Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 24 * Số 3 * 2020
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ GIÃN CƠ TỒN Ư SA RÚT NỘI KHÍ QUẢN
Ở BỆNH NHÂN GÂY MÊ TOÀN DIỆN PHẪU THUẬT PHỤ KHOA
Đ Thị Thanh Nhàn1, Phạm Văn Đơng2
TĨM TẮT
Đặt vấn đề: Giãn cơ tồn dư (GCTD) là biến chứng sau mổ quan trọng liên quan với việc sử dụng thuốc
giãn cơ. Tỷ lệ giãn cơ tồn dư sau mổ vẫn còn cao được báo cáo từ nhiều trung tâm đại học và tỷ lệ biến chứng
này dường như không giảm trong thời gian qua.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ giãn cơ tồn dư ngay sau rút nội khí quản (tỷ số TOF <0,9) và mỗi 5 phút sau đó
cho đến khi hồi phục giãn cơ. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến giãn cơ tồn dư.
Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: Các bệnh nhân phẫu thuật phụ khoa được gây mê tồn diện có sử
dụng thuốc giãn cơ khơng khử cực tại bệnh viện Từ Dũ từ tháng 12/2018 đến 4/2019. Nghiên cứu mô tả tiến
cứu 84 trường hợp.
Kết quả: Tỷ lệ giãn cơ tồn dư sau rút nội khí quản (NKQ) là 44% và giảm dần sau mỗi 5 phút. Sau 90 phút
là khoảng thời gian khơng cịn giãn cơ tồn dư. Khi phân tích đơn biến thì thời gian từ liều cuối giãn cơ đến khi kết
thúc mổ, thời gian từ liều cuối giãn cơ đến rút NKQ, liều atracurium, hóa giải giãn cơ bằng sugammadex là
những yếu tố ảnh hưởng đến GCTD. Tuy nhiên, khi phân tích hồi quy logistic đa biến thì các yếu tố này khơng là
các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến GCTD.
Kết luận: Giãn cơ tồn dư sau rút nội khí quản vẫn còn cao 44% và 90 phút là khoảng thời gian nguy cơ
biến chứng sau rút nội khí quản.
Từ khóa: giãn cơ tồn dư, kích thích chuỗi 4, yếu tố ảnh hưởng đến giãn cơ tồn dư
ABSTRACT
ASSESSMENT OF RESIDUAL NEUROMUSCULAR BLOCK RATE AFTER EXTUBATION
IN GENERAL ANESTHESIA PATIENTS FOR GYNECOLOGIC SURGERY
Do Thi Thanh Nhan, Pham Van Dong
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 24 - No. 3 - 2020: 193 - 198
Background: Residual neuromuscular block is an important postoperative complication associated to the
use of neuromuscular blocking agents. There was a high incidence of postoperative residual neuromuscular block
reported from multiple academic centers and that the incidence of this complication did not seem to be decreasing
over time.
Objectives: The main objective: to determine the incidence of residual neuromuscular block (TOF ratio <0.9)
soon after extubation and every 5 minutes afterwards until neuromuscular blockade is restored. Secondary
objectives: to investigate factors affecting residual neuromuscular block.
Methods: Prospective observational study of 84 cases. Patients underwent general anesthesia with
nondepolarizing neuromuscular blocking agent for gynecologic surgery at Tu Du hospital from 12/2018 to
04/2019.
Results: The incidence of residual neuromuscular block was 44% and gradually decreased after every 5
minutes. After 90 minutes, there was no longer a residual neuromuscular block. Using univariable analysis, the
2Bệnh Viện Chợ Rẫy
Bệnh viện Từ Dũ
Tác giả liên lạc: S. Đ Thị Thanh Nhàn ĐT: 0909688773
1
Chuyên Đề Gây Mê Hồi Sức
Email:
193
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 24 * Số 3 * 2020
Nghiên cứu Y học
time between last dose of muscle relaxant and the end of surgery, the time between last dose of relaxant and soon
afer extubation, dose of atracurium, reversal of neuromuscular blockade by sugammadex were factors affecting
residual neuromuscular block. However, when analyzing univariable logistic regression, these factors are not
independent factors affecting residual neuromuscular block.
Conclusion: Residual neuromuscular block after extubation was high 44%. Ninety minutes was the time of
risk of complications after extubation.
Key words: residual neuromuscular block, TOF, factor affecting residual neuromuscular block
ĐẶT VẤNĐỀ
Thuốc iãn cơ sử dụng trong lúc mổ đem
đến nhiều lợi íc n ư loại trừ n
cơ cử động
của n ười bệnh khi mổ, tạo phẫ trường rộng,
giảm áp lực bơm ơi tron p ẫu thuật nội soi,
giúp may vết mổ dễ dàng(1). Tuy nhiên, việc
phục hồi hoàn toàn sức cơ c o bện n n là điều
cần thiết để đảm bảo an toàn sau mổ(2). Giãn cơ
tồn dư (GCTD)
liệt một phần và gây triệu
chứng yế cơ tron iai đoạn hậu phẫu. có thể
gây suy hô hấp, tắc nghẽn đường thở, giảm
phản xạ bảo vệ đường thở và đặt bệnh nhân vào
n
cơ bị biến chứng nghiêm trọng sau mổ(3).
Nhiều nghiên cứu trên thế giới và tại Việt
Nam cho thấy tỷ lệ iãn cơ tồn dư vẫn còn cao
được báo cáo từ nhiề tr n t m đại học từ 3,5%
- 88% và tỷ lệ biến chứn nà dườn n ư k ôn
giảm trong thời gian qua.
Tại bệnh viện Từ Dũ c ưa có cơn trìn nào
về vấn đề này. Câu hỏi được đặt ra là tỷ lệ giãn
cơ tồn dư sau mổ ở bệnh nhân phẫu thuật phụ
k oa được gây mê toàn diện là bao nhiêu?
ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chí nhận
Bệnh nhân trên 18 tuổi, phân loại ASA I-III,
phẫu thuật phụ k oa được gây mê toàn diện có
sử dụng thuốc iãn cơ k ơn k ử cực, có khả
năn
iể địn
ướn và đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Tiêu chí loại
Bệnh nhân có bệnh lý thần kin cơ.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu báo cáo loạt trường hợp.
194
Cỡ mẫu
Được tính theo cơng thức tính cỡ mẫu cho
ước lượng một tỷ lệ. Theo Yip(4), tỷ lệ GCTD sau
mổ là 31%.
Với sai số biên d = 10%. α =0.05 Z(1-α/2) = 1,96.
Cỡ mẫu tối thiể là 83 trường hợp.
Phương pháp thực hiện
Bện n n được t ăm k ám và
i n ận
tuổi, chiều cao, cân nặng, bệnh kèm theo và
thuốc đan dùn p n loại ASA. Bệnh nhân
được giải thích rõ ràng về p ươn p áp đo mức
độ iãn cơ có t ể
đa . Tại phịng mổ, Bệnh
n n được tiến hành gây mê tồn diện qua nội
khí quản (NKQ) có sử dụng thuốc iãn cơ với
liề lượng, các thuốc sử dụng trong gây mê,
thuốc hóa giải, thời điểm rút nội khí quản do bác
sĩ
mê p ụ trách quyết địn t eo p ác đồ gây
mê của bệnh viện Từ Dũ.
