Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (44.56 KB, 2 trang )
2.2. Dữ liệu, phương pháp và tổ chức phân tích báo cáo tài chính khách hàng
phục vụ cho vay
2.2.1. Dữ liệu dùng cho phân tích
2.2.1.1. Hồ sơ pháp lý của khách hàng
Hồ sơ pháp lý của KH là những thông tin nhằm đánh giá về tư cách và năng lực
pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của KH, bao gồm:
- Về lịch sử hoạt động của KH, những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, quá
trình liên kết, hợp tác, giải thể, loại hình kinh doanh của Cơng ty hiện nay. Những thông
tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranh của
Cơng ty trong hiện tại và tương lai.
- Về tư cách và năng lực pháp lý: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự của khách hàng vay vốn. Điều lệ, quy chế tổ chứ, phương thức quản trị, điều hành,
giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề có hiệu lực trong
thời hạn vay.
- Mơ hình tổ chức, bố trí lao động của DN, quy mơ hoạt động, số lượng lao động,
trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp.
- Năng lực quản trị điều hành của Ban Lãnh đạo: trình độ chun mơn,, kinh
nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của NLĐ.
2.2.1.2. Hồ sơ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
* Năng lực sản xuất kinh doanh:
- Đánh giá thực trạng của máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nghệ sản xuất
hiện tại, khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị;
- Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản phẩm và
từng phân khúc khách hàng;
- Cách thức quán lý hàng tồn kho: những thay đổi số lượng hàng tồn kho, tỷ lệ phế
phẩm, thành phẩm, chất lượng sản phẩm;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh.
* Khả năng cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào: