Tải bản đầy đủ (.pdf) (345 trang)

Giáo án Địa lí 12 năm 2022 2023

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.55 MB, 345 trang )

Bài 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
Tiết: 1

Ngày soạn: 30/8/2022

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tác động của bối cảnh quốc tế đối với công cuộc Đổi mới và thành tựu
của công cuộc Đổi mới.
- Biết được bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta.
- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh cơng cuộc Đổi mới và hội nhập.
2. Kĩ năng
- Biết phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ
tăng GDP của cả nước và phân theo thành phần kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước.
- Biết liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội
kiến thức mới.
- Biết liên hệ sách giáo khoa với các vấn đề thực tiễn của cuộc sống khi tìm hiểu các
thành tựu của cơng cuộc đổi mới và quá trình hội nhập đất nước.
3. Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn về công cuộc đổi mới và hội nhập ở nước ta, sự cần thiết phải
thúc đẩy quá trình Đổi mới và hội nhập.
- Trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển đất nước.
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứng dụng CNTT.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng số liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
* Sách giáo khoa
* Một số hình ảnh về thành tựu của công cuộc đổi mới và hội nhập.
2. Đối với học sinh
SGK, vở ghi, đồ dùng học sinh


III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp


2. Các hoạt động học tập
A. Khởi động (5 phút)
a) GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Hãy nêu hiểu biết của bản thân về
công cuộc đổi mới ở nước ta?
b) HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp.
c) GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm.
d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào
nội dung bài học. (Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực cũng như tận dụng
thời cơ mới chúng ta cần tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nước thông qua công cuộc
Đổi mới nền KTXH. Sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế xã hội nước ta đã có nhiều
khởi sắc trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng. Bên cạnh những
thành tựu đó, đất nước ta vẫn cịn đứng trước mn vàn khó khăn và thách thức.)
B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Tìm hiểu cơng cuộc đổi mới nền KT-XH Việt Nam
1. Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được bối cảnh, diễn biến và kết quả của Công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Kĩ năng: + Biết phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số
giá tiêu dùng, tốc độ tăng GDP của cả nước, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước.
+ Biết liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, giáo dục công dân
- Thái độ: Nhận thức đúng đắn về công cuộc đổi mới và hội nhập ở nước ta và
sự cần thiết phải thúc đẩy quá trình Đổi mới.
2. Phương thức
- Đàm thoại gợi mở.
- Sơ đồ khái quát.
- Khai thác kiến thức qua hệ thống biểu đồ, bảng số liệu.
3. Tổ chức hoạt động


(15 phút)

Hoạt động của giáo viên và học
sinh

Nội dung chính


a) GV giao nhiệm vụ cho HS:

1. Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải

- Dựa vào nội dung SGK và kiến cách tồn diện về KTXH
thức của mình, hãy:
a) Bối cảnh
+ Cho biết Công cuộc đổi mới của
- Nước ta vừa thoát ra khỏi chiến tranh với
nước ta được tiến hành trong bối cảnh
như thế nào? (trình bày theo sơ đồ)
GV có thể khai thác các kiến thức
Lịch sử, GDCD về bối cảnh của công

hậu quả nặng nề, nạn lạm phát kéo dài.
- Nền kinh tế dựa trên nông nghiệp là chính
- Bối cảnh trong và ngồi nước rất phức tạp

cuộc đổi mới, lấy VD minh họa để khắc
họa rõ nét hơn những khó khăn trong
thời gian đó và những quyết tâm của

Đảng, nhà nước và nhân dân ta trong
công cuộc đổi mới
+ Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn
ra như thế nào?

b) Diễn biến
Từ năm 1979 Công cuộc đổi mới được

+ Hãy trình bày và giải thích ý nghĩa manh nha, nhưng từ Đại hội ĐCS Việt Nam
của 3 xu thế trong công cuộc đổi mới ở lần thứ VI (1986) chính thức được khẳng định
nước ta?
(GV giảng giải về diễn biến của công
cuộc đổi mới ở nước ta)

với 3 xu thế.
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần theo định hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu, hợp tác với
các nước trên thế giới

-GV dùng các biểu đồ H1.1, bảng số
liệu 1 (SGK) yêu cầu:

c) Thành tựu
+ Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng,

+ HS trình bày các thành tựu nổi bật kiềm chế lạm phát.
của Công cuộc đổi mới, cho VD
+ Bên cạnh thành tựu đạt được, nước


+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
+ Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

ta gặp phải những khó khăn thách thức chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH
gì?
+ Xố đói giảm nghèo, đời sống vật chất và


b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực tinh thần của nhân dân được cải thiện.
hiện cá nhân, chuẩn bị báo cáo GV, trao
đổi với cả lớp về kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện GV quan
sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho
phù hợp với đối tượng HS.
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả. Gọi một hs báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe
và bổ sung.
d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh
giá kết quả thực hiện của HS.
Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình hội nhập của nước ta vào quốc tế và
khu vực
1. Mục tiêu
- Kiến thức:
Biết được bối cảnh, những thành tựu và thách thức của Công cuộc hội nhập ở nước ta.
- Kĩ năng:
+ Biết phân tích biểu đồ tốc độ tăng GDP của cả nước và phân theo thành phần
kinh tế
+ Biết liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, giáo dục công dân

- Thái độ: Nhận thức đúng đắn về công cuộc hội nhập quốc tế, khu vực của nước ta và
sự cần thiết phải thực hiện quá trình hội nhập.
2. Phương pháp
- Đàm thoại
- Thảo luận và hoạt động nhóm
3. Tổ chức hoạt động (16 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động a: Cá nhân

Nội dung chính
2. Nước ta trong hội nhập quốc tế

- Dựa vào kiến thức SGK và hiểu biết cho và khu vực:


biết:
+Vì sao hội nhập quốc tế và khu vực là xu thế
tất yếu của nước ta?

a) Bối cảnh
+ Quốc tế: Đang diễn ra xu thế
Tồn cầu hố và khu vưc hố nền

+ Q trình đó được diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới.
nào?

+ Trong nước: kinh tế bị cạnh tranh

- HS suy nghĩ, trả lời.


quyết liệt bởi các nền kinh tế phát

- GV bổ sung và chốt kiến thức.

triển khác của khu vực và thế giới.

Hoạt động b: nhóm

b/ Diễn biến

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận

+ 1995, VN bình thường hóa mối

một vấn đề sau đây:
+ Nhóm 1,2: Nêu những thành tựu của cơng
cuộc hội nhập ở nước ta.

quan hệ với Hoa Kì.
+ 7/1995 VN là thành viên của
ASEAN; tham gia diễn đàn APEC,

+ Nhóm 3,4: Nêu những khó khăn và thách AFTA
thức của nước ta trong quá trình hội nhập.

+ 1/2007 là thành viên thứ 150 của

- HS các nhóm có 5 phút để suy nghĩ và thảo WTO.
luận và lần lượt lên trình bày nội dung tìm hiểu.
- GV: Điều khiển và gợi ý đề học sinh các


c/ Thành tựu:
+ Thu hút mạnh nhiều nguồn vốn:

nhóm trình bày tốt nội dung của mình đồng thời ODA, FDI, FPI
khuyến khích các học sinh khác bổ sung kiến

+ Hợp tác kinh tế-khoa học kỹ

thức và lấy ví dụ minh hoạ cho các ý. Sau đó GV thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ
chuẩn kiến thức

môi trường, an ninh khu vực được đẩy

GV: Hướng dẫn hs Tìm hiểu một số định mạnh
+ Ngoại thương phát triển mạnh
hướng chính để đẩy mạnh cơng cuộc Đổi mới và
hội nhập
- GV: Với mục tiêu trở thành một quốc gia
công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020,
nước ta đã đưa ra các định hướng gì để đẩy
nhanh cơng cuộc Đổi mới và hội nhập?
- HS: Trả lời
- GV: Bổ sung một số thuật ngữ: Nền kinh tế

3. Một số định hướng chính để đẩy

mạnh cơng cuộc Đổi mới và hội nhập
(SGK trang 11)



thị trường, nền kinh tế tri thức và chuẩn kiến
thức

C. Luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học
2. Phương thức: Hoạt động cá nhân
3. Tổ chức hoạt động
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Vẽ sơ đồ về bối cảnh của công cuộc đổi mới đất nước?
- Em hãy cho biết những cơ hội và thách thức của nước ta trong hội nhập quốc tế?
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học
ở nhà.
c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc
của HS trong quá trình thực hiện.
D. Vận dụng và mở rộng (4 phút)
1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn
đề cụ thể của thực tiễn về công cuộc đổi mới và hội nhập của nước ta.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng.
Vd: Trình bày một số thành tựu đổi mới ở địa phương mà e được biết?
3. Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm
của HS.
Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Tiết: 2

Ngày soạn: 03/09/2022

I. Mục tiêu của bài
1.Về kiến thức :
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta: các điểm cực của phần đất liền,

vùng biển, vùng trời và diện tích lãnh thổ
- Phân tích để thấy được vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối
với đặc điểm tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên thế
giới
2. Về kỹ năng:


- Xác định được trên bản đồ hành chính Việt nam hoặc bản đồ các nước Đơng Nam Á,
vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
3. Thái độ: Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ
quốc
4. Định hướng phát triển năng lực:
4.1. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực
quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc
sống ...
4.2. Năng lực chuyên biệt: Tư duy lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, Alat,
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên:
- Bản đồ các nước Đông Nam Á, Át lat địa lí Việt Nam...
- Bảng phụ, một số hình ảnh, tài liệu về Việt Nam...
2. Học sinh:
- Vở ghi, SGK, Atlat địa lí Việt Nam, đồ dùng học tập....
- Thực hiện các nội dung đã được phân công.
III. Hoạt động dạy và học:
A. Hoạt động khởi động/ Đặt vấn đề: (5 phút)
a. GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Việt Nam nằm ở khu vực nào của
thế giới? Nằm ở khu vực đó Việt Nam có những nét đặc trưng về tự nhiên như thế nào?
Những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý mang lại?.
Hoặc bằng những kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, hãy cho biết đặc
điểm vị trí địa lí của Việt Nam và ý nghĩa của vị trí đó đối với tự nhiên và phát triển kinh

tế của VN
b. HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp.
c. GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm.
d. GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào
nội dung bài học
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của một quốc gia có vai trị rất quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó. Cùng nằm trên vĩ độ với một số nước
Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng Việt Nam có những điều kiện thuận lợi hơn hẳn các khu vực
đó là nhờ vào vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta có những nét đặc biệt. Đó là những nét
đặc biệt gì? Những nét đặc biệt đó đã tác động đến tự nhiên, kinh tế nước ta như thế nào?


