Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

bài tập hoa hoc vo co cac nguyen to kim loai epo141

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.3 KB, 2 trang )

CoCO3 thực tế không tan trong nước ( Tt = 8.10-13 ở 250C ) , cịn NiCO3 có
tích số tan Tt = 6,6. 10-9 nhưng NiCO3. mNi(OH)2 lại có tích số tan Tt = 1,7. 10-7
CÁC HỢP CHẤT VỚI OXI HÓA +3
Như đã nêu ở mục 11.2 hợp chất ứng với số oxi hóa +3 của niken là khơng
đặc trưng, nên trong phần này chủ yếu trình bày các hợp chất của Fe(III) và
Co(III).
Số phối trí của Fe(III) là bằng 6 và 4 ứng với sự phân bố tám mặt và bốn
mặt. Chẳng hạn FeCl3 ở trạng thái hơi ứng với cơng thức Fe2Cl6 ( dạng Al2Cl6 )
cịn khi hịa vào nước tạo ra phức chất tám mặt [Fe(OH2)6]3+ .
Số phối trí đặc trưng của Co(III) là bằng 6, chẳng hạn các ion Co(OH2)6]3+,
[Co(NH3)6]3+.
Màu Sắc Của các hợp chất sắt (III) phụ thuộc vào bản chất của anion. Ví dụ
FeCl3 - màu nâu đen; Fe(CNS)3 - màu đỏ máu; Fe2S3 - màu đen; Fe(NO3)3.
6H2O - màu tím sáng.
Các hợp chất của Fe(III) đều có tính oxi hóa; trong dung dịch các muối
Fe(III) bị khử đến muối Fe(II).
11.16. Các oxit Fe2O3, Co2O3, Fe3O4, Co3O4
(1) • Sắt (III) oxit tạo ra ba dạng thù hình là α - Fe2O3 dạng thuận từ , dạng
γ - Fe2O3 là dạng sắt từ và dạng δ - Fe2O3 có cấu trúc kiểu corinđon.
• Khi nung sắt (III) hiđroxit, nói đúng hơn là oxit bị hiđrat hóa Fe2O3.
nH2O , ở nhiệt độ thấp hơn 6500C tạo ra chất rắn ở dạng bột màu đỏ nâu, nhưng
nếu nung ở nhiệt độ cao hơn tạo thành tinh thể màu xám đen khơng cịn khả
năng tan trong axit, tương tự như Cr2O3, Al2O3 dạng tinh thể :

• Fe2O3 Cũng có thể điều chế bằng cách nung FeSO4.7H2O ; FeO hoặc một
muối sắt (II) của axit dễ bay hơi khác :

Ngồi ra trong cơng nghiệp được điều chế bằng cách nung quặng pirit mà
thành phần chính là FeS2

• Fe2O3 nóng chảy ở 15650C và thăng hoa ở 20000C.




• Fe2O3 tan trong axit tạo thành ion phức [Fe(OH2)6]3+ không màu ; màu
nâu của dung dịch muối sắt (III) là do màu của sản phẩm phản ứng thủy phân,
tức là màu của các con phức hiđroxo - aquo :

• Bên cạnh tính chất chủ yếu là tính bazơ, Fe2O3 cịn có tính axit tạo thành
muối ferit màu vàng hoặc đỏ, khi nung hỗn hợp Na2CO3 + Fe2O3 :

Khi nung với C, hoặc nung trong luồng khí CO, H2 hoặc khí than đá, Fe2O3
sẽ bị khử thành Fe:

(2) • Coban(III) oxit được điều chế bằng cách nhiệt phân Co(NO3)2 :

Cũng được điều chế dạng tinh khiết bằng cách nung Co(OH)2 trong lị điện
ở 350 - 3700C trong chén sứ:

• Để có sản phẩm thật tinh khiết người ta đã dùng phản ứng sau:

• Co2O3 là Chất bột màu nâu sẫm, nung đến gần 6000C tạo thành CoO4 là
chất bột màu

• Nung ở 13000C phân hủy tiếp tạo ra 4CoO. Co2O3 và cuối cùng là CoO :

• Co2O3 cũng bị hiđro khử đến kim loại :

tan trong axit HCl tạo ra Cl2 và với H2SP4 tạo ra O2:

(3) • Niken(III) oxit tạo ra khi nung trong khơng khí muối cacbonat hoặc




×