Máy TOFscan (Idmed company, France)
được dùn để đo mức độ iãn cơ ở cơ k ép
ngón cái. Cẳn ta và bàn ta được đặt nằm
ngữa, trên cùng một trục. Sau khi làm sạch da, 2
điện cực được dán dọc theo dây thần kinh trụ
trên cẳng tay bên trong gần cổ tay, khoảng cách
giữa ai điện cực từ 2 - 4 cm. Nẹp cảm biến được
đặt ở giữa khe ngón trỏ và ngón cái càng chặt
càng tốt sao cho cảm biến tiếp xúc với mặt lịng
đốt xa n ón cái. Dịn điện 50mA được dùn để
kích thích vào thời điểm đo TOF. Định chuẩn tỷ
số TOF sau khi bệnh nhân ngủ với propofol lúc
khởi mê và trước k i tiêm iãn cơ để biết giá trị
nền của bệnh nhân. Các thời điểm đo TOF: n a
sau khi rút NKQ và m i 5 phút ngay sau khi rút
N
c o đến khi tỷ số TOF ≥0 9. Tươn tự n ư
các nghiên cứu khác(5,6) đo 2 kíc t íc TOF liên
tiếp cách nhau 15 giây và trung bình của 2 giá trị
Chuyên Đề Gây Mê Hồi Sức
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 24 * Số 3 * 2020
đã được ghi lại nếu chênh lệc dưới 10%. Nếu
chênh lệc ơn 10% đo t êm kíc t íc TOF (tối
đa 4 kíc t íc ) và 2 iá trị gần nhất được tính
trung bình.
Biến số nghiên cứu
Biến số chính
GCTD ngay sau khi rút nội khí quản và m i
5 p út sa đó c o đến khi hồi phục iãn cơ.
GCTD được địn n ĩa k i tỷ số TOF <0,9.
Biến số kiểm soát
Tuổi, tuổi n
cơ (≥65 t ổi), BMI, phân loại
ASA,thời gian gây mê, loại thuốc iãn cơ và liều
lượng, liề lượng sufentanil, loại thuốc hóa giải,
thời gian từ liều cuối iãn cơ đến hóa giải, thời
gian từ khi hóa giải đến rút NKQ, thời gian từ
liều cuối iãn cơ đến khi kết thúc mổ, thời gian
từ liều cuối iãn cơ đến rút NKQ, thời gian từ
khi kết thúc mổ đến rút NKQ, nhiệt độ cơ t ể
cuối phẫu thuật và hạ thân nhiệt (theo WHO
<35°C).
Xử lý và phân tích số liệu
Thống kê mơ tả
Biến địn lượn được trình bày bằng trung
bìn độ lệch chuẩn, giá trị tối đa tối thiể đối
với phân phối bìn t ường, trung vị và khoảng
tứ phân vị đối với phân phối khơng bình
t ường.
Biến định tính: trình bày bằng tần số và tỷ lệ
%.
(285D04CD2854F4E67605).
Y đức
Nghiên cứ nà được chấp thuận bởi Hội
đồn Đạo đức Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
số: 320/ĐHYD-HĐĐĐ n à 19/9/2018.
KẾT QUẢ
Có 84 trường hợp thỏa tiêu chí nhận vào và
khơng phạm tiêu chí loại trừ sa k i đã loại 7
trường hợp ra khỏi nghiên cứu vì khơng có
n ười thu thập số liệu (3 trường hợp) và 4
trường hợp bị run sau mổ gây nhiễu không thể
đo lườn TOF. Đặc điểm chu phẫ và đặc điểm
vô cảm của bện n n được trình bày ở Bảng 1
và Bảng 2.
ơn có trường hợp nào hạ thân
nhiệt. 100% được duy trì mê bằng thuốc mê bốc
ơi và iảm đau bằng sufentanil.
Bảng 1. Đặc điểm chu phẫu của bệnh nhân
Đặc điểm
Tuổi, TB (± ĐLC)
Phân loại BMI, n (%)
Thiếu cân
Bình thường
Thừa cân
Béo phì
Phân loại ASA I, n (%)
ASA II
Nhiệt độ (°C)*, TB (± ĐLC)
Kết quả (n = 84)
42 ± 12
6 (7)
47 (56)
19 (23)
12 (14)
50 (60)
34 (40)
36,2 ± 0,4
BMI: chỉ số khối cơ thể.
