Ngày soạn: ..........................
Ngày dạy:……………………
CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG
Tiết 1:
BÀI 6. TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, nhịp…) của
một số câu tục ngữ tiêu biểu của Bắc Giang.
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu tục ngữ của Bắc Giang dưới dạng
viết hoặc nói.
2. Năng lực:
Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học tục ngữ
Bắc Giang.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ những tài phẩm, sản phẩm và đặc sản con
người bắc giang tạo ra.
- Có ý thức tìm hiểu về tục ngữ Bắc Giang.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa
- Máy tính
- Ti vi
- Bảng phụ, bút dạ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu tục ngữ Bắc Giang để kết nối với
bài học.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:
- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói
d. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu.
- GV chốt đáp án trên máy chiếu.
* Nội dung các câu hỏi:
Dân gian có câu:
1. Tiền Đơng Lỗ, cỗ Mai Đình .
2. Quả gì to nhất trên đời
Có biển, có đất, có trời bao la?
Theo em, các câu trên có phương thức biểu đạt tự sự hay trữ tình? Vì sao?
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: trả lời
- Dự kiến trả lời: Phương thức biểu đạt là trữ tình? Vì nó có vần điệu nhịp nhàng, dễ
nhớ, ngắn gọn, cô đúc
- GV nhận xét và kết nối vào bài
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tìm hiểu khái niệm tục ngữ
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ nói
chung của văn bản nói riêng.
b. Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
A. TỤC NGỮ BẮC GIANG
- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và điền I. Tìm hiểu chung:
thơng tin cịn thiếu vào bảng sau:
1. Khái niệm:
- Tục ngữ là những câu nói dân
Tục ngữ Tác giả:
gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp
là
một Hình thức
điệu, hình ảnh, đúc kết những
thể loại Nội dung:
bài học của nhân dân về:
văn học Nghệ thuật:
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực xuất
+ Kinh nghiệm về con người và
hiện
xã hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gồm 2 lọai: vần liền (được
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học gieo liên tiếp ở các dịng) và vần
cách
sinh trình bày
(khơng gieo liên tiếp mà thường
- Dự kiến sản phẩm:
Tục ngữ Tác giả: dân gian -> mang tính tập thể, cách ra 1 dịng)
là một
dị bản
thể loại
Hình thức: câu nói
văn học
Nội dung: kinh nghiệm của nhân dân
dân gian về thiên nhiên, lao động, con người,
xã hội.
Nghệ thuật:
- Những câu nói hồn chỉnh, ngắn
gọn.
- Giàu hình ảnh, sử dụng so sánh, ẩn
dụ
- Gieo vần
Phạm vi vận dụng: đời sống, suy nghĩ,
lời ăn tiếng nói hàng ngày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV bổ sung, nhấn mạnh:
+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một
ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
có hình ảnh, nhịp điệu
+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn
nhận của nhân dân về tự nhiên, lao động, sản xuất,
con người, xã hội
Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục
ngữ.Vì thế tục ngữ cịn được gọi là túi khơn của
nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
có cả nghĩa bóng
2. Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
dân gian
Phạm vi vận dụng:
a. Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ
và những đề tài cụ thể của tục ngữ.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Giáo viên yêu cầu: Ta có thể chia 10 câu + Câu 1, 2 : Những câu tục ngữ về thiên
tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi nhiên, lao động sản xuất
nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng + Câu 3,4,5,: Những câu tục ngữ về
nhóm đó?
Tục ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt.
