CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
MỤC LỤC
MỤC LỤC
File word:
-- 1 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
CHUYÊN ĐỀ III. LIÊN KẾT HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
A. TĨM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Cần nhớ điều kiện và dấu hiệu nhận biết phân tử có liên kết ion.
- Điều kiện hình thành liên kết ion:
+ Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim
điển hình).
+ Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ≥ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).
- Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion:
+ Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi
kim nhóm VIIA và Oxi).
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z=20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong
bảng tuần hồn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl 2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình
thành liên kết đó.
Hướng dẫn giải:
Cl (Z = 17) : 1s22s22p63s23p5
Ca (Z = 20) : 1s22s22p63s23p64s2
Clo nằm ở ơ số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.
Canxi nằm ở ơ số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
Liên kết trong hợp chất CaCl2 là liên kết ion vì Ca là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình.
Sơ đồ hình thành liên kết:
2Cl + 21e → 2ClCa → Ca2+ + 2e
Các ion Ca2+và Cl-tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất
CaCl2:
Ca2+ + 2Cl- → CaCl2
Ví dụ 2: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có cơng thức là M2X. Cho biết:
- Tổng số proton trong hợp chất bằng 46.
- Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.
- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng.
1. Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X.
2. Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X.
3. Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó.
File word:
-- 2 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Hướng dẫn giải:
1. Tổng số proton trong hợp chất M2X bằng 46 nên : 2p + p’ = 46. (1)
Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng nên:
39p’ = 8(2p + 1). (2)
Từ (1), (2) ta tìm được: p = 19; p’ = 8.
2. M là kali (K) và X là oxi (O).
3. Liên kết trong hợp chất K2O là liên kết ion vì K là kim loại điển hình, O là phi kim điển hình.
Sơ đồ hình thành liên kết:
O + 2e → O22K → 2K+ + 2.1e
Các ion K+và O2-tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất
K2O:
2K+ + O2- → K2O
Ví dụ 3:
a, Viết cấu hình electron của các nguyên tử A, B biết rằng:
- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử A là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khơng mang điện là
10.
- Kí hiệu của nguyên tử B là B.
b, Liên kết trong hợp chất tạo thành từ A và B thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết cơng thức của hợp chất tạo
thành .
Hướng dẫn giải:
a, Gọi tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử A là P, N, E (trong đó P = E).
Ta có: P + N + E = 34 và P + E - N = 10.
Từ đây tìm được P = E = 11; N = 12.
Kí hiệu của nguyên tử B là B nên ZB = 9
Cấu hình electron của A, B:
A (Z = 11) : 1s22s22p63s1
B (Z = 9) : 1s22s22p5
b, Liên kết trong hợp chất giữa A và B là liên kết ion vì A là kim loại điển hình (nhóm IA), B là phi kim điển
hình (nhóm VIIA).
Sơ đồ hình thành liên kết:
A → A+ + 1e
B + 1e → BCác ion A+và B- tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất
AB:
A+ + B- → AB.
File word:
-- 3 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Xét các phân tử ion: LiCl, KCl, RbCl, CsCl. Liên kết trong phân tử nào mang tính chất ion nhiều nhất?
A. LiCl
B. KCl
C. RbCl
D. CsCl
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 2. Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau
đây có liên kết ion ?
A. H2S, NH3.
B. BeCl2, BeS.
C. MgO, Al2O3.
D. MgCl2, AlCl3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 3. Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3
nguyên tử flo:
A. Liên kết kim loại.
B. Liên kết cộng hóa trị có cực.
C. Liên kết cộng hóa trị không cực.
D. Liên kết ion.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 4. Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4, Chất có liên kết ion là:
A. NH3, H2O, K2S, MgCl2
B. K2S, MgCl2, Na2O, CH4
C. NH3, H2O, Na2O, CH4
D. K2S, MgCl2, Na2O
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 5. Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:
A. 1s22s22p3 và 1s22s22p5
B.1s22s1 và 1s22s22p5
C. 1s22s1 và 1s22s22p63s23p2
D.1s22s22p1 và 1s22s22p63s23p6
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 6. Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F- . Tìm câu khẳng định sai .