ASA: phân loại bệnh nhân theo tiêu chuẩn của hội gây mê
hồi sức Hoa Kỳ
* nhiệt độ cơ thể cuối cuộc mổ
n (%): tần số (tỷ lệ %)
Thống kê phân tích
TB (± ĐLC): trung bình ± độ lệch chuẩn.
Dùng phép kiểm C i bìn p ươn
oặc
phép kiểm c ín xác để kiểm định mối tươn
quan giữa hai biến định tính và phép kiểm t
hoặc Wilcoxon Ranks m để kiểm địn tươn
quan giữa biến địn lượng trong 2 nhóm mẫu
độc lập.
Bảng 2. Đặc điểm vô cảm của bệnh nhân
Sử dụng mơ hình hồi q đa biến để khử các
yếu tố gây nhiễ
iúp xác định các yếu tố ảnh
ưởn độc lập. Khác biệt có ý n ĩa t ống kê khi
p <0,05.
Nhập, quản lý và phân tích số liệu bằng
phần mềm SPSS 20.0 có bản quyền
Chuyên Đề Gây Mê Hồi Sức
Biến số
Rocuronium/atracurium.
Neostigmine/sugammadex.
Liều lượng các thuốc
Rocuronium (µg/kg/phút) *
Atracurium (µg/kg/phút) *
Neostigmine (µg/kg) *
Sugammadex (mg/kg) †
Sufentanil (µg/kg/giờ) †
Thời gian gây mê †
Thời gian từ liều cuối giãn cơ đến hóa
giải †
Thời gian từ liều cuối giãn cơ đến khi
kết thúc mổ*
Kết quả (n = 84)
57 (68)/ 27 (32)
14 (17)/ 8 (9)
7,2 ± 1,7
5,5 ± 1,3
40 ± 5,2
1,6 (1,5 - 2,1)
0,24 (0,18 – 0,32)
113 (85 - 154)
50 (39 - 65)
63 ± 22
195
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 24 * Số 3 * 2020
Biến số
Kết quả (n = 84)
Thời gian từ liều cuối giãn cơ đến rút
82 ± 23
NKQ *
Thời gian từ khi kết thúc mổ đến khi rút
15 (10 - 24)
NKQ †
Thời gian từ lúc hóa giải đến ngay sau
15 (10 - 20)
rút NKQ †
* trung bình ± độ lệch chuẩn
† trung vị (khoảng tứ phân vị)
Nghiên cứu Y học
Giãn cơ tồn dư n a sa rút nội khí quản là
37 trường hợp chiếm tỷ lệ 44% và giảm dần sau
m i 5 phút (Hình 1). Sau 90 phút là khoảng thời
ian k ơn cịn iãn cơ tồn dư.
Các yếu tố liên q an đến GCTD sau rút nội
khí quản được trình bày ở Bảng 3 và Bảng 4.
Tỷ lệ (%)
45%
40%
35%
30%
25%
20%
15%
10%
5%
0%
39%
31%
25%
17%
13%
10%
7% 5% 5%
5
2% 2% 2% 2% 1% 1% 1% 1%0%
10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90
Phút
Hình 1. Tỷ lệ giãn cơ tồn dư theo thời gian
Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm của bệnh nhân và giãn cơ tồn dư
Tuổi *
Chỉ số BMI *
Nhóm tuổi < 65/ ≥ 65 tuổi, n (%)
Phân loại ASA I/II, n (%)
Rocuronium/atracurium
Hóa giải/ khơng hóa giải
Neostigmine/sugammadex
Liều rocuronium (µg/kg/phút)*
Liều atracurium (µg/kg/phút)*
Thời gian gây mê (phút) *
Thời gian từ liều cuối giãn cơ đến khi kết thúc mổ (phút) *
Thời gian từ khi hóa giải đến rút NKQ (phút) *
Thời gian từ khi kết thúc mổ đến rút NKQ (phút) *
Thời gian từ liều cuối giãn cơ đến rút NKQ (phút) *
*: trung bình độ lệch chuẩn
§: phép kiểm Chi bình phương
Tồn dư (n = 37)
43 ± 11
22 ± 2
35 (44)/2 (50)
22 (44)/15 (44)
22 (39)/15 (56)
8 (36)/29 (47)
8 (57)/0 (0)
7,4 ± 1,5
6,0 ± 1,2
118 ± 39
54 ± 21
16 ± 5
20 ± 11
73 ± 18
n (%): tần số (tỷ lệ %) †: ph p kiểm t
Không tồn dư (n = 47)
42 ± 13
23 ± 3
45 (56)/ 2 (50)
28 (56)/ 19 (56)
35 (61)/12 (44)
14 (64)/33 (53)
6 (43)/8 (100)
7,0 ± 1,8
4,8 ± 1
122 ± 52
70 ± 20
19 ± 12
18 ± 15
88 ± 24
P
0,59 †
0,23 †
1‡
0,9 §
0,14 §
0,039 §
0,018 ‡
0,36 †
0,01 †
0,91 ‖
0,01 †
0,92 ‖
0,1 ‖
0,003 †
‡: phép kiểm chính xác Fisher
‖: phép kiểm Wilcoxon Ranksum
Bảng 4. Phân tích hồi quy logistic đơn biến yếu tố ảnh hưởng đến giãn cơ tồn dư
Yếu tố
Liều atracurium (µg/kg/phút)
Thời gian từ liều cuối giãn cơ đến khi kết thúc mổ (phút).
Thời gian từ liều cuối giãn cơ đến rút NKQ (phút).
Sa k i p n tíc
cuối iãn cơ đến khi
cuối iãn cơ đến
atracurium, hóa giải
196
đơn biến, thời gian từ liều
rút NKQ, thời gian từ liều
khi kết thúc mổ, liều
iãn cơ bằng sugammadex
OR (KTC 95%)
2,8 (1,2 – 6,9)
0,96 (0,94 – 0,99)
0,97 (0,95 – 0,99)
P
0,023
0,002
0,006
là những yếu tố ản ưởn đến GCTD. Khi liều
atrac ri m tăn lên 1 µ /k /p út t ì n
cơ
GCTD tăn 2 8 lần, cịn yếu tố thời gian từ liều
cuối iãn cơ đến khi rút NKQ và thời gian từ liều
Chuyên Đề Gây Mê Hồi Sức
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 24 * Số 3 * 2020
cuối iãn cơ đến khi kết thúc mổ là yếu tố bảo
vệ, thời ian nà càn dài t ì n
cơ GCTD
càng thấp. T n iên sa k i p n tíc đa biến
thì các yếu tố này khơng là yếu tố độc lập ảnh
ưởn đến GCTD.
BÀN LUẬN
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ
GCTD ngay sau rút NKQ là 44% và giảm dần
sau m i 5 phút. và sau 90 phút là khoảng thời
gian khơng cịn GCTD. Kết quả này cho thấy tỷ
lệ GCTD sau mổ vẫn còn khá cao.
