọng
phát huy dân chù, đồi mới nội dung, hình thức hoạt động cùa các
tô chức trong đơn vị, tạo môi trường lành mạnh đê học viên rèn
luyện nâng cao bản lĩnh chính trị.
Bản lĩnh chính trị của người học viên ln là sàn phẩm của
sự trài nghiệm cuộc sống, trong thực tiễn hoạt động học tập, rèn
______________________________ THÁNG 4/2022 DtỊịỊvữĩĩỌC
sủ DỤNG HOẠT ĐỌNG...
(Tiếp theo trang 54)
thực hiện hoạt động này. Tuỳ vào từng đối tượng học viên, giáo
viên nên thực hiện viết tự do và hoàn thành bao nhiêu bài viết
trong một khoảng thời gian nhất định (tuần hoặc tháng). Neu giáo
viên yêu cầu số lượng bài viết quá lớn trong khoảng thời gian hạn
chế, điều này sẽ tạo áp lực cho người học, khiến người học viết
nhiều bài nhỏ lé để đạt số lượng yêu cầu và không đáp ứng tinh
chất viết liên tục, trọn vẹn. Sau một khoảng thời gian, giáo viên
có thể gợi ý sinh viên các chủ đề phức tạp hơn, để sinh viên tư
duy cao hơn và có tìm hiểu về những chủ đề khác. Tuy nhiên, việc
này cần mang tính khuyến khích và cần thực hiện dần, tránh tạo
áp lực cho học viên, dẫn đến việc học viên khơng thực hiện viết
tự do hoặc có xu hướng sao chép từ những nguồn khác để hoàn
thành yêu cầu cùa giáo viên.
Trong những đề xuất cho hoạt động viết tự do, Elbow (1981)
nhấn mạnh việc nhận xét, góp ý và chinh sửa bài viết. Học viên
thường có thói quen đọc và chinh sửa bài viết hoặc gửi bài cho các
thành viên khác trong lớp góp ý. Việc này có thể diễn ra tự nguyện
hoặc theo gợi ý của giáo viên. Tuy nhiên, viết tự do không ràng
buộc về chủ đề, ngơn ngữ, ý tưởng, vì vậy sẽ có những điểm khơng
hồn chinh trong bài viết. Nếu bài viết được đọc lại để chinh sửa
hoặc góp ý bởi thành viên khác, câu hỏi cần đặt ra là những điểm
chưa hồn chinh đó và những góp ý cho những điểm đó có thể nâng
cao, hồn thiện kiến thức về kỹ năng viết của người học hay sẽ ành
hưởng đến động lực để viết khi nhận ra những điểm chua hoàn
chinh hoặc khi nhận được những nhận xét tiêu cực cho bài viết.
Bên cạnh đó, việc xem viết tự do là một trong những hoạt động
giúp học viên có điểm chuyên cần cũng cần được xem xét. Học
viên có thề xem điềm thưởng này là một trong những yếu tố thúc
đẩy họ thực hiện viết tự do và hình thành thói quen, kỹ năng viết.
Tuy nhiên, học viên cũng có thể xem đây là một trong những gánh
nặng, và họ có xu hướng hồn thành bài viết để có được số điềm
thưởng. Li (2007) đề xuất sử dụng viết tự do như một hoạt động
trong cả quá trình viết. Cụ thể, giáo viên sẽ không đánh giá trực tiếp
các bài viết tự do của học viên nhưng sẽ yêu cầu học viên sử dụng
những đoạn, câu trong các bài viết tự do làm minh hoạ cho những
bài tập viết khác có tính điểm. Li (2007) đề nghị cho học viên viết
những bài viết phản ánh vê những trài nghiệm (reflective writing)
trong q trình học viết và sử dụng những thơng tin cùa các bài viết
tự do để minh hoạ cho những kiến thức, kỹ năng học viên phát triền
sau khi hoàn thành các hoạt động viết tự do trong cà quá trình. Li
(2007) và Elbow (1981) nhấn mạnh việc xem xét viết là cà một quá
trình, vì vậy việc đảnh giá kỹ năng viết cùa sinh viên nên được dựa
trên nhiều yếu tổ trong cà giai đoạn. Vi vậy, viết tự do chi nên đóng
một vai trị nhất định trong việc đánh giá kỹ năng viết của học viên,
và nên được xem là đánh giá quá trình (formative assessment).
5.KẾTLUẬN
luyện. Việc xây dựng, rèn luyện bân lĩnh chính trị cho học viên
đào tạo sĩ quan là một nội dung cơ bản, cấp bách trong xây dựng
Quân đội vê chính trị. Do đó, cấp ủy, chi huy các cấp can nêu cao
tinh thần trách nhiệm, tích cực chủ động, sáng tạo, đơi mới nội
Viết tự do là hoạt động có nhiều lợi ích trong việc nâng cao hứng
thú, kỹ năng viết của sinh viên. Tuy nhiên, giáo viên cần chú ý cách
thức tồ chức, đánh giá hoạt động này cũng như các bài viết tự do
dung, hình thức, phương pháp giáo dục, rèn luyện bàn lĩnh chính
trị cho mỗi học viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bào vệ Tổ quốc
của học viên đề phát huy tác dụng của hoạt động này, tránh tạo áp
lực cho người học và tư tường viết theo yêu cầu của giáo viên.
trong tình hình mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam (2004), Nxb Quân
đội nhân dân, Hà Nội.
(2) Hồ Chí Minh Tồn tập, tập 8 (2011), Nxb Chính trị quốc
già, Hà Nội, tr.378.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Elbow, p. (1981), Writing with Power: Techniques for
Mastering the Writing Process. Oxford University' Press.
2. Li, L. Y. (2007), Exploring the Use of Focused Freewriting
in Developing Academic Writing. Journal of University Teaching
& Learning Practice, 4( 1).