Tải bản đầy đủ (.ppt) (16 trang)

Quốc gia có mảnh rời Nhật Bản pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.48 MB, 16 trang )

Lương Thị Ngọc Anh
Lương Thị Hải Yến
Lại Thành Hưng
Thái Văn Đạt
I. Khái quát về Nhật Bản
II. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và nền
kinh tế
1. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
2. Nền kinh tế
-
Nhật Bản là đảo quốc nằm ở cực Đông của lục địa Âu Á. Gồm 4 đảo
lớn : Hokkaido, Honshuu, Shikoku, Kyuushuu và khoảng 1000 đảo
nhỏ.
-
Tổng diện tích Nhật Bản khoảng 377.815 km
2
. Dân số Nhật Bản :
127.817.277(2011).
-
Đồi núi chiếm 73% diện tích đất. Nhiều ghềnh thác, sông ngòi ngắn.
-
Vì là một đảo quốc nên xung quanh toàn là biển, không tiếp giáp với
quốc gia hay lãnh thổ nào trên đất liền. Tuy nhiên Nhật Bản nằm trên
đường giao thông quốc tế cách Hoa Kì 9000 km, cách Tây Âu 20000
km( theo đường biển).
- Theo Niên giám thống kê Nhật Bản 2011 , Nhật Bản có khoảng 1.203.600
km đường trong đó gồm 1.012.000 km đường thành phố, thị xã và thôn,
129.000 km đường giao thông quận, 55.000 km đường quốc lộ chung và
đường cao tốc quốc gia 7.600 km.


- Nhật Bản có một hệ thống vận tải đường bộ hiện đại và tất cả các thành
phố lớn ở Honshu, Shikoku Kyushu, Hokkaido, và Okinawa được kết nối
thông qua các đường cao tốc.
1. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
- Vận tải đường bộ đã được chi phối bởi tập hợp một số chính sách của
Chính phủ, hướng dẫn cho các cơ quan giao thông vận tải Nhật Bản
- Gần 70% trong những bến cảng, sân bay lớn và có thể truy cập từ các nút
giao đường cao tốc. Và hiện đang được cải thiện để đạt được một mức độ
90%.
-
Shinkansen có tác động rất lớn tới Nhật Bản, từ góc độ kinh tế, kinh
doanh, xã hội, môi trường và văn hóa.
-
Việc đi lại bằng Shinkansen giúp người dân Nhật Bản mỗi năm tiết
kiệm 400 triệu giờ(khoảng ¥ 500 tỷ đồng mỗi năm) so với các phương
tiện giao thông truyền thống bằng đường bộ.
-
Hệ thống tàu cao tốc phát triển cũng giúp thu hẹp khoảng cách giữa các
vùng miền.
- Phạm vi đường sắt tổng số là 23,670.7 km Và mạng lưới được kết nối
và quản lý tốt nhất thế giới.
-
Nhật Bản có đường thủy kéo dài khoảng năm 1770 km.
-
Với 22 cảng biển lớn và đã được chỉ định là cảng đặc biệt quan
trọng.
-
Nhật Bản có 662 tàu với khối lượng từ 1.000 tấn. Tàu được trang bị

hiện đại.
-
Việc lưu thông hàng hóa tới các đảo nhỏ chủ yếu bằng vận tải đường
biển.
-
Ngoài ra kết nối giữa các thành phố còn có hệ thống phà, cũng có các
tuyến phà từ các hòn đảo nhỏ tới các đảo lớn.
-
Theo số liệu năm 2012, Nhật Bản hiện đang có 98 sân bay đang hoạt
động. Năm sân bay quốc tế là Narita, Tokyo ( sân bay lớn thứ 2 châu Á
và là 1 trong 5 sân bay bận rộn nhất thế giới), Osaka, Chubu, Kansai.
- Trong 2010, có 270 tuyến đường bay giữa Nhật Bản với các đại đô thị
trên thế giới và tổng cộng 80 tuyến đường bay tới các thành phố hơn 10
triệu dân.
-
Ngành hàng không đóng góp 3.135 tỷ Yên (0,7%) GDP Nhật Bản, hỗ trợ
429.000 việc làm.
2. Nền kinh tế
- Nhật Bản là một trong những nước có tầm ảnh hưởng rất lớn trong nền kinh
tế thế giới nói chung, là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới.
- Trên phương diện toàn cầu, Chính phủ Nhật Bản đã có nhiều chương trình
kích thích kinh tế hàng năm nhằm mở rộng đầu tư.
- Nhật Bản cũng đẩy mạnh tiến trình tự do hoá và hội nhập quốc tế. Bên cạnh
gia tăng các hoạt động hợp tác với ASEAN, Nhật Bản mở cửa thị trường nội
địa và tự do hoá các hoạt động kinh doanh, thu hút nhiều hơn dòng vốn nước
ngoài đổ vào thị trường Nhật Bản.
- Thặng dư tài khoản hiện tại của Nhật Bản tăng 4,2% trong tháng 8/2012 so
với một năm trước đó, đứng ở mức 454,7 tỷ yên (5,8 tỷ $).

×