hướng hổ sung lớp vỏ electron bên ngồi của mình thành octet.
● AlCl3 khan là những tinh thể dạng lục phương màu trắng, khối lượng
riêng 2,44g/cm3. Ở trạng thái rắn dẫn điện tốt hơn so với trạng thái nóng chảy
do chuyển từ kiến trúc ion sang kiến trúc phân tử đime; khi nhơm clorua lỏng
kết tinh thì thể tích giảm đáng kể do nhôm clorua đã chuyển tử kiến trúc phân tử
Al2Cl6 sang kiến trúc ion.
● AlCl3 khan hút ẩm rất mạnh, nên bốc khói trong khơng khí ẩm do hiện
tượng thủy phân giải phóng hiđrơ clorua:
do đó dù điều chế bằng bất kỳ cách nào, AlCl3 khan đều phải được bảo quản
trong các lọ kín và khơ.
● AlCl3 khan cịn có khả năng kết hợp với NH3 tạo ra chất bột màu trắng
AlCl3.6NH3 hợp chất này chỉ tách một phần amoniac ở 1800C; còn hợp chất
AlCl3. NH3 thăng hoa ở 400oC. Ngồi ra, cịn có khả năng kết hợp với nhiều
chất khác như H2O, H2S, SO2 PCl3, POCl3 và nhiều hợp chất hữu cơ, vì vậy
AlCl3 khan được sử dụng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
● AlCl3 khan cũng có khả năng kết hợp với muối clorua của kim loại kiềm
tạo ra clo- aluminat dạng MlAlCl4, M31AlCl6 tương tự AlF3. Người ta đã giải
thích khuynh hướng mạnh tạo ra các hợp chất kép như trên là do tính phân cực
mạnh của phân tử AlCl3.
● AlCl3 dễ tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ; khi tan trong
nước lại phát nhiệt mạnh. Độ hòa tan (g/100gH2O) tăng chậm khi tăng nhiệt độ
như đã nêu ở bảng dưới đây:
t0C
0
10
20
30
40
60
80
100
Độ tan, S
43,8
44,9
45,9
46,6
47,3
48,1
48,6
49,0
Dung dịch AlCl3 có phản ứng axit mạnh do bị thủy phân, vì vậy muốn kết
tinh dạng hiđrat AlCl3 . 6H2O cần phải cho bão hịa khí HCl dung dịch nhôm
trong HCl.
● AlCl3.H2O là chất rắn tinh thể trắng, rất háo nước, nên chảy rữa trong
khơng khí ẩm.
Khi đun nóng , khơng mất nước kết tinh mà bị phân hủy tạo ra Al2O3 đồng
thời mất H2O và hạ:
(5) Nhôm bromua ( AlBr3) khan là những tinh thể óng ánh không màu. Khi
nóng chảy thành chất lỏng linh động trong suốt. Bốc khói mạnh trong khơng khí
ẩm, phản ứng mãnh liệt với H2O đồng thời giải phóng một lượng nhiệt khá lớn
làm tung tóe khối phản ứng. Tan trong CS2 và axeton.
● AlBr3 khan được điều chế bằng cách cho Al vỏ bào hay Al hạt (dư) tác
dụng với Br2 lỏng:
Chưng cất AlBr3 lỏng ở khoảng 2600C, sau đó làm nguội được tinh thể
khan.
● AlBr3.6H2O là những tinh thể khơng màu, dễ tan trong nước. Khi đun
nóng bị phân hủy :
(6) AlI3 cũng có những tính chất tương tự AlBr3.Cả hai đều có khả năng
tạo ra hợp chất kép với muối kim loại kiềm dạng MlAlBr4 và M1AlI4. Cả hai đều
là hợp chất cộng hóa trị nên dễ tan trong dung môi không cực như benzen, trong
dung dịch chúng đều ở dạng được Al2Br6 và Al2I6 .Khác với AlCl3, ở trạng thái
rắn AlBr3 Và AlI3 không dẫn điện.
4.10. Nhôm sunfat và phèn nhôm
(1) Nhôm sunfat khan Al2(SO4)3 là chất bột kết tinh màu trắng. Từ dung
dịch nước kết tinh ở dạng hiđrat hóa màu trắng Al2(SO4)3 .18H2O .
● Được điều chế bằng cách hòa tan Al(OH)3 trong H2SO4 98% :
cũng được điều chế từ boxit hoặc đất sét.
(2) Al2(SO4)3 . 18H2O là những tinh thể hình kim, màu trắng, dễ tan trong
nước, độ hòa tan tăng khi tăng nhiệt độ; dưới đây là độ tan (g/100 g H2O) Của
Al2(SO4)3 khan :
t0C
0
10
20
30
40
60
80
100
Độ tan
31,2
33,5
3,.4
4,.4
45,7
59,2
73,1
89,0