Và chúng ta phải làm gì để tận dụng những nguồn lợi đó ? Bài học hơm nay sẽ làm rõ
những vấn đề mà chúng ta băn khoăn, thắc mắc
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 1: Vị trí địa lý
1. Mục tiêu:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn của Việt Nam
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, phân tích bản đồ, kỹ năng sử dụng
Atlat
- Thái độ: HS có thái độ đúng đắn trong học tập để xác định đúng tọa độ địa lí và tham
gia bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của tổ quốc
2. Phương pháp - kĩ thuật:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, phương pháp khai thác kiến thức từ phương tiện trực
quan.
3. Phương tiện :
- Sách giáo khoa và bản đồ các nước khu vực Đơng Nam Á, Atlat địa lí Việt Nam.
4. Thời gian: 10 phút
5. Các bước
Hoạt động của GV và học sinh

Hoạt động: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào

Nội dung chính
1. Vị trí địa lí :
- VN nằm ở rìa phía đơng bán đảo Đơng dương,

bản đồ các nước ĐNA (hoặc Atlat gần trung tâm của Đông Nam Á.
Địa lý VN trang 4-5) kết hợp với
kênh chữ ở SGK trả lời các câu hỏi:

- Có hai mặt (Đơng và Nam) giáp biển, phía Bắc
giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam pu chia

- Xác định vị trí địa lí của Việt - - Toạ độ địa lý :
Nam? (vị trí của nước ta trong khu * Phần đất liền:
vực ĐNA?)

+ Điểm cực Bắc: 23023’B thuộc xã Lũng Cú, huyện

- VN tiếp giáp với những quốc gia Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
nào?

+ Điểm cực Nam: 8034’B thuộc xã Đất Mũi, huyện

- Nêu tọa độ địa lý trên đất liền, Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
trên biển

+ Điểm cực Tây: 102009’Đ thuộc xã Sín Thầu, huyện


- GV cho HS kết hợp với kiến thức Mường Nhé, tỉnh Điện Biên


đã học ở lớp dưới cho biết vì sao Việt + Điểm cực Đông: 109024’Đ thuộc xã Vạn Thạnh,
Nam nằm trong múi giờ số 7?

huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ

* Trên biển:

sung

+ Hệ tọa độ địa lý của nước ta còn kéo dài tới

Bước 3: GV chuẩn kiến thức.

khoảng vĩ độ 6050’B và từ 1010 Đ đến 1170 20 ’Đ tại

=> GV chuyển ý sang mục 2.

biển Đông
- - VN nằm trong khu vực múi giờ số 7

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2: Phạm vi lãnh thổ
1. Mục tiêu:
- Trình bày được phạm vi lãnh thổ của Việt Nam: vùng đất, vùng biển và vùng trời (HS
phải nắm chắc khái niệm về 5 bộ phận để phân biệt )
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhớ nhanh, kỹ năng quan sát, nhận xét, phân tích bản đồ,

sơ đồ
- Thái độ: Có thái độ đúng đắn, phù hợp trong việc giải quyết vấn đề tranh chấp biển
Đông
2. Phương pháp - kĩ thuật:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, phương pháp khai thác kiến thức từ
phương tiện trực quan.
- Kỹ thuật tia chớp
3. Phương tiện :
- Sách giáo khoa và bản đồ các nước khu vực Đông Nam Á, Atlat địa lí Việt Nam, sơ
đồ các bộ phận vùng biển.
4. Thời gian: 15 phút
5. Các bước
Hoạt động của GV và học sinh

Nội dung chính

Hoạt động : Cá nhân

2. Phạm vi lãnh thổ :

Bước 1:

Là một khối thống nhất bao gồm

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở SGK: vùng đất, vùng biển, vùng trời
Hãy cho biết phạm vi lãnh thổ của mỗi nước
thường bao gồm những bộ phận nào?


- GV yêu cầu HS đọc phần a.Vùng đất ở


a. Vùng đất :

SGK trong 2 phút sau đó gọi 2 HS lên bảng - Tổng diện tích 331.212km2
trả lời các câu hỏi của GV:
+ Tổng diện tích của vùng đất và các hải
đảo là bao nhiêu?

- Đường biên giới đất liền : 4600km
+ Đường biên giới Việt - Trung :
1.400km

+ Đường biên giới đất liền là bao nhiêu? + Đường biên giới Việt - Lào
Cụ thể với Trung Quốc? Lào? Campuchia?

:

2.100km

+ Đường bờ biển dài bao nhiêu? Có bao + Đường biên giới Việt - Campuchia :
nhiêu tỉnh, thành giáp với biển?
+ Việt Nam có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Kể

1.100km
- Đường bờ biển: 3.260km, có > 4000

tên 2 quần đảo xa bờ và cho biết nó thuộc đảo và 2 quần đảo: Hoàng Sa (Đà
tỉnh nào?
- Quan sát bản đồ các nước ĐNA (hoặc
Atlat Địa lý VN trang 4-5) hãy cho biết vùng


Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa)
b. Vùng biển
- Vùng biển nước ta tiếp giáp với

biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển các vùng biển của các nước: Trung Quốc,
nước nào?

Philippin,

Campuchia,

Malaixia,

- Vùng biển nước ta gồm mấy bộ phận ? Brunây, Inđônêxia, Singapo, Thái Lan
Các bộ phận được quy định như thế nào?

- Vùng biển nước ta gồm 5 bộ phận:

- Chủ quyền vùng biển nước ta rộng bao nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
nhiêu km2?

hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục

- GV cho HS trình bày quan điểm của bản địa
thân nên giải quyết tranh chấp biển Đông - Chủ quyền vùng biển nước ta >1 triệu
hiện nay theo hướng nào?

km2


- Vùng trời được hiểu như thế nào?

c. Vùng trời:

Bước 2:

- Là khoảng không gian bao trùm lên

- HS trả lời, HS khác bổ sung

lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác

- Nội dung phần vùng đất nếu HS trả lời định bằng các đường biên giới, trên biển
đúng và nhanh thì GV cho điểm miệng
Bước 3:
- GV chuẩn kiến thức
- GV giải thích cho HS về đường cơ sở
- GV nhấn mạnh về quyền hạn của Việt
Nam đối với các bộ phận trên vùng biển.

là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và
không gian các đảo.


=> GV chuyển ý sang mục 3
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục 3: Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
1. Mục tiêu:
- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế-xã
hội và an ninh, quốc phòng
- Kỹ năng: kỹ năng phân tích ý nghĩa một vấn đề địa lý kinh tế - xã hội trong phát triển

kinh tế
- Thái độ: Có thái độ nhìn nhận đúng đắn những thuận lợi và khó khăn mà vị trí địa lí
mang lại khi có cơ hội sẽ phát huy thế mạnh, khắc phục khó khăn mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho đất nước
2. Phương pháp - kĩ thuật:
- Đàm thoại gợi mở, Phương pháp khai thác kiến thức từ phương tiện trực quan.
- Thảo luận nhóm
3. Phương tiện :
- Sách giáo khoa và bản đồ các nước khu vực Đơng Nam Á, Atlat địa lí Việt Nam.
4. Thời gian: 10 phút
5. Các bước
Hoạt động của GV và học sinh
Hoạt động: Nhóm
Bước 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm v
ụ cụ thể cho từng nhóm.
+ Nhóm 1,3: Đánh giá những thuận lợi và
khó khăn của vị trí địa lí tới tự nhiên nước ta.
=> GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của
vị trí tới khí hậu, sinh vật, khống sản…

Nội dung chính
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Na
m:
- Ý nghĩa tự nhiên:
+ Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm c
ơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân h
óa đa dạng về tự nhiên, sự phong phú về

tài ngun khống sản và tài ngun sin

+ Nhóm 2,4: Đánh giá những thuận lợi của h vật.
vị trí địa lý tới kinh tế, văn hoá - xã hội và q
uốc phịng nước ta. Nêu những khó khăn của
vị trí địa lí tới phát triển kinh tế - xã hội nước

+ Nằm trong khu vực có nhiều thiên
tai.
- Ý nghĩa kinh tế - xã hội


ta.

→ Nằm trên ngã tư đường hàng hải

Bước 2: HS trong các nhóm tìm hiểu, trao
đổi về các nội dung được phân công

và hàng không quốc tế thuận lợi cho
việc phát triển nền kinh tế mở.

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung

→ Có điều kiện để chung sống, hồ
bình, hợp tác và hữu nghị với các nước

Bước 4:


trong khu vực.

- GV nhận xét phần trình bày của HS và kế
t luận các ý kiến đúng của mỗi nhóm.

- Về an ninh, quốc phịng:
→Việt Nam có vị trí đặc biệt quan

- GV chuẩn kiến thức: Diện tích nước ta k trọng trong khu vực kinh tế rất năng
hơng lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ v động, nhạy cảm với những biến động
à trên biển kéo dài. Hơn nữa biển Đơng chun chính trị trên thế giới, trong đó Biển
g với nhiều quốc gia khác. Việc bảo vệ chủ q Đông là hướng phát triển chiến lược.
uyền lãnh thổ gắn liền với vị trí chiến lược củ
a nước ta. Sự năng động của các nước trong v
à ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình t
hế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải
cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.
Phương án dự phòng: GV chuẩn bị trước
video hoặc tranh ảnh về thiên nhiên của nư
ớc ta để HS thấy được biểu hiện của thiên n
hiên nằm trong vùng nội chí tuyến
C. Hoạt động luyện tập và vận dụng: (5 phút)
Hoạt động 1. Luyện tập
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, kĩ
năng sử dụng Atlat, năng lực tư duy logic và các năng lực khác giúp HS hồn thiện chính
mình .
2. Phương thức: Hoạt động cá nhân
3. Tổ chức hoạt động:
a. GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 - 5, hãy kể tên một số cửa khẩu quan

trọng
trên đường biên giới của nước ta với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia.


- Vì sao nước ta khơng có khí hậu nhiệt đới khơ hạn như một số nước có cùng vĩ
độ?
b. HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học
ở nhà.
c. GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc
của HS
trong quá trình thực hiện.
Hoạt động 2. Vận dụng
1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn đề
cụ thể của thực tiễn địa phương.
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng.
Trường hợp HS khơng tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể gợi ý
để HS tìm hiểu những vấn đề:
- Tìm hiểu về các tỉnh tiếp giáp với Quảng Nam để có cơ hội du lịch, lập nghiệp….
- Tìm hiểu về khí hậu của Quảng Nam.
3. GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.
D. Hoạt động tìm tịi mở rộng
- Tìm hiểu về tọa độ địa lí của Quảng Nam để khi nghe dự báo bão thì phịng tránh.
Bài 3. THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Biết được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vng (hệ thống
kinh vĩ tuyến). Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng.
2. Kỹ năng:
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối
tượng địa lí.

3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh ý thức tự học.
4. Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề: đưa ra phán đoán trong quá trình tìm
hiểu vấn đề mà GV đưa ra, quy lạ về quen, ứng dụng các kiến thức đã học vào vấn đề
mới hoặc những yêu cầu phát sinh trong thực tiễn cũng như quá trình học.


- Năng lực sử dụng ngơn ngữ nói và viết: nói và giải thích đúng các thuật ngữ trong
địa lí, kỹ năng trình bày vấn đề trước đám đơng.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: kỹ năng làm việc nhóm và đánh giá lẫn nhau.
- Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin và truyền thơng: soạn thảo trình bày báo cáo
kết quả hoạt động và báo cáo sản phẩm học tập.
* Năng lực chuyên biệt:
Năng lực

Mức độ cụ thể cần đạt

Sử dụng bản đồ

Xác định được các điểm vị trí địa lí của nước ta.

Sử dụng bảng số liệu, biểu

Xác định và vẽ được lược đồ

đồ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên: - SGK, SGV, tài liệu liên quan bài học, Giáo án, bảng phụ.

- AtLat Việt Nam.
- Lược đồ khung vẽ trước (do GV chuẩn bị).
2. Học sinh:

- SGK , vở ghi , đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ

- Chuẩn bị giấy A4
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập
A. Hoạt động tạo tình huống học tập
1. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định vị trí chính xác các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản
đồ, Atlat
2. Phương thức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV gọi HS lên bảng xác định vị trí chính xác các điểm cực
nước ta trên bản đồ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút.
Bước 3. Báo cáo kết quả với thầy /cô.
Gợi ý sản phẩm: HS xác định vị trí chính xác các điểm cực và nêu hệ tọa độ địa lí
Bước 4. GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Đất nước ta có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển kinh tế, thiên nhiên xanh tốt quanh
năm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam (25’)
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.


- GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng
từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh
có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của
thước (3,4 cm).

Bước 2:
- Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống
chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
Bước 3:
- Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh
nước biển để vẽ).
+ Đoạn 1: Từ điểm cực Tây đến TP Lào Cai
+ Đoạn 2: Từ TP Lào Cai đến Lũng Cú.
+ Đoạn 3: Từ Lũng Cú đến Móng Cái.
+ Đoạn 4: Từ Móng Cái đến phía Nam ĐBSH
+ Đoạn 5: Từ phía Nam ĐBSH đến phía Nam hồnh Sơn.
+ Đoạn 6: Từ Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ.
+ Đoạn 7: Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau.
+ Đoạn 8: Vẽ bờ biển từ Mũi Cà Mau đến Rạch Giá và từ Rạch Giá đến Hà Tiên.
+ Đoạn 9: biên giới giữa ĐBNB với Campuchia.
+ Đoạn 10: biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và Lào.
+ Đoạn 11: biên giới từ nam Thừa Thiên Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào.
+ Đoạn 12: biên giới phía Tây của Thanh Hóa với Lào.
+ Đoạn 13: phần cịn lại của biên giới phía nam Sơn La, Tây Điện Biên với Lào.
Bước 4:
- Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hơ để vẽ các quần đảo Hồng Sa (ơ E4) và
Trường Sa (ơ E8).
Bước 5:
- Vẽ các sơng chính. (Các dịng sơng và bờ biển có thể tơ màu xanh nước biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dịng sơng, thành phố, thị xã lên lược đồ (10’)
Bước 1:
- GV quy ước cách viết địa danh.
+ Tên nước: Chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: Viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với cạnh ngang của
khung lược đồ. Tên sơng viết dọc theo dịng sơng.



Bước 2:
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã. Xác định vị trí
các thành phố ven biển: Hải Phịng: gần 210B, Thanh Hoá: 19045'B, Vinh: 18045'B, Đà
Nẵng: 160B, Thành phố Hồ Chí Minh l0049'B...
Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B.
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B.
Bước 3:
- HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ.
Bước 4: GV nhận xét, sửa sai.
IV. ĐÁNH GIÁ:
- GV nhận xét khẩu chuẩn bị của HS, thực hành tại lớp của HS.
- Gọi khoảng 7 Hs chấm điểm.
V. PHỤ LỤC:


Ngày soạn:9 /09/2022

Tiết KHDH: 04

Tuần: 4

Ngày dạy: /

09/2022
Bài 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình và các khu vực địa hình đồi núi, đồng
bằng.
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến
phát triển kt-xh.
- Hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình
và sự khác nhau giữa các khu vực địa hình.
2. Về kỹ năng
- Sử dụng các bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình
và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ : Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,
Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đơng Triều. Các cao ngun đá vơi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu. Các cao
nguyên ba dan: Đắk Lắk, Plây Ku, Mơ Nông, Di Linh. Đỉnh Phan-xi-păng. Các sơng:
Hồng, Thái Bình, Đà, Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu.
3. Về thái độ
- Nhận biết được những thế mạnh và hạn chế của khu vực địa hình mình đang sinh
sống để từ đó có ý thức trong vấn đề bảo vệ môi trường.
4. Định hướng năng lực hình thành
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề: đưa ra phán đốn trong q trình tìm
hiểu vấn đề mà GV đưa ra, ứng dụng các kiến thức đã học vào vấn đề mới hoặc những
yêu cầu phát sinh trong thực tiễn cũng như quá trình học.
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ nói và viết: nói và giải thích đúng các hiện tượng, đối
tượng trong tự nhiên và kinh tế -xã hội, kỹ năng trình bày vấn đề trước đám đông.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: kỹ năng làm việc nhóm và đánh giá lẫn nhau.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: soạn thảo trình bày báo cáo
kết quả hoạt động và báo cáo sản phẩm học tập.
b. Năng lực chuyên biệt:



Năng lực

Mức độ cụ thể cần đạt

Sử dụng bản đồ, biểu

Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm chung của địa hình và
các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng.

đồ

Phân tích các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng,

Sử dụng số liệu thống

tốc độ tăng GDP của cả nước và của từng thành phần kinh tế, tỉ lệ



hộ nghèo của cả nước.
Sử dụng tranh ảnh để thấy được đặc điểm khác nhau giữa các

Sử dụng tranh, ảnh

địa lí (hình vẽ, ảnh chụp khu vực địa hình
gần, ảnh máy bay, ảnh vệ
tinh)
Tìm hiểu được dạng địa hình tại địa phương đang sinh sống và


Học tập tại thực địa

tác động của nó với phát triển kinh tế xã hội
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu có liên quan đến bài học.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến các dạng địa hình
- Giáo án, atlat địa lí Việt Nam.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng phụ, tập bản đồ Atlat địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định lớp
2. Các hoạt động học tập
A. Khởi động (5 phút)
1. Mục tiêu:
Thơng qua một số từ khóa, học sinh thấy được sự khác biệt giữ các dạng địa hình tạo
hứng khởi trong học tập
2. Phương thức thực hiện:
Bước 1: GV gọi 1hs lên bảng, cho hs từ khóa sau đó yêu cầu hs dùng ngôn ngữ cơ thể
hoặc đưa ra các câu hỏi nhưng khơng nêu từ khóa để hs khác đoán đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát cử chỉ của bạn hoặc các câu hỏi, sau đó
đốn từ ngữ
Bước 3: Báo cáo kết quả với thầy/cơ


Gợi ý sản phẩm:
- Học sinh trả lời được một số từ khóa: Đồng bằng, đồi núi
Bước 4: Giáo viên nhận xét, kết luận, dẫn dắt vào bài mới.
Ở Tây Nguyên nơi chúng ta sinh sống có đất đỏ ba dan màu mỡ lượn sóng, có độ

cao trung bình so với mặt nước biển từ 400 – 500m. Tại sao lại có sự phân hóa địa hình
khác nhau như vậy, nước ta có những dạng địa hình nào và chúng tác động đến sự phát
triển kinh tế xã hội ra sao?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Đặc điểm chung của địa hình
* Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm chung của địa hình
+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
+ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
* Phương thức:
GV giao nhiệm vụ cho HS: Yêu cầu học sinh dựa vào hình 6 SGK/29, Atlat trang 6-7
hình thể, nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam?
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung 1. Đặc điểm chung của địa
hình

Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Học

Bước 1: - Gv yêu cầu hs dựa vào hình 6 sinh kết hợp kênh chữ, hình SGK, Atlat địa
SGK/29, Atlat trang 6-7 hình thể, nhận xét lí, bản đồ thực hiện nhiệm vụ.
về đặc điểm địa hình Việt Nam?

Bước 3: HS quan sát bản đồ, At lát địa lí

GV Định hướng như sau:


Việt Nam làm sáng tỏ các nội dung do gv

- Đặc điểm, cấu trúc địa hình?

yêu cầu và trình bày trước tập thể lớp

- Biểu hiện của địa hìh nhiệt đới ẩm gió
mùa?
- Tác động của con người tới địa hình?

Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ

Gv yêu cầu học sinh giải quyết vấn đề đã sung.
nêu.
(Yêu cầu về nhà tìm hiểu địa hình Đức
Cơ)


Gợi ý sản phẩm:
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích.
- Đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích (nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp < 1000
m chiếm 85% diện tích, địa hình cao > 2000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước).
b) Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại và có tính phân bậc
rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đơng nam.
- Cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính:
+ Hướng tây bắc-đông nam (Hồng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc).

+ Hướng vịng cung (vùng núi Đơng Bắc và Trường Sơn Nam).
c) Địa hình của vùng nhiệt đới gió mùa ẩm:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm làm cho nhân tố ngoại lực hoạt động mạnh -> các địa
hình xâm thực -bồi tụ diễn ta mạnh mẽ.
- Phong hóa mạnh mẽ, hệ thống sơng đào lịng, hịa tan đá vơi, đất trượt, đá lở….
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Dấu ấn của sự khai phá địa hình để quần cư và sản xuất thấy rõ ở tất cả các khu vực,
từ miền núi đến miền đồi trung du, miền đồng bằng và bờ biển, trong đó có cả mặt tích
cực lẫn mặt tiêu cực.
* Liên hệ địa phương:
Đức Cơ có độ cao trung bình từ 350-500m so với mực nước biển, có địa hình núi thấp
ở phía bắc, đồi thấp ở phía tây nam và xen kẻ các dạng địa hình thung lũng khe suối.
Bước 4: Gv nhận xét, kết luận và chuẩn kiến thức
2. Các khu vực địa hình
a. Khu vực đồi núi
* Mục tiêu: HS trình bày được
+ Khu vực đồi núi: Vị trí, đặc điểm của các vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn
Bắc, Trường Sơn Nam, khu vực bán bình nguyên và đồi trung du.
* Phương thức: GV yêu cầu hs quan sat hình 6 SGK/29, Atlat trang hình thể và kênh
chữ hoàn thành phiếu học tập do gv đua mẫu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học


sinh
2. Các khu vực địa hình

Bước 2: Hs thực hiện


Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS theo nhóm bàn:

nhiệm vụ:

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 6, Atlat kết hợp kênh
chữ SGK hoàn thiện phiếu học tập theo mẫu
Đơng

Tây

Bắc

Bắc

khoa và kiến thức đã học
Trường kết hợp hình 6, Atlat

Trường
Sơn Bắc

HS đọc sách giáo

Sơn Nam hoàn thành phiếu học tập

Vị trí
Bước 3: HS trình bày

Hướng

nội dung phiếu theo u


núi

cầu.

Đặc

HS khác nhận xét, bổ

điểm

sung.

chính
- Nêu đặc điểm chính của bán bình nguyên và đồi trung
du?
Bước 4: GV nhận xét các nhóm hoạt động, chuẩn kiến thức
* Gợi ý sản phẩm:
2. Các khu vực địa hình

Địa hình nước ta có thể chia thành 2 khu vực chính: đồi núi và đồng bằng:
a) Khu vực đồi núi:
-Địa hình núi: chia thành 4 vùng:
Đơng Bắc

Tây Bắc

Trường Sơn

Trường Sơn


Bắc
Vị trí

Nằm ở tả
ngạn

Nằm

giữa

sơng

sơng Hồng và sơng Cả

Hồng.
Hướng
núi
Đặc

Từ phía nam

Ở phía nam dãy

sơng Cả tới dãy Bạch Mã trở vào
Bạch Mã.

Vịng cung

Tây bắc – đơng nam


(4 cánh cung)
-Địa

Nam

hình

Tây

bắc



Vịng cung

đơng nam
-Đây là vùng có địa

-Gồm các dãy

-Gồm các khối

điểm

núi thấp chiếm hình cao nhất nước ta núi song song và núi và các cao

chính

phần lớn, thấp với 3 dải địa hình cùng so le nhau theo nguyên thuộc Nam

dần từ phía tây hướng tây bắc-đơng hướng tây bắc- Trung Bộ.
bắc về đông nam.

đông nam.

-Khối núi Kon


nam.

+Phía đơng là dãy

-Giáp
giới

-Địa thế cao ở Tum và khối núi

biên Hồng Liên Sơn cao hai đầu (phía bắc Cực Nam Trung
Việt- và đồ sộ.

Trung là các

là vùng núi Tây Bộ được nâng cao,

+Phía tây là địa hình Nghệ An và phía đồ sộ, có những

khối núi đá vơi núi trung bình chạy nam là vùng núi đỉnh cao > 2000
đồ sộ ở Hà dọc biên giới Việt-Lào Tây Thừa Thiên- m.
Giang,
Bằng

m),

Cao (Pu Đen Đinh và Pu Huế)
(>1000 Sam Sao).
còn





thấp

-Các

cao



giữa nguyên

badan

trũng

+Ở giữa, thấp hơn là (vùng núi đá vôi Plâycu, Đăk Lăk,

trung tâm là các

dãy


núi,

sơn Quảng Bình và Mơ Nơng, Lâm

vùng đồi núi nguyên và cao nguyên vùng

đồi

thấp Viên, Di Linh độ

thấp (500-600 đá vôi từ Phong Thổ Quảng Trị).

cao 500-800-1000

m).

đến Mộc Châu, tiếp

m và các bán bình

nối là những đồi núi đá

ngun xen đồi ở

vơi

phía tây.




Ninh

Bình-

Thanh Hóa).
- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:
+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
+ Bán bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao
khoảng 100 m và bề mặt phủ badan ở độ cao chừng 200 m.
+ Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của
dòng chảy. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sơng Hồng và thu hẹp ở rìa
đồng bằng ven biển miền Trung.
C. VẬN DỤNG, TÌM TỊI, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hồn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
2. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: đàm thoại phát vấn
3. Hình thức tổ chức hoạt động cá nhân.
4. Phương tiện dạy học: máy chiếu, bài tập trắc nghiệm photo
5. Sản phẩm: Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?


A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

B. Địa hình đồi núi chiếm 3/4

diện tích lãnh thổ.
C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đơng nam.

D. Địa hình núi cao chiếm 1%


diện tích lãnh thổ.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?
A. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là núi trung bình và núi cao.
B. Hướng núi tây bắc – đông nam và hướng vịng cung chiếm ưu thế.
C. Địa hình đa dạng và phân chia thành các khu vực với các đặc trưng khác nhau
D. Địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 3: So với diện tích tồn lãnh thổ, đồi núi nước ta chiếm khoảng
A. 2/3 diện tích. B. 3/4 diện tích.

C. 3/5 diện tích.

D. 4/5 diện tích.

Câu 4: Độ cao chủ yếu của địa hình Việt Nam là
A. dưới 1000m. B. từ 1000m đến 1500m.

C. từ 1000m đến 2000m.

D.

trên

2000m
Câu 5: Tỉ lệ diện tích đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000m so với diện tích cả nước

A. 70%.

B. 75%.


C. 80%.

D. 85 %.

Câu 6: Trong diện tích đồi núi ở nước ta, địa hình đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tỉ
lệ
A. 60 %.

B. 75%.

C. 85%.

D. 90%.

Câu 7: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. sự xuất hiện từ khá sớm của con

người.
C. tác động của vận động Tân kiến tạo.

D. vị trí địa lí giáp với biển Đơng.

Câu 8: Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính là
A. hướng bắc- nam và hướng vòng cung.

B. hướng tây bắc- đơng nam và hướng

vịng cung.

C. hướng đơng - tây và hướng vịng cung.

D. hướng đơng bắc- tây nam và hướng

vịng cung.
Câu 9: Hướng tây bắc – đơng nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt nhất trong khu
vực
A. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc. B. vùng núi Đông Bắc và vùng núi
Trường Sơn Bắc.
C. vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc.


D. vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu 10: Hướng vịng cung của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt nhất trong khu vực
A. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc. B. vùng núi Đông Bắc và vùng núi
Trường Sơn Bắc.
C. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
D. vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Mục tiêu: giúp HS rèn luyện kỹ năng so sánh, lập luận phân tích thơng qua bài tập 3
trong SGK
2. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: giao nhiệm vụ
3. Hình thức tổ chức hoạt động: hình thức cá nhân.
4. Phương tiện dạy học: bảng đen, phiếu học tập
5. Sản phẩm: lập bảng so sánh
Địa hình vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào?
Trường Sơn Bắc
Hướng

Trường Sơn Nam


- Tây bắc – đơng nam

- Vịng cung

- Gồm các dãy núi song song và

- Gồm các khối núi và các cao nguyên, bán

núi
Đặc
điểm

so le nhau
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp
trũng ở giữa

bình nguyên
- Khối núi nâng cao, đồ sộ, các cao nguyên
badan và các bán bình ngun xen đồi ở phía
tây.


Bài 7 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tt)
Tiết: 5

Ngày soạn: 9/9/2022

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

- Biết đặc điểm địa hình đồng bằng, so sánh sự khác nhau và giống nhau giữa các đồng
bằng ở nước ta.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở mỗi khu vực địa hình.
2. Kỹ năng
- Sử dụng được bản đồ để xác định vị trí của các đồng bằng.
3. Thái độ
- Nhận thấy được sự đa dạng của địa hình nước ta.
- Củng cố thêm lịng u q hương đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
4. Định hướng năng lực cho học sinh
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;
Năng lực giao tiếp;.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ, tư duy lãnh thổ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: - Bản đồ TNVN, Át lát Địa lí VN
2. Học sinh: -Vở ghi, SGK, Át lát.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc?
3. Các hoạt động học tập
A. Hoạt động khởi động/ Đặt vấn đề: (3 phút) Cặp đôi
a. GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ PA1: GV có thể mở bài bằng hai câu thơ của nhà thơ Lê Anh Xuân: “Đầu trời ngất
đỉnh Hà Giang/ Cà Mau, mũi đất mỡ màng phù sa”; sau đó đặt câu hỏi: Em nào biết,
những địa danh Hà Giang, Cà Mau cho chúng ta biết điều gì ?


×