Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

Kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4 5 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 111 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

PHAN THỊ THÚY HỒNG

RÈN KỸNĂNG NHẬN BIẾT CẢM XÚC CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI
THƠNG QUA TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Mầm non

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS. KIM THỊ HẢI YẾN

Phú Thọ, 2021


i
LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc tới cô
giáo ThS. Kim Thị Hải Yến - người thầy đã tận tình hướng dẫn em hồn
thành cơng trình nghiên cứu này.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hùng
Vương, cảm ơn các giảng viên Trường Đại học Hùng Vương, các giảng viên
Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em
thực hiện việc nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn các cô giáo, các cháu trường mầm non Nông
Trang, Trường mầm non Nơng Trang - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn những người thân, cảm ơn các bạn sinh viên đã luôn động
viên, cổ vũ, tiếp thêm sức mạnh làm khoa học cho em trong suốt chặng đường


thực hiện cơng trình này.

Việt Trì, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

PHAN THỊ THÚY HỒNG


ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................... 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................................................... 5
7. Cấu trúc khóa luận....................................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài......................................................................................................... 7
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................................................... 7
1.1.2. Kỹ năng nhận biết cảm xúc......................................................................................... 11

1.1.3. Trị chơi đóng vai theo chủ đề và vai trị của nó đối với việc rèn kỹ
năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi............................................................................. 24
1.1.4. Rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trị chơi đóng
vai theo chủ đề.................................................................................................................................. 31


iii
Tiểu kết chương 1......................................................................................................................... 46
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP RÈN
KỸ NĂNG NHẬN BIẾT CẢM XÚC CHO TRẺ 4-5 TUỔI
THƠNG QUA TRỊ CHƠI ĐĨNG VAI THEO CHỦ ĐỀ.
2.1. Cơ sở thực tiễn của đề tài................................................................................................. 47
2.1.1. Thực trạng về việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi ở
một số trường mầm non............................................................................................................... 47
2.1.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc
của trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non Nông Trang tại thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ................................................................................................................................................ 51
2.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5
tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.................................................................. 54
2.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, liên tục, thường xuyên và lâu
dài........................................................................................................................................................... 54
2.2.2. Nguyên tắc tạo môi trường cảm xúc tích cực..................................................... 54
2.2.3. Ngun tắc tơn trọng trẻ................................................................................................ 55
2.2.4. Nguyên tắc khả thi............................................................................................................ 55
2.3. Đề xuất biện pháp rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng
qua trị chơi đóng vai theo chủ đề........................................................................................... 56
2.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5
tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.................................................................. 68
Tiểu kết chương 2......................................................................................................................... 70
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm........................................................................................................ 71
3.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................................................ 71


iv
3.3. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm........................................................ 71
3.4. Tiêu chí và thang đánh giá................................................................................................. 71
3.5. Tiến hành thực nghiệm....................................................................................................... 75
3.5.1. Khảo sát trước thực nghiệm........................................................................................ 75
3.5.2. Tiến hành thực nghiệm tác động............................................................................... 75
3.6. Kết quả thực nghiệm........................................................................................................... 75
3.6.1. Kết quả khảo sát trước thực nghiệm........................................................................ 75
3.6.2. Kết quả khảo sát sau thực nghiệm............................................................................ 78
Tiểu kết chương 3......................................................................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 87
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết đầy đủ

Viết tắt

1

Đối chứng


ĐC

2

Thực nghiệm

TN

3

Trung bình

TB


vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
1. Bảng số
Bảng 2.1. Quan điểm của giáo viên về kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5
tuổi.
Bảng 2.2. Tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ
4-5 tuổi.
Bảng 2.3. Các hình thức rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi.
Bảng 2.4. Mức độ nhận thức về kỹ năng nhận biết cảm xúc của trẻ 4-5 tuổi ở
trường mầm non Nông Trang thông qua sự đánh giá của người nghiên cứu.
Bảng 2.5. Mức độ nhận thức về kỹ năng nhận biết cảm xúc bản thân và người
khác của trẻ 4-5 tuổi.
Bảng 2.6. Nhận thức kỹ năng nhận biết cảm xúc của trẻ 4-5 tuổi thông qua sự
đánh giá của giáo viên.

Bảng 2.7. Bảng minh họa các khuôn mặt cảm xúc cho trẻ.
Bảng 2.8. Các biểu tượng cảm xúc.
Bảng 2.9. Câu hỏi nhận biết cảm xúc dành cho trẻ.
Bảng 3.1: Mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua
trị chơi đóng vai theo chủ đề trên hai nhóm đối chứng và thực nghiệm trước
thực nghiệm.
Bảng 3.2: Mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua
trị chơi đóng vai theo chủ đề ở nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm (tính theo
%).
Bảng 3.3: So sánh mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi
thông qua trị chơi đóng vai theo chủ đề ở lớp TN và ĐC trước thực nghiệm
(tính theo tiêu chí).


vii
Bảng 3.4: Mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua
trị chơi đóng vai theo chủ đề ở nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm (tính theo
%).
Bảng 3.5: So sánh mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi
thông qua trị chơi đóng vai theo chủ đề ở nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm
(tính theo tiêu chí).
2. Biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng
qua trị chơi đóng vai theo chủ đề trên hai nhóm đối chứng và thực nghiệm
trước thực nghiệm.
Biểu đồ 3.2: So sánh mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi
thông qua trị chơi đóng vai theo chủ đề ở lớp TN và ĐC trước thực nghiệm
(tính theo tiêu chí).
Biểu đồ 3.3: Mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng
qua trị chơiđóng vai theo chủ đề ở nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm (tính

theo %).
Biểu đồ 3.4: So sánh mức độ rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi
thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề ở nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm
(tính theo tiêu chí).


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nội dung chương trình giáo dục mầm non Ban hành kèm theo
Thơng tư số: 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo, có 5 lĩnh vực phát triển cho trẻ: tình cảm – quan hệ
xã hội, nhận thức, ngơn ngữ, thể chất, thẩm mỹ thì phát triển tình cảm – quan
hệ xã hội là một nội dung mới, rất cần thiết trong chương trình giáo dục mầm
non và cần giáo dục cho trẻ ngay từ lúc nhỏ. Trong đó phát triển kỹ năng nhận
biết cảm xúc là một trong những nội dung giáo dục quan trọng cho trẻ nhằm
hình thành và phát triển ở trẻ ý thức về bản thân, khả năng nhận biết cảm xúc
của mọi người xung quanh và với chính bản thân mình. Các trạng thái tình
cảm như hạnh phúc, buồn bã, thất vọng, cảm thơng được định hình ở mỗi
người như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào việc họ đã được nuôi dạy ra sao
trong giai đoạn thơ ấu. Một số nghiên cứu cho thấy giai đoạn từ 3 đến 8 tuổi
là giai đoạn quan trọng trong suốt cuộc đời học tập của trẻ. Trẻ rất đam mê
tìm hiểu các điều mới và mọi thứ xung quanh. Chính vì vậy đây là giai đoạn
cốt lõi để xây dựng nền tảng các kỹ năng cho trẻ thông qua việc cung cấp kiến
thức về thế giới xung quanh. Đặc biệt, lứa tuổi mẫu giáo 4-5 tuổi là lứa tuổi
ngập tràn cảm xúc, độ tuổi mà trẻ có thể nói rõ ràng cảm xúc của mình, bộc lộ
cảm xúc ra lời nói, nét mặt, cử chỉ..., có thể thay đổi hành vi, cảm xúc cho phù
hợp với hoàn cảnh.
Ở Việt Nam những năm gần đây việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ đã

được đưa vào trường mầm non, trong đó rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho
trẻ được đông đảo mọi người quan tâm đến nhằm trang bị cho trẻ kỹ năng
sống một cách tốt nhất khi trẻ bước vào môi trường phổ thông. Lứa tuổi 4-5
tuổi là lứa tuổi ngập tràn cảm xúc, độ tuổi mà trẻ có thể nói rõ ràng cảm xúc
của mình, bộc lộ cảm xúc ra lời nói, nét mặt, cử chỉ..., có thể thay đổi hành vi,
cảm xúc cho phù hợp với hoàn cảnh. Ngoài những cảm xúc cơ bản, con người
cũng trải nghiệm những cảm xúc khác nhau như: xấu hổ, bối rối, ghen tị, tự


2
hào, thất vọng, hối tiếc,... được gọi là những cảm xúc xã hội. Giáo dục kỹ
năng nhận biết cảm xúc ở lứa tuổi mầm non sẽ giúp trẻ phát triển tốt khả năng
giao tiếp, biết quan tâm, chia sẻ, hòa đồng với bạn bè và dễ dàng thích ứng
nhanh với cuộc sống. Đặc biệt, trẻ 4-5 tuổi được sống trong môi trường ngày
càng phong phú và đa dạng, ngôn ngữ của trẻ ngày một phát triển, mối quan
hệ với bạn bè xung quanh càng được mở rộng. Trẻ cần học cách xác định cảm
xúc, hiểu tại sao chúng xảy ra và làm thế nào để quản lý chúng một cách thích
hợp bao gồm việc trẻ học được cách cảm nhận và cảm xúc là gì, hiểu được lý
do và cách thức chúng diễn ra, nhận thức được cảm xúc của bản thân và của
người khác, đồng thời phát triển cách thức quản lý chúng hiệu quả.
Với trẻ mầm non, trò chơi đóng vai theo chủ đề giữ vai trị khơng nhỏ
trong sự phát triển nhân cách nói chung, rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc của
trẻ nói riêng. Qua trị chơi, trẻ tiếp thu được những kinh nghiệm đáng giá, trẻ
sẽ được trải nghiệm tất cả mọi cung bậc cảm xúc, những hiểu biết về thế giới
xung quanh nói chung và các quan hệ xã hội của người lớn nói riêng. Đặc biệt
thơng qua trị chơi, trẻ được rèn luyện kỹ năng nhận biết cảm xúc một cách tự
nhiên và đầy hứng thú, nhờ vậy hiệu quả giáo dục sẽ cao hơn các hình thức
khác. Song trong thực tiễn, ở trường mầm non hiện nay, các giáo viên mầm
non quan tâm nhiều đến lĩnh vực phát triển thể chất, nhận thức cho trẻ mà ít
chú ý đến việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ qua các loại trị chơi,

đặc biệt là trị chơi đóng vai theo chủ đề cịn chưa được quan tâm đúng mức.
Vì thế việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ còn nhiều hạn chế, gây ảnh
hưởng đến chất lượng rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc của trẻ mẫu giáo.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn “Rèn kỹ năng nhận biết
cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thông qua trị chơi đóng vai theo chủ đề ” làm đề
tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn chúng tôi đề xuất biện pháp
rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi đóng vai


3
theo chủ đề, nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục tình cảm, kỹ năng
xã hội, giúp trẻ nhận biết, xử lí và có những cảm xúc tích cực, phù hợp với
mỗi tình huống và hồn cảnh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc của
trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.
- Điều tra và đánh giá thực trạng việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho
trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non.
- Đề xuất biện pháp rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng
qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.
- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả và khẳng định tính khả thi
của đề tài nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Môṭsốbiêṇ pháp rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng
qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi đề tài nghiên cứu chúng tôi tập chung vào nghiên cứu

một số biểu hiện cảm xúc thường gặp ởtrẻnhư: vui, buồn, ngacc̣ nhiên, tức
giân,c̣ sơ hc̣ aĩ cùng với cách nhâṇ biết các loaịcảm xúc này.
- Đề tài nghiên cứu rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi tại
trường mầm non Nông Trang, trên địa bàn phường Nơng Trang – thành phố
Việt Trì – tỉnh Phú Thọ.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài.


4
- Phân tích, hệ thống hố, khái qt hố các vấn đề nghiên cứu có liên
quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra Anket để khảo sát ý kiến các giáo viên đứng lớp
của trường mầm non, thu thập thông tin cần thiết về thực trạng rèn kỹ năng
nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.
5.2.2. Phương pháp quan sát
- Quan sát hoạt động tổ chức trị chơi đóng vai theo chủ đề của giáo viên
ở trường mầm non.
- Quan sát những biểu hiện cảm xúc của trẻ trong trường mầm non.
- Quan sát hoạt động của giáo viên khi tổ chức cho trẻ chơi đóng vai theo
chủ đề để rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi nhằm đề xuất những
biện pháp rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ một cách tốt nhất.
5.2.3. Phương pháp đàm thoại
Sử dụng hệ thống câu hỏi, trao đổi, trò chuyện với giáo viên về sự cần
thiết phải rèn kĩ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi và ý nghĩa của trị
chơi đóng vai theo chủ đề đối với việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ
4-5 tuổi.

5.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm hiệu quả
của việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi
đóng vai theo chủ đề.
5.2.5. Phương pháp tạo tình huống


5
Trong qtriǹ h tổchức trịchơi đóng vai theo chủ đềcho trẻ, giáo viên có
thể quan sát, giúp đỡkhi trẻcần, hoăcc̣ cóthểnhập vai chơi đểtaọ ra mơṭsố các
tình huống để trẻnhâṇ biết cảm xúc của các nhân vâṭtrong quátrình chơi.
5.3. Phương pháp thống kê tốn học
Thơng tin được xử lý bằng phương pháp toán học thống kê, biểu đồ, đồ
thị để xử lý các kết quả điều tra bằng phiếu hỏi và kết quả thực nghiệm sư
phạm.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Làm rõ cơ sở lý luận về việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5
tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề, ý nghĩa và tầm quan trọng của
việc rèn kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ lứa tuổi mầm non.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra biện pháp để rèn kỹ năng nhận biết cảm
xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề, từ đó giúp trẻ
nhận biết cảm xúc của bản thân và cảm xúc của người khác. Từ đó, có những
ứng xử phù hợp với hồn cảnh và quá trình giao tiếp.
Đề tài là tài liệu tham khảo cần thiết cho sinh viên ngành giáo dục mầm
non và giáo viên mầm non quan tâm đến vấn đề rèn kỹ năng nhận biết cảm
xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.
7. Cấu trúc của khóa luận
Cấu trúc khóa luận gồm: Mở đầu, nội dung, kết luận và kiến nghị, tài liệu

tham khảo, phụ lục.
Phần nội dung có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài .


6
Chương 2: Cơ sở thực tiễn và đề xuất biện pháp rèn kỹ năng nhận biết
cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi thơng qua trị chơi đóng vai theo chủ đề.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.


7

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài.
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1.1. Lịch sử nghiên cứu ở nước ngoài.
Trên thế giới, việc nghiên cứu kỹ năng sống đã được nhiều tổ chức con
người quan tâm và tìm hiểu vì đây là một trọng điểm trong việc nghiên cứu và
phát triển con người. Cũng có nhiều nghiên cứu về cảm xúc của con người,
riêng kỹ năng nhận biết cảm xúc được chú ý nhiều trong các cơng trình
nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc.
Nhà tâm lý học Isarel (Quốc tịch Mỹ) Reuven Bar – On là người đầu tiên
đưa ra thuật ngữ EQ (Emotional Intelligence Quotient) trong luận án tiến sĩ
của mình năm 1985. Ơng đặt trí tuệ cảm xúc trong phạm vi lý thuyết nhân
cách, đưa ra mô hình Well – being (1997) với ý định trả lời câu hỏi “Tại sao
một người nào đó lại có khả năng thành cơng trong cuộc sống hơn người
khác”[9]. Ơng đã nhận diện được 5 khu vực bao quát về mặt chức năng phù
hợp với thành công trong cuộc sống: Các kỹ năng làm chủ cảm xúc của mình,

các kỹ năng điều chỉnh cảm xúc liên cá nhân, tính thích ứng, kiểm soát stress,
tâm trạng chung.
Năm 1997, John Mayer và Salovey chính thức định nghĩa: “Trí tuệ cảm
xúc là năng lực nhận biết, bày tỏ cảm xúc, hòa cảm xúc vào suy nghĩ, hiểu,
suy luận với xúc cảm, điều khiển, kiểm sốt cảm xúc của mình và của người
khác”[18]. Daniel Golman, tiến sĩ tâm lý học của Đại học Havard – người phụ
trách chuyên mục của tờ tạp chí Times, tập hợp những kết quả nghiên cứu về
trí tuệ cảm xúc và đã viết cuốn sách “Trí tuệ cảm xúc: Tại sao nó có thể quan
trọng hơn IQ đối với tính cách, sức khỏe và sự thành công trong suốt cuộc
đời?” [10]. Nhiều áp dụng chuyên biệt đã định hướng rèn luyện kỹ năng sống
cho thanh thiếu niên dựa vào những nhóm kỹ năng như: kỹ năng thuộc về tâm


8
lý cá nhân, kỹ năng trong mối quan hệ với người khác, kỹ năng cộng đồng và
kỹ năng làm việc. Bên cạnh đó, việc huấn luyện và trang bị kỹ năng sống còn
được vận dụng một cách lồng ghép và tích hợp có kế hoạch trong từng mơn
học khác nhau trong chương trình học.
Giáo dục cảm xúc có nguồn gốc từ phong trào “Giáo dục tình cảm”
những năm 1960. Một số giáo trình như “Phát triển xã hội”, giáo trình “Năng
lực sống” hoặc giáo trình “Tập luyện xúc cảm xã hội” cũng được áp dụng ở
các trường học tại Mỹ. Các chương trình này đều nhằm mục đích khuyến
khích sự phát triển trí tuệ cảm xúc và xã hội của trẻ em trong khuôn khổ giảng
dạy truyền thống[10]. Bên cạnh đó, chương trình Roots of empathy (ROE) –
Nguồn gốc của sự đồng cảm, được sáng lập bởi bà Mary Gordon. Đây là một
chương trình có ý nghĩa đối với sự phát triển nhân cách của trẻ. Các nhà
nghiên cứu tại viện nghiên cứu giáo dục Ontario tại Đại học Toronto đã đánh
giá ROE là một chương trình hiệu quả để phát triển lĩnh vực học tập tình cảm
xã hội. Chương trình hướng tới thúc đẩy sự phát triển đồng cảm ở trẻ, giảm
mức độ hành vi, hung hăng và bắt nạt ở trẻ, giúp trẻ tăng cường hành vi ủng

hộ xã hội (biết chia sẻ, giúp đỡ) tăng kiến thức về tình cảm xã hội[15]. Hiện
nay chương trình được phát triển ở các nước như Canada, Hoa Kỳ, Anh, Châu
Âu NewZealand. Như vậy, có thể thấy giáo dục cảm xúc hay kỹ năng nhận
biết cảm xúc đã được phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới dành cho trẻ em
lứa tuổi mầm non và các lứa tuổi khác.
Một số tác phẩm có liên quan đến vấn đề nhận biết cảm xúc của trẻ mầm
non:
- Cuốn sách “Teaching Emotional Intelligence to Children” (Dạy trí tuệ
cảm xúc cho trẻ) của tác giả Lynne Namka chia sẻ cho phụ huynh và giáo viên
những phương pháp dạy trẻ cách nhận biết và chia sẻ cảm xúc, đồng thời phản
ứng với cảm xúc một cách phù hợp và tác giả đã cung cấp một số hoạt động
giúp trẻ thể hiện cảm xúc thông qua bài hát, nghệ thuật hoặc trò chơi[12].


9
- Trong cuốn sách “The emotional development of young children” (Phát
triển cảm xúc cho trẻ) của tác giả Marilou Hyson đã cung cấp những thơng tin
bổ ích cho giáo viên và phụ huynh về những đặc điểm phát triển cảm xúc ở trẻ
mầm non và những phương pháp, mục tiêu, chiến lược và những ví dụ thực tế
để nâng cao nhận thức và thể hiện cảm xúc thích hợp của trẻ em lứa tuổi mầm
non[10].
- Cuốn sách “The Power of Guidance: Teaching Social-Emotional skills
in Early Childhood Classrooms” (Sức mạnh của sự hướng dẫn: Dạy kỹ năng
cảm xúc xã hội trong lớp học mầm non) của tác giả Dan Gartrell năm 2013,
đã cung cấp những thơng tin bổ ích để giáo viên thúc đẩy sự phát triển và
tương tác với trẻ. Đặc biệt là trẻ trai, thường có những xung đột ở mức độ nhẹ
hoặc nghiêm trọng với bạn. Ngoài ra cuốn sách còn cung cấp những chiến
lược giúp giáo viên quản lý lớp học tốt hơn mà không sử dụng sự trừng phạt
đối với trẻ[3].
- Trong giáo trình Me, You, Us Social - Emotional learning in preschool

của tác giả Ann S.Epstein đã cung cấp những nội dung và phương pháp giúp
giáo viên có được nguồn tư liệu quý giá để giáo dục trẻ những kỹ năng cảm
xúc xã hội quan trọng chẳng hạn như sự nhận thức bản thân, phát triển sự
đồng cảm, kiểm soát hành vi và các năng lực xã hội cần thiết[12].
1.1.1.2. Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam
Trong chương trình giáo dục mầm non mới của Bộ giáo dục và Đào tạo
Việt Nam đã đưa ra 5 mục tiêu phát triển cho trẻ bao gồm: Thể chất, nhận
thức, ngơn ngữ, thẩm mỹ và tình cảm xã hội. Trong đó, kỹ năng nhận biết cảm
xúc nằm trong lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội. Những
năm gần đây, chương trình giáo dục kỹ năng sống đã bắt đầu quan tâm đến
lĩnh vực phát triển cảm xúc cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi. Kỹ năng nhận biết cảm
xúc cũng được nói tới trong “Chương trình giáo dục giá trị sống dành cho trẻ
từ 3 đến 7 tuổi,” của tác giả Diane Tillman Diana Hsu của Nxb Trẻ, năm
2009. Bên cạnh các lĩnh vực khác, tác giả tập trung giáo dục trẻ các bước


10
giải quyết xung đột, giáo dục trẻ thể hiện sự u thương, hạnh phúc và khoan
dung thơng qua các trị chơi và câu chuyện. Ngồi ra, trong giáo trình “Các
hoạt động giáo dục tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non” của tác giả
Lương Thị Bình và Phan Lan Anh, do Nxb Việt Nam phát hành năm 2011 đã
cung cấp cho giáo viên các trò chơi và phương pháp tổ chức các hoạt động
giáo dục tình cảm, xã hội cho lứa tuổi nhà trẻ và mẫu giáo[4].
Đặc biệt, trong lĩnh vực phát triển tình cảm tác giả chú trọng phát triển 3
khía cạnh: nhận biết cảm xúc, hiểu và đáp lại cảm xúc của người khác, kiểm
soát cảm xúc của bản thân. Bên cạnh các chương trình và giáo trình kể trên,
cũng có nhiều tác phẩm hữu ích hỗ trợ trẻ phát triển kỹ năng này. Năm 2001,
Tác giả Isabelle Filliozat trong cuốn sách “Thế giới cảm xúc của trẻ thơ” của
Nxb Dân trí, đã chia sẻ những thơng tin hữu ích, đặc biệt là những cách cha
mẹ có thể giúp con vượt qua những cảm xúc khó chịu chẳng hạn như: sự đau

khổ, cơn giận hay sự lo hãi. Bên cạnh đó, tác giả đưa ra những gợi ý giúp cha
mẹ tăng hứng thú và niềm vui, hạnh phúc sống cùng con cái.
Năm 2003, tác giả Ngơ Cơng Hồn với bài viết “Xúc cảm và giáo dục
xúc cảm đối với trẻ em lứa tuổi mầm non” trên tạp chí Tâm lý học, số 4. Tác
giả đi sâu về các hướng nghiên cứu khác nhau của cảm xúc, bên cạnh đó tác
giả đưa ra 4 nội dung giáo dục cảm xúc cho trẻ em lứa tuổi mầm non. Bao
gồm: giáo dục tự ý thức cho trẻ, làm chủ được các xúc cảm của mình, giáo
dục khả năng đồng cảm với người khác, giáo dục khả năng hợp tác với mọi
người. Ở mỗi nội dung tác giả đều đi sâu phân tích và nêu lên ý nghĩa của
chúng [18].
Năm 2005, tác giả Trần Thị Hồng Sương cũng đã đề cập đến “Một số giờ
học phát triển xúc cảm cho trẻ 4-5 tuổi” trên tạp chí thơng tin khoa học giáo
dục Mầm non. Thông qua 4 giờ học, tác giả đã tổ chức phát triển cảm xúc cho
trẻ với nội dung: giáo dục trẻ nhận biết về các cảm xúc vui, buồn, giận dữ, sợ
hãi. Bên cạnh đó tác giả đã tổ chức một số trò chơi và hoạt động để trẻ nhận
biết và thể hiện cảm xúc [10].


11
Năm 2010, tác giả Lê Thị Luận cũng đã đề cập đến vấn đề “Mức độ thể
hiện xúc cảm bản thân của trẻ 4-5 tuổi qua trị chơi đóng vai theo chủ đề ở
trường mầm non” trên tạp chí Tâm lý học, số 3. Qua phương pháp quan sát
cùng với sử dụng bài tập tình huống để đo mức độ biểu hiện xúc cảm của trẻ.
Tác giả đã có những kết quả nghiên cứu cho thấy cảm xúc tích cực và tiêu cực
của trẻ được thể hiện khá rõ trong trị chơi đóng vai theo chủ đề. Đồng thời
tác giả nhấn mạnh việc tạo điều kiện cho trẻ thể hiện cảm xúc bản thân hợp lí
trong trị chơi hoặc trong đời sống là điều cần thiết [12].
Như vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến lĩnh
vực giáo dục kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ mầm non. Tuy nhiên, nghiên
cứu biện pháp giáo dục kỹ năng nhận biết cảm xúc cho trẻ 4-5 tuổi vẫn chưa

được quan tâm nhiều. Vì vậy, nghiên cứu biện pháp giáo dục kỹ năng nhận
biết cảm xúc cho trẻ 4 - 5 tuổi là việc làm cần thiết hiện nay.
1.1.2. Kỹ năng nhận biết cảm xúc
1.1.2.1. Một số khái niệm về kỹ năng nhận biết cảm xúc
a) Khái niệm “kỹ năng”
Quan niệm thứ nhất cho rằng: “kỹ năng là mặt kỹ thuật thao tác”:
Tác giả Trần Trọng Thủy cho rằng kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành
động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động, có
kỹ năng [14].
Theo tác giả N.D.Levitovxam cho rằng kỹ năng gắn liền với kết quả
hành động. Người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng
đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả. Ơng
nhấn mạnh, muốn hình thành kỹ năng con người vừa phải nắm vững lý thuyết
về hành động, vừa phải vận dụng lí thuyết đó vào thực tế [19].
Theo T.A.Ilina, “Kỹ năng là những hành động thực hành mà trẻ có thể
thực hiện được trên cơ sở những kiến thức thu nhận được và về sau những
hành động thực hành này lại giúp trẻ thu nhận những kiến thức mới”[3].


12
Quan niệm thứ hai xem kỹ năng như là một năng lực của con người:
A.V.Petrovski cho rằng kỹ năng là “Năng lực sử dụng các dữ kiện, các tri
thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc
tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành công những nhiệm vụ lý luận
hay thực hành xác định”[18].
Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết
quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh
nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép [17].
Từ các định nghĩa trên, chúng tôi hiểu khái niệm “kỹ năng” một cách
khái quát như sau: Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức, sự hiểu

biết của con người vào thực hiện một cơng việc nào đó, có thể là việc nghề
nghiệp mang tính kỹ thuật, chun mơn hoặc viện liên quan cảm xúc, sinh
tồn, giao tiếp... nhằm tạo ra được kết quả như mong muốn.
b) Khái niệm “cảm xúc”
Bàn về khái niệm cảm xúc đã có rất nhiều ý kiến khác nhau
Theo từ điển Tâm lý học của tác giả Vũ Dũng, “Cảm xúc là sự phản ánh
tâm lý về mặt ý nghĩa sống động của các hiện tượng và hồn cảnh, tức mối
quan hệ giữa các thuộc tính khách quan của chúng với nhu cầu của cơ thể,
dưới hình thức những rung động trực tiếp” [12].
Từ điển tâm lý học của tác giả Nguyễn Khắc Viện đưa ra như sau “Cảm
xúc là sự phản ứng rung chuyển của con người trước một kích động vật chất
hoặc một sự việc gồm hai mặt: những phản ứng sinh lý do thần kinh thực vật
như tim đập nhanh, tốt mồ hơi, nội tiết tăng hay giảm, cơ bắp co thắt hoặc
run rẩy, lối loạn tiêu hóa. Phản ứng tâm lý qua những thái độ, lời nói, hành vi
và cảm giác dễ chịu, khó chịu, vui sướng, buồn khổ có tính bột phát, chủ thể
kiềm chế khó khăn” [13].
Theo Caroll.E.Jzard định nghĩa về cảm xúc một cách đầy đủ phải chú ý 3
khía cạnh sau:


13
+ Cảm giác này được thể nghiệm hay là được ý thức về cảm xúc.
+ Các quá trình diễn ra trong hệ thần kinh, hệ nội tiết, hô hấp, tiêu hóa và
các hệ khác của cơ thể.
+ Các phức hợp biểu cảm cảm xúc được đưa ra quan sát, đặc biệt là những
phức hợp phản ánh trên bộ mặt [9].
Như vậy, có thể thấy cảm xúc là một q trình tâm lý, được thể hiện về
mặt rung động của con người, mang tính bản năng, gắn liền với phản xạ
khơng điều kiện, nó bị gây nên bởi những tác động của sự vật hiện tượng
xung quanh, cảm xúc chỉ xuất hiện khi có tác động của các yếu tố bên ngồi.

c) Khái niệm “kỹ năng nhận biết cảm xúc”.
Có thể thấy một trong những yếu tố không thể thiếu trong việc phát triển
năng lực cảm xúc là khả năng trẻ nhận thức được cảm xúc của bản thân mình
và người khác, biết được bản thân đang có cảm xúc gì? Nên làm gì để đối phó
với chúng? Những điều trẻ làm sẽ mang lại cho người khác cảm xúc gì?
Theo hội đồng khoa học quốc gia – phát triển trẻ em (2005). Những đặc
điểm chính của phát triển cảm xúc bao gồm khả năng nhận diện và hiểu cảm
xúc của bản thân, để nhận ra và hiểu một cách chính xác trạng thái cảm xúc
của người khác, quản lý những cảm xúc mạnh mẽ và thể hiện việc điều chỉnh
hành vi, để phát triển sự đồng cảm với người khác và thiết lập duy trì các mối
quan hệ[14].
Theo Salovey và John Mayer thì: Sự hiểu biết về cảm xúc đó là sự ý thức
về bản thân – có thể nhận biết cảm xúc của mình. Những người biết chắc về
cảm giác của mình sẽ có thể sống tốt hơn, cảm nhận chân thực và đúng đắn
hơn về các quyết định của mình [10]. Sự nhận biết cảm xúc có mối liên quan
đến sự dán nhãn cảm xúc. Đây là sự diễn đạt ngơn từ về cảm xúc có tác động
xoa dịu đối với hệ thần kinh của trẻ. Phát hiện này đã được đo lường trong
phịng thí nghiệm[17].


14
Ví dụ: Khi một đứa trẻ đang rơi vào trạng thái thất vọng và tỏ ra hậm
hực, khó chịu khi bạn nó nhanh tay lấy món đồ chơi u thích của nó. Cơ giáo
đến bên và nói “Cơ biết rằng con đang rất thất vọng khi bạn lấy đồ chơi u
thích của con. Đây là một cảm xúc rất khó chịu phải không nào?”. Việc gọi
tên và dán nhãn cảm xúc này có liên quan đến sự kết nối hệ thần kinh. Đó là
sự kết nối giữa hai hệ thần kinh giao tiếp ngơn từ và phi ngơn từ. Trí não của
trẻ kết nối hai hệ thống này chưa thật tốt. Cơ thể của trẻ có thể cảm nhận được
nỗi sợ hãi, gớm ghiếc và cả niềm vui trước khi bộ não nói về chúng. Điều này
có nghĩa là trẻ sẽ trải nghiệm những đặc tính sinh lý học cảm xúc trước khi

biết được cảm xúc ấy là gì. Như vậy, trẻ cần phải kết nối hai thần kinh này lại
với nhau. Các nhà nghiên cứu tin rằng học cách dán nhãn cảm xúc sẽ tạo ra
sợi dây kết nối. Sự kết nối này diễn ra càng sớm thì chúng ta sẽ chứng kiến
những lợi ích của chúng cũng như chứng kiến những hành vi tự xoa dịu của
trẻ [15].
Từ những phân tích trên theo chúng tơi “Kỹ năng nhận biết cảm xúc là
khả năng nhận diện, gọi tên và hiểu cảm xúc của bản thân và người khác,
trên cơ sở đó có những thái độ và hành vi phù hợp với ngôn ngữ để mô tả
trạng thái cảm xúc của bản thân và người khác ra bên ngoài phù hợp với
hoàn cảnh và điều kiện cho phép”.Việc dạy trẻ nhận biết cảm xúc có ý nghĩa
rất lớn đối với cuộc sống của trẻ. Nghiên cứu cho thấy cảm xúc có tác động
đến hành vi xã hội của trẻ.
1.1.2.2. Đặc điểm cảm xúc và tâm sinh lí của trẻ 4 – 5 tuổi.
- Đặc điểm cảm xúc:
Cảm xúc của trẻ khơng ổn định, dễ dao động, mang tính chất tình huống,
hoàn cảnh. Mặc dù những cảm xúc cơ bản của trẻ 4-5 tuổi đã hình thành và
đang dần đi đến ổn định, nhưng thường dễ dao động, dễ thay đổi, trẻ đang
khóc lại cười ngay hoặc đang thích cái này lại chuyển sang thích cái khác vì
cảm xúc của trẻ bị quá trình thần kinh hưng phấn chi phối, dễ bị kích động
cùng với vốn sống kinh nghiệm của trẻ còn hạn chế.


15
Cảm xúc của trẻ 4-5 tuổi thường gắn với tình huống, hồn cảnh cụ thể.
Khi gặp những tình huống, hồn cảnh khác nhau thì trẻ sẽ có những biểu hiện
cảm xúc khác nhau. Những rung cảm do hoàn cảnh gây ra chiếm một vai trò
quan trọng trong phạm vi cảm xúc của trẻ, do ấn tượng cụ thể, thường là ngẫu
nhiên gắn liền với sự xuất hiện bất ngờ của người, sự vật nào đó gây ra. Trẻ có
phản ứng cảm xúc đối với những gì mới lạ mà ở mức độ nào đó làm cho nó
phải sửng sốt thích thú hoặc chán ghét, sợ hãi hoặc vui mừng.

Sự biệt hóa cảm xúc của trẻ ở giai đoạn này đã thể hiện sự biệt hóa rõ
ràng hơn lứa tuổi trước. Nó được phân biệt, phân định bằng những biểu hiện
ra bên ngoài với thái độ cụ thể, rõ ràng, tương ứng với những tác động của đối
tượng liên quan tới việc thỏa mãn nhu cầu và động cơ khác nhau của trẻ. Ví
dụ: nếu được cơ giáo khen ngoan khi bạn ngã đã biết giúp đỡ nâng bạn dậy thì
trẻ sẽ có thái độ vui vẻ (cảm xúc tích cực xuất hiện). Ngược lại, khi bị các bạn
trêu chọc và khơng chơi cùng thì trẻ tỏ thái độ rất buồn (cảm xúc tiêu cực xuất
hiện)... Có thể thấy, trẻ thực sự vui mừng khi bố mẹ, cô giáo hay bạn bè yêu
thương, khen ngợi và cũng thực sự đau buồn khi bị người lớn, bạn bè ghét bỏ.
Các sắc thái ở độ tuổi mẫu giáo 4-5 tuổi, quan hệ của trẻ với những
người xung quanh được mở rộng, tình cảm của trẻ cũng phát triển về nhiều
phía, phạm vi những sự vật, hiện tượng mà trẻ quan tâm trở nên phức tạp và
phong phú hơn, không chỉ là những con người, đồ vật và sự vật riêng lẻ mà
còn là những qui tắc hành vi ứng xử ở giai đoạn này, trẻ đã phát triển khá rõ
các sắc thái cảm xúc, chính xác hơn với các tình huống, hồn cảnh cụ thể. Đặc
biệt trẻ phản ứng cảm xúc qua lời nói, sự vận động, điệu bộ và hành vi của
mình, sắc thái cảm xúc của trẻ thay đổi dần theo giọng điệu âm thanh và nội
dung câu chuyện.
Như vậy, có thể khẳng định rằng trẻ 4-5 tuổi đã thể hiện tất cả các sắc
thái cảm xúc của con người, trẻ nắm được hình thức thể hiện sắc thái cảm xúc
tình cảm một cách tế nhị bằng ánh mắt, nụ cười, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, ngữ


16
điệu của giọng nói... Vì thế, những lời khen ngợi, động viên của người lớn có
vai trị khích lệ trẻ.
- Đặc điểm sinh lí:
Trẻ 4-5 tuổi ở lứa tuổi này, cơ thể trẻ tăng trưởng và phát triển mạnh.
Các cơ quan, hệ cơ quan đang phát triển, hệ cơ phát triển mạnh nhưng khơng
đồng đều, vì vậy các vận động thô ở trẻ tốt hơn các vận động tinh tế và khéo

léo. Hệ xương ở trẻ 4-5 tuổi đang cốt hóa nên cịn mềm, tính đàn hồi cao. Bộ
máy tiêu hố của trẻ cịn yếu, dễ bị bệnh khó tiêu do ăn quá nhiều, ăn quá
nóng hay quá lạnh hoặc phản ứng khi ăn phải các thức ăn lạ. Trọng lượng tim
lớn gấp 4-5 lần lúc mới sinh, nhịp đập chậm hơn so với lứa tuổi trước nhưng
vẫn nhanh so với người lớn. Tốc độ phát triển nhanh nhưng dung lượng, cùng
nhịp đập cịn nhỏ và yếu, cho nên khơng thể tham gia các hoạt động trong thời
gian dài với cường độ cao. Hệ hô hấp của trẻ 4-5 tuổi cịn non yếu trẻ thở
khơng sâu bằng người lớn, nhịp hô hấp nhiều hơn so với người lớn.
Não của trẻ phát triển nhanh, các chức năng của não phát triển, kết cấu
thần kinh của não có xu thế sớm trưởng thành. Song trẻ ở tuổi này do công
năng hưng phấn và ức chế của hệ thần kinh chưa cân bằng nên nếu chỉ làm
một việc gì đơn thuần kéo dài dễ gây mệt mỏi. Đôi khi trẻ chơi vui quá khơng
kiềm chế được, mải chơi qn cả ăn, ngủ. Đó là biểu hiện năng lực tự kiềm
chế cịn kém, vì thế không nên để trẻ kéo dài thời gian hưng phấn khi vui chơi
quá nhiều.
Về khả năng vận động, các cơ bắp ở trẻ 4-5 tuổi có thể nâng đỡ được
trọng lượng của cơ thể. Trẻ ở tuổi này có thể chạy, nhảy, biết dùng đôi tay để
nắm chặt đồ vật, biết leo trèo, đôi chân chạy nhảy liên tục. Các ngón tay cử
động chậm hơn so với sự vận động toàn thân. Ở giai đoạn này, những cấu tạo
tâm lý đặc trưng của con người được hình thành và phát triển mạnh, đặc biệt
là hoạt động nhận thức của trẻ[10] .
- Đặc điểm tâm lí :


17
Tư duy, trí nhớ, tưởng tượng của trẻ phát triển, trong hoạt động tư duy
của trẻ mẫu giáo tồn tại hai kiểu tư duy đó là tư duy trực quan hành động và
tư duy trực quan hình tượng. Một bước ngoặt rất quan trọng trong hình thành
tư duy ở trẻ 4-5 tuổi, là việc chuyển từ tư duy trực quan hành động sang tư
duy trực quan hình tượng, tuy nhiên tư duy của trẻ 4-5 tuổi cịn mang tính trực

giác, chủ quan và thiếu chính xác. Trí nhớ khơng chỉ định tiếp tục phát triển
và chiếm ưu thế, chú ý có chủ định bắt đầu xuất hiện. Tưởng tượng của trẻ 4-5
tuổi phong phú và sáng tạo hơn so với lứa tuổi nhà trẻ. Ở trẻ mẫu giáo, tưởng
tượng ban đầu còn hạn chế, sự tái hiện kiến thức đã học mang tính thụ động.
Phạm vi tưởng tượng của trẻ hẹp, chỉ khi tham gia vào hoạt động chủ đạo, trẻ
mới có điều kiện phát triển tưởng tượng sáng tạo.
Hoạt động cảm nhận của trẻ 4-5 tuổi phát triển mạnh. Cảm giác tiếp tục
phát triển và hồn thiện, nó trở lên chính xác hơn và có tính chất tự giác. Tri
giác của trẻ phát triển rất mạnh tri giác có chủ định phát triển do hoạt động
chủ đạo quyết định. Năng lực trigiác của trẻ cũng được nâng cao, tri giác nhìn
đã phát triển mạnh thể hiện ở tính chính xác trong việc phân biệt hình dáng và
độ lớn của sự vật, tri giác sờ mó và tri giác nghe phát triển mạnh.
1.1.2.3. Phân loại cảm xúc
Có rất nhiều cách phân loại khác nhau về các loại cảm xúc của con
người. Những căn cứ để xác định cảm xúc nền tảng đó là:
- Cơ chất thần kinh chuyên biệt bị chế ước ở bên trong.
- Những phức hợp biểu cảm bằng nét mặt đặc trưng hay là những phức cảm
biểu hiện thần kinh cơ.
- Sự thể nghiệm chủ quan khác biệt hay chất lượng hiện tượng bên ngoài.
- Căn cứ vào chuẩn mực xã hội có tính ước lệ cho các cộng đồng dân cư, cộng
đồng xã hội và toàn nhân loại.
a) Phân loại theo biểu hiện bên ngoài của cảm xúc.


×