Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh vĩnh long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.96 MB, 117 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGÔ PHƢỚC HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2022


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGÔ PHƢỚC HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


TS. BÙI VIỆT PHÚ

Đà Nẵng - Năm 2022





iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
TÓM TẮT .................................................................................................................. ii
MỤC LỤC...................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .........................................................................................x
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu .................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ...............................................................................2
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .........................................................................2
6. Giả thuyết khoa học............................................................................................3
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu .................................................3
8. Cấu trúc của luận văn .........................................................................................4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN - GDTX ...5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................5
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài .......................................................................5

1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ..........................................................................6
1.2. Các khái niệm chính của đề tài ..............................................................................9
1.2.1. Quản lý .........................................................................................................9
1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................................12
1.2.3. Hoạt động tự học ........................................................................................13
1.2.4. Quản lý hoạt động tự học ...........................................................................13
1.3. Lý luận về hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm
GDNN-GDTX.............................................................................................................14
1.3.1. Đặc điểm của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX .....14
1.3.2. Mục tiêu hoạt động tự học của học viên Trung tâm GDNN-GDTX .........14
1.3.3. Nội dung hoạt động tự học của học viên ....................................................15
1.3.4. Phƣơng pháp, hình thức tự học của học viên .............................................16
1.3.5. Các lực lƣợng hỗ trợ hoạt động tự học của học viên................................ 17
1.3.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của học viên ....................................17


v
1.4. Quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm
GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ..............................................................18
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu tự học ............................................................18
1.4.2. Quản lý nội dung tự học của học viên .....................................................19
1.4.3. Quản lý phƣơng pháp, hình thức tự học ...................................................20
1.4.4. Quản lý các lực lƣợng hỗ trợ hoạt động tự học ........................................20
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của học viên .......22
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tự học của HV học văn hóa tại các
Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ............................................22
1.5.1. Yếu tố khách quan .....................................................................................22
1.5.2. Yếu tố chủ quan .........................................................................................23
Tiểu kết Chƣơng 1 ......................................................................................................25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA

HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN – GDTX
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ....................................................................26
2.1. Mô tả quá trình tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng ..........................................26
2.2.1. Mục đích điều tra khảo sát .........................................................................26
2.2.2. Đối tƣợng khảo sát .....................................................................................26
2.2.3. Nội dung khảo sát .......................................................................................26
2.2.4. Hình thức và phƣơng pháp điều tra khảo sát..............................................26
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục-đào tạo tỉnh Vĩnh Long ........27
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội ...........................................................................27
2.1.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo..............................................................29
2.1.3. Vài nét về các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.....30
2.3. Thực trạng hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm
GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ............................................................... 35
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bội quản lý, giáo viên, học viên và phụ
huynh về tầm quan trọng của hoạt động tự học của học viên .....................................35
2.3.2. Thực trạng mục tiêu hoạt động tự học của học viên ..................................36
2.3.3. Thực trạng nội dung tự học của học viên ...................................................37
2.3.4. Thực trạng phƣơng pháp và hình thức phƣơng pháp tự học của học viên .39
2.3.5. Thực trạng các lực lƣợng hỗ trợ hoạt động tự học của học viên ................42
2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả tự học của học viên ..........43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung
tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ........................................................45
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu tự học của học viên ......................................45


vi
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung tự học của học viên .....................................45
2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức, phƣơng pháp tự học của học viên ..............45
2.4.4. Thực trạng quản lý các lực lƣợng hỗ trợ hoạt động tự học của học viên...47
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của

học viên .......................................................................................................................47
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên học văn
hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ...........................48
2.5.1. Đánh giá những điểm mạnh .......................................................................48
2.5.2. Đánh giá những điểm yếu ..........................................................................49
2.5.3. Phân tích các nguyên nhân .........................................................................50
Tiểu kết Chƣơng 2 ......................................................................................................52
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC
VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG .........................................................................................53
3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp .............................................................53
3.1.1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.............................................................53
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống ...............................................................................53
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học ..............................................................................53
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi .................................................................53
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung
tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.......................................................54
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về vai trò tự học và bồi dƣỡng động cơ tự
học cho học viên .........................................................................................................54
3.2.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ đông
trong tự học của học viên ...........................................................................................57
3.2.3. Tăng cƣờng công tác quản lý của GVCN đối với hoạt động tự học của
học viên .......................................................................................................................61
3.2.4. Hỗ trợ các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học viên ..........63
3.2.5. Phát huy vai trị của tổ chức Đồn thanh niên trong hoạt động tự học
của học viên ................................................................................................................66
3.2.6. Thƣờng xuyên quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự
học của học viên .........................................................................................................68
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .........................................................................71
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................72

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ...............................................................................72
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ...............................................................................72


vii
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm..................................................................................73
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .............................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................81
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGĐ

Ban giám đốc

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CNTT


Cơng nghệ thơng tin

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐTN

Đồn thanh niên

GDNN-GDTX

Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thƣờng xuyên

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

GVBM

Giáo viên bộ môn

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm


HĐTH

Hoạt động tự học

HV

Học viên

NLTH

Năng lực tự học

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban Nhân dân


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng


Tên bảng

Trang

2.1.

Mục tiêu thúc đẩy hoạt động tự học của học viên

36

2.2.

Đánh giá nội dung tự học của học viên.

37

2.3.

Học viên tự đánh giá về mức độ sử dụng phƣơng pháp tự học

39

2.4.

Học viên tự đánh giá về mức độ sử dụng hình thức tự học

41

2.5.


Học viên tự đánh giá về các lực lƣợng hỗ trợ hoạt động tự học
của học viên.

42

2.6.
3.1.

Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức, phƣơng pháp trong
hoạt động dạy học để phát triển NLTH cho HV.
Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

46
73


x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

sơ đồ
1.1.

Chu trình quản lý

Trang

12


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia đều dựa trên nền tảng tri thức và
muốn có tri thức thì phải phát triển giáo dục. Đặc biệt khi chúng ta đang bƣớc sang
một kỷ nguyên mới, kỉ nguyên của nền kinh tế tri thức, kỉ nguyên thông tin với
những thay đổi to lớn và nhanh chóng, giáo dục trong thế kỉ XXI cũng có những thay
đổi mạnh mẽ, hƣớng tới một xã hội học tập, học thƣờng xuyên, học suốt đời. Giáo
dục với tƣ cách là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của xã hội cần phải đáp ứng
đƣợc xu thế thay đổi ấy. Do vậy mà giáo dục ngày nay ở nƣớc ta đang đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc ta rất quan tâm, để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nƣớc.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI (Nghị quyết số
29-NQ/TW) đã chỉ rõ: "tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo
hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghkĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Nghị quyết số
88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thơng, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học; phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo, bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc
nhóm và khả năng tƣ duy độc lập”. Thông tƣ số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng
12 năm 2018 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chƣơng trình chƣơng
trình giáo dục phổ thơng mới.
Đối với bậc giáo dục phổ thông, yêu cầu về phƣơng pháp giáo dục trong

khoản 3 Điều 30 Luật Giáo dục 2019 đã chỉ rõ: “Phƣơng pháp giáo dục phổ thông
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HV phù hợp với đặc trƣng
từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tƣợng HV; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học,
hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tƣ duy độc lập; phát triển toàn diện
phẩm chất và năng lực của ngƣời học”.
Đối với Giáo dục thƣờng xuyên (GDTX), yêu cầu về phƣơng pháp giáo dục
trong khoản 4 Điều 43 Luật Giáo dục (2019) cũng chỉ rõ: “Phƣơng pháp giáo dục
thƣờng xuyên phải phát huy tính chủ động của ngƣời học, coi trọng việc bồi dƣỡng
năng lực tự học; sử dụng phƣơng tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lƣợng,
hiệu quả dạy và học".


2
Nhƣ vậy, tự học đóng một vai trị rất quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ học
tập. Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thể trong q trình nhận thức. Có
những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hƣởng đến kết quả tự học một trong
những yếu tố đó là tổ chức quản lý. Vì vậy, nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt
động tự học (HĐTH) của học viên (HV) để không ngừng nâng cao chất lƣợng dạy và
học là một việc làm cần thiết.
Tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thƣờng xuyên (GDNNGDTX) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do đặc thù, sứ mệnh riêng của trung tâm nên
học lực của HV tuyển đầu vào rất yếu, phần nhiều các em không xác định đƣợc động
cơ học tập, ý thức tự giác kém. Ngƣời dạy chỉ mới quan tâm nhiều đến việc truyền
thụ kiến thức mà chƣa chú trọng tới giáo dục, rèn luyện phƣơng pháp tự học cho HV.
Bên cạnh những khó khăn về chất lƣợng đầu vào của HV cịn hạn chế thì cịn yếu tố
nữa là cơng tác quản lý HĐTH của HV đã ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của các
trung tâm.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động tự học của
học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”
làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động tự học của HV
học văn hóa ở các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động tự học của HV học góp phần nâng cao kết quả tự học của
HV học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của học viên học
văn hóa tại các Trung tâm GDNN - GDTX.
4.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa
tại các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa
tại các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu


3
5.1. Giới hạn đối tƣợng nghiên cứu quản lý hoạt động tự học của học viên học
chƣơng trình giáo dục thƣờng xuyên cấp trung học phổ thông ở 03 khối lớp 10, 11,
12 tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu 08 trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long: Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Vĩnh Long, Trung tâm GDNNGDTX thị xã Bình Minh, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Bình Tân, Trung tâm
GDNN-GDTX huyện Trà Ôn, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Vũng Liêm, Trung
tâm GDNN-GDTX huyện Mang Thít, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Long Hồ,
Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tam Bình.
5.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu: Năm học 2018-2019, 2019-2020 và 20202021. Các biện pháp đề xuất cho giai đoạn 2021 đến 2025.
5.4. Phạm vi về khách thể khảo sát và thực nghiệm tác động khách thể khảo

sát: Giám đốc, phó giám đốc, giáo viên, phụ huynh, học viên ở các Trung tâm
GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
6. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, công tác quản lý hoạt động tự học của học viên
học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đã đem lại
một số kết quả nhất định, song hiệu quả của công tác vẫn chƣa cao. Nếu đề xuất và áp
dụng đƣợc các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên một cách đồng bộ thì
sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của học viên học văn hóa tại các trung tâm
GDNN- GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu luận văn theo các hƣớng tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận lý
thuyết quản lý hoạt động giáo dục, tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận lý thuyết tự
học và quản lý hoạt động tự học.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tải sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết để phân tích, tổng
hợp những tƣ liệu và các văn bản có liên quan để xây dƣng cơ sở lý luận của vấn đề
nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phƣơng pháp sau đây để điều tra, khảo sát thực trạng và khảo
nghiệm các biện pháp đề xuất: Phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp khảo sát bằng
phiếu, phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp chuyên gia.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học


4
Sử dụng phƣơng pháp toán thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra,
khảo sát và khảo nghiệm.
8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa
tại các Trung tâm GDNN - GDTX
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa
tại các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại
các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.


5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC
VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN - GDTX
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tự học đã đƣợc con ngƣời thực hiện từ rất sớm, ngay từ khi giáo dục chƣa trở
thành một nghành khoa học thực sự. Ở thời kỳ đó, ngƣời ta đã biết quan tâm đến việc
làm sao cho ngƣời học chăm chỉ, tích cực ghi nhớ đƣợc những giáo huấn của thầy và
hành động theo những điều ghi nhớ đó. Trong từng giai đoạn phát triển, vấn đề tự
học đƣợc đề cập và nghiên cứu dƣới nhiều khía cạnh khác nhau và đã đƣợc nhiều
học giả nghiên cứu.
Ngay từ thời Trung Hoa cổ đại, nhà giáo dục lỗi lạc Khổng Tử (551-479
Tr.CN) đã sớm đề cập đến vai trị chủ động, tích cực suy nghkĩ của ngƣời học. Ơng
cho rằng: "Học mà khơng suy nghĩ sẽ chẳng có thu hoạch gì, chỉ suy nghĩ mà khơng
học thì sẽ rất nguy hiểm". Theo ơng ngƣời học khơng những phải chủ động tích cực
học tập, mà phải học ở mọi nơi mọi lúc, học bất cứ ai, học bất cứ nơi nào, lúc nào,
trong ba ngƣời đồng hành tất phải có một ngƣời là thầy ta. Khổng Tử cịn u cầu
mơn sinh: bác học, thâm vấn, thận tƣ, minh biện, đốc hành (học cho rộng, hỏi cho

sâu/ kỹ, suy nghkĩ cho cẩn thận, phân biệt cho rõ ràng, làm cho hết sức). Ơng cịn
nhấn mạnh: “Người ta dùng công mười mà được, ta cũng dùng công mười mà chưa
được thì dùng cơng gấp ngàn lần kỳ được mới thơi. Nếu làm được theo điều ấy thì
đầu ngu cũng hoá sáng, yếu cũng thành mạnh”. Khổng Tử cho rằng, thầy giáo chỉ
giúp học trò cái mấu chốt nhất, cịn mọi vấn đề khác học trị phải từ đó mà tự tìm ra,
thầy khơng đƣợc làm thay tất cả cho trị. Ơng địi hỏi ngƣời học phải biết suy nghkĩ,
phải biết phát huy tính năng động, tích cực của bản thân trong học tập.
Thời kỳ Phục Hƣng nhà văn Montaigne (1533-1592) từng khuyên rằng: “Tốt
hơn là ông thầy để cho học trị tự học, tự đi lên phía trước, nhận xét bước đi của họ,
đồng thời giảm bớt tốc độ của thầy cho phù hợp với sức học của trò”. Các nhà giáo
dục thời kỳ này đã khẳng định vai trò tiềm năng to lớn của hoạt động tự học trong
giáo dục. Đặc biệt, nhiều tác giả còn nghiên cứu sâu sắc cách thức nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động tự học của ngƣời học , trong đó nêu lên những biện pháp tổ chức
hoạt động độc lập nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học.
Đến thế kỷ XVII, các nhà giáo dục nhƣ: J.A Comensky (1592-1670);
G.Brousseau (1712-1778); J.H. Pestalozzi (1746-1872); A.Disterweg (1790-1866)
trong các cơng trình nghiên cứu của mình đều rất quan tâm đến sự phát triển trí tuệ


