Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Iso 14001 pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.59 KB, 34 trang )


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
**********
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: ISO 14001/ 19011 (19011:2002)
GVHD: Ts. Võ Đình Long
Lớp: DHMT5B
SV thực hiện:
Nguyễn Thị Luyến 09081631
Lê Nguyễn Thùy Trang 09219301
Nguyễn Thị Vân 09236471

Tp HCM, tháng 11 năm 2011
1
MỤC LỤC
Trang
Mục lục 2
Lời mở đầu 4
Phần 1. ISO 14001
1. Giới thiệu ISO 14001 5
1.1 ISO 14001 là gì? 6
1.2 Khả năng áp dụng 7
1.3 Không bao gồm vấn đề an toàn và y tế 7
1.4 Có thể chuyển đổi ISO 9000 thành ISO 14001 7
1.5 Phạm vi áp dụng 7
I.6 Chu trình hoạt động của ISO 14001- LCA 7
2. Nguyên tắc 9
3. Nội dung và yêu cầu 9


4. Cách thức áp dụng 10
5. ISO 14001 đang được thực hiện ở Việt Nam
5.1 Quan điểm của nhà nước VN trong công tác QLMT 12
5.2 Hiện trạng áp dụng ISO 14001 tại VN từ năm 1998-2009 13
5.3 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dung hệ thống 15
Phần 2. ISO 19011 (ISO 19011:2002)
1. Giới thiệu 16
2. Phạm vi áp dụng 17
3. Một số thuật ngữ và định nghĩa 18
4. Các nguyên tắc đánh giá 21
5. Quản lý chương trình đánh giá
5.1 Khái quát 22
5.2 Mục tiêu và mức độ của chương trình đánh giá 25
5.3 Trách nhiệm, nguồn lực và thủ tục của chương trình đánh giá 26
5.4 Thực thi chương trình đánh giá 27
5.4 Hồ sơ chương trình đánh giá 28
2
5.5 Theo dõi và xem xét chương trình đánh giá 28
6. Hoạt động đánh giá
6.1 Khái quát 29
6.2 Bắt đầu triển khai cuộc đánh giá 30
6.3 Tiến hành xem xét tài liệu 32
6.4 Chuẩn bị cho các hoạt động đánh giá tại chỗ 33
6.5 Tiến hành đánh giá tại chỗ 33
6.6 Chuẩn bị phê duyệt và gửi báo cáo đánh giá 34
6.7 Kết thúc cuộc đánh giá 35
6.8 Tiến hành đánh giá bổ sung 35
Tài liệu tham khảo 37
3
LỜI MỞ ĐẦU

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International
Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt
động vào ngày 23/2/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất,
thương mại và thông tin. ISO có trụ sở ở Geneva (Thuỵ sĩ) và là một tổ chức Quốc
tế chuyên ngành có các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của 111 nước.
Tuỳ theo từng nước, mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau. Ở
một số nước, tổ chức tiêu chuẩn hoá là các cơ quan chính thức hay bán chính thức
của Chính phủ. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hoá là Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo
lường-Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường (cũ). Mục đích
của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch
vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả. Tất cả các tiêu
chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện. Tuy nhiên, thường các nước chấp
nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính chất bắt buộc.
ISO có khoảng 180 Uỷ ban kỹ thuật (TC) chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong
từng lĩnh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo
điện và điện tử. Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm
cung cấp tư liệu đầu vào cho các Uỷ ban kỹ thuật và đó là một phần của quá trình
xây dựng tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận tư liệu của đầu vào từ các Chính phủ các ngành
và các bên liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn. Sau khi tiêu chuẩn dự thảo
được các nước thành viên chấp thuận, nó được công bố là Tiêu chuẩn Quốc tế. Sau
đó mỗi nước lại có thể chấp nhận một phiên bản của tiêu chuẩn đó làm Tiêu chuẩn
quốc gia của mình.
4
PHẦN 1. ISO 14001
Mục đích chính của ISO 14001 là cung cấp cho các tổ chức những yêu cầu cơ bản
của một “hệ thồng quản lý môi trường (EMS)” hiệu quả.
1. GIỚI THIỆU ISO 14001
1.1 ISO 14001 là gi?
ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, hiện nay
EMS được sử dụng một cách rộng rãi nhất trên thế giới, với hơn 6.000 tổ chức được

chứng nhận ở Anh và khoảng 111.000 tổ chức được chứng nhận ở 138 quốc gia toàn
cầu.
ISO 14001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chính được định rõ các yêu cầu cho
việc hình thành và duy trì hệ thống EMS. Có 3 cam kết cơ bản được yêu cầu trong
chính sách môi trường đáp ứng các yêu cầu của ISO 14001. Những cam kết này bao
gồm:
• ngăn ngừa ô nhiễm
• phù hợp với pháp luật
• cải tiến liên tục hệ thống EMS
Những cam kết này giúp hướng việc cải tiến trên toàn bộ thành quả hoạt động
môi trường.
ISO 14001 có thể đựợc sử dụng như một công cụ, nó tập trung vào việc kiểm
soát các khía cạnh môi trường hoặc cách mà các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của
bạn tác động tới môi trường; ví dụ: sự phát ra không khí, đất hoặc nước. Tổ chức
phải mô tả hệ thống của họ áp dụng đến đâu, gắn liền với các thủ tục và hồ sơ hỗ trợ
để chứng minh sự phù hợp và cải tiến. Bạn sẽ thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và thực
hiện chương trình để cải tiến các hoạt động môi trường thường mang lại lợi ích tài
chính.
5
Tổ chức được yêu cầu xác nhận các yêu cầu, qui đinh pháp lý và yêu cầu khác
có thể áp dụng. Điều đặc biệt quan trọng là xác nhận pháp lý ảnh hưởng đến bạn như
thể nào để đo lường sự phù hợp có thể được chấp nhận và đươc đánh giá định kỳ để
đảm bảo các yêu cầu được thấu hiểu bởi mọi nhân viên và được thực hiện một cách
hiệu quả.
ISO 14001 được hỗ trợ thêm bởi ISO 14004, hệ thống quản lý môi trường-
hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ. TIêu chuẩn này bao
gồm các vấn đề như thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý và thảo
luận các vấn đề nguyên tắc được liên quan.
1.2. Khả năng áp dụng
Khả năng áp dụng cho các loại và qui mô của các tổ chức, phù hợp với các điều

kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau sẽ có hiệu quả ở mọi nơi. Một điểm quan
trọng là, tiêu chuẩn không thiết lập nên các yêu cầu có tính chất tuyệt đối với thành
tích môi trường để chương trình có thể cải thiện liên tục. Điều đó có ngụ ý rằng, hai
tổ chức có hoạt động giống nhau và có được kết quả môi trường khác nhau thì cả hai
đều có thể tuân theo ISO 14001.
EMS, được miêu tả ở ISO 14001, áp dụng cho khía cạnh môi trường mà một
tổ chức có thể khống chế được và hy vọng có ảnh hưởng tới nó. Bản thân EMS
không nêu một chuẩn mực đặc biệt về môi trường. Việc đăng kí ISO 14001 sẽ
không đảm bảo có ngay kết quả môi trường tốt nhất; chỉ có điều nó chứa các thành
phần cơ bản của EMS, làm cho sản xuất thích hợp hơn, thân thiện hơn với môi
trường. Sự cải thiện liên tục được nhắc đến trong tiêu chuẩn có ý rằng, đó là sự cải
thiện liên tục của hệ thống quản lý chứ không thể là các kết quả môi trường.
Việc giới thiệu ISO 14001 chỉ ra rằng, để đạt được mục tiêu, hệ thống quản lý
môi trường nên khuyến khích các tổ chức xem xét việc áp dụng công nghệ tố nhất
có thể được ở những nơi phù hợp và có hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, việc sử dụng
công nghệ tốt nhất có được lại không là yêu cầu của ISO 14001.
6
1.3. Không bao gồm vấn đề an toàn và y tế
Tiêu chuẩn không nhằm vào các yêu cầu về y tế lao động và quản lý an toàn và
những yêu cầu đó sẽ không bị kiểm định. Mặc khác, tiêu chuẩn không ngăn cản các
tồ chức kết hợp các vấn đề yêu cầu y tế với các chương trình EMS của nó. Ngược lại
nhiều tổ chức có thể làm cho EMS phù hợp với các chương trình an toàn, y tế và
môi trường hiện hữu.
1.4. Có thể chuyển đổi ISO 9000 thành ISO 14001
ISO 14001 cũng có cùng một số nguyên tắc quản lý chung với ISO 9000. Như
vậy các tổ chức có thể sửa hệ thống ISO 9000 hiện hữu cho thích hợp để sử dụng
làm cơ sở cho một EMS. Vấn đề là một công ty không cần tìm cái mới bằng cách
lập nên các phần của ISO 14001 mà chúng độc lập các hệ thống quản lý hiện hữu.
Quản lý môi trường là một phần kết hợp của toàn thể các hệ thống quản lý thuộc các
tổ chức với các bộ phận của nó theo quan điểm phát triển bền vững.

1.5. Phạm vi ứng dụng
Khi một tổ chức đăng ký theo ISO 14001 hay tự công bố tuân theo nó thì tổ
chức đó tuyên bố rằng, EMS cụ thể sẽ tuân theo tiêu chuẩn, qui định EMS có thể
bao trùm toàn thể tổ chức, một cơ sở cá biệt, một đơn vị hoạt động hay nhiều cơ sở.
Tổ chức có thể tự mình quyết định mức chi tiêu và phức tạp của EMS khi áp dụng
chung vào các hoạt động, các qui trình và sản phẩm.
1.6. Chu trình hoạt động của ISO 14001 – LCA
TCVN ISO 14001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường, quy định và
hướng dẫn sử dụng.
Chu trình này được thực hiện theo kiểu xoắn ốc, mỗi lần lập lại là một lần cải
tiến, như thế ta có một quá trình cải tiến liên tục.
Để cụ thể hóa việc thực hiện chu trình này, các nhà soạn thảo ISO đã đưa ra
một loạt các yêu cầu cụ thể để các tổ chức thực hiện đạt được chứng nhận ISO
14001.
7
Hình 1. Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001
2. NGUYÊN TẮC
Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện -
Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act), có thể được mô tả như
sau:
 Lập kế hoạch - Plan (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết
để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức.
 Thực hiện – DO (D): Thực hiện các quá trình
 Kiểm tra – Check (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính
sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu
khác, và báo cáo kết quả.
 Hành động – Act (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu
quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường.
6 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc 1: Cam kết của lãnh đạo