A. 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau.
B. 3 ion trên có số nơtron khác nhau.
C. 3 ion trên có số electron bằng nhau
D. 3 ion trên có số proton bằng nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 7. Trong dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 . Những oxit có liên kết ion là :
A. Na2O , SiO2 , P2O5 .
B. MgO, Al2O3 , P2O5
C. Na2O, MgO, Al2O3
D. SO3, Cl2O3 , Na2O .
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
File word:
-- 4 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Câu 8. Cho các chất : HF, NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82;
Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0) :
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
CHỦ ĐỀ 2. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
- Liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng cặp electron chung
- Khi viết công thức electron, công thức cấu tạo:
Giả sử nguyên tử A có n electron lớp ngồi cùng lúc đó A sẽ đưa ra (8 - n) electron để góp chung, nhằm đạt đến
8 electron ở lớp ngồi cùng, có cấu hình electron bền giống khí hiếm.
Lưu ý:
- Khi hai ngun tử liên kết mà trong đó có một nguyên tử A đạt cấu hình bền cịn ngun tử B kia chưa thì lúc
này A sử dụng cặp electron của nó để cho B dùng chung → hình thành liên kết cho nhận (hay phối trí) biểu diễn
bằng → hướng vào nguyên tử nhận cặp electron đó.
- Khi có nhiều nguyên tử đều có thể đưa cặp electron ra cho nguyên tử khác dùng chung thì ưu tiên cho nguyên
tử nào có độ âm điện nhỏ hơn.
- Khi viết cơng thức cấu tạo (CTCT) của:
* Axit có oxi: theo thứ tự
+ Viết có nhóm H – O
+ Cho O của nhóm H – O liên kết với phi kim trung tâm
+ Sau đó cho phi kim trung tâm liên kết với O cịn lại nếu có.
* Muối:
+ Viết CTCT của axit tương ứng trước.
+ Sau đó thay H ở axit bằng kim loại.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Dựa vào hiệu độ âm điện các nguyên tố, hãy cho biết có loại liên kết nàotrong các chất sau đây :
AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3?
Hướng dẫn giải:
Hiệu dộ âm điện CaCl2 : 2, 16 → Liên kết ion.
Hiệu độ âm điện AlCl3, CaS, Al2S3lần lượt là : 1,55 ; 1,58 ; 0,97 → Liên kết cộng
hóa trị có cực.
Ví dụ 2. X, A, Z là những ngun tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các ngun tố đó.
b) Dự đốn liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.
File word:
-- 5 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Hướng dẫn giải:
a) 9X : 1s22s22p5 Đây là F có độ âm điện là 3,98.
19A : 1s22s22p63s23p64s1Đây là K có độ âm điện là 0,82.
8Z: 1s22s22p4 Đây là O có độ âm điện là 3,44.
b) Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 0,82 = 3,16 , có liên kết ion.
Cặp A và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,44 – 0,82 = 2,62, có liên kết ion.
Cặp X và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 3,44 = 0,54, có liên kết cộng hóa trị có cực
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Cho các hợp chất: NH3, Na2S, CO2, CaCl2, MgO, C2H2. Hợp chất có liên kết CHT là:
A. CO2, C2H2, MgO
B. NH3.CO2, Na2S
C. NH3 , CO2, C2H2
D. CaCl2, Na2S, MgO
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
A. Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.
B. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, khơng phân cực.
C. Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.
D. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 3. Chọn câu đúng trong các câu sau đây :
A. Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía ngun tử có độ âm điện nhỏ hơn.
B. Liên kết CHT có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
C. Liên kết cộng hóa trị khơng cực được tạo nên từ các ngtử khác hẳn nhau về tính chất hóa học,
D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 4. Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung ?
A. Liên kết ion .
B. Liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết kim loại.
D. Liên kết hidro
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Câu 5. Cho các phân tử : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr. Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị khơng
phân cực ?
A. N2 ; SO2
B. H2 ; HBr.
C.SO2 ; HBr.
D. H2 ; N2 .
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
File word:
-- 6 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Câu 6. Cho độ âm điện Cs: 0,79; Ba: 0,89; Cl: 3,16; H: 2,2; S: 2,58; F: 3,98: Te: 2,1 để xác định liên kết trong
phân tử các chất sau: H2Te , H2S, CsCl, BaF2 . Chất có liên kết cộng hóa trị khơng phân cực là:
A. BaF2.
B. CsCl
C. H2Te
D. H2S.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 7. Cho độ âm điện Cs : 0,79 ; Ba : 0,89 ; H : 2,2 ; Cl : 3,16 ; S : 2,58; N : 3,04 ; O : 3,44 để xét sự phân cực
của liên kết trong phân tử các chất sau: NH3 , H2S, H2O, CsCl . Chất nào trong các chất trên có liên kết ion ?
