Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

bài tập hoa hoc vo co cac nguyen to kim loai ijq116

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.54 KB, 2 trang )

• Dạng tinh khiết được điều chế bằng cách cho dung dịch AgNO3 tác dụng
với K2CrO4 :
• Chì cromat (PbCrO4) khi mới kết tủa là chất bột màu vàng chanh; tinh
thể đỏ, trong suốt hay nâu thẫm. Tnc = 844oC, không tan trong nước, tan trong
dung dịch HNO3 và dung dịch kiềm (Tt = 8,3.10-12).
• Dạng tinh khiết được điều chế bằng cách cho chì axetat tác dụng với
dung dịch Na2Cr2O7 :
• PbCrO4 tan trong dung dịch kiềm là do đã tạo ra hợp chất
hiđroxoplombit:
• Nhưng nếu lượng kiềm ít lại tạo ra chất khó tan là chì(III) cromat bazơ
PbCrO4.Pb(OH)2 :
• Nếu lượng cromat Pb(II) nhiều hơn thì tạo ra hợp chất màu đỏ thẫm
PbCrO4.PbO :
• Bari cromat (BaCrO4) là chất bột màu vàng, khơng tan trong nước, Tt =
1,2.10-10.
• Dạng tinh khiết được điều chế bằng cách cho dung dịch K2Cr2O7 tác
dụng với hỗn hợp gồm natri axetat và BaCl2 :
(4) 'Theo trật tự H2CrO4.H2MoO4.H2WO4 tính bền tăng, trong khi H2CrO4
chỉ biết được trong dung dịch, thì H2MoO4 và H2WO4 là những chất bột màu
trắng (H2MoO4 ) hoặc màu vàng (H2WO4) hầu như khơng tan trong nước.
Khi đun nóng cả hai axit này đều mất H2O, ví dụ:
• Cũng theo trật tự H2CrO4.H2MoO4. H2WO4 thì độ mạnh của axit giảm
dần, tính bazơ tăng dần. Chẳng hạn H2MoO4 và H2WO4 cũng tác dụng với axit:
Hằng số ion hóa của H2CrO4: K1 = 1,8.10-1; của H2MoO4 : K1 = 1,2.10-2.
• Muối cromat, molipđat và vonframat của các kim loại kiềm và của magie
đều dễ tan.


(5) Axit đicromic (H2Cr2O7) và muối đicromat ( Cr2O72-)
• Axit đicromic chỉ biết được ở trong dung dịch có cấu tạo tương tự
H2SO7. Trong các muối của axit H2Cr2O7 thì đặc biệt là muối K2Cr2O7 và


Na2Cr2O7.2H2O là những muối quan trọng, thường làm chất đầu để điều chế các
hợp chất khác của ngun tố đó.
• Kali đicromat (K2Cr2O7) được điều chế bằng cách cho KCl tác dụng với
dung dịch đặc Na2Cr2O7 :
(độ tan của Na2Cr2O7.2H2O là 180g/100 g H2O ở 20oC). Làm bay hơi dung dịch
thu được tinh thể khan màu da cam.
K2Cr2O7 tan trong nước; đun sôi dung dịch có màu đỏ thẫm; nóng chảy ở
395oC. Khi nung K2CrO7 ở nhiệt độ nóng trắng phân hủy theo các giai đoạn:

cuối cùng là:
• Amoni đicromat ((NH4)2Cr2O7) được điều chế bằng cách cho dung dịch
amoniac tác dụng với dung dịch CrO3.
(NH4)2Cr2O7 là chất rắn kết tinh màu đỏ da cam, tan nhiều trong nước tự
bốc cháy ở 168oC tạo thành Cr2O3:
• Bạc đicromat (Ag2Cr2O7) được điều chế bằng cách đun sôi dung dịch
K2Cr2O7 và HNO3 sau đó cho tác dụng với dung dịch nóng AgNO3:
để nguội, tinh thể màu đỏ tách ra.
Khi đun sôi với H2O tạo thành Ag2CrO4, để nguội lại trở lại tinh thể
Ag2Cr2O7 ban đầu. Nó ít tan trong nước Tt = 2.10-7, ở 25oC tan nhiều trong
HNO3.
(6) Các hợp chất cromat đều có tính oxi hóa mạnh. Khi tác dụng với chất
khử tùy theo môi trường mà tạo ra sản phẩm khác nhau, từ Cr(VI) chuyển thành
Cr(III).
• Trong mơi trường trung tính tạo ra Cr(OH)3:
• Trong mơi trường axit tạo ra ion [Cr(OH2)6]3+:
• Trong mơi trường kiềm tạo ra aon phức [Cr(OH)6]3-:




×