Nguyên tắc 2: Sự tham gia của mọi thành viên
Nguyên tắc 3: Quản lý theo quá trình
Nguyên tắc 4: Quản lý theo hệ thống
8
Nguyên tắc 5: Đảm bảo pháp luật và cân bằng nhu cầu kinh tế - xã hội
Nguyên tắc 6: Đảm bảo một hệ thống tài liệu và hồ sơ phù hợp.
3. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU
Để phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, tổ chức phải xây dựng hệ thống
quản lý môi trường của mình có đề cập đến các điều khoản của tiêu chuẩn ISO
14001, Tổ chức phải:
1) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý môi trường phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn
2) Thiết lập một chính sách môi trường
3) Xác định các khía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch
vụ của mình
4) Xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ
5) Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và kế hoạch để đạt được các mục
tiêu và chỉ tiêu này
6) Xác định, lập thành văn bản và thông báo về vai trò, trách nhiệm và quyền
hạn
7) Xác định nhu cầu đào tạo
8) Thiết lập và duy trì các thủ tục thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài
9) Thiết lập và phổ biến các tài liệu của hệ thống quản lý môi trường
10) Kiểm soát các tài liệu được áp dụng
11) Đảm bảo rằng các thủ tục liên quan đến các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa được thực hiện dưới các điều kiện đặc biệt
12) Thiết lập và thử nghiệm sự chuẩn bị và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
13) Giám sát và đo lường các đặc trưng chủ chốt của các hoạt động của mình
có thể gây tác động đáng kể đến môi trường
14) Đánh giá sự tuân thủ (với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác và tổ

chức đề ra)
15) Thiết lập và duy trì các thủ tục xác định trách nhiệm và quyền hạn trong
việc xử lý và điều tra sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành
động phòng ngừa
16) Thiết lập và duy trì thủ tục để phân định, bảo quản và xử lý các hồ sơ môi
trường
17) Lập chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường để xác định sự
phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001 và hệ thống quản lý môi trường
18) Thiết lập quá trình xem xét lại hệ thống quản lý môi trường nhằm đảm
9
bảo tính thích hợp, đầy đủ và hiệu quả liên tục của hệ thống
4. CÁCH THỨC ÁP DỤNG
Bước 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch tiến hành dự án
 Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường
 Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường.
 Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam
kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty.
 Phân tích và xem xét những khía cạnh môi trường và những ảnh hưởng
của chúng, so sánh với các điều khoản luật hiện hành và những yêu cầu
khác có liên quan.
 Ðặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường
Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường
 Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho
nhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo.
 Xây dựng chương trình quản lý môi trường.
 Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công
việc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống.
 Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản.
 Xem xét và cung cấp đầu vào cho những qui trình bằng văn bản nhằm
bao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ

thống quản lý môi trường.
 Xây dựng sổ tay quản lý môi trường.
Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
 Ðảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ
chức để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả.
 Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao
hiệu quả hoạt động môi trường.
 Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thực
hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các qui trình và sổ tay
quản lý môi trường.
Bước 4: Ðánh giá và xem xét nội bộ
 Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho
lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của công ty.
 Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo.
10
Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000.
 Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện
các hành động khắc phục.
Bước 5: Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng
nhận
 Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận .
 Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản
và đánh giá thực trạng của tổ chức.
 Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận và thi hành
các biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp.
 Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận.
Bước 6: Duy trì chứng nhận
 Thực hiện đánh giá nội bộ

 Thực hiện các hành động khắc phục.
 Thực hiện đánh giá giám sát.
 Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo.
 Không ngừng cải tiến.
• Một số chính sách của Nhà nước liên quan đến việc áp dụng ISO 14001:
Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng" (Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg)
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 về
việc phê duyệt chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm 2010 và định hướng đến
năm 2020.
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ 26/2007/CT-TTg ngày 26/11/2007 về việc
theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tài
nguyên- môi trường và phát triển bền vững,
UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 3746/QĐ – UBND Quy
định hỗ trợ doanh nghiệp, bệnh viện, cơ sở sản xuất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
áp dụng hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14000 nhằm
thúc đẩy việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000
5. ISO 14001 ĐANG ĐƯỢC THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM
5.1. Quan điểm của nhà nước Việt Nam trong công tác quản lý môi trường.
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là một trong những nhiệm vụ hàng
11
đầu của tất cả các quốc gia. Bảo vệ môi trường ngày càng được các quốc gia đưa lên
hàng “Quốc sách” trong quản lý và lãnh đạo chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất
nước.
Việt Nam từ năm 1991, với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế (UNDP, SIDA,
UNEP, IUCN), chính phủ đã công bố kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển
bền vững. Có thể nói, đây là cương lĩnh đầu tiên cho công tác bảo vệ môi trường ở
nước ta.
Tháng 12- 1993, Quốc hội Việt Nam thông qua luật bảo vệ môi trường, đặt cơ

sở pháp lý cho hoạt động bảo vệ môi trường ở nước ta. Tiếp sau luật bảo vệ môi
trường, một loại các văn bản dưới luật đã ra đời đưa công tác bảo vệ môi trường lên
một giai đoạn mới, góp phần tạo nên một môi trường pháp lý đồng bộ để điều chỉnh
các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước.
Chính sách ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, theo tinh thần của luật môi trường
“lấy phòng ngừa làm chính” quán triệt trên các nguyên tắc cơ bản sau:
 Người gây ô nhiễm phải trả tiền
 Người sử dụng phải trả tiền
 Phòng ngừa và ngăn chặn
 Huy động sự tham gia của cộng đồng
 Khuyến khích, hổ trợ trong việc ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp.
5.2. Hiện trạng áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam từ năm 1998-2009 và thế
giới.
Đồ thị sau thể hiện số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới từ
năm 2000 – 2006 và top 10 quốc gia trên thế giới được cấp chứng chỉ ISO 14001
nhiều nhất.
12
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2
năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp
dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên. Thời gian đầu,
các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc
liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản. Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật
Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001. Mặt khác
Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Hiện có rất nhiều doanh
nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập
đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty mẹ của
các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các
quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001. Bởi vậy, các doanh nghiệp này
cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt

Nam.
Chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại
hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như chế
biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), điện tử, hóa chất (dầu
khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, du lịch-khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn.
13
Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu
chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé. Điều này cho thấy tại Việt Nam, các
doanh nghiệp/tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường và bảo vệ
môi trường.
Một số tổ chức chứng nhận ISO 14001 hiện có mặt tại Việt Nam: Quacert,
BVQI, SGS, DNV, TUV Nord, TUV Rheiland, QMS, Global, APA, …
Theo thông lệ quốc tế, giấy chứng nhận hệ thống quản lý môi trường có thời
hiệu trong 3 năm. Hoạt động giám sát được tiến hành định kỳ 09 tháng / lần hoặc 01
năm / lần.
Chi phí cho dich vụ tư vấn và chứng nhận sẽ phụ thuộc vào quy mô, địa điểm
của tổ chức, việc xác định giá chính xác sẽ phải thông qua hoạt động khảo sát tổ
chức, tuy nhiên chi phí đào tạo & tư vấn khoảng từ 2500 USD - 5000 USD, phí
chứng nhận 2500 USD - 4000 USD.
5.3. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng hệ thống
Sau 10 năm kể từ khi có mặt lần đầu tại Việt Nam, một số khó khăn và thuận
lợi trong việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 có
thể được tổng quát hóa như sau:
a) Khó khăn
Hiện nay mức độ tiếp cận tiêu chuẩn ISO 14000 ở Việt Nam tương đối rộng
rãi, tuy nhiên để tiến hành thực hiện thì vẫn còn một số bất cập:
- Hầu hết các doanh nghiệp tuy ít nhiều quan tâm đến môi trường nhưng chưa
thực hiện quản lý theo hệ thống.
- Các cơ sở sản xuất phần lớn còn đang phải đương đầu với những khó khăn

về sản xuất, kinh doanh của cơ sở mình.
- Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao.
- Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế.
- Kinh phí cho việc triển khai áp dụng còn khá cao.
Tuy nhiên nếu các doanh nghiệp đã nhận thức được vấn đề môi trường đang
trở nên ngày càng bức bách và có khuynh hướng ảnh hưởng đến sự phát triển thì sẽ
phải hành động khác đi. ISO 14000 là một giải pháp chiến lược để các doanh nghiệp
14
suy nghĩ và ra quyết định. Có thể nói ISO 14000 là biện pháp hữu hiệu mang tính
lâu dài cho các doanh nghiệp mặc dù phải có đầu tư ban đầu cho việc thiết lập hệ
thống.
b) Thuận lợi
Sức ép từ các công ty đa quốc gia: Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu
cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001 như sự bảo đảm cho
các yếu tố đó.
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng
ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng.
PHẦN 2. ISO 19011 (ISO 19011: 2002)
1. GIỚI THIỆU
Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá (ISO) đã ban hành tiêu chuẩn ISO
19011:2002 - Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (QMS) và hệ thống
quản môi trường (EMS). Tiêu chuẩn này thay thế cho 3 tiêu chuẩn trước đây của
bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (ISO 10011-1, ISO 10011-2 và ISO 10011-3) và 3 tiêu
chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (ISO 14010, ISO 14011 và ISO 14012).
Tiêu chuẩn này sẽ giúp cho các tổ chức có cái nhìn tổng hợp và cân bằng hơn
về các hoạt động của mình đồng thời là công cụ cải tiến liên tục hướng tới sự hoàn
thiện của mỗi tổ chức. Tiêu chuẩn được ban hành cũng nhằm mục đích giúp cho
các tổ chức đánh giá một cách khách quan hệ thống quản lý của mình (bao gồm cả
QMS và EMS). ISO 19011:2002 được áp dụng để đánh giá từng hệ thống hay đồng

thời đánh giá cả hai hệ thống do đó tiết kiệm được chi phí và thời gian làm việc của
tổ chức trong khi tiến hành đánh giá.
15
Tiêu chuẩn ISO 19011 do ban kỹ thuật ISO/TC 176: Quản lý chất lượng và
đảm bảo chất lượng và ban ISO/TC 207: Quản lý môi trường xây dựng.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về quản lý các chương trình đánh giá, tiến
hành các cuộc đánh giá nội bộ hoặc đánh giá bên ngoài đối với hệ thống quản lý
chất lượng và / hoặc các hệ thống quản lý môi trường, cũng như về năng lực của các
chuyên gia đánh giá. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đối tượng như các chuyên gia
đánh giá, các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý chất lượng chất lượng và / hoặc hệ
thống quản lý môi trường, các tổ chức có nhu cầu tiến hành những cuộc đánh giá đối
với hệ thống quản lý chất lượng và / hoặc các hệ thống quản lý môi trường vì các lý
do hợp đồng và các tổ chức có liên quan đến chứng nhận hoặc đào tạo chuyên gia
đánh giá, đến chứng nhận các hệ thống quản lý, công nhận hoặc tiêu chuẩn hóa
trong lĩnh vực đánh giá xác nhận sự phù hợp.
Hướng dẫn trong tiêu chuẩn này mang tính linh hoạt. Việc sử dụng các hướng
dẫn có thể sẽ khác nhau tùy thuộc quy mô, bản chất và độ phức tạp của những tổ
chức sẽ được đánh giá cũng như mục tiêu và phạm vi sẽ được tiến hành như được
nêu ra ở những điểm khác nhau trong nội dung của tiêu chuẩn này.
Mặc dù tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
và / hoặc quản lý môi trường hệ thống, người sử dụng có thể cân nhắc để sử dụng
cho các loại hình đánh giá khác. Kể cả việc đánh giá các hệ thống quản lý khác.
Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra hướng dẫn, tuy nhiên, người sử dụng có thể áp dụng
để phát triển các yêu cầu liên quan đến hoạt động đánh giá của riêng mình.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các nguyên tắc đánh giá, quản lý các
chương trình đánh giá, thực hiện các cuộc đánh giá hệ thống quản lý môi trường,
cũng như hướng dẫn về năng lực của chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý chất
lượng và hệ thống quản lý môi trường.
16

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức có nhu cầu tiến hành các cuộc
đánh giá nội bộ hoặc đánh giá bên ngoài đối với hệ thống quản lý chất lượng và hệ
thống quản lý môi trường hoặc quản lý một chương trình đánh giá.
Về nguyên tắc có thể áp dụng tiêu chuẩn này cho các loại hình đánh giá khác
với điều kiện là phải xem xét thận trọng năng lực cần có của các thành viên trong
đoàn đánh giá.
3. MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
3.1. Đánh giá
Là quá trình có hệ thống, độc lập và được thành lập văn bản để nhận được
bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định
mức độ thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá được đáp ứng.
+ Đánh giá nội bộ, đôi khi được gọi là đánh giá của bên thứ nhất, được
tổ chức hoặc mang danh tổ chức tự tiến hành đối với xem xét của lãnh đạo và
những mục đích nội bộ khác và có thể làm cơ sở cho việc tự công bố sự phù
hợp của tổ chức. Trong nhiều trường hợp, đặc biệt ở các tổ chức nhỏ, tính
độc lập có thể được thể hiện bằng việc không lệ thuộc vào trách nhiệm đối
với hoạt động được đánh giá.
+ Đánh giá bên ngoài bao gồm các đánh giá thường được gọi là đánh giá
của bên thứ hai và thứ ba. Đánh giá của bên thứ hai được các bên có sự quan
tâm tiến hành, chẳng hạn như khách hàng hoặc đại diện bên khách hàng.
Đánh giá của bên thứ ba do các tổ chức đánh giá độc lập bên ngoài tiến hành,
như các tổ chức thực hiện việc đăng ký hoặc chứng nhận sự về sự phù hợp
với những yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc ISO 14001.
+ Khi một hệ thống quản lý chất lượng và một hệ thống quản lý môi
trường được đánh giá cùng lúc thì cuộc đánh giá này được gọi là đánh giá kết
hợp.
17
+ Khi hai hoặc nhiều tổ chức đánh giá phối hợp để cùng đánh giá một
bên được đánh giá, thì cuộc đánh giá này được gọi là đánh giá liên doanh.
3.2. Tiêu chuẩn đánh giá

Tập hợp các chính sách, thủ tục hoặc yêu cầu.
Tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng làm gốc để so sánh bằng chứng đánh giá.
3.3. Bằng chứng đánh giá
Hồ sơ, báo cáo về sự kiện hay thông tin khác liên quan đến các tiêu chuẩn
đánh giá và có thể kiểm tra xác nhận.
3.4. Phát hiện khi đánh giá
Kết quả của việc xem xét đánh giá các bằng chứng đánh giá thu thập được so
với tiêu chuẩn đánh giá.
Phát hiện khi đánh giá có thể chỉ ra sự phù hợp hoặc không phù hợp với tiêu
chuẩn đánh giá hoặc cơ hội để cải thiện.
3.5. Kết luận đánh giá
Kết quả của một cuộc đánh giá, được cung cấp bởi đội ngũ đánh giá sau khi
xem xét các mục tiêu đánh giá và đánh giá tất cả kết quả.
3.6. Bên yêu cầu đánh giá
Tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu đánh giá.
Bên yêu cầu đánh giá có thể là bên được đánh giá, hay bất kỳ tổ chức nào
khác có tư cách pháp nhân hoặc quyền ký kết hợp đồng để yêu cầu đánh giá.
3.7. Bên được đánh gia
Tổ chức được đánh giá.
18
3.8. Chuyên gia đánh giá
Người có năng lực để tiến hành một cuộc đánh giá.
3.9. Đoàn đánh giá
Một hoặc nhiều chuyên gia đánh giá tiến hành cuộc đánh giá, được sự hỗ trợ
nếu cần thiết của các chuyên gia kỹ thuật.
Một người của đoàn đánh giá được bổ nhiệm làm trưởng nhóm đánh giá.
Đoàn đánh giá có thể bao gồm các chuyên gia đánh giá tập sự.
3.10. Chuyên gia kỹ thuật
Người cung cấp kiến thức hay kinh nghiệm chuyên môn cụ thể cho đoàn đánh
giá.

Kiến thức hay kinh nghiệm cụ thể có liên quan đến tổ chức, quá trình hoặc
hoạt động được đánh giá, ngôn ngữ hoặc văn hóa.
Một chuyên gia kỹ thuật không hành động như là một chuyên gia đánh giá
trong đoàn đánh giá.
3.11. Chương trình đánh giá
Tập hợp một hay nhiều cuộc đánh giá được hoạch định cho một khoảng thời
gian nhất định và nhằm một mục đích cụ thể.
Một chương trình đánh giá bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết cho việc lập
kế hoạch, tổ chức và tiến hành các cuộc đánh giá.
3.12. Kế hoạch đánh giá
Mô tả về các hoạt động và sắp xếp cho một cuộc đánh giá.
3.13. Phạm vi đánh giá
19
Mức độ và giới hạn của một cuộc đánh giá.
Phạm vi đánh giá thường bao gồm mô tả về địa điểm, đơn vị tổ chức, các hoạt
động và quá trình cũng như khoảng thời gian thời đề cập.
3.14. Năng lực
Phẩm chất cá nhân và khả năng được thể hiện để ứng dụng sự hiểu biết và khả
năng.
4. CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ
Đánh giá được thực hiện trên cơ sở một số nguyên tắc. Những nguyên tắc này
làm cho cuộc đánh giá trở thành một công cụ có hiệu quả và tin cậy nhằm hổ trợ cho
các chính sách và sự kiểm soát của lãnh đạo, cung cấp thông tin để tổ chức có thể
thực hiện các hoạt động cải tiến hoạt động của mình. Việc tuân thủ chặc chẽ những
nguyên tắc này là một tiền đề để đưa ra các kết luận đánh giá phù hợp và đầy đủ, tạo
điều kiện cho các chuyên giá đánh giá làm việc độc lập với nhau mà vẫn đạt được
những kết kết luận như nhau trong các trường hợp đánh giá tương tự.
Các nguyên tắc sau đây liên quan đến chuyên gia đánh giá:
a) Đạo đức nghề nghiệp: nền tảng của sự chuyên nghiệp.
Tin cậy, bảo mật, nhất quán và sự thận trọng là những nguyên tắc thiết yếu của

việc đánh giá.
b) Tính công bằng: Nghĩa vụ báo cáo trung thực và chính xác kết quả đánh giá.
Các phát hiện khi đánh giá, kết luận đánh giá và báo cáo đánh giá phản ánh
trung thực và chính xác các hoạt động đánh giá. Báo cáo những trở ngại đáng kể gặp
phải trong quá trình đánh giá và những quan điểm khác biệt chưa được giải quyết
giữa đoàn đánh giá và bên được đánh giá.
c) Tính thận trọng trong nghề nghiệp: vận dụng sự chuyên cần và suy xét trong
đánh giá.
20
Các chuyên gia đánh giá tiến hành công việc thận trọng, phù hợp với tầm quan
trọng của nhiệm vụ mà họ thực hiện với sự tin cậy mà bên yêu cầu đánh giá và các
bên quan tâm khác đặt ra. Có năng lực quyền cần thiết là một yếu tố quan trọng.
d) Tính độc lập: cơ sở cho sự vô tư của cuộc đánh giá và sự khách quan của các
kết luận đánh giá.
Các chuyên gia đánh giá là những người độc lập với hoạt động được đánh giá,
không thiên vị và không có bất đồng về quyền lợi. Các chuyên gia đánh giá đảm bảo
sự khách quan trong suốt quá trình đánh giá để đảm bảo rằng những phát hiện khi
đánh giá và những kết luận đánh giá chỉ dựa trên bằng chứng đánh giá.
e) Tiếp cận dựa vào bằng chứng: các phương pháp hợp lý để đạt được kết luận
đánh giá đáng tin cậy và xác thực trong quá trình đánh giá có hệ thống.
Bằng chứng đánh giá có thể kiểm tra xác nhận được. Bằng chứng đánh giá dựa
vào việc lấy mẫu các thông tin có sẵn, vì cuộc đánh giá được tiến hành trong một
khoản thời gian với những nguồn lực giới hạn. Sử dụng việc lấy mẫu thích hợp liên
quan chặt chẽ đến độ tin cậy của kết luận đánh giá.
5. QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
5.1. Khái quát
Một chương trình đánh giá có thể bao gồm một hoặc nhiều cuộc đánh giá tùy
thuộc vào bản chất, quy mô và độ phức tạp của các tổ chức được đánh giá. Những
cuộc đánh giá này có thể có nhiều mục tiêu và cũng có thể bao gồm các cuộc đánh
giá liên doanh hoặc kết hợp.

Một chương trình đánh giá còn bao gồm mọi hoạt động cần thiết cho việc
hoạch định và tổ chức các loại hình và số lượng cuộc đánh giá, cung cấp nguồn lực
để tiến hành chúng một cách hiệu quả và hiệu lực trong khuôn khổ thời gian quy
định.
Một tổ chức có thể thành lập nhiều hơn một chương trình đánh giá.
21
Lãnh đạo cao nhất của tổ chức cần có sự ủy quyền đối với viêc quản lý chương
trình đánh giá.
Những người được giao trách nhiệm quản lý chương trình đánh giá cần:
a) Thiết lập, thực hiện, theo dõi, xem xét và cải tiến các chương trình đánh
giá.
b) Xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết
Hình 1 mô tả lưu đồ quá trình quản lý của một chương trình đánh giá.
Hình 1 còn mô tả việc áp dụng các phương pháp luận Lập kế hoạch- thực
hiện- kiểm tra- hành động (Do-Check-Act-PDCA) trong tiêu chuẩn này.
22
Nếu một tổ chức được đánh giá vận hành cả hệ thống quản lý chất lượng và hệ
thống quản lý môi trường thì có thể có các cuộc đánh giá kết hợp trong chương trình
đánh giá. Trong trường hợp này, cần đặc biệt chú ý đến năng lực của đoàn đánh giá.
Hai hoặc nhiều tổ chức đánh giá có thể phối hợp để thực hiện một cuộc đánh
giá hỗn hợp như là một phần trong chương trình đánh giá của họ. Trong trường hợp
đó, cần chú ý đặc biệt đến sự phân công trách nhiệm, việc cung cấp thêm nguồn lực,
năng lực của đoàn đánh giá và các thủ tục thích hợp. Các bên đánh giá phải đạt được
sự nhất trí về những vấn đế nêu trên trước khi cuộc đánh giá bắt đầu.
5.2. Mục tiêu và mức độ của chương trình đánh giá
5.2.1. Mục tiêu của chương trình đánh giá
Cần phải thiết lập các mục tiêu chương trình đánh giá để định hướng cho việc
hoạch định và tiến hành các cuộc đánh giá.
Các mục tiêu này có thể dựa trên việc xem xét:
• Các ưu tiên của lãnh đạo,

• Các dự định kinh doanh,
• Các yêu cầu của hệ thống quản lý,
• Các yêu cầu pháp định, quy định và theo hợp đồng,
• Nhu cầu đánh giá các nhà cung ứng,
• Các yêu cầu của khách hàng,
• Các nhu cầu của những bên quan tâm khác,
• Các rủi ro đối với tổ chức.
5.2.2. Phạm vi của chương trình đánh giá
Phạm vi của chương trình đánh giá có thể thay đổi và chịu ảnh hưởng của qui
mô, bản chất và độ phức tạp của tổ chức sẽ được đánh giá cũng như các yếu tố sau:
• Phạm vi, mục tiêu và thời gian của cuộc đánh giá
• Tần suất các cuộc đánh giá
• Số lượng, tầm quan trọng, độ phức tạp, độ đồng nhất và địa điểm của các
hoạt động
• Tiêu chuẩn các yêu cầu pháp định, chế định, hợp đồng và các chuẩn mực
đánh giá khác
• Nhu cầu công nhận hoặc chứng nhận
• Kết luận của các cuộc đánh giá hoặc kết quả của việc xem xét chương
trình đánh giá trước đó
23
• Các vấn đề về ngôn ngữ, văn hóa và xã hội
• Các mối quan tâm của các bên liên quan
• Các thay đổi chính đối với tổ chức hoặc hoạt động tác nghiệp của tổ chức.
5.3. Trách nhiệm, nguồn lực và thủ tục của chương trình đánh giá
5.3.1. Trách nhiệm quản lý chương trình đánh giá
Trách nhiệm quản lý chương trình đánh giá cần được giao cho một hoặc một
số người có sự hiểu biết tổng quát về các nguyên tắc đánh giá, năng lực của các
chuyên gia đánh giá và ứng dụng các kỹ thuật đánh giá. Những người này cần có
kỹ năng quản lý cũng như sự hiểu biết công việc liên quan tới những hoạt động
được đánh giá.

Những người được giao trách nhiệm đánh giá cần:
• Thiết lập các mục tiêu và phạm vi của chương trình đánh giá
• Thiết lập trách nhiệm, thủ tục và đảm bảo các nguồn lực sẽ được cung
cấp
• Đảm bảo việc thực thi chương trình đánh giá
• Đảm bảo duy trì các hồ sơ thích hợp
• Giám sát, xem xét và cải tiến chương trình đánh giá
5.3.2. Nguồn lực của chương trình đánh giá
Khi xác định các nguồn lực cho chương trình đánh giá cần xem xét:
• Các nguồn lực cần thiết để phát triển, thực hiện, quản lý và cải tiến những
hoạt động đánh giá.
• Các kỹ thuật đánh giá.
• Các quá trình để đạt được, duy trì năng lực và cải tiến hoạt động của chuyên
gia đánh giá.
• Đảm bảo sẵn có chuyên gia đánh giá và chuyên gia kỹ thuật có năng lực
thích hợp với những mục tiêu của chương trình đánh giá cụ thể.
• Phạm vi của chương trình đánh giá.
• Thời gian đi lại, nơi ăn, ở và các nhu cầu đánh giá khác.
5.3.3. Các thủ tục của chương trình đánh giá.
• Hoạch định và lập trình cuộc đánh giá.
• Đảm bảo năng lực của chuyên gia đánh giá và trưởng đoàn đánh giá.
• Lựa chọn các đoàn đánh giá thích hợp và phân định vai trò, trách nhiệm
của họ.
• Tiến hành các cuộc đánh giá.
24
• Tiến hành đánh giá bổ sung nếu cần.
• Duy trì các hồ sơ của chương trình đánh giá.
• Giám sát hoạt động và hiệu lực của chương trình đánh giá.
• Báo cáo lãnh đạo cao nhất biết vể những kết quả chung của chương trình
đánh giá.

Đối với các tổ chức có qui mô nhỏ, những hoạt động nêu trên có thể được đưa
vào một thủ tục.
5.4. Thực thi chương trình đánh giá
Việc thực hiện chương trình đánh giá cần đề cập đến những vấn đề sau:
• Thông báo về chương trình đánh giá cho các bên liên quan biết
• Phối hợp và lập lịch trình các cuộc đánh giá và những hoạt động khác liên
quan đến chương trình đánh giá
• Thiết lập và duy trì quá trình đánh giá chuyên gia đánh giá và sự phát triển
năng lực nghề nghiệp
• Đảm bảo sự lựa chọn cho các đoàn đánh giá
• Cung cấp các nguồn lực cần thiết cho đoàn đánh giá
• Đảm bảo tiến hành các cuộc đánh giá theo chương trình đánh giá
• Đảm bảo sự kiểm soát hồ sơ của các hoạt động đánh giá
• Đảm bảo việc xem xét, phê duyệt và gửi các báo cáo đánh giá tới bên yêu cần
đánh giá và những bên được qui định khác
• Đảm bảo cuộc đánh giá bổ sung nếu có.
5.5. Hồ sơ chương trình đánh giá
Hồ sơ cần được duy trì để chứng tỏ việc thực thiện chương trình đánh giá, bao gồm:
 Hồ sơ về các cuộc đánh giá cụ thể, như:
• Kế hoạch đánh giá
• Báo cáo đánh giá
• Báo cáo về sự không phù hợp
• Báo cáo về hành động khắc phục và phòng ngừa
• Báo cáo đánh giá bổ sung theo, nếu có.
 Kết quả, xem xét chương trình đánh giá
 Hồ sơ về nhân sự đánh giá đề cập đến những vấn đề như:
• Đánh giá về năng lực và hoat động của chuyên gia đánh giá
• Lựa chọn đoàn đánh giá
• Duy trì và nâng cao năng lực
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×