A. NH3
B. H2O.
C. CsCl.
D. H2S.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 8. Liên kết cộng hóa trị là:
A. Liên kết giữa các phi kim với nhau .
B. Liên kết trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C.Liên kết được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng những electron chung.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Câu 9. Trong các nhóm chất sau đây, nhóm nào là những hợp chất cộng hóa trị:
A. NaCl, H2O, HCl
B. KCl, AgNO3, NaOH
C. H2O, Cl2, SO2
D. CO2, H2SO4, MgCl2
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Câu 10. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử bằng:
A. 1 cặp electron chung
B. 2 cặp electron chung
C. 3 cặp electron chung
D. 1 hay nhiều cặp electron chung
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
CHỦ ĐỀ 3. CÁCH VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
- Viết cấu hình e của các nguyên tử tạo hợp chất
- Tính nhẩm số e mỗi nguyên tử góp chung = 8 – số e lớp ngoài cùng
- Biểu diễn các e lớp ngoài cùng và các cặp e chung (bằng các dấu chấm) lên xung quanh kí hiệu ngun tử ⇒
cơng thức electron
- Thay mỗi cặp e chung bằng 1 gạch ngang ta được công thức cấu tạo
Lưu ý:
File word:
-- 7 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
- Khi hai nguyên tử liên kết mà trong đó có một nguyên tử A đạt cấu hình bền cịn ngun tử B kia chưa thì lúc
này A sử dụng cặp electron của nó để cho B dùng chung → hình thành liên kết cho nhận (hay phối trí) biểu diễn
bằng → hướng vào nguyên tử nhận cặp electron đó.
- Khi có nhiều nguyên tử đều có thể đưa cặp electron ra cho nguyên tử khác dùng chung thì ưu tiên cho ngun
tử nào có độ âm điện nhỏ hơn.
- Khi viết công thức cấu tạo (CTCT) của:
* Axit có oxi: theo thứ tự
+ Viết có nhóm H – O
+ Cho O của nhóm H – O liên kết với phi kim trung tâm
+ Sau đó cho phi km trung tâm liên kết với O còn lại nếu có.
* Muối:
+ Viết CTCT của axit tương ứng trước.
+ Sau đó thay H ở axit bằng kim loại.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Trình bày sự hình thành liên kết cho nhận trong các phân tử và sau H3O+, HNO3
Hướng dẫn giải:
- Xét H3O+ ta có
- Xét phân tử HNO3
Sau khi hình thành các liên kết cộng hóa trị, N (chứ không phải O) sẽ cho 1 cặp electron đến nguyên tử O thứ
ba (đang thiếu 2e để đạt cấu hình khí trơ) hình thành liên kết cho - nhận .
Chú ý:
- Cấu tạo phân tử và biểu diễn với liên kết cho nhận là để phù hợp với quy tắc bát tử.
- Với nguyên tử cho cặp electron có 3 lớp trở lên, có thể có hóa trị lớn hơn 4 nên còn biểu diễn bằng liên kết
cộng hóa trị.
Ví dụ 2: Viết cơng thức cấu tạo của phân tử H2SO4 và HClO4 để thấy được quy tác bát tử chỉ đúng với 1 số
trường hợp
File word:
-- 8 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Ví dụ 3: Viết cơng thức electron và công thức cấu tạo các ion đa nguyên tử sau: CO32-, HCO3Hướng dẫn giải:
Ví dụ 4. Viết cơng thức cấu tạo của các chất sau
Cl2O, Cl2O5,HClO3.
Hướng dẫn giải:
Cl2O:
Cl2O5:
HClO3:
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: PH3, SO2
Hướng dẫn giải:
Đáp án:
File word:
-- 9 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Câu 2. Viết cơng thức electron, công thức cấu tạo của HClO, HCN, HNO2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án:
Câu 3. Viết công thức cấu tạo của các phân tử và ion sau: H 2SO3, Na2SO4, HClO4, CuSO4, NaNO3, CH3COOH,
NH4NO3, H4P2O7.