6
tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh và nhấn mạnh phải khuyến khích ngƣời
đọc giành lấy trí thức bằng con đƣờng tự khám phá, tìm tịi và suy nghkĩ trong quá
trình học tập. Trên cơ sở phát triển mạnh mẽ của tâm lý học hành vi, tâm lý học phát
sinh, nhiều Phƣơng pháp dạy học mới ra đời: “phƣơng pháp lạc quan”, “phƣơng
pháp trọng tâm tri thức”, “phƣơng pháp montessori”…Các phƣơng pháp dạy học này
đã khẳng định vai trò quyết định của học sinh trong học tập nhƣng quá coi trọng “con
ngƣời cá thể” nên đã hạ thấp vai trò của ngƣời giáo viên đồng thời phức tạp hóa q
trình dạy học. Mặt khác, những phƣơng pháp này đòi hỏi các điều kiện rất cao kể cả
từ phía ngƣời học lẫn các điều kiện giảng dạy nên khó có thể triển khai rộng rãi
đƣợc.

Từ nửa thế kỷ XX, trên cơ sở kế thừa có phê phán các tƣ tƣởng của các nhà
giáo dục đi trƣớc, ở các nƣớc phƣơng Tây nổi lên cuộc các mạng tìm kiếm các hình
thức tổ chức dạy học và các phƣơng pháp giáo dục mới, trong đó một trong xu
hƣớng ƣu tiên hàng đầu là nghiên cứu phát triển hoạt động tự học và dạy các kĩ năng
tự học cho học sinh. Tiêu biểu cho tƣ tƣởng này là John Dewey (1859 -1952), ngƣời
đề xuất quan điểm dạy học phải dựa trên sự phát huy năng lực nội sinh của con
ngƣời và do đó, dạy học phải “lấy ngƣời học làm trung tâm”. Ông đã phát biểu: “Học
sinh là mặt trời, xung quanh có quy tụ mọi phƣơng pháp giáo dục”. Những thập kỷ
tiếp sau đó, một loạt nghiên cứu đề xuất các phƣơng pháp dạy học theo quan điểm
tiến bộ này đã đƣợc đƣa vào thực nghiệm và thực tế dạy học: “phƣơng pháp tích
cực”, “phƣơng pháp hợp tác’’, “phƣơng pháp cá thể hóa”. Nói chung đây là các
phƣơng pháp mà trong đó, ngƣời học lĩnh hội kiến thức khơng chỉ bằng nghe thầy
giảng bài, mà còn phải bằng hoạt động tự học tự tìm tịi lĩnh hội tri thức.
Trên bình diện nghiên cứu, cũng nhƣ trên thực tế giáo dục các cấp học ở nƣớc
ngồi, bên cạnh vai trị của ngƣời thầy làm đạo diễn, thiết kế, tổ chức giúp cho ngƣời
học biết cách làm, cách học, vai trò tự học chủ động, tích cực của ngƣời vẫn ln là
ngun tắc giáo dục ƣu tiên hàng đầu và luôn đƣợc sự quan tâm của các nhà giáo
dục. Bởi vì tự học có vai trị quan trọng, quyết định mọi sự thành công của ngƣời học
trong học tập và là điều kiện đảm bảo cho chất lƣợng, hiệu quả của giáo dục và đào
tạo. Có thể nói, cho đến nay các nghiên cứu đã làm rõ và khẳng định đƣợc vai trị
của hoạt động tự học, tự nghiên cứu tìm tịi của bản thân ngƣời học là cơ sở cho mọi
sự thành công trong học tập.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Vấn đề tự học ở Việt Nam cũng đƣợc chú ý từ lâu, ngay từ thời kỳ phong
kiến, giáo dục chƣa phát triển nhƣng đất nƣớc vẫn có nhiều nhân tài kiệt xuất. Những
nhân tài đó, bên cạnh yếu tố đƣợc những ơng đồ tài giỏi dạy dỗ, thì yếu tố quyết định


7
đều là tự học của bản thân. Cũng chính vì vậy mà ngƣời ta coi trọng việc tự học, nêu

cao những tấm gƣơng tự học thành tài. Nhƣng nhìn chung, lối giáo dục cịn rất hạn
chế “ngƣời học tìm thấy sự bắt chƣớc, đúng mà không cần độc đáo, ngƣời học học
thuộc lịng …”
Đến thời kỳ thực dân Pháp đơ hộ, mặc dù nền giáo dục Âu Mỹ rất phát triển
nhƣng nền giáo dục nƣớc ta vẫn chậm đổi mới. Vấn đề tự học không đƣợc nghiên
cứu và phổ biến, song thực tiễn lại xuất hiện nhu cầu tự học rất cao trong nhiều tầng
lớp xã hội. Vấn đề tự học thực sự đƣợc phát động nghiên cứu nghiêm túc, rộng rãi từ
khi nền giáo dục cách mạng ra đời (1945), mà Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa là ngƣời
khởi xƣớng vừa nêu tấm gƣơng về tinh thần và phƣơng pháp dạy học. Ngƣời từng
nói: “cịn sống thì cịn phải học”, và cho rằng: “về cách học phải lấy tự học làm
cốt”. Có thể nói tự học là một tƣ tƣởng lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, về phƣơng
pháp học tập. Những lời chỉ dẫn quý báu và những bài học kinh ngiệm sâu sắc rút ra
từ chính tấm gƣơng tự học bền bỉ và thành công của Ngƣời cho đến nay vẫn còn
nguyên giá trị. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một ngƣời rất quan tâm đến sự nghiệp giáo
dục và đào tạo con ngƣời. Cùng với thắng lợi vkĩ đại của Cách mạng Tháng Tám,
ngƣời đã khai sinh nền giáo dục mới, tiến bộ - một nền giáo dục dân tộc, khoa học,
dân chủ. Trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn của buổi đầu mới giành độc lập, giữa lúc
kinh tế kiệt quệ, nạn đói hồnh hành, thù trong giặc ngoài ra sức chống phá để tiêu
diệt cách mạng, Ngƣời kêu gọi toàn dân ra sức thực hiện đồng thời 3 nhiệm vụ vô
cùng trọng đại và cấp bách là “diệt giặt đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”. Ngƣời đề
xƣớng và lãnh đạo nhân dân thực hiện hàng loạt chủ trƣơng to lớn đúng đắn và sáng
suốt nhƣ phổ cập giáo dục, từng bƣớc nâng cao trình độ học vấn phổ thơng. “Dù khó
khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt”. Bác đã khẳng định trong
thƣ gửi cho các GV năm 1946: “Kể từ nay chúng ta xây dựng một nền giáo dục của
Việt Nam, cho ngƣời Việt Nam, một nền giáo dục làm phát triển tiềm năng vốn có
trong lịng HV”. Bác luôn khuyên các Thầy Cô giáo khi dạy học phải căn cứ vào đặc
điểm của từng đối tƣợng, tơn trọng đặc điểm ngƣời học. Ngƣời nói: “Vì đặc điểm
ngƣời học khơng đồng đều nhau, cần có tài liệu thích hợp cho từng hạng”, “Bài
giảng cần chuẩn bị tốt và cần chọn những bài thích hợp cho HV”.
Tại Hội thảo“Giáo dục đạo đức cho học sinh, học viên ở nước ta hiện nay –

Thực trạng và giải pháp” do Hội Khoa học tâm lý – Giáo dục Việt Nam tổ chức tại
Đồng Nai năm 2009, Phạm Minh Hạc (2009) đã phát biểu: Yếu tố quyết định là ý
thức tự giáo dục thực sự nghiêm khắc – sự phấn đấu hƣớng thiện của từng cá nhân,
nhất là của học sinh các lớp cuối cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông và học
viên,…kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức trong trung tâm với gia đình và ngồi xã


8
hội, GDĐĐ cho tuổi trẻ, đặc biệt là học sinh, học viên đã và đang trở thành nhiệm vụ
cấp bách, nhiệm vụ hàng đầu của các gia đình, trung tâm và toàn xã hội”. Bài phát
biểu này của Phạm Minh Hạc cũng đã nhấn mạnh việc giáo dục đạo đức cho học
sinh, học viên trong đó có học sinh trƣờng THPT là một vấn đề nổi cộm và cấp thiết
trong xã hội hiện nay.
Hơn nửa thế kỷ qua, tƣ tƣởng giáo dục của Ngƣời đã trở thành tƣ tƣởng và lý
luận cho đƣờng lối chính sách giáo dục đã và đang tiến hành ở nƣớc ta. Nghị quyết
Trung ƣơng 2 khoá VIII đã chỉ rõ: "Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục - đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của
ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện hiện đại
vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho
học viên, nhất là học viên đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo
thƣờng xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên."
Thấm nhuần tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và quán triệt đƣờng lối của Đảng về phát
triển và nâng cao chất lƣợng giáo dục, đặc biệt là vấn đề đổi mới cách dạy, cách học
trong các các trung tâm, nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đã làm rõ vai trò của tự học
để biến quá trình đào tạo của các trung tâm thành quá trình tự đào tạo của bản thân.
Các tác giả nhƣ: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Cảnh Toàn
cùng một số nhà giáo dục khác đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về hoạt động tự
học của ngƣời học. Tiêu biểu là cuốn: " Học và dạy cách học" do tác giả Nguyễn
Cảnh Tồn làm chủ biên, nhìn chung các tác giả đều khẳng định tự học có vai trị
quan trọng, nó giúp ngƣời học phát huy tính độc lập, chủ động sáng tạo để lĩnh hội

và làm chủ tri thức.
Tác giả Nguyễn Văn Đạo nhấn mạnh rằng, tự học là công việc suốt đời của
mỗi ngƣời. Theo tác giả, do cuộc sống và thực tiễn vô cùng phong phú, luôn luôn
biến động và phát triển, những kiến thức mà con ngƣời thu nhận đƣợc ở các trung
tâm chỉ là những kiến thức cơ bản và tối thiểu, do đó, mỗi ngƣời sau khi ra trƣờng
phải tự bổ túc thêm kiến thức rất nhiều. Các tác giả Đặng Thành Hƣng, Phạm Minh
Hạc - Lê Đức Phúc đã đi sâu phân tích những đặc trƣng cơ bản của hoạt động tự học.
Tác giả cho rằng tự học là quá trình tự giác, chủ động, gắn với nhu cầu, giá trị và khả
năng cá nhân. Tác giả Lƣu Xuân Mới cho rằng việc rèn luyện cho ngƣời học các khả
năng tự học là rất quan trọng, cần tập dƣợt cho ngƣời học xây dựng kế hoạch tự học
một cách tỉ mỉ và thiết thực, hƣớng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá và
hƣớng dẫn học viên biết cách tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học của mình.
Nhìn chung các cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nƣớc đã nghiên cứu
vấn đề tự học của HV ở những bình diện khác nhau, có thể khái quát một số điểm


9
chung nhƣ sau:
- Tự học có vai trị rất quan trọng: Tự học không chỉ quyết định kết quả học
tập mà cịn là cơ sở để ngƣời học có thể học suốt đời.
- Các tác giả đều khẳng định bản chất của tự học là ngƣời học tự giác, tích
cực chủ động, độc lập lĩnh hội tri thức bằng hành động của chính mình nhƣng khơng
tách rời sự tổ chức, điều khiển của giáo viên.
Thời gian qua, đã có một số luận văn đề cập đến vấn đề tự học ở những khía
cạnh khác nhau, các tác giả đã nghiên cứu, phân tích thực trạng của HĐTH, để từ đó
đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả của HĐTH từ những góc độ khác nhau. Việc
đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học, biện pháp quản lý HĐTH trên cở sở đó đề
ra các biện pháp quản lý HĐTH của HV cho phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế
của các trƣờng là cần thiết. Đặc biệt, nghiên cứu về vấn đề này để áp dụng với HV
phổ thông học tập tại các Trung tâm GDTX kết hợp với việc kế thừa tiếp thu những

thành quả của các cơng trình nghiên cứu trên một cách có chọn lọc để tìm ra những
biện pháp quản lý HĐTH cho HV của các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo trong giai đoạn hiện nay là rất
thiết thực.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm ngay khi lồi ngƣời biết
lao động theo nhóm địi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động. Quản
lý là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, mỗi ngành khoa học nghiên
cứu quản lý từ góc độ riêng của mình và đƣa ra những định nghĩa khác nhau về quản
lý.
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngƣời muốn tồn tại và phát
triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến
phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự
quản lý nào đó. C.Mác đã viết: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mơ tƣơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vkĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, cịn
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng".
H. Fayol (1841 - 1925) nhà tƣ tƣởng Pháp cho rằng: "Quản lý tức là lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra"
F.W.Taylor (1856 - 1915), ngƣời đƣợc coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa


10
học" đã nêu lên tƣ tƣởng cốt lõi trong quản lý là: "Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất
đều phải chun mơn hố và phải quản lý chặt chẽ". Theo ông: "Quản lý là nghệ
thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp
tốt nhất và rẻ nhất".

Harold Koontz cho rằng: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một mơi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể
đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với tƣ cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật; cịn kiến thức có tổ chức
về quản lý là một khoa học".
Theo Từ điển từ và ngữ của Giáo sƣ Nguyễn Lân thì: “Quản: trơng coi, lý: sắp
đặt” quản lý: chăm nom và sắp đặt mọi công việc trong một tổ chức.
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Nguyễn Quốc Chí thì: "Quản lý là q trình
đạt đƣợc đến mục đích của tổ chức bằng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ
chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra".
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản lý là một quá trình tác
động gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục
tiêu chung”.
Ngồi ra, cịn các khái niệm khác nhau về quản lý:
"Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hƣớng dẫn các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra" ( Nguyễn Minh
Đạo -1997).
"Quản lý là sự tác động có hƣớng đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng
quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tƣợng
quản lý, đƣa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích con ngƣời"
(Nguyễn Bá Sơn - 2000).
Từ nhiều định nghĩa dƣới các góc độ khác nhau, có thể rút ra khái niệm quản
lý nhƣ sau: Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý
nhằm hƣớng dẫn, điều khiển các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con
ngƣời để đạt tới mục đích phù hợp với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật
khách quan.
Các chức năng quản lý
Khái niệm “chức năng” đƣợc dùng với nhiều nghĩa khác nhau. Trong Từ điển
Tiếng Việt, thuật ngữ này có hai nghĩa: “1. Hoạt động, tác dụng bình thƣờng hoặc

đặc trƣng của một cơ quan, một hệ cơ quan nào đó trong cơ thể. 2. Tác dụng, vai trị
bình thƣờng hoặc đặc trƣng của một ngƣời nào, một cái gì đó” [40]. Ở đây nghĩa thứ


11
hai mới thuộc lĩnh vực ta đang xét.
Trong khi đó, thuật ngữ “chức năng quản lý” đƣợc G.Kh. Pôpôp viết: “là một
loạt hoạt động quản lý đặc biệt, sản phẩm của q trình phân cơng lao động và
chun mơn hóa trong quản lý, tiêu biểu bởi tính chất tương đối độc lập của những
bộ phận quản lý” [14, tr.150].
Theo tác giả Trần Kiểm: “chức năng quản lý là hình thức tồn tại của các tác
động quản lý. Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của
chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý” [21, tr.44].
Hiểu rộng ra, chức năng quản lý là một loạt hoạt động quản lý đặc biệt, là hình
thức biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý.
Việc chủ thể thực hiện nội dung của hoạt động quản lý qua các thao tác, hành động
quản lý chính là thực hiện các chức năng quản lý.
Xét theo số lƣợng có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân chia về chức
năng quản lý, nhƣng cơ bản đều thống nhất bốn chức năng chủ yếu sau:
- Chức năng Kế hoạch hóa (lập kế hoạch)
Kế hoạch hóa là q trình ấn định những nhiệm vụ, những mục tiêu và lựa chọn
phƣơng pháp tối ƣu để thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ đó. Kế hoạch hóa là
phƣơng pháp tiếp cận hợp lý để đạt mục tiêu định trƣớc, là chức năng cơ bản nhất
trong các chức năng quản lý vì nó gắn liền với việc lựa chọn chƣơng trình hành động
trong tƣơng lai.
Để thực hiện một chủ trƣơng, một chƣơng trình hay một dự án, kế hoạch hóa là
hành động đầu tiên của ngƣời quản lý, là việc làm cho tổ chức phát triển theo kế
hoạch. Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ
chức.
- Chức năng Tổ chức (nhân sự, tổ chức bộ máy)

Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình sắp xếp và phân phối nguồn lực để thực
hiện các mục tiêu đề ra, là sự sắp đặt một cách khoa học cho con ngƣời, công việc
một cách hợp lý, là sự phối hợp các tác động bộ phận tạo nên một tác động tích hợp
mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả của các tác động thành
phần.
Để thực hiện chức năng này, ngƣời quản lý phải hình thành bộ máy, quy định
chức năng nhiệm vụ cho từng bộ phận, xác định mối quan hệ giữa chúng.
- Chức năng Lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện)
Lãnh đạo là quá trình điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ con
ngƣời, tổ chức trong hệ thống hồn thành nhiệm vụ. Lãnh đạo là q trình tác động,
liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hồn thành những cơng


12
việc nhất định để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.
Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến, đòi hỏi ngƣời
quản lý phải vận dụng khéo léo các phƣơng pháp và nghệ thuật quản lý.
- Chức năng Kiểm tra
Để hoàn thành chức năng lãnh đạo, ngƣời lãnh đạo cần phải thực hiện chức
năng kiểm tra quản lý. Mục đích của chức năng này là đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu đề ra. Việc kiểm tra phải dựa theo chuẩn mà chuẩn phải đƣợc xây dựng trên
cơ sở mục tiêu đặt ra.
Theo nhiều tác giả, tất cả các chức năng trên đều dựa vào yếu tố thông tin.
Thông tin là một căn cứ để hoạch định kế hoạch mang tính khả thi cao. Thơng tin
cũng cần thiết cho tổ chức bộ máy, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ
chức. Thơng tin cịn đƣợc ngƣời quản lý sử dụng để xem xét, đánh giá mức độ mục
tiêu đạt đƣợc của tồn tổ chức. Nhƣ vậy, thơng tin ln hiện hữu, có vai trị huyết
mạch, xun suốt trong cả q trình quản lý, đồng thời là tiền đề cho hoạt động quản
lý tiếp theo.
Bốn chức năng trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng với yếu tố thông

tin tạo thành chu trình quản lý (sơ đồ 1.1). Chủ thể quản lý khi triển khai hoạt động
quản lý đều thực hiện chu trình này.

Chức năng
Kế hoạch hóa

Chức năng
Tổ chức

Chức năng
Lãnh đạo

Chức năng
Kiểm tra

Thông tin phục vụ quản lý

Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quản lý một lĩnh vực xã hội. Quản lý giáo dục với nhà
nƣớc XHCN là tập hợp những tác động hợp quy luật đƣợc thể hiện bằng pháp luật
của chủ thể quản lý đến tất cả các phân hệ làm cho hệ thực hiện đƣợc mục tiêu giáo
dục mà kết quả cuối cùng là chất lƣợng và hiệu quả quá trình đào tạo thế hệ hệ trẻ.
Cũng nhƣ các khái niệm quản lý nói chung, khái niệm quản lý giáo dục cũng
đƣợc biểu đạt một cách rất đa dạng tuỳ theo những phƣơng diện nghiên cứu và tiếp
cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục.
Khái niệm quản lý giáo dục đƣợc các nhà nghiên cứu đƣa ra nhƣ sau: "Quản


13

lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ
thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của tồn bộ hệ thống...nhằm mục
đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận
dụng những qui luật chung của xã hội cũng nhƣ các qui luật của q trình giáo dục
về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý trẻ em".
"Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
của xã hội; "Quản lí các trung tâm, quản lí giáo dục nói chung là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa các trung tâm vận
hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục".
"Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp
quy luật của chủ thể quản lí, nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối giáo dục của
Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của các trung tâm XHCN Việt Nam mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ.
Từ các khái niệm quản lí giáo dục đã trình bày ở trên, có thể định nghĩa khái
niệm quản lí giáo dục nhƣ sau: Quản lí giáo dục là một hình thức của quản lí xã hội,
là những hệ thống tác động có hệ thống, có kế hoạch của chủ thể quản lí vào q
trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục đề ra.
1.2.3. Hoạt động tự học
Tự học là quá trình tự điều khiển, quá trình tự chiếm lĩnh tri thức (quá trình
thu nhận, chế biến, xử lý, bảo quản và truyền đạt thông tin làm gia tăng sự hiểu biết
của cá nhân) để học kỹ - nhớ lâu - hiểu sâu - vận dụng tốt. Hoạt động tự học xét về
mặt cấu trúc bao gồm:
- Động cơ: là nhu cầu hứng thú, thu hút ngƣời học vào quá trình học tập tích
cực và duy trì tính tích cực đó trong quá trình học tập, làm cho ngƣời học thấy đƣợc
ý nghĩa của việc học tập.
- Định hƣớng: là mục đích của ngƣời học để xác định và ý thức đƣợc hoạt
động nhận thức của mình, nó trả lời câu hỏi: học để làm gì?
- Nội dung - phƣơng pháp: là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chủ đạo cần
chiếm lĩnh và các cách thức chiếm lĩnh chúng; nó trả lời câu hỏi: học cái gì? học nhƣ

thế nào?
- Năng lực học tập: là những khả năng tập trung chú ý, năng lực trí tuệ và
năng lực thực hành vốn có để phát huy trong q trình tự học.
- Năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá: là khả năng tự đánh giá kết quả tự học của
mình, làm cơ sở cho những hoạt động tiếp theo.
1.2.4. Quản lý hoạt động tự học


×