Khi so sánh với tỷ lệ GCTD của các tác giả
tron nước n ư Hoàn
ốc Khái(7), Nguyễn Tất
Nghiêm(8), Lain Kun Thou(9) và Đàm Tr n Tín(10)
dao động từ 27% đến 79% thì tỷ lệ GCTD của
chúng tôi nằm trong khoản dao động này. Tỷ lệ
GCTD của chúng tôi không khác biệt so với tác
giả Đàm Trung Tín, Nguyễn Tất Nghiêm, 44%
so với 47%, 38% và thấp ơn có ý n ĩa t ống kê
so với Hồng Quốc
ái. Điều này có thể do
tổng liều thuốc rocuronium trung bình của
chúng tơi dùng cho bện n n là 40 m ít ơn so
với của Đàm Tr n Tín là 50 m mà t ời gian
phẫu thuật trung bình của c ún tơi dài ơn 95
phút so với 70 và 69 phút của Đàm Tr n Tín
Nguyễn Tất Nghiêm nên sự tích tụ iãn cơ ít
ơn iảm tỷ lệ GCTD sau mổ. Thêm nữa, thời
gian từ liều cuối iãn cơ đến k i đo lường tỷ số
TOF của chúng tôi là 82 p út dài ơn so với
Hoàng Quốc Khái là 79 phút. Mặc dù vậy, tỷ lệ
GCTD của chúng tơi vẫn cao có lẽ là do tỷ lệ hóa
giải iãn cơ c ối cuộc mổ của chúng tơi rất thấp
chỉ có 26%, trong khi tất cả các trường hợp của
các tác giả trên đề được hóa giải iãn cơ t ường quy.
Khi so sánh với tỷ lệ GCTD của các tác giả
Fortier LP(6), Debaene B(11), Murphy GS(12), Yip
PC(4), Esteves S(13), Norton M(14) dao động từ 26%
đến 57% thì tỷ lệ GCTD của c ún tơi cũn nằm
trong khoản dao động này. Tỷ lệ GCTD của
chúng tơi là 44% cao ơn có ý n ĩa t ống kê so
với các tác giả Yip PC, Esteves S, Murphy GS và
Norton M với tỷ lệ lần lượt là 31%, 26%, 32% và
30%. Nghiên cứu của Yip, tỷ lệ GCTD cũn iảm
dần sau m i 5 phút và 55 phút là thời điểm
Chuyên Đề Gây Mê Hồi Sức
k ôn còn iãn cơ tồn dư n ắn ơn so với chúng
tơi là 90 phút. Rõ ràng là hóa giải iãn cơ t ường
q
là điều cần thiết trong việc n ăn n ừa
GCTD mà của chúng tơi chỉ có 26% so với các tác
giả trên chiếm lần lượt 65%, 66%, 100% và 100%.
Khi so với Debaene, tỷ lệ GCTD sau mổ khơng
có hóa giải iãn cơ là 45% tươn đươn với
chúng tơi 44% với tỷ lệ hóa giải iãn cơ là 26%.
Hạn chế nghiên cứu
Do nhân lực ít và thời gian ngắn nên không
thể lựa chọn p ươn p áp c ọn mẫu ngẫu
nhiên nên mẫu nghiên cứu của c ún tơi c ưa
man tín đại diện cho dân số nghiên cứu.
Nghiên cứu chỉ gồm các đối tượng có phân loại
ASA I II và k ơn có trường hợp suy gan, suy
thận nên c ưa kết luận được trên các đối tượng
này. Nghiên cứu mô tả nên giá trị hạn chế,
k ôn đủ mạnh trong việc phát hiện những yếu
tố ản
ưởng đến GCTD và đưa ra kết luận
nhân quả. Các quyết định lâm sàng của các bác
sĩ
mê p ụ trách có thể bị ản ưởng do biết
trường hợp của mìn đan được nghiên cứu,
nên kết quả nghiên cứu có thể bị ản ưởng.
KẾT LUẬN
Tỷ lệ GCTD sau rút NKQ cao 44% và giảm
dần sau m i 5 phút. Sau 90 phút là khoảng thời
gian khơng cịn GCTD.
i p n tíc đơn biến thì thời gian từ liều
cuối iãn cơ đến khi kết thúc mổ, thời gian từ
liều cuối iãn cơ đến rút NKQ, liều atracurium,
hóa giải iãn cơ bằng sugammadex là những
yếu tố ản
ưởn đến GCTD. Tuy nhiên, khi
phân tích hồi q lo istic đa biến thì các yếu tố
này khơng là các yếu tố độc lập ản ưởn đến
GCTD.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
Welliver M, McDonough J, Kalynych N, Redfern R (2008).
"Discovery, development, and clinical application of
sugammadex sodium, a selective relaxant binding agent". Drug
Design, Development and Therapy, 2:49-59.
Grosse-Sundrup M, Henneman JP, Sandberg WS, Bateman BT,
Uribe JV, et al (2012). "Intermediate acting non-depolarizing
neuromuscular blocking agents and risk of postoperative
respiratory complications: prospective propensity score
matched cohort study". BMJ, pp.345.
197
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 24 * Số 3 * 2020
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Murphy GS (2006). "Residual neuromuscular blockade:
incidence, assessment, and relevance in the postoperative
period". Minerva Anesthesiol, 72(3):97-109.
Yip PC, Hannam JA, Cameron AJ, Campbell D (2010).
"Incidence of residual neuromuscular blockade in a postanaesthetic care unit". Anaesth Intensive Care, 38(1):91-5.
Murphy GS, Szokol JW, Avram MJ, Greenberg SB, Shear TD, et
al (2015). "Residual Neuromuscular Block in the Elderly:
Incidence and Clinical Implications". Anesthesiology, 123(6):132236.
Fortier LP, McKeen D, Turner K, et al (2015). "The RECITE
Study: A Canadian Prospective, Multicenter Study of the
Incidence and Severity of Residual Neuromuscular Blockade".
Anesthesia & Analgesia, 121(2):366-372.
Hoàng Quốc Khái, Khoa Chu Mạnh (2004). "Đán iá iãn cơ
tồn dư sa mổ bằng monitoring ở bện n n dùn iãn cơ
khơng khử cực tác dụng dài và trung bình". Luận văn Thạc sỹ Y
học, pp.36-56.
Nguyễn Tất Nghiêm, Nguyễn Phục Nguyên, Nguyễn Văn
Chừng (2011). " ác định mức độ tồn dư dãn cơ roc roni m sa
phẫu thuật bằn má đo độ dãn cơ tof watc ". Y học Thành phố
Hồ Chí Minh, 15:293-296.
Lain Kun Thou, Thanh Nguyễn Thị (2016). "Đán iá tỷ lệ dãn
cơ tồn lư sa p ẫu thuật". Luận văn Thạc sỹ Y học, pp.23-43.
198
Nghiên cứu Y học
10. Đàm Tr n Tín (2016). "Tìn ìn dãn cơ tồn lư sa mổ". Y học
Thành phố Hồ Chí Minh, 20 (1):45-47.
11. Debaene B, Plaud B, Dilly MP, Donati F (2003). "Residual
paralysis in the PACU after a single intubating dose of
nondepolarizing muscle relaxant with an intermediate duration
of action". Anesthesiology, 98(5):1042-8.
12. Murphy GS, Szokol JW, Marymont JH, Franklin M, Avram MJ,
et al (2005). "Residual paralysis at the time of tracheal
extubation". Anesth Analg, 100(6):1840-5.
13. Esteves S, Martins M, Barros F, Barros F, Canas M, et al (2013).
"Incidence of postoperative residual neuromuscular blockade in
the postanaesthesia care unit: an observational multicentre
study in Portugal". Eur J Anaesthesiol, 30(5):243-9.
14. Norton M, Xara D, Parente D, Barbosa M, Abelha FJ (2013).
"Residual neuromuscular block as a risk factor for critical
respiratory events in the post anesthesia care unit". Rev Esp
Anestesiol Reanim, 60(4):190-6.
Ngày nhận bài báo:
17/07/2020
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo:
20/08/2020
Ngày bài báo được đăng:
30/08/2020
Chuyên Đề Gây Mê Hồi Sức