Hướng dẫn giải:
Đáp án:
File word:
-- 10 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Câu 4. Viết cơng thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử:NH3, C2H2, C2H4, CH4, Cl2, HCl, H2O.
Hướng dẫn giải:
Đáp án:
File word:
-- 11 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Câu 5. Viết cơng thức cấu tạo của các phân tử và ion sau: NH4+, Fe3O4, KMnO4, Cl2O7
Hướng dẫn giải:
Đáp án:
Câu 6. Viết công thức electron và công thức cấu tạo các chất sau:HNO 3, Al(OH)3, K2Cr2O7, N2O5, Al2S3,
H2CrO4, PCl5
Hướng dẫn giải:
Đáp án:
File word:
-- 12 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
CHỦ ĐỀ 4. BÀI TẬP HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đối với hợp chất hữu cơ, số oxi hóa của C trong HCHO được tính là số oxi hóa trung bình; hoặc xem số oxi
hóa của C là tổng đại số các số oxi hóa của các nguyên tử khác mà nó liên kết.
Chẳng hạn: Trong CH3 – CH2OH:
Số oxi hóa trung bình của C là: -2
Cịn số oxi hóa của C trong CH3 là: -3 và trong CH2OH là -1.
B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Ví dụ 1. Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2- , và HNO3 lần lượt là:
A. +5, -3, +3.
B. -3, +3, +5
C. +3, -3, +5
D. +3, +5, -3.
Hướng dẫn giải:
Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong NH4+, NO2- , và HNO3
Ta có: x + 4.1 = 1 ⇒ x = -3. Số OXH của N trong NH4+là -3
y + 2.(-2) = -1 ⇒ y = 3. Số OXH của N trong NO2- là +3
z + 1 + 3.(-2) = 0 ⇒ z = 5. Số OXH của N trong HNO3 là +5
⇒ Chọn B.
Ví dụ 2. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất , đơn chất và ion sau:
a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.
b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3.
c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.
Hướng dẫn giải:
a) Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là: S-2, S0, S+4, S+6
b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: Cl-1, Cl+1,Cl+3, Cl+5, Cl+7.
c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2, Mn+4, Mn+7
Ví dụ 3. Hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử NH4Cl lần lượt là
A. 4 và -3
B. 3 và +5
C. 5 và +5
D. 3 và -3
Hướng dẫn giải:
N thuộc nhóm IVA nên có hóa trị 4
Số OXH: x + 4.1 + (-1)=0 ⇒ x = -3.
Ví dụ 4. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phân tử và ion sau: CO 2, H2O, SO3, NH3, NO2, Na+, Cu2+ ,
Fe2+ , Fe3+, Al3+
Hướng dẫn giải:
Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa:
+) Phân tử:
File word:
-- 13 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
+) Ion: Số oxi hóa của Na+ , Cu2+, Fe2+ , Fe3+, Al3+ lần lượt là: +1, +2, +2, +3, +3
Ví dụ 5. Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, Cl, P trong phân tử: KMnO4 , Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4
Hướng dẫn giải:
Số oxi hóa của Mn, Cr, P:
Ví dụ 6. Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: KCl, Na2S; Ca3N2.
Hướng dẫn giải:
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó.
+) KCl: Điện hóa trị của K là: 1+ và của Cl là: 1+) Na2S: Điện hóa trị của Na là: 1+ và của S là: 2+) Ca3N2: Điện hóa trị của Ca là: 2+ và của N là: 3Ví dụ 7. Xác định số oxi hóa của cacbon trong mỗi phân tử sau:
CH3 – CH3; CH2= CH2; CH≡ CH; CH2 =CH-C≡CH;
CH3 – CH2OH; CH3 – CHO; CH3- COOH; CH3COOCH =CH2;
C6H5 – NO2; C6H5 – NH2
Hướng dẫn giải:
Ví dụ 8. Xác định số oxi hóa của N, S, C, Br trong ion: NO3-, SO42- ; CO32- , Br, NH4+
Hướng dẫn giải:
Số oxi hóa của N, S, C, Br:
CHỦ ĐỀ 5. ƠN TẬP CHUN ĐỀ LIÊN KẾT HĨA HỌC
Bài 1: Chất nào có góc liên kết 120o trong phân tử?
File word:
-- 14 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
A. H2S
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
B. BH3
C. CH4
D. H2O
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Giải thích: Phân tử B ở trạng thái lai hóa sp2, nên góc liên kết = 120o
Bài 2: Chất nào khơng có sự lai hóa sp trong ptử?
A. HClO
B. C2H2
C. BeBr2
D. BH3
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D.
Giải thích: Phân tử BH3 phân tử B ở trạng thái lai hóa sp2.
Bài 3: Nguyên tử Be trong BeCl2 ở trạng thái lai hố
A. sp
B. sp2
C. sp3
D. khơng xác định được
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A.
Bài 4: Chọn câu sai :
A. Điện hóa trị có trong hợp chất ion.
B. Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
C. Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị.
D. Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B
Giải thích: Điện hóa trị bằng điện tích của ion đó trong hợp chất
Bài 5: Cho các phân tử: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo
chiều tăng dần từ trái qua phải là:
A. (3), (2), (4), (1)
B. (1), (2), (3), (4)
C. (4), (3), (2), (1)
D. (2), (3), (1), (4)
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C
Giải thích:
Mg, Al, Si. P cùng nằm trong một chu kì, độ âm điện tăng dần Mg < Al < Si < P
∆X = XO- Xnguyên tố, độ âm điện của nguyên tố càng nhỏ nguyên tố càng phân cực.
Bài 6: Hoàn thành nội dung sau : “Bán kính nguyên tử...(1) bán kính cation tương ứng và ... (2) bán kính anion
tương ứng”.
A. (1) : nhỏ hơn, (2) : lớn hơn.
B. (1): lớn hơn, (2) : nhỏ hơn.
C. (1): lớn hơn, (2) : bằng.
D. (1) : nhỏ hơn, (2) : bằng.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Giải thích: Cation có số electron nhỏ hơn so với ngun tử, lực hút giữa hạt nhân và các electron mạnh hơn,
làm bán kính giảm. Anion có số electron lớn hơn số electron của nguyên tử, lực hút của hạt nhân với các
electron yếu hơn, làm tăng bán kính.
File word:
-- 15 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Bài 7: Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn : N2, O2, F2, CO2 ?
A. N2
B. O2
C. F2
D. CO2
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C.
Giải thích: Cơng thức cấu tạo của các chất: N≡N, O=O, O=C=O, F-F
Bài 8: Cho các phân tử : H2, CO2, Cl2, N2, I2, C2H4, C2H2. Bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Giải thích: Các chất có liên kết ba là: N2 (N≡N), C2H2 (CH≡CH)
Bài 9: Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,5o do nguyên tử Oxi ở trạng thái lai hoá:
A. sp
B. sp2
C. sp3
D. không xác định
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C.
Giải thích: Trong lai hóa sp3, góc liên kết bằng 109o28’, nguyên tử Oxi còn hai cặp e chưa tham gia liên kết
nên làm giảm góc liên kết.
Bài 10: Hình dạng phân tử CH4 , BF3 , H2O , BeH2 tương ứng là :
A. Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng
B. Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng
C. Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng
D. Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A.
Giải thích: Do trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm trong phân tử CH 4 , BF3 , H2O , BeH2 lần lượt là
sp3, sp2, sp3, sp.
Bài 11: Kết luận nào sau đây sai ?
A. Liên kết trong phân tử NH3, H2O, H2S là liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Liên kết trong phân tử BaF2 và CsCl là liên kết ion.
C. Liên kết trong phân tử CaS và AlCl3 là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại và phi kim.
D. Liên kết trong phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị khơng cực.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C.
Giải thích: Dựa vào độ âm điện, phân tử AlCl3 có liên kết cộng hóa trị phân cực
Bài 12: Ngun tử Al có bán kính 1,43
và có nguyên tử khối là 27u. Khối lượng riêng của Al bằng bao
nhiêu, biết rằng trong tinh thể nhôm có cấu tạo kiểu cấu trúc lập phương tâm diện
A. 1,96
B. 2,7
C. 3,64
D. 1,99
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
File word:
-- 16 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Giải thích:
Al có cấu trúc lập phương tâm diện nên phần trăm thể tích chiếm (độ đặc khít) là 74%.