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu + Từ câu 6,7,8,9,10 : Những câu tục
và thực hiện
ngữ về sản vật quê hương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận
nhóm -> thống nhất ý kiến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết
quả
- Cách thực hiện: Giáo viên u cầu 1 hoặc 2
nhóm lên trình bày kết quả
- Học sinh nhóm khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
GV chốt:
Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Giáo viên yêu cầu: làm PHT
1. Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ
a. Nhận xét số tiếng, số dòng trong mỗi câu về thiên nhiên, lao động sản xuất
tục ngữ.
a. Bài 1
b. Xác định vần và kiểu vần được sử dụng. - Số tiếng: 8 tiếng; Số dòng: 1
c. Xác định các vế trong mỗi câu tục ngữ và
“Trời mưa ra rả, làng Hả được mùa.”
chỉ ra đặc điểm đối xứng của các vế
+ Vần “mưa-mùa”, “rả- Hả”
câu đó.
->Vần liền
d. Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ.
- Có 2 vế câu, các vế cách nhau bởi dấu
e. Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà mỗi
phẩy
câu tục ngữ thể hiện
- Nêu nội dung: Trời mưa kéo dài,
không bị hạn hán, đem lại một mùa vụ
tốt đẹp đến cho làng
- Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên
nhiên, lao động sản xuất
b, Bài 2
“Chớp Mỏ Vọ lấy dọ mà đơm”
- Số tiếng: 7; số dòng: 1
- Vần : “Vọ- dọ” -> Vần liền
- Có 1 vế câu
- Nội dung: Mỏ Vọ là địa danh thuộc
vùng Tân Sơn, Lục Ngạn. Hằng năm,
lượng mưa lớn nước dâng cao thuận lợi
cho việc đánh bắt cá, cua, tôm.
- Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên
nhiên, lao động sản xuất
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và
thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo luận
nhóm->thống nhất ý kiến
-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu
cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên trình
bày bằng phiếu học tập
-Học sinh các nhóm khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
GV chốt, chuyển: Hai câu tục ngữ trên đều
có điểm chung là đúc kết những kinh
nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho
thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên
khắc nghiệt của đất nước ta. Ngoài ra nhân
dân ta còn đúc kết những kinh nghiệm trong
lao động sản xuất.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác. Học sinh vận dụng các câu
tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Đọc thuộc lòng 2 bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động snar xuất
Học thuộc nội dung, giá trị kinh nghiệm mà tục ngữ mang lại.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh sưu tầm các câu tục ngữ về lao động sản xuất
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS về nhà sưu tầm
- GV nêu yêu cầu: Tìm đọc thêm các câu tục
ngữ Bắc Giang rồi chia sẻ vói các bạn và
những người xung quanh em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS về nhà học bài, sưu tầm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS gửi vào nhóm
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn các nguồn
sưu tầm
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày tháng 9 năm 2022
Ngày soạn: ..........................
Ngày dạy:............................
CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG
Tiết 2:
BÀI 6. TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu tục ngữ của Bắc Giang dưới dạng
viết hoặc nói.
- Sưu tầm và trình bày được một số câu tục ngữ khác Bắc Giang ngoài các câu đã học.
2. Năng lực:
Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học tục ngữ
Bắc Giang.
3. Phẩm chất:
Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản tục ngữ, câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức
giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa
- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, bút dạ, phiếu bài tập; Máy tính, tivi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học; tạo tâm thế cho HS tìm hiểu bài.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS bằng ngơn ngữ nói
d. Tổ chức thực hiện
- GV đưa ra câu hỏi: Nhắc lại khái niệm về tục ngữ và đọc 2 câu tục ngữ Bắc Giang
mà em biết? (khơng nhác lại các câu có trong sách giáo khoa)
- HS thực hiện nhiệm vụ
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình
thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Giáo viên yêu cầu: làm PHT
2. Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về
a. Nhận xét số tiếng, số dòng trong
địa linh nhân kiệt
mỗi câu tục ngữ.
a. Bài 3
b. Xác định vần và kiểu vần được sử “Thứ nhất Phủ Xe, thứ nhì Nghè Nếnh”
dụng.
- Số tiếng: 8 tiếng; Số dòng: 1
c. Xác định các vế trong mỗi câu tục - Vần “Thứ nhất- thứ nhì”
ngữ và chỉ ra đặc điểm đối xứng của ->Vần liền
các vế
- Có 2 vế câu, các vế cách nhau bởi dấu phẩy
câu đó.
- Nêu nội dung: Phủ Xe (miếu vua bà) nằm ở
d. Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ. Yên Dũng, Bắc Giang; Nghè Nếnh thuộc thị
e. Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà trấn Nếnh, Việt Yên. Đây đều là những cơng
mỗi câu tục ngữ thể hiện
trình tín ngưỡng; nổi tiếng linh thiêng và đều
thờ những người có cơng với đất nước.
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu - Đánh giá giá trị: Tục ngữ về địa linh nhân
cầu và thực hiện
kiệt
b, Bài 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
“Tiền rừng Lác, bạc Dương Quyên”
- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo - Số tiếng: 6; số dòng: 1
- Vần : “ac” -> Vần liền
luận nhóm->thống nhất ý kiến
- Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh - Có 2 vế câu
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về địa linh nhân
nếu cần
kiệt
c. Bài 5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên “Lắm quan phủ Lân, lắm quân vua Hán, lắm
bạn quan Nghè”
trình bày bằng phiếu học tập
- Số tiếng: 12; số dịng: 1
-Học sinh các nhóm khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Vần : “lắm- lắm”, “quan-quân -> Vần liền
- Có 3 vế câu
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về địa linh nhân
kiệt
3, Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về
sản vật quê hương
a, Bài 6
“Liềm Kẻ Rào, dao Thống Vát”
- Số tiếng: 12; số dòng: 1
- Vần : “Rào- dao” -> Vần liền
- Có 2 vế câu
- Nội dung: Liềm Kẻ Rào, dao Thống Vát là
hai tài sản và vật phẩm nổi tiếng ở Bắc Giang,
Bắc Ninh được tạo ra từ bàn tay khéo léo của
người dân
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê
hương
b, Bài 7
“Cá rô đồng Nếnh, nước mắm Vạn Vân, rau
cần Kẻ Chúc, bánh đúc chợ Chay”
- Số tiếng: 16; số dòng: 1
- Vần : “Vạn Vân- cần” -> Vần liền
- Có 4 vế câu
- Nội dung: Đây đều là những sản vật nổi
tiếng ở Việt Yên, Bắc Giang. Qua đó thể hiện
niềm tự hào quê hương Việt Yên có nhiều đặc
sản.
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê
hương
c, Bài 8
“Cá rô đồng Nếnh, nước mắm Vạn Vân, rau
cần Kẻ Chúc, bánh đúc chợ Chay”
- Số tiếng: 16; số dòng: 1
- Vần : “Vạn Vân- cần” -> Vần liền
- Có 4 vế câu
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê
hương
d, Bài 9
“Rau Đồng Đạo, gạo Hương Ninh, thuốc lá
Thanh Bình, khoai lang Đa Hội”
- Số tiếng: 14; số dòng: 1
- Vần : “Đạo-gạo” -> Vần liền
- Có 4 vế câu
- Nội dung: Đây đề là 4 sản vật nổi tiếng ở xã
Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Bắc Giang
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê
hương
e, Bài 10
“Rau Đồng Đạo, gạo Hương Ninh, thuốc lá
Thanh Bình, khoai lang Đa Hội”
- Số tiếng: 14; số dòng: 1
- Vần : “Đạo-gạo” -> Vần liền
- Có 4 vế câu
- Nội dung: Đây đề là 4 đặc sản nổi tiếng ở
Lục Nam, Bắc Giang
- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê
hương
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày
tháng năm 2022
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy:...........................
CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG
Tiết 3:
BÀI 6. TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, nhịp…) của
một số câu đố tiêu biểu của Bắc Giang.
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết
hoặc nói
2. Năng lực:
Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khi học Tục ngữ,
câu đố Bắc Giang.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang
- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn,
phát huy giá trị truyền thống của di sản đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy
- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ
- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử, sự vật có liên quan.
2.
Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc tài liệu.
- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, huy động những kiến thức đã có của học sinh
về câu đố để kết nối với bài học Câu đố Bắc Giang.
b, Nội dung:
- GV yêu cầu HS hát đối đáp
- HS trả lời câu hỏi
c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS bằng ngơn ngữ nói
d, Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 2 dãy, Hát đối đáp bài “Qủa gì”, 1 dãy hát lời đố, 1 dãy hát lời đáp
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình thức của lời bài hát?
- GV kết nối vào bài học: Lời bài hát mang đặc điểm hình thức của một câu đố. Trong
kho tàng văn học dân gian Việt Nam nói chung và Bắc Giang nói riêng, thì câu đố đã
góp phần làm phong phú, sinh động, giàu đẹp cho thể loại văn học này. Khơng những
thế, nó cịn phản ánh, cung cấp những tri thức, hiểu biết về sự vật, hiện tượng xung
quanh chúng ta. Và tiết học hôm nay cô cùng các em đi khám phá thế giới kì diệu của
các câu đố Bắc Giang quê mình nhé!
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a, Mục tiêu:
- Chỉ ra được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần,…) của một số
câu đố tiêu biểu của Bắc Giang.
- Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố
b, Nội dung:
- Đọc và tìm hiểu chung về câu đố Bắc Giang.
- Giải đáp câu đố
c, Sản phẩm: Lời giải câu đố của HS
d, Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B. Câu đố Bắc Giang:
* HĐ 1: GV hướng dẫn HS tìm ra lời giải 1. Giải đáp các câu đố:
của các câu đố.
- GV cho HS tổ chức cho HS trị chơi “Ai
nhanh hơn ai”
- Luật chơi: Có 8 câu đố. Sau hiệu lệnh của
GV, HS nào giơ tay nhanh nhất thì được gọi
để chọn câu đố và giải đố. Nếu trả lời đúng
sẽ được thưởng điểm. Nếu trả lời khơng
đúng thì HS nào giơ tay nhanh sẽ được gọi
trả lời.
1. Một cây mà có năm cành,
Nhúng nước thì héo, để dành thì tươi.
2. Núi rừng Yên Thế âm u,
Mười năm kháng Pháp, mặc dù gió mưa
Khi quyết đánh khi vờ thua
Hùm thiêng nổi tiếng bấy giờ là ai?
- GV cho HS xem video về người anh hùng
Hoàng Hoa Thám:
Gợi ý
Văn bản
1
- Hồng Hoa Thám khơng chỉ là vị anh hùng
nổi tiếng của quê hương Bắc Giang, mà tên
tuổi của ơng cịn vang khắp cả nước. Và để
tưởng nhớ, tỏ lòng biết ơn vị anh hùng của
quê hương, hàng năm người dân Yên Thế lại
tổ chức lễ hội lớn.
3. Tôi đây hỏi hết anh hùng
Một bộ phận của cơ thể người
2
Một nhân vật lịch sử, anh hùng
3
Một đồ vật trên tàu, thuy
phương tiện vận chuyển)
4
Một đồ vật có thể dùng hằng
che mưa, che nắng)
5
Hai con vật
Chim gì một cánh bay cùng nước non?
- GV chiếu hình ảnh cánh buồm:
-> Đây là một vật không thể thiếu được trên
những con tàu, thuyền khi ra khơi, giúp cho
con tàu, thuyền di chuyển dễ dàng, lướt băng
băng trên mặt biển.
4. Đi thì đứng trốc ngồi trên
Về thì len lét ngồi bên xó hè.
6
Một loại củ dùng làm gia vị tr
ăn
7
Một loại cây ăn quả
8
Một sự vật thiên nhiên
- GV chiếu hình ảnh Cái nón:
Đây là một vật dụng vơ cùng quen thuộc,
gắn bó với người nơng dân, dùng để che
nắng, che mưa
5. Chim có vú, thú khơng đầu
Ai mà đốn được, vàng mầu thưởng cơng.
6. Râu dài trắng muốt,
Tóc mượt xanh rì
Sống hơi xì xì
Chín thơm phưng phức
- GV chiếu hình ảnh Củ hành:
Đây là một loại củ dùng làm gia vị trong nấu
ăn, không thể thiếu được đối với các bà nội
chợ.
7. Qủa mọc bốn bên
Xanh trên chín dưới
Cứ nghe tên gọi
Chẳng thiếu, chẳng thừa
- GV chiếu hình ảnh cây đu đủ:
Và đây là một loại cây ăn quả rất phổ biến ở
trên mảnh đất Bắc Giang quê mình. Khơng
những vậy nó cịn là một loại thuốc có thể
chữa được một số bệnh: giúp thanh nhiệt,
giải độc, mát gan, hỗ trợ điều trị nhiều vấn
đề ở đường hô hấp như: ho,viêm họng,…
8. Vừa bằng cái vung, vùng xuống ao
Đào khơng thấy, lấy khơng được
- GV chiếu hình ảnh mặt trăng.
- GV hỏi thêm:
? Những câu đố trên đã mang lại cho em
những hiểu biết gì?
? Từ những hiểu biết đó gợi cho em tình
cảm, cảm xúc gì?
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố
b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS
c, Sản phẩm: bài tập cặp đôi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đơi ( 2 phút) để tìm ra các câu đố về Bắc Giang hoặc
phổ biến ở Bắc Giang.
- GV mời một số cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cặp đơi thảo luận, tìm ra câu đố
- Các cặp đơi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án
Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Sưu tầm các câu đố về Bắc Giang hoặc được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang
và sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu đã
học hoặc các câu đố được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang và sáng tác câu đố về con
người, địa danh Bắc Giang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sưu tầm câu đố bằng nhiều nguồn thông tin khác nhau
- Sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau
- HS trình bày cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm.
DUYỆT CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
Ngày
tháng năm 2022
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy:...........................
CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG
Tiết 4:
BÀI 6. TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG
I, MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết
hoặc nói.
- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản tục ngữ, câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức
giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó
2. Năng lực:
Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khi học Tục ngữ,
câu đố Bắc Giang.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang
- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn,
phát huy giá trị truyền thống của di sản đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy
- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc tài liệu.
- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu đố của Bắc Giang để
kết nối với bài học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS giải câu đố
- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu.
- GV chốt đáp án trên máy chiếu.
* Nội dung các câu hỏi:
Nước ta em đã thuộc làu. Kể xem những tỉnh tận cùng có “Giang”. Giang nào đối
mặt phía Nam? Là ở đâu?
Đáp án: Bắc Giang
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a, Mục tiêu:
- Chỉ ra được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần,…) của một số
câu đố tiêu biểu của Bắc Giang.
- Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố
b, Nội dung: Phân tích đặc điểm của câu đố
c, Sản phẩm: Lời giải câu đố của HS
d, Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc 2. Đặc điểm của câu đố:
điểm của câu đố.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bài 2
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ( 6 nhóm)
hồn thành phiếu học tập: ( 8 phút)
Văn bản
1.
Bài 1
Bài 2
Bài 6
+ Số lượng từ ngữ ngắn gọn ( 4 câu).
Các tiếng gieo vần: u-dù, mưathua; Từ ngữ mô tả: Núi rừng Yến Thế,
kháng Pháp, Hùm thiêng
+ Câu đố đề cập đến một nhân vật lịch
sử, anh hùng dân tộc
.............. .............. ..............
...
...
...
+ Câu đố nhằm mục đích giải trí và
cung cấp những tri thức về đời sống.
..............
....
+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất
cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh.
..............
....
- Bài 6
- Nhận
xét về số .............. ..............
lượng từ ....
....
ngữ trong
.............. ..............
câu đố
....
....
- Chỉ ra
các tiếng .............. ..............
....
gieo vần ....
với nhau
( nếu có) .............. ..............
...
...
- Chỉ ra
các hình .............. ..............
...
ảnh, từ ...
ngữ mơ
tả vật đố. .............. ..............
...
...
..............
...
+ Số lượng từ ngữ ngắn gon (4 câu).
Gieo vần lưng ở câu 1- 2 (muốt- mượt),
gieo vần chân ở câu 2-3 (rì- xì); Từ ngữ
mơ tả: râu dài trắng muốt, tóc mượt
xanh rì, sống hơi, chín thơm; Biện pháp
tu từ nhân hóa
..............
...
+ Câu đố đề cập đến một loại củ thường
dùng làm gia vị trong nấu ăn hàng ngày.
..............
...
+ Câu đố nhằm mục đích giải trí và
cung cấp những tri thức về đời sống.
..............
....
- Chỉ ra .............. .............. ..............
biện pháp ...
..
..
tu
từ
( nếu có)
+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất
cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh.
- Bài 8
2. Nội
dung đố (
sự
vât,
hiện
tượng,...)
.............. .............. ..............
...
...
...
.............. .............. ..............
...
...
...
+ Số lượng từ ngữ ngắn gọn (2 câu).
Các tiếng gieo vần: ung- ùng, thấy- lấy;
Từ ngữ mô tả: cái vung, vùng xuống ao,
đào, lấy
+ Câu đố đề cập đến một sự vật thiên
nhiên
+ Câu đố nhằm mục đích cung cấp
những tri thức về đời sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :
+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất
cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh.
+ HS hoạt động theo nhóm
+ GV quan sát, khích lệ, hỗ trợ các nhóm
( nếu cần)
=> Đặc điểm câu đố:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV:
- Hình thức: ngắn gọn, cơ đúc, có vần
điệu nhịp nhàng, uyển chuyển, dễ
+ Tổ chức trình bày kết quả các nhóm
nhớ; mơ tả vật đố bằng những hình ảnh,
+ Các nhóm chia sẻ, thảo luận, bổ sung
từ ngữ để người nghe tìm lời giải; câu
đố sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật
Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng như so sánh, nhân hóa, ...
hợp ý kiến, chốt kiến thức
Bước 1: GV giao nhiệm vụ :
- Nội dung: Nội dung đố phong phú, đa
- Yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi: dạng, có thể liên quan đến tất cả các sự
vật, sự việc, hiện tượng xung quanh con
? Từ việc phân tích các câu đố trên, em rút người.
ra những đặc điểm gì của câu đố? ( về hình
thức, nội dung)
? Theo em, những câu đố được đưa ra nhằm
mục đích gì?
- Mục đích: giải trí, rèn luyện tư duy và
cung cấp những tri thức về đời sống,
? Câu đố có thể được đưa ra với ai? Ở đâu?
Khi nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :
+ HS độc lập suy nghĩ, khái quát đặc điểm
của câu đố; liên hệ bản thân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV:
hiện thực khách quan
- Hồn cảnh: Cuộc đố có thể diễn ra ở
bất cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn cảnh
nào, càng đơng người tham gia thì càng
lơi cuốn, thú vị.
+ HS trình bày kết quả
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng
hợp ý kiến, chốt kiến thức:
Câu đố là một trong những thể loại văn học
dân gian đặc trưng của Việt Nam nói chung
và của quê hương Bắc Giang chúng ta nói
riêng. Câu đố của Bắc Giang ta cũng mang
đầy đủ đặc điểm của thể loại câu đố trong
dân gian ( về hình thức, nội dung, mục đích,
đối tượng và hồn cảnh đố). Và đố vui là
một hoạt động vui chơi mang tính trí tuệ mà
ai cũng yêu thích. Từ đời này sang đời khác,
các câu đố được truyền miệng và sáng tạo
không ngừng, góp phần làm cho kho tàng
câu đố dân gian của Bắc Giang ln giàu có,
đa dạng.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố
b. Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS
c, Sản phẩm: sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy đặc điểm của câu đố (ra giấy a4)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cặp đơi thảo luận, tìm ra câu đố
- Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án
Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện nhiệm vụ
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm ở nhà của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Em sẽ làm gì cho câu đố Bắc Giang quê hương mình được giữ gìn
và ngày càng phong phú?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra giải pháp
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau: HS trình bày cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét
* Hướng dẫn về nhà:
- Biết được đặc điểm của thể loại câu đố
- Hoàn thành nhiệm vụ phần vận dụng
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ngày tháng năm 2022
Ngày soạn: ..........................
Ngày dạy:……………………
CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG
BÀI 7. THỰC HÀNH TÌM HIỂU TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG BẮC GIANG
Tiết 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận diện và hiểu được nghĩa của một số từ ngữ địa phương Bắc Giang
- Chỉ ra được đặc điểm, sự khác nhau cơ bản của từ ngữ địa phương Bắc Giang với từ
ngữ ngữ toàn dân.
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương một cách phù hợp, linh hoạt trong các hoàn cảnh giao
tiếp.
- Nhận diện, phân tích và khắc phục được lỗi ngữ âm Bắc Giang trong giao tiếp hàng
ngày.
2. Năng lực:
- Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học từ ngữ
địa phương Bắc Giang.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt
- Có ý thức tìm hiểu và có ý thức sử dụng hợp lý từ ngữ địa phương Bắc Giang.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa
- Máy tính
- Ti vi
- Bảng phụ, bút dạ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các từ ngữ địa phương để kết nối với bài
học.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài.
b) Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho hs chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, phổ biến luật chơi: Có 6 bức tranh, HS
quan sát tranh để trả lời nội dung các bức tranh trong ảnh. Nếu HS trả lời sai, HS khác
có quyền trả lời.
Câu hỏi: Quan sát tranh, bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết sự vật được thể
hiện trong bức tranh, ở địa phương miền Nam sự vật ấy được gọi là gì?
Tên sự vật
( Dự kiến)Tên gọi ở địa phương miền Nam
Hình 1: Quả dứa
Trái thơm
Hình 2: củ lạc
Đậu phộng
Hình 3: Cái mũ
Cái nón
Hình 4: Bắp ngơ
Trái bắp
Hình 5: Con lợn
Con heo
Hình 6: Quả quất
Trái tắc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát tranh để nhận biết các sự vật trong tranh.
GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu. Trình bày ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. Dẫn dắt vào bài.
GV kết nối vào tiết học: Chúng ta đã từng nghe câu “Phong ba bão táp không bằng
ngữ pháp Việt Nam”. Một trong những yếu tố tạo nên sự phong phú, giàu đẹp cho ngơn
ngữ Tiếng Việt ấy chính là các từ ngữ địa phương, ngôn ngữ đặc trưng ở mỗi vùng
miền. Tiết học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu thực hành tìm hiểu từ ngữ địa
phương của tỉnh Bắc Giang để hiểu thêm về ngôn ngữ của chính địa phương mình.
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- HS nhận diện, chỉ ra được khái niệm của từ ngữ địa phương, giải thích được nghĩa của
một số từ ngữ địa phương đơn giản
- Nhận diện, chỉ ra được đặc điểm của từ ngữ địa phương Bắc Giang
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
I. Bài học:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Khái niệm từ ngữ địa phương
- Giáo viên yêu cầu: HS nhắc lại khái niệm từ Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ
ngữ địa phương
sử dụng ở một địa phương hoặc
một số địa phương nhất định.
+ Xác định từ ngữ địa phương có trong đoạn thơ
sau và tìm từ tồn dân tương ứng.
“ Bà Bủ nằm ổ chuối khô
Bà Bủ không ngủ bà lo bời bời...
Đêm nay tháng chạp mồng mười
Vài mươi bữa nữa Tết rồi hết năm.
Bà Bủ không ngủ bà nằm
Bao giờ thằng út về thăm một kỳ
Từ ngày nó bước ra đi
Nó đi giải phóng đến khi nào về?
Bao giờ hết giặc về quê?
Đêm đêm Bà Bủ nằm mê khấn thầm...”
(Bà Bủ - Tố Hữu)
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và
thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học
sinh trình bày
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
+ Hướng dẫn học sinh lập bảng điều tra, phỏng
vấn các bạn trong nhóm
H. HS nêu từ ngữ địa phương ở nơi mình hiện
tại sinh sống? Từ đó chỉ ra đặc điểm và tác dụng
của từ ngữ địa phương Bắc Giang
HS điền vào PHT:
Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân
nơi mình sinh sống
- Nhận xét:
Bà bủ: bà cụ
Ổ chuối: nơi trái lá chuối nằm cho
ấm về mùa đông.
Vài mươi: khoảng từ ba bốn cho đến
mười ngày
(nằm) mê: mơ ngủ
2. Từ ngữ địa phương Bắc Giang
a. Đặc điểm
- Từ ngữ địa phương Bắc Giang một
mặt tạo ra lớp từ đồng nghĩa với từ
toàn dân, làm phong phú kho từ ngữ
của dân tộc.
- Thể hiện sự độc, bản sắc riêng
trong lời ăn tiếng nói hàng ngày của
nhân dân Bắc Giang.
- Thơng qua việc tìm hiểu để thấy được đặc b. Tác dụng
điểm và tác dụng của từ ngữ địa phương mình - Việc tìm hiểu từ ngữ địa phương
nói riêng và từ ngữ địa phương Bắc Giang nói Bắc Giang sẽ giúp em không chỉ
chung.
hiểu về ngôn ngữ của địa phương
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ u cầu và mình mà cịn sử dụng các từ ngữ ấy
thực hiện
một cách phù hợp, linh hoạt trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
các hoàn cảnh giao tiếp.
- Học sinh: tiến hành thảo luận nhóm, tìm các từ
ngữ địa phương nơi mình sinh sống và hồn
thành vào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết
quả
- Cách thực hiện: Đại diện các nhóm lên trình
bày
- Học sinh nhóm khác bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
GV chốt: Từ đây các em có thể rút ra được đặc
điểm và tác dụng của từ ngữ địa phương Bắc
Giang mang lại. Qua đó, cũng thấy được từ ngữ
địa phương Bắc Giang góp phần tạo nên vẻ đẹp
riêng của cuộc sống, con người và văn học Bắc
Giang.
3, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức,
phương.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1: Làm bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu HS theo dõi,
đọc thầm bài tập 1, nhắc lại yêu
cầu của bài tập:
- Thực hiện vào phiếu học tập
trong thời gian 5p
- Hình thức: Hoạt động cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ,xác
định yêu cầu cơ bản, lần lượt thực
hiện yêu cầu, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên,
lắng nghe học sinh trình bày
rèn kĩ năng làm bài tập liên quan đến từ ngữ địa
Dự kiến sản phẩm
II. Thực hành:
Bài 1:
Từ ngữ địa phương Bắc Giang
Từ chỉ quan Bá
hệ gia đình
Già
Ơng cậu/ bà cậu
Ơng chú/ bà chú
Từ gọi
tên sự
vật,
hiện
tượng
(Dây) củ
Cá chuối
Cá nhõn/cá chõn
Cá gáy
Khau giai/ khau
Khoai lang
Cá quả
Cá trạch
Cá chép
Gàu tát 2 người