V1 mol nguyên tử Al = (M/d)74% = (27/d)74%.
V1 nguyên tử Al
Mặt khác :
V1 nguyên tử Al
⇒ D = 2,7 gam/cm3
Bài 13: Chọn câu phát biểu đúng:
A. Liên kết giữa kim loại và phi kim luôn là liên kết ion
B. Liên kết đơn và liên kết đôi gọi chung là liên kết bội
C. Liên kết H-I được hình thành bằng sự xen phủ s-s
D. Liên kết trong phân tử oxi có cả liên kết δ và liên kết π
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D.
Giải thích:
A. Liên kết giữa kim loại và phi kim luôn là liên kết ion (Sai, VD: AlCl3 là liên kết cơng hóa trị.
B. Liên kết đơn và liên kết đôi gọi chung là liên kết bội (Sai), liên kết đôi và liên kết ba được gọi chung là liên
kết bội.
C. Liên kết H-I được hình thành bằng sự xen phủ s-s (sự xen phủ s – p)
Bài 14: Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong phân tử?
A. C2H4, O2, N2, H2S
B. CH4, H2O, C2H4, C3H6
C. C2H4, C2H2, O2, N2
D. C3H8, CO2, SO2, O2
Hướng dẫn giải:
Bài 15: Các liên kết trong phân tử Nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của :
A. Các obitan s với nhau và các obitan p với nhau
B. 3 obitan p với nhau
C. 1 obitan s và 2 obitan p với nhau
D. 3 obitan p giống nhau về hình dạng kích thước nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D.
Bài 16: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có cơng thức là M2X. Cho biết:
• Tổng số proton trong hợp chat M2X bằng 46.
• Trong hạt nhân của M có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.
• Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng phân tử.
Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử M, X và liên kết trong hợp chất M2X lần lượt là
File word:
-- 17 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
A. 19, 8 và liên kết cộng hóa trị
B. 19, 8 và liên kết ion
C. 15, 16 và liên kết ion
D. 15, 16 và liên kết cộng hóa trị
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Giải thích:
Theo đề nM - pM = 1 và nX = pX
Phân tử khối của M2X : 2(pM + nM) + (pX + nX) = 2.2pM + 2pX + 2 = 94
X chiếm 8/47 phần khối lượng ⇒ Nguyên tử khối X=16 và M=39
⇒ Số proton trong X là 8 (oxi), trong M là 19 (kali)
Hợp chất K2O có liên kết ion.
Bài 17: Số liên kết π và liên kết σ trong phân tử C2H4 là
A. 1 và 5
B. 2 và 5
C. 1 và 4
D. 2 và 4
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A
Giải thích: CTCT: CH2=CH2
Bài 18: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố R thuộc nhóm VIIA là 28. Công thức hợp
chất của R với hidro là
A. HF
B. HCl
C. SiH4
D. NH3
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A
Giải thích:
R thuộc nhóm VIIA, hợp chất với hidro có dạng RH, R thuộc nhốm VIIA nên có thể là F, Cl, Br, I.
Tổng số hạt bằng 28: 2p + n = 28, p < 14 ⇒ R là F.
Bài 19: Nguyên tử của ngun tố X có cấu hình electron 1s 22s22p63s23p64s1, ngun tử của ngun tố Y có cấu
hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. kim loại.
B. cộng hóa trị.
C. ion.
D. cho – nhận.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C
Giải thích: X là kim loại do có 1e lớp ngồi cùng, Y là phi kim do có 7e lớp ngồi cùng.X,Y là kim loại và phi
kim điển hình, liên kết tạo thành là liên kết ion.
Bài 20: Cho nguyên tử Liti (Z = 3) và nguyên tử Oxi (Z = 8). Nội dung nào sau đây khơng đúng:
A. Cấu hình e của ion Li+: 1s2 và cấu hình e của ion O2-: 1s22s22p6.
B. Những điện tích ở ion Li+ và O2- do : Li → Li + + e và O + 2e → O2– .
C. Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình e giống Li + và O2- .
D. Có cơng thức Li2O do: mỗi ngun tử Li nhường 1 e mà một nguyên tử O nhận 2 e.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C.
File word:
-- 18 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Giải thích: Ngun tử khí hiếm Ne có cấu hình: 1s22s22p6, cấu hình của Li+ là 1s2
Bài 21: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 18. Liên kết hóa học trong monooxit của X là:
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. liên kết cộng hóa trị không phân cực.
D. liên kết cho nhận.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B
Giải thích: Ta có 2p + n = 18, vậy p ≤ 18/3 =6, X là Cacbon (p=6). Liên kết trong phân tử CO là liên kết cộng
hóa trị phân cực
Bài 22: Biết góc liên kết giữa các nguyên tử HCH trong phân tử CH 4 là 109o28', phân tử CH4 có kiểu lai hóa
nào dưới đây:
A. sp
B. sp3
C. sp2
D. Khơng lai hóa
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Bài 23: Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành :
A. Sự xen phủ trục của 2 orbitan s.
B. Sự xen phủ bên của 2 orbitan p chứa electron độc thân.
C. sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử clo.
D. Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbitan p chứa electron độc thân.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D.
Giải thích: Nguyên tử Clo chứa e độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ giữa hai obitan
p chứa e độc thân của hai nguyên tử clo.
Bài 24: M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm
40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết ion.
B. Liên kết cộng hoá trị.
C. Liên kết cho nhận
D. Liên kết ion, liên kết cộng hố trị.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A.
Giải thích:
Oxit cao nhất của M có dạng MO.
%mM = (MM/MMO)100=
⇒ 71,43 = (MM/(MM+16))100
⇒ MM = 40 (Ca)
Oxit của X có dạng XO3
Tương tự, ta có:
File word:
-- 19 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Hợp chất có liên kết ion
Sử dụng dữ kiện, trả lời câu hỏi 25,26
Phân tử XY3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt
khơng mang điện là 60. Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16. Công thức của XY3 là:
Bài 25: XY3 là công thức nào sau đây ?
A. SO3.
B. AlCl3.
C. BF3.
D. NH3
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Bài 26: Liên kết giữa X và Y trong phân tử XY3 thuộc loại liên kết nào ?
A. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
B. Liên kết cộng hóa trị khơng phân cực.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết cho – nhận.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A.
Giải thích:
Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X là : pX, nX, eX và y là pY, nY, eY.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử XY3 là 196
Px + nx + ex + 3.(py + ny + ey)= 196 hay 2px + nx + 6py + 3ny = 196 (1) px = ex và py = ey.
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên :
Px + ex + 3py + 3ey – nx - 3ny = 22 2px + 6py - nx - 3ny = 60
(2)
Tổng số hạt trong Y- nhiều hơn trong X3+ là 16
2Py + ny + 1 – (2px + nx – 3) = 16 hay 2py – 2px + ny –nx = 12
Giải ra ta có px = 13 (Al), py = 17 (Cl).
Phân tử AlCl3 có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực. (dựa vào độ âm điện).
Bài 27: Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Liên kết bội ln có hai liên kết π
B. Liên kết ba gồm 2 liên kết δ và một liên kết π
C. Liên kết bội là liên kết đôi
D. Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết δ
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D.
Bài 28: Phân tử BCl3 có góc liên kết bằng 120o do nguyên tử B ở trạng thái lai hoá
A. sp
B. sp2
C. sp3
D. không xác định
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Bài 29: Nguyên tử cacbon, lưu huỳnh trong phân tử C2H4, H2S lần lượt có sự lai hóa gì?
A. sp2, sp3
B. sp2, sp
C. sp3, sp
D. sp3, sp3
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A.
Bài 30: Hợp chất nào được tạo thành chỉ bằng sự xen phủ trục ?
File word:
-- 20 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
A. C2H6
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
B. N2
C. CO2
D. SO2
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A.
Giải thích: Các liên kết đơn được tạo thành tử sự xen phủ trục và bền vững. Phân tử C 2H6 chỉ chứa liên kết
đơn.
Bài 31: Sự lai hóa sp2 sau đây xảy ra ở một nguyên tử do:
A. sự tổ hợp của 1orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó.
B. sự tổ hợp của 2orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó.
C. sự tổ hợp của 2orbitan s và 1 orbitan p của nguyên tử đó
D. sự tổ hợp của 1orbitan s và 3 orbitan p của nguyên tử đó
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A
Bài 32: Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan trống của
nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là :
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
B. liên kết cho – nhận .
C. liên kết tự do – phụ thuộc.
D. liên kết pi.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: B.
Bài 33: Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn so với H2S là do :
A. Liên kết hidro của H2O bền hơn
B. Độ dài liên kết trong H2O ngắn hơn trong H2S.
C. Sự phân cực liên kết trong H2O lớn hơn.
D. A và C
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D.
Bài 34: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối
cùng thuộc phân lớp p. X,Y đều thuộc nhóm A. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20.
Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:
A. Sự góp chung đơi electron.
B. Sự góp đơi electron từ một nguyên tử.
C. Sự tương tác yếu giữa hai nguyên tử có chênh lệch độ âm điện lớn.
D. Lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D
Giải thích:
X có e cuối thuộc phân lớp s ⇒ nhóm A (I hoặc II).
Y có e cuối thuộc phân lớp p ⇒ nhóm A (III → VIII).
eX + eY = 20 ⇒ pX + pY = 20
Ta có: X chỉ có thể là: H (p = 1); He (p = 2); Na (p = 11) và K (p = 19).
⇒ Ta thấy chỉ có Na (p = 11) ⇒ pY = 9 (Flo) thỏa mãn.
File word:
-- 21 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
⇒ X - Y: NaF (liên kết ion)
Bài 35: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
A. C2H3Cl.
B. C2H4
C. CH4
D. C2H2
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C
Giải thích: CTCT của các chất: C2H3Cl (CH2=CHCl), C2H4 (CH2 =CH2), C2H2 (CH≡CH).
Bài 36: Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử
nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp
chất đó là:
A. XY; liên kết ion.
B. Y2X; liên kết ion.
C. X5Y; liên kết cộng hoá trị.
D. X7Y; liên kết cộng hoá trị.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A
Giải thích:
Ngun tử ngun tố X có 7 electron trên các phân lớp s
⇒ X: 1s22s22p63s23p64s1
Vì thuộc nhóm A nên X thuộc nhóm IA
nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p
⇒ Y: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ⇒ 4s24p5
Vì Y thuộc nhóm A ⇒ Y thuộc nhóm VIIA
⇒ Hợp chất XY: liên kết ion
Bài 37: Chọn chất có tinh thể phân tử :
A. iot, kali clorua.
B. iot, kim cương.
C. nước đá, iot.
D. kim cương, silic.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: C
Bài 38: Chọn câu sai :
A. Kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử.
B. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết trong tinh thể nguyên tử rất bền.
D. Tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy và sơi thấp.
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: D.
Giải thích: Do có liên kết cộng hóa trị bền nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sơi của tinh thể ngun tử cao.
Bài 39: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
A. NH3 có cấu trúc tam giác đều
B. CO2 và SO2 đều có cấu trúc thẳng
C. CO2 và BeCl2 đều có cấu trúc tam giác cân.
D. CH4 cấu trúc tứ diện đều.
Hướng dẫn giải:
File word:
-- 22 --
Phone, Zalo:
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC 10
CHUYÊN ĐỀ IV. PHẢN ỨNG OXI HĨA – KHỬ
Chọn đáp án: D.
Giải thích:
A. NH3 có cấu tạo chóp
B. SO2 đều có cấu trúc góc
C. CO2 có cấu trúc thẳng.
Bài 40: Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11. Công thức
của X+ là:
A. NH4+
B. NH3Cl+
C. Al(OH)4+
D. Ba(OH)4+
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án: A.
Giải thích:
Số proton trung bình của một hạt nhân ngun tử trong X+ là 11/5= 2,2. Vậy một nguyên tố trong X+ có điện
tích hạt nhân nhỏ hơn 2,2, ngun tố đó là H (Z = 1). Loại trường hợp He (Z = 2) vì He là khí hiếm khơng tạo
được hợp chất. Vậy cơng thức ion X+có dạng: [A5-nHn]+. Trong đó : (5-n).ZA+ n = 11.
Ta lập bảng sau:
Ta loại các trường hợp A là Li, Be vì các ion X+ tương ứng không tồn tại.
Trường hợp A là nitơ thỏa mãn vì ion amoni tồn tại. Vậy X+ là ion NH4+
File word:
-- 23 --
Phone, Zalo: