Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................................................... 1
PHẦN 1. CÂU HỎI .............................................................................................................................................. 5
BÀI 1. ADN, QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN, MÃ DI TRUYỀN VÀ GEN .............................................. 6
BÀI 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ ..................................................................................................................... 7
BÀI 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN ........................................................................................................... 9
BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN .................................................................................................................................... 11
BÀI 5. NHIỄM SẮC THỂ, QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC
THỂ ....................................................................................................................................................................... 12
BÀI 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ .................................................................................... 15
BÀI 7. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN
TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI ........................................................................ 17
BÀI 8. QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ............................................................................... 19
BÀI 9. QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP ............................................................ 19
BÀI 10. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN ........................................................ 20
BÀI 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN .............................................................................................. 21
BÀI 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGỒI NHÂN ......................... 22
BÀI 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MƠI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN .................................. 24
BÀI 16. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ ................................................................................. 26
BÀI 17. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ ................................................................................. 27
BÀI 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP .... 28
BÀI 19. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ......... 29
BÀI 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN ......................................................................................... 31
BÀI 21. DI TRUYỀN Y HỌC ........................................................................................................................... 34
BÀI 22. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN
HỌC ....................................................................................................................................................................... 36
BÀI 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA .................................................................................................... 38
BÀI 25. HỌC THUYẾT ĐACUYN.................................................................................................................. 39
BÀI 26. HỌC THUYẾT TIỀN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI .................................................................. 40
BÀI 27. Q TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI ......................................................... 46
BÀI 28. LỒI ...................................................................................................................................................... 46
BÀI 29. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI ................................................................................................ 48
BÀI 30. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI (TIẾP THEO) .................................................................... 50
BÀI 32. NGUỐN GỐC SỰ SỐNG ................................................................................................................... 52
BÀI 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT ............................................. 54
BÀI 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI ....................................................................................................... 57
BÀI 35. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI........................................................... 58
BÀI 36. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ .. 59
Phân biệt Đúng/Sai
-1-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
BÀI 37. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT ..................................................... 61
BÀI 38. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT ..................................................... 63
BÀI 39. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT ......................................... 65
BÀI 40. QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ ..................... 67
BÀI 41. DIỄN THẾ SINH THÁI.................................................................................................................... 71
BÀI 42. HỆ SINH THÁI .................................................................................................................................. 72
BÀI 43. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI ...................................................................... 74
BÀI 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HĨA VÀ SINH QUYỂN ...................................................................... 75
BÀI 45. DỊNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI ................ 77
BÀI 46. QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.................................. 78
SINH HỌC 11 .................................................................................................................................................... 97
BÀI 1. SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ ....................................................................... 97
BÀI 2. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY ...................................................................................... 97
BÀI 3. THỐT HƠI NƯỚC............................................................................................................................ 98
BÀI 4. VAI TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG ................................................................................ 99
BÀI 5+6. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT ........................................................................................ 99
BÀI 7. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THỐT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRỊ CỦA
PHÂN BĨN....................................................................................................................................................... 100
BÀI 8. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT........................................................................................................... 100
BÀI 9. QUANG HỢP Ở NHÓM THỰC VẬT C3, C4, VÀ CAM.............................................................. 101
BÀI 10. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP ......................... 102
BÀI 11. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG ......................................................................... 103
BÀI 12. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT ................................................................................................................. 104
BÀI 13. THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENOIT ................................................. 105
BÀI 14. THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT ............................................................ 105
BÀI 15. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ............................................................................................................. 105
BÀI 16. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo) ..................................................................................... 106
BÀI 17. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT ................................................................................................................. 107
BÀI 18. TUẦN HOÀN MÁU......................................................................................................................... 108
BÀI 19. TUẦN HOÀN MÁU (tiếp theo) ................................................................................................. 109
BÀI 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI ..................................................................................................................... 109
BÀI 21. THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI ................................................ 110
Phân biệt Đúng/Sai
-2-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
PHẦN 2. ĐÁP ÁN ........................................................................................................................................... 112
BÀI 1. ADN, Q TRÌNH NHÂN ĐƠI ADN, MÃ DI TRUYỀN VÀ GEN ......................................... 113
BÀI 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ ................................................................................................................ 115
BÀI 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN ...................................................................................................... 118
BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN ................................................................................................................................. 122
BÀI 5. NHIỄM SẮC THỂ, QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC
THỂ .................................................................................................................................................................... 124
BÀI 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ ................................................................................. 129
BÀI 7. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN
TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI ..................................................................... 133
BÀI 8. QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ............................................................................ 134
BÀI 9. QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP ......................................................... 135
BÀI 10. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN ..................................................... 136
BÀI 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN ........................................................................................... 138
BÀI 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGỒI NHÂN ...................... 140
BÀI 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN ............................... 144
BÀI 16. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ .............................................................................. 147
BÀI 17. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ .............................................................................. 149
BÀI 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP . 149
BÀI 19. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ...... 152
BÀI 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN ...................................................................................... 156
BÀI 21. DI TRUYỀN Y HỌC ........................................................................................................................ 160
BÀI 22. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN
HỌC .................................................................................................................................................................... 164
BÀI 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA ................................................................................................. 166
BÀI 25. HỌC THUYẾT ĐACUYN............................................................................................................... 168
BÀI 26. HỌC THUYẾT TIỀN HĨA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI ............................................................... 170
BÀI 27. Q TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI ...................................................... 180
BÀI 28. LỒI ................................................................................................................................................... 181
BÀI 29. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI ............................................................................................. 185
BÀI 30. Q TRÌNH HÌNH THÀNH LỒI (TIẾP THEO) ................................................................. 187
BÀI 32. NGUỐN GỐC SỰ SỐNG ................................................................................................................ 190
BÀI 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT .......................................... 193
BÀI 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI .................................................................................................... 198
BÀI 35. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI........................................................ 200
BÀI 36. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ 203
BÀI 37. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT................................................... 205
BÀI 38. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT................................................... 209
Phân biệt Đúng/Sai
-3-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
BÀI 39. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT ....................................... 213
BÀI 40. QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ ................... 215
BÀI 41. DIỄN THẾ SINH THÁI.................................................................................................................. 222
BÀI 42. HỆ SINH THÁI ................................................................................................................................ 225
BÀI 43. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI .................................................................... 227
BÀI 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HĨA VÀ SINH QUYỂN .................................................................... 230
BÀI 45. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI .............. 233
BÀI 46. QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN................................ 235
SINH HỌC 11 .................................................................................................................................................. 239
BÀI 1. SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ ..................................................................... 239
BÀI 2. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY .................................................................................... 240
BÀI 3. THOÁT HƠI NƯỚC.......................................................................................................................... 241
BÀI 4. VAI TRỊ CỦA CÁC NGUN TỐ KHỐNG .............................................................................. 242
BÀI 5+6. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT ...................................................................................... 243
BÀI 7. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THỐT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRỊ CỦA
PHÂN BĨN....................................................................................................................................................... 245
BÀI 8. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT........................................................................................................... 245
BÀI 9. QUANG HỢP Ở NHÓM THỰC VẬT C3, C4, VÀ CAM.............................................................. 246
BÀI 10. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP ......................... 248
BÀI 11. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG ......................................................................... 250
BÀI 12. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT ................................................................................................................. 250
BÀI 13. THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENOIT ................................................. 252
BÀI 14. THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT ............................................................ 252
BÀI 15. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT ............................................................................................................. 253
BÀI 16. TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo) ..................................................................................... 254
BÀI 17. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT ................................................................................................................. 255
BÀI 18. TUẦN HOÀN MÁU......................................................................................................................... 257
BÀI 19. TUẦN HOÀN MÁU (tiếp theo) ................................................................................................. 258
BÀI 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI ..................................................................................................................... 259
BÀI 21. THỰC HÀNH: ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI ................................................ 261
Phân biệt Đúng/Sai
-4-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
PHẦN 1. CÂU H ỎI
Phân biệt Đúng/Sai
-5-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
BÀI 1. ADN, QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AD N, MÃ DI TRUYỀN VÀ GEN
I– ADN (Axit Đêôxiribô Nuclêic)
1.
2.
3.
4.
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêic.
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN có loại Uraxin.
4 loại nuclêơtit tham gia cấu tạo nên ADN là A, T, G, X.
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêơtit trên mạch mang
mã gốc là: 3’...AAAXAATGGGGA...5’. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn
ADN này là 5’... TTTGTTAXXGXT...3’.
5. Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G – X, A – U và ngược lại được thể
hiện trong cấu trúc phân tử ADN mạch kép.
II– GEN
1. Gen là một đoạn ARN mang thông tin mã hố một chuỗi pơlipeptit hay một phân tử
ADN.
2. Gen cấu trúc gồm 3 vùng: vùng mở đầu, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
3. Vùng điều hồ có chức năng khởi động và kiểm sốt dịch mã.
4. Vùng điều hồ nằm ở đầu 5’ mạch gốc.
5. Vùng mã hoá mang thơng tin mã hố cho các axit amin.
6. Vùng kết thúc mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
III–MÃ DI TRUYỀN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Mã di truyền là trình tự các nuclêơtit mang thơng tin mã hoá axit amin.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Mã di truyền là mã bộ ba và được đọc liên tục bắt đầu từ một điểm xác định.
Cứ 3 nuclêơtit đứng liền nhau mã hóa axit amin.
Có tối đa 61 bộ ba.
Có 64 bộ ba mã hố các axit amin.
3’AUG5’ là bộ ba mở đầu (mã hoá axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực và
foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ).
8. 3 bộ ba không mã hoá axit amin gồm: 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’ là bộ ba kết thúc.
9. Mã di truyền được đọc gối lên nhau.
10. Mã di truyền có tính phổ biến, đặc trưng, tiến hố.
11. Tất cả các lồi sinh vật có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ.
12. Mã di truyền có tính đặc hiệu: một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
13. Mã di truyền mang tính thối hố.
14. Mã di truyền mang tính phổ biến.
15. Các bộ ba khơng mang tính thối hóa là 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’.
16. Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng xác định một loại axit amin.
17. Một bộ ba xác định một loại axit amin.
18. Bộ ba trên mARN được gọi là triplet.
19. Bộ ba trên ADN được gọi là cơđon.
20. Trong các bộ ba, bộ ba khơng mang tính thối hóa là 3’AUG5’, 3’UGG5’.
21. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin.
IV– Q TRÌNH NHÂN ĐƠI ADN (tái bản ADN)
1. Sự nhân đôi ADN xảy ra trước khi tế bào phân chia, vào kì giữa.
Phân biệt Đúng/Sai
-6-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
2.
3.
4.
5.
Nhờ enzim ligaza, hai mạch đơn của ADN tháo xoắn và tách ra.
ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
Trong một chạc chữ Y, trên mạch khuôn 5’ – 3’: mạch mới được tổng hợp liên tục.
Trên mạch khuôn 3’ – 5’: mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo các đoạn
Okazaki.
6. Các đoạn Okazaki nối lại với nhau nhờ enzim ADN pơlimeraza.
7. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới còn mạch kia là của
ADN ban đầu.
8. Trong q trình nhân đơi ADN, một trong những vai trị của enzim ADN pơlimeraza
là nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
9. Trong quá trình nhân đơi ADN, một trong những vai trị của enzim ADN pơlimeraza
là tháo xoắn phân tử ADN.
10. Q trình nhân đơi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo
tồn.
11. Kết quả của q trình nhân đơi ADN là tạo ra 2 phân tử ARN.
12. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
13. Kết quả của q trình nhân đơi ADN là tạo ra 2 mạch pôlinuclêôtit.
14. Sau một lần tự nhân đơi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống
nhau, trong đó 1 phân tử ADN có hai mạch được tổng hợp mới hồn tồn.
15. Kết quả của q trình nhân đơi ADN là tạo ra 2 đoạn Okazaki.
16. Trong q trình nhân đơi ADN, một trong những vai trị của enzim ADN pơlimeraza
là tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
17. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ
cơ chế giảm phân và thụ tinh.
18. Trong quá trình nhân đơi ADN, một trong những vai trị của enzim ADN pôlimeraza
là bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
BÀI 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I– PHIÊN MÃ
1. Phiên mã
1.
2.
3.
4.
5.
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên 2 mạch khn ADN.
Chỉ có mạch bổ sung của ADN được dùng làm khuôn tổng hợp ARN.
ARN pôlimeraza bám vào ADN, gen tháo xoắn, phiên mã bắt đầu.
Phiên mã bắt đầu tại bộ ba mở đầu 5’AUG3’ trên mạch mã gốc của ADN.
ARN được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ của ARN và theo nguyên tắc bổ sung (A-T, TA, G-X, X-G).
6. Khi tới cuối gen, gặp bộ ba kết thúc UAA hoặc UAG hoặc UGA thì ARN pơlimeraza
sẽ ngừng phiên mã.
7. Q trình nhân đơi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
8. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O4 và các bazơ nitric A, T, G, X.
9. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra
trong tế bào chất.
10. Ở sinh vật nhân sơ, một mARN có thể mã hóa cho nhiều chuỗi pơlipeptit với trình
tự axit amin khác nhau.
Phân biệt Đúng/Sai
-7-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
11. Ở sinh vật nhân thực, ARN được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra tới
đó.
12. Ở sinh vật nhân thực, ARN trưởng thành được tổng hợp từ những đoạn Okazaki
ngắn.
2. Các loại ARN
1.
2.
3.
4.
5.
ARN thông tin (mARN): Dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã.
ARN vận chuyển (tARN): Mang axit amin tới ribơxơm để tổng hợp ADN.
tARN có bộ ba đối mã (anticôđon) bổ sung với mã bộ ba trên ADN.
tARN tham gia dịch trình tự mã bộ ba trên ADN thành trình tự các axit amin.
ARN ribơxơm (rARN): kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm gồm hai tiểu đơn vị lớn
và bé.
6. Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là
ADN.
7. Axit nuclêic mang bộ ba đối mã (anticôđon) là rARN.
8. Trong tế bào, axit nuclêic có kích thước lớn nhất là mARN.
9. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép.
10. tARN được dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
II– DỊCH MÃ
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Dịch mã là q trình tổng hợp axit amin.
Hoạt hóa axit amin tạo ra phức hợp pôlipeptit - tARN.
Khởi đầu dịch mã, tiểu đơn vị lớn của ribôxôm gắn với mARN.
Phức hợp Met–tARN (5’UAX3’) bổ sung với côđon mở đầu (3’AUG5’).
Axit amin mở đầu (Met) liên kết với axit amin thứ nhất (aa1) bằng liên kết hiđrô.
Ribôxôm dịch đi mỗi lần 3 côđon.
Khi ribôxôm tiếp xúc côđon kết thúc: ribôxôm tách khỏi mARN và chuỗi pơlipeptit
được giải phóng.
8. Axit amin kết thúc sẽ được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit được tổng hợp.
9. Thông thường mARN sẽ gắn với một nhóm ribơxơm tạo nên cấu trúc được gọi là
pôlixôm để tổng hợp được nhiều loại chuỗi pôlipeptit trên một mARN, giúp tăng
hiệu quả dịch mã.
10. Đơn phân của prôtêin là peptit.
11. Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp ở tế bào nhân thực được mở đầu bằng axit amin
foocmin mêtiơnin.
12. Trong q trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribơxơm cùng
hoạt động, các ribôxôm này được gọi là pôlinuclêôxôm.
13. Trong quá trình sinh tổng hợp prơtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai
trị cung cấp năng lượng để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
14. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các
nuclêôtit trên phân tử mARN.
15. Ở sinh vật nhân thực, phiên mã không xảy ra trong nhân tế bào.
16. Một trong những điểm giống nhau giữa q trình nhân đơi ADN và quá trình phiên
mã ở sinh vật nhân thực là đều diễn ra ở một mạch trên toàn bộ phân tử ADN.
17. Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiơnin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã
(anticôđon) là 5’AUG3’.
Phân biệt Đúng/Sai
-8-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
18. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’→5’ trên phân tử mARN.
19. Trong q trình dịch mã, có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN.
20. Trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, khơng có sự tham gia của loại tARN
mang bộ ba đối mã 3’AUU5’.
III– CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1. Vật liệu di truyền là ADN được truyền cho đời sau thông qua cơ chế phiên mã và
dịch mã.
2. Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng thơng qua cơ chế
nhân đơi ADN.
3. Có 1 bộ ba mở đầu cho q trình phiên mã.
4. Có 2 bộ ba khơng có tính thối hố là 3’GAU5’ và 3’UGG5’.
5. Có 2 loại axit nuclêic là metionin và triptophan.
6. Có 3 loại bộ ba kết thúc q trình phiên mã.
7. Có 4 loại nuclêơtit cấu tạo nên ADN.
8. Có 4 loại nuclêơtit cấu tạo nên ARN.
9. Có 5 loại bazơ nitơ cấu tạo nên axit nuclêic.
10. Có tối đa 5 loại cơđon cùng mã hố 1 axit amin.
11. Có 7 loại phân tử cấu tạo nên nuclêơtit.
12. Có 8 loại nuclêơtit cấu tạo nên các loạiaxit nuclêic.
BÀI 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
I– KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
1.
2.
3.
4.
5.
Điều hoà hoạt động gen là điều hoà lượng ADN của gen.
Ở sinh vật nhân sơ, điều hoà chủ yếu ở mức độ dịch mã.
Điều hoà phiên mã là điều hoà số lượng prôtêin được tổng hợp trong tế bào.
Ở sinh vật nhân thực, điều hoà hoạt động gen ở nhiều mức độ.
Ở sinh vật nhân sơ, q trình điều hịa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn
trước phiên mã.
II– ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ
1. Opêron là nhóm các gen cấu trúc có liên quan về chức năng, phân bố liền nhau
thành từng cụm và có chung cơ chế điều hồ.
2. Gen điều hoà là một bộ phận quan trọng của opêron Lac.
3. Chức năng của gen điều hoà là tổng hợp prơtêin ức chế.
4. Opêron Lac gồm gen điều hồ, vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc.
5. Vùng vận hành (P) là vị trí tương tác với prơtêin ức chế.
6. Vùng khởi động (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
7. Khi môi trường khơng có lactơzơ, gen điều hồ (R) tổng hợp prơtêin ức chế.
8. Khi mơi trường khơng có lactơzơ, prơtêin ức chế gắn vào vùng khởi động của
opêron.
9. Khi môi trường khơng có lactơzơ, ARN pơlimeraza gắn vào vùng khởi động (P).
10. Khi mơi trường khơng có lactơzơ, các gen cấu trúc (Z, Y, A) hoạt động.
11. Khi mơi trường có lactơzơ, gen điều hồ (R) tổng hợp prơtêin ức chế,
12. Khi mơi trường có lactơzơ, prơtêin ức chế bị lactơzơ làm bất hoạt nên không gắn
vào vùng khởi động (O) của opêron.
Phân biệt Đúng/Sai
-9-
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
13. Khi mơi trường có lactôzơ, ARN pôlimeraza gắn được vào vùng vận hành (O).
14. Khi mơi trường có lactơzơ, các gen cấu trúc (Z, Y, A) hoạt động tạo ra enzim phân
giải prôtêin ức chế.
15. Vùng vận hành là nơi mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
16. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hịa
có vai trị kết thúc q trình phiên mã của các gen cấu trúc.
17. Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli có khả năng tổng hợp prơtêin ức chế.
18. Khi mơi trường có lactơzơ thì prơtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac
ở vi khuẩn E. coli.
19. Gen điều hịa chỉ tổng hợp prơtêin ức chế khi gen cấu trúc Z, Y, A ngừng hoạt động.
20. Đối với Opêron Lac ở E.coli thì lactơzơ có vai trò là chất ức chế.
21. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E. coli, khi môi trường khơng có
lactơzơ thì prơtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách liên kết vào vùng
khởi động.
22. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã
tạo ra các phân tử mARN tương ứng cả khi môi trường có lactơzơ và khi mơi trường
khơng có lactơzơ.
23. Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, ARN pôlimeraza liên kết
với vùng khởi động của opêron để tiến hành phiên mã chỉ diễn ra khi môi trường
khơng có lactơzơ.
24. Khi mơi trường có lactơzơ, prơtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã
của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã ARN pơlimeraza khơng hoạt động được.
25. Gen điều hịa sẽ tổng hợp prôtêin ức chế khi ARN pôlimeraza gắn vào vùng khởi
động P của nó.
26. Trong opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có vùng khởi động và vận hành riêng rẽ.
27. Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mơ hình của opêron Lac ở E.coli là 3 phân tử
mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A.
28. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường
khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
29. Khi prôtêin ức chế ở trạng thái bất hoạt thì các gen trong opêron Lac ngừng tổng
hợp các loại prơtêin.
30. Gen điều hịa chỉ tổng hợp prơtêin ức chế khi khơng có chất cảm ứng.
31. Prôtêin ức chế khi liên kết vào vùng O mặc dù khơng làm ảnh hưởng đến q trình
gắn của ARN pôlimeraza vào vùng khởi động nhưng lại ngăn cản ARN pôlimeraza
tiếp xúc với các gen Z, Y, A.
32. Prơtêin ức chế do gen điều hịa dịch mã tạo ra.
33. Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành làm ức chế phiên mã của gen cấu trúc vì
prơtêin ức chế khiến enzim ARN pôlimeraza không gắn vào vùng vận hành được
để khởi động phiên mã.
34. Các gen cấu trúc khơng hoạt động vì ARN pơlimeraza khơng gắn vào vùng khởi
động được để bắt đầu tổng hợp các prôtêin cần thiết.
35. Ở vi khuẩn E. coli, các gen cấu trúc trong opêron Lac có số lần nhân đơi bằng nhau
nhưng số lần phiên mã khác nhau.
36. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đơi khác nhau và số lần
phiên mã thường khác nhau.
Phân biệt Đúng/Sai
- 10 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
37. Xét một opêron Lac ở E. coli, khi mơi trường có lactơzơ nhưng các gen cấu trúc
không hoạt động do vùng vận hành (O) bị bất hoạt.
38. Sản phẩm của opêron Lac là 3 phân tử prôtêin Lac Z, prôtêin Lac Y, prôtêin Lac A
thuộc 1 chuỗi pơlipeptit.
39. Điều hịa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã,
dựa vào sự tương tác của prôtêin ức chế với vùng khởi động.
40. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã,
dựa vào sự tương tác của ARN pôlimeraza với vùng vận hành.
41. Chất cảm ứng của opêron Lac ở E. coli là galactôzơ.
42. Khi opêron Lac phiên mã tạo ba phân tử prôtêin Lac Z, prôtêin Lac Y, prôtêin Lac A
tương ứng với các gen Z, Y và A.
43. Sản phẩm của quá trình phiên mã ở opêron Lac là prơtêin ức chế.
44. Trong mơ hình điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, sản phẩm phiên mã là
ba phân tử mARN tương ứng với 3 gen cấu trúc Z, Y, A.
45. Trong mơ hình điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, chất cảm ứng là sản
phẩm của gen điều hịa.
46. Trong mơ hình điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, ba gen cấu trúc trong
opêron Lac được dịch mã đồng thời bởi một ribơxơm ra một chuỗi pơlipeptit.
47. Trong mơ hình điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, inductor sẽ bị prôtêin
ức chế làm bất hoạt.
48. Opêron là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền
nhau thành từng cụm, mỗi gen có cơ chế điều hòa riêng.
BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I– KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của nuclêôtit.
Đột biến điểm là kiểu đột biến gen chỉ liên quan đến một số cặp nuclêơtit trong gen.
Đột biến điểm có thể tạo ra một gen mới.
Tần số đột biến rất thấp từ 106 đến 104.
Đột biến điểm chỉ có thể xảy ra trong tế bào sinh dưỡng.
Thể đột biến là cá thể mang gen đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.
Các dạng đột biến điểm: thay thế một cặp nuclêơtit, thêm hoặc mất một cặp
nuclêôtit, đảo các cặp nuclêôtit.
8. Đột biến gen là những biến đổi vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế
bào.
9. Đột biến điểm làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể.
10. Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác
nhân gây đột biến.
11. Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit khác loại không làm thay đổi số nuclêôtit
và số liên kết hiđrô trong gen.
12. Dạng đột biến thay cặp nuclêôtit A–T bằng cặp T–A không làm thay đổi số lượng
nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen.
13. Tần số đột biến gen không phụ thuộc vào cấu trúc gen.
14. Dạng đột biến thay thế cặp A–T bằng cặp G–X không làm thay đổi thành phần
nuclêôtit của gen.
Phân biệt Đúng/Sai
- 11 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
15. Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác loại thì
các bộ ba từ vị trí cặp nuclêơtit bị thay thế đến cuối gen bị thay đổi.
16. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như
nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
17. Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng
khơng có khả năng di truyền qua sinh sản vơ tính.
18. Một gen sau đột biến có chiều dài khơng đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen
này bị đột biến thuộc dạng thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.
19. Dạng đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêơtit khác có thể làm
thay đổi thành phần 1 axit amin nhưng không làm thay đổi số lượng axit amin trong
chuỗi pôlipeptit tương ứng.
20. Đột biến gen phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền
cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
21. Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit
khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pơlipeptit vẫn khơng thay
đổi vì tất cả các lồi sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại
lệ.
22. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
23. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ln dẫn đến kết thúc sớm q trình dịch mã.
II– NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN
1. Tác nhân đột biến là các nhân tố gây nên đột biến.
2. Tác nhân đột biến bên trong gồm tác nhân vật lí, chất hố học, tác nhân sinh học.
3. Tác nhân đột biến bên ngoài là rối loạn sinh lí, hố sinh của tế bào tạo ra bazơ nitơ
dạng hiếm (hỗ biến)...
4. Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế cặp A=T thành cặp G≡X.
5. 5BU gây thay thế G≡X bằng A=T.
6. Tia tử ngoại làm cho 2 bazơ nitơ guanin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau.
7. 5–BU gây đột biến thay thế cặp A–T thành cặp G–X theo sơ đồ A–T → X–5BU → G–
5BU → G–X.
8. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong q trình nhân đơi ADN thì thường
làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
III– HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN
1. Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.
2. Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào tác nhân đột biến và tổ
hợp gen.
3. Đột biến gen làm mất nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
4. Ứng dụng của đột biến là gây đột biến định hướng vào một gen cụ thể để tạo nên
những sản phẩm tốt phục vụ cho sản xuất và đời sống.
5. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
BÀI 5. NHIỄM SẮC THỂ, QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC
NHIỄM SẮC THỂ
I– HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Phân biệt Đúng/Sai
- 12 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
1. NST là cấu trúc được tạo nên do phân tử ARN liên kết với prôtêin ở sinh vật nhân
thực.
2. Ở sinh vật nhân sơ NST là ADN có dạng mạch kép, vịng.
3. Tâm động của NST có tác dụng bảo vệ các NST, giúp các NST khơng dính vào nhau.
4. Đầu mút của NST là vị trí liên kết với thoi phân bào.
5. Các trình tự khởi đầu nhân đơi ADN của NST là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu
dịch mã.
6. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng tạo
thành bộ NST đơn bội (1n).
7. Trong giao tử, số NST bằng ½ số NST trong tế bào sinh dưỡng, gọi là bộ NST lưỡng
bội (2n).
8. Mức xoắn 1: sợi cơ bản (đường kính 2 nm) là chuỗi nuclêôxôm.
9. Nuclêôxôm là đoạn ADN gồm 146 nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prơtêin histơn
bằng 1¾ vịng xoắn.
10. Mức xoắn 2: sợi chất nhiễm sắc (đường kính 11 nm).
11. Mức xoắn 3: sợi siêu xoắn (đường kính 30 nm).
12. Crơmatit đóng xoắn cực đại có đường kính 300 nm.
13. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
14. Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
15. Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đơi.
II– CHU KỲ TẾ BÀO
1. Chu kì tế bào: là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào, gồm kì trung gian và các
kì của quá trình nguyên phân.
2. Kì trung gian: ADN tự nhân đơi tạo NST kép gồm 2 ARN dính nhau ở tâm động.
III– Q TRÌNH NGUYÊN PHÂN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Số lượng NST ở kì đầu nguyên phân là 2n NST đơn.
Số lượng NST ở kì giữa nguyên phân là 1n NST kép.
Số lượng NST ở kì sau nguyên phân là 4n NST đơn.
Số lượng NST ở kì cuối ngun phân là 2n NST đơn.
Số lượng crơmatit ở kì sau nguyên phân là 4n.
Kết quả nguyên phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST là 2n.
IV– GIẢM PHÂN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Số lượng NST ở kì đầu giảm phân I là 2n NST đơn.
Số lượng NST ở kì giữa giảm phân II là 1n NST kép.
Số lượng NST ở kì sau giảm phân II là 4n NST đơn.
Số lượng NST ở kì cuối giảm phân I là 2n NST đơn.
Số lượng crơmatit ở kì sau giảm phân I là 4n.
Kết quả giảm phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST là n.
Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào
chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu.
8. Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu
chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hồn của châu chấu bình
Phân biệt Đúng/Sai
- 13 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Các tế bào ở trên tiêu bản ln có số lượng
và hình thái bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
V– ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi số lượng của NST.
2. Đột biến cấu trúc NST dẫn đến sự sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu
trúc của nuclêôtit.
3. Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST do biến đổi sinh lí nội bào hoặc do các tác nhân
đột biến.
4. Mất đoạn là dạng đột biến làm mất đi một nuclêôtit của NST.
5. Mất đoạn làm giảm số lượng, mất cân bằng gen nên thường gây vô sinh đối với thể
đột biến.
6. Ở người, mất một phần vai dài NST số 9 gây hội chứng tiếng mèo kêu.
7. Gây mất đoạn nhỏ được ứng dụng để loại những gen không mong muốn ở một số
vật nuôi.
8. Lặp đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại chỉ một
lần.
9. Lặp đoạn làm gia tăng số lượng, mất cân bằng gen nên ln có lợi cho thể đột biến.
10. Lặp đoạn làm tăng lượng sản phẩm của gen nên luôn có lợi.
11. Ở đại mạch, lặp đoạn làm tăng hoạt tính ligaza, rất có ý nghĩa trong sản xuất bia.
12. Lặp đoạn tạo lồi mới trong tiến hố.
13. Đảo đoạn là đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST đứt ra, tự đảo ngược 360o
và nối lại.
14. Đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các NST, tăng hoặc giảm mức độ hoạt động
của gen, có thể gây giảm khả năng sinh sản.
15. Ở loài muỗi, đột biến đảo đoạn lặp đi lặp lại trên các NST góp phần tạo nên gen mới.
16. Đảo đoạn tạo nguồn ngun liệu cho q trình tiến hố.
17. Chuyển đoạn là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa
các NST không tương đồng.
18. Chuyển đoạn làm thay đổi nhóm gen liên kết, thường làm tăng khả năng sinh sản
của thể đột biến.
19. Chuyển đoạn không cân giữa NST số 22 với NST số 5 làm NST 5 ngắn hơn bình
thường gây nên bệnh ung thư máu ác tính.
20. Chuyển đoạn quan trọng trong q trình hình thành lồi mới, phịng trừ sâu hại.
21. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
22. Đột biến gen làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
23. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ
thể là đảo đoạn NST.
24. Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng,
người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng chuyển đoạn.
25. Dạng đột biến đảo đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý
nghĩa trong cơng nghiệp sản xuất bia.
26. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc
thể.
Phân biệt Đúng/Sai
- 14 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
27. Cơ chế gây đột biến đảo đoạn là do các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc
thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
28. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là mất
đoạn lớn.
29. Cơ chế gây đột biến đảo đoạn là do hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
30. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo đoạn luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và
không mang tâm động.
31. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được
chuyển sang nhiễm sắc thể khác.
32. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
33. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
34. Cơ chế gây đột biến đảo đoạn là do một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi
gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
35. Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành
phần gen trên một nhiễm sắc thể là lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm
sắc thể.
36. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy
ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
37. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết
khác.
38. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
39. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc
thể.
40. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên
kết.
41. Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể
kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột
biến lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
BÀI 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I– ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
1. Đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi cấu trúc NST ở một hay một số cặp NST
tương đồng.
2. Thể không (2n+0): 1 cặp NST đột biến không chứa NST.
3. Thể một (2n+1): 1 cặp NST đột biến chứa một NST.
4. Thể ba (2n+3): 1 cặp NST đột biến chứa ba NST.
5. Thể bốn (2n+4): 1 cặp NST đột biến chứa bốn NST.
6. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong giảm phân và thụ tinh: giảm phân tạo ra
các giao tử bình thường, các giao tử này thụ tinh tạo ra thể lệch bội.
7. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân.
8. Đột biến lệch bội ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột
biến và tạo ra thể đột biến.
9. Đột biến lệch bội làm mất cân bằng hệ sinh thái nên các thể lệch bội thường không
sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài.
Phân biệt Đúng/Sai
- 15 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
10. Ở thực vật cũng đã gặp các lệch bội đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ, ở cà độc dược
đã phát hiện thể lệch bội ở cả 24 cặp NST tương đồng.
11. Ở người, đa số lệch bội gây chết từ giai đoạn trưởng thành, nếu sống được đến khi
sinh đều mắc những bệnh hiểm nghèo như hội chứng Đao, hội chứng Tơcnơ...
12. Đột biến lệch bội khơng có vai trị với q trình tiến hố.
13. Đột biến lệch bội giúp xác định vị trí tâm động trên NST.
14. Đột biến gen làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN.
15. Thể dị bội (thể lệch bội) là thể có số lượng nhiễm sắc thể (NST) chỉ ở một cặp NST
tương đồng nào đó trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm
đi.
16. Giả sử ở một lồi thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương
đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, thể
một là AaBb.
17. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, khơng xảy ra ở nhiễm sắc thể
giới tính.
18. Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp
nhiễm sắc thể. Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xơma khác
nhau và có kiểu hình khác nhau.
19. Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành
giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân
li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc
thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ tinh
giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình
trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng thể không.
II– ĐỘT BIẾN ĐA BỘI
1. Đột biến đa bội là đột biến số lượng NST làm tăng một số nguyên lần bộ NST lưỡng
bội và lớn hơn 2n.
2. Tự đa bội là sự tăng số nguyên lần số NST đơn bội của các loài và lớn hơn 2n.
3. Phân loại đột biến tự đa bội: Thể đa bội lẻ: 2n + 1, 2n + 3, 2n + 5... Thể đa bội chẵn:
2n + 2, 2n + 4, 2n + 6...
4. Cơ chế phát sinh thể tự đa bội: Trong giảm phân và thụ tinh: sự không phân li của
bộ NST tạo ra giao tử n → Các giao tử này kết hợp với nhau hoặc với giao tử bình
thường → Thể tự đa bội. Trong nguyên phân: ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp
tử, nếu tất cả các NST không phân li thì tạo nên thể tam bội (3n).
5. Thí nghiệm của Kapetrenco: Lai xa giữa cải củ (Raphanus) có bộ NST 2n= 18R và
cải bắp (Brassica) có bộ NST 2n= 18B tạo ra cây lai có 18 NST (9R+9B) bất thụ do
bộ NST không tương đồng. Cây lai được đa bội hố tạo ra thể tứ bội hữu thụ có 36
NST (18R+18B).
6. Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong
một tế bào ở các con lai cùng loài.
7. Thể tự đa bội được hình thành do lai xa và đa bội hoá.
8. Cơ chế phát sinh thể dị đa bội: Các lồi có họ hàng thân thuộc giao phấn với nhau
→ con lai lưỡng bội bất thụ. Đột biến gen làm tăng gấp đôi số lượng cả hai bộ NST
của hai loài → thể dị đa bội (thể song nhị bội) hữu thụ.
Phân biệt Đúng/Sai
- 16 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
9. Đột biến đa bội góp phần tạo giống vật ni mới có chất lượng cao.
10. Đột biến đa bội góp phần hình thành lồi mới (chủ yếu ở động vật) nên đóng vai
trị quan trọng trong q trình tiến hố.
11. Trong nhân tế bào sinh dưỡng của một cơ thể sinh vật có hai bộ nhiễm sắc thể
lưỡng bội của hai loài khác nhau, đó là thể tự đa bội.
12. Thể tam bội (3n) ln có khả năng sinh giao tử bình thường, quả có hạt.
13. Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số
của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n,...) thuộc dạng thể lệch bội.
14. Thể đa bội lẻ có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.
15. Thể đa bội lẻ có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
16. Thể đa bội lẻ có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
17. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
18. Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được
áp dụng đối với cà phê, ngô, điều, đậu tương, lúa, lạc.
19. Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối
hiếm.
20. Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó một
số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
21. Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là một cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.
22. Thể song nhị bội chỉ sinh sản vơ tính mà khơng có khả năng sinh sản hữu tính.
23. Thể song nhị bội chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.
24. Lồi bơng của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, lồi bơng
hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Lồi bơng
trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa lồi bơng của châu
Âu với lồi bơng hoang dại ở Mĩ. Lồi bơng trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể
trong tế bào sinh dưỡng là 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
25. Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được
F1. Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội. Biết rằng khơng có đột biến gen và đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là aBMn.
26. Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là
do các nhiễm sắc thể trong tế bào tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại
cho sự phát sinh giao tử.
27. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng
của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ
sở khoa học của khẳng định trên là khi so sánh về hình dạng và kích thước của các
nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm
gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước.
28. Trong tế bào sinh dưỡng thể song nhị bội, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng
nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.
BÀI 7. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC D ẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC
THỂ TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU B ẢN TẠM THỜI
I– QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH
Phân biệt Đúng/Sai
- 17 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
1. Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và nhìn từ ngồi (chưa qua vật kính) để điều chỉnh cho
vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng.
2. Quan sát toàn bộ tiêu bản dưới vật kính 40x để sơ bộ xác định vị trí của những tế
bào đã nhìn thấy NST.
3. Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính và chuyển sang quan sát dưới vật
kính 10x. Điều chỉnh để nhìn được các tế bào có NST rõ nhất (khơng có sự chồng
lấp nhau giữa các NST).
4. Khi quan sát các dạng đột biến nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định, ban đầu ta chỉ
quan sát toàn bộ tiêu bản ở vật kính 10x, mục đích của việc này là để xác định được
các cặp NST tương đồng của người trên tiêu bản cố định.
II– LÀM TIÊU BẢN TẠM THỜI VÀ QUAN SÁT NST
– Tách tinh hoàn:
1. Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực.
2. Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra (tách khỏi ngực), sẽ
có một số nội quan trong đó có tinh hồn bung ra.
3. Đưa tinh hồn lên lá kính, nhỏ vào vài giọt nước cất.
4. Dùng kim mổ tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ khỏi phiến kính.
– Nhuộm NST:
5. Nhỏ vài giọt oocxin axetic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian từ 5 - 10
phút.
6. Đậy lá kính, dùng tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính cho tế bào dàn đều và làm
vỡ NST.
– Quan sát:
7. Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và nhìn từ ngồi (chưa qua thị kính) để điều
chỉnh cho vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng.
8. Dùng độ bội giác nhỏ: Quan sát toàn bộ tiêu bản dưới vật kính 10x để sơ bộ
xác định vị trí tế bào đã nhìn thấy NST.
9. Dùng độ bội giác lớn: Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính và
chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x.
Phân biệt Đúng/Sai
- 18 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
BÀI 8. QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I– PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
1. Bước đầu tiên trong phương pháp nghiên cứu của Menđen là tạo các dòng thuần
chủng về từng tính trạng. Sau đó lai phân tích các dịng thuần chủng khác biệt nhau
bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3. Tiếp theo là
sử dụng tốn xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích
kết quả. Cuối cùng là tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.
2. Phép lai: Cây hoa đỏ (thuần chủng) × Cây hoa trắng (thuần chủng). F1: 100% hoa
đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2. Sau tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng ở đời F2 là
tỉ lệ 1 hoa đỏ không thuần chủng : 2 hoa đỏ thuần chủng : 1 hoa trắng thuần chủng).
3. Theo Menđen, mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền qui định, nếu gọi A
là nhân tố di truyền qui định hoa đỏ, a là nhân tố di truyền qui định hoa trắng thì
AA và Aa là cặp nhân tố di truyền qui định tính trạng hoa đỏ, aa là cặp nhân tố di
truyền qui định tính trạng hoa trắng.
4. Phương pháp Menđen dùng để tạo dòng thuần chủng phục vụ nghiên cứu là giao
phối gần.
5. Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai thuận
nghịch.
II– CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LI
1. Theo cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền thì các tính trạng đều được qui định
bởi nuclêơtit (ADN → ARN → prơtêin → tính trạng).
2. Thuật ngữ “nhân tố di truyền” mà Menđen giả thuyết chính là lơcut.
3. Mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên NST được gọi là tâm động.
4. Một gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau, mỗi một trạng thái với một trình
tự nuclêơtit cụ thể được gọi là một ADN.
5. Alen là các mức độ biểu hiện kiểu hình khác nhau của cùng một gen.
6. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm
sắc thể đơn.
III. QUI LUẬT PHÂN LI
1. Mỗi tính trạng đều do một alen qui định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc
từ mẹ.
2. Các alen tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách không riêng rẽ, pha trộn vào
nhau.
3. Khi giảm phân hình thành giao tử, các alen cùng cặp phân li ngẫu nhiên về các giao
tử, nên 50% giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
4. Lai phân tích là phép lai giữa các cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với
cá thể mang tính trạng lặn tương ứng để xác định kiểu hình của cá thể có kiểu hình
trội là đồng hợp hay dị hợp.
5. Lai phân tích thường dùng để kiểm tra độ đồng hợp của giống.
BÀI 9. QUY LUẬT MENDEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1. Sau khi nghiên cứu qui luật di truyền của từng tính trạng, Menđen tiếp tục nghiên
cứu qui luật di truyền đồng thời của hai tính trạng.
Phân biệt Đúng/Sai
- 19 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
2. Khi các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương
đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình nguyên phân hình
thành giao tử.
3. Các quy luật Menđen đã giải thích sự đa dạng của sinh giới: Sự phân li độc lập của
các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong
quá trình thụ tinh tạo nên rất nhiều đột biến.
4. Biến dị tổ hợp là biến dị được hình thành do sự tổ hợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ.
5. Biến dị tổ hợp khơng làm xuất hiện kiểu hình mới.
6. Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt
đậu Hà Lan di truyền độc lập vì tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tổng xác suất của các
tính trạng hợp thành nó.
7. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm
sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen
liên kết.
BÀI 10. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC Đ ỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I– TƯƠNG TÁC GEN
1. Giải thích hiện tượng trội hồn tồn: Ở q trình hình thành kiểu hình hoa hồng,
màu hoa đỏ và màu hoa trắng do gen A và a qui định đã tương tác với nhau hình
thành nên kiểu hình hoa hồng.
2. Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một
gen mới.
3. Các gen trong tế bào tương tác trực tiếp với nhau và sản phẩm của chúng tác động
qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.
4. Tương tác giữa các gen khác lơcut (Ví dụ: A tương tác a; B tương tác b): qui luật
phân li, qui luật phân li độc lập.
5. Tương tác giữa các gen thuộc cùng lơcut (Ví dụ: A tương tác B; a tương tác b).
II– TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC GEN THUỘC CÁC LÔCUT GEN KHÁC NHAU
1. Hai gen A và B có thể tạo ra các enzim khác nhau và các enzim này cùng tham gia
vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố đỏ ở cánh hoa. Khi có mặt 2 alen
trội A và B (A_B_) sẽ qui định màu hoa trắng. Khi chỉ có 1 trong 2 alen trội (A_bb,
aaB_) hoặc toàn gen lặn (aabb) sẽ qui định màu hoa đỏ.
2. Màu da của người chỉ do 3 gen (A, B và C) qui định. Cả 3 gen này nằm trên các NST
tương đồng khác nhau nhưng cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da.
3. Màu da người sậm dần theo sự giảm dần số lượng gen trội trong kiểu gen. Khi trong
kiểu gen có 1 alen trội thì tế bào sẽ tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Do đó cơ
thể có càng nhiều alen trội thì lượng mêlanin sẽ càng nhiều, da sẽ càng trắng.
4. Cơ thể có alen trội sẽ có màu da đen thẫm nhất, cơ thể khơng chứa alen trội nào thì
có da màu trắng.
5. Tương tác cộng gộp là tương tác khi các alen trội thuộc 2 hoặc nhiều lôcut gen
tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình
lên một chút ít.
Phân biệt Đúng/Sai
- 20 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
6. Các tính trạng chất lượng như sản lượng thóc, sản lượng sữa, khối lượng vật ni,
tốc độ sinh trưởng... thường là những tính trạng do nhiều gen qui định theo kiểu
bổ sung và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường.
7. Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần
như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác bổ sung.
8. Tính trạng số lượng là các tính trạng do một gen quy định theo kiểu trội khơng
hồn tồn và dễ thay đổi theo mơi trường.
9. Tương tác gen thường dẫn đến xuất hiện biến dị tổ hợp.
10. Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế một gen chi phối
nhiều tính trạng.
11. Thực chất của tương tác gen là tương tác giữa các gen trong cùng kiểu gen để quy
định tính trạng.
12. Mọ t gen trong té bà o có thẻ tham gia qui định nhiè u tính trạ ng khá c nhau, hiẹ n
tượng nà y gọ i là tương tá c gen.
13. Ở cơ thẻ sinh vạ t chỉ gạ p hình thức tương tá c giữa 2 cạ p gen khong alen với nhau,
khong có sự tương tá c giữa 3, 4 hay nhiều cạ p gen khong alen với nhau.
14. Chính gen trong té bà o đã trực tié p tá c đọ ng qua lạ i với nhau tạ o ra hiẹ n tượng
tương tá c gen.
III– TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
1. Gen đa hiệu là gen có thể quy định sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
2. Gen HbS → β-hêmơglobin bình thường → hồng cầu hình đĩa lõm 2 mặt → vận
chuyển ôxi tốt, giúp cơ thể khoẻ mạnh.
3. Gen HbA (do đột biến thay thế) → β-hêmôglobin bất thường → hồng cầu hình lưỡi
liềm → hồng cầu bị vỡ: thể lực suy giảm, tiêu huyết, suy tim; hồng cầu bị vón lại gây
tắc các mạch máu: gây đau và sốt, tổn thương não, gây hư hỏng cơ quan khác, rối
loạn tâm thần, liệt, viêm phổi, thấp khớp, suy thận; hồng cầu tích tụ ở lách: gây tổn
thương lách.
IV– Ý NGHĨA
1. Tương tác gen phủ định qui luật của Menden.
2. Chọn giống có nhiều gen theo tương tác đa hiệu.
BÀI 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN V Ị GEN
I– LIÊN KẾT GEN
1. Moocgan đã lai phân tích ruồi cái F1 để phát hiện quy luật liên kết gen.
2. Gen qui định màu sắc thân và gen qui định hình dạng cánh ở ruồi giấm nằm trên
hai NST và di truyền cùng nhau.
3. Liên kết gen là hiện tượng các gen nằm trên cùng một NST tạo thành một nhóm gen
liên kết và có xu hướng di truyền độc lập nhau.
4. Nhóm gen liên kết là nhóm các gen nằm trên cùng một NST di truyền cùng nhau.
Số nhóm gen liên kết của một loài bằng số NST trong bộ NST đa bội.
5. Ở người 2n= 46, số nhóm gen liên kết là 46.
6. Ở ruồi giấm 2n= 8, số nhóm gen liên kết là 8.
7. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
8. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà khơng có ở giới cái.
Phân biệt Đúng/Sai
- 21 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
9. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
10. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
11. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này
chuyển sang nhóm liên kết khác.
II– HỐN VỊ GEN
1. Moocgan đã lai phân tích ruồi đực F1 để phát hiện quy luật hoán vị gen.
2. Gen qui định màu thân và hình dạng cánh liên kết nên trong quá trình giảm phân
chúng thường đi cùng nhau, do đó đời con phần lớn có kiểu hình khác bố hoặc mẹ.
3. Tuy nhiên, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, ở một số tế bào, khi
các NST tương đồng tiếp hợp với nhau, giữa chúng xảy ra hiện tượng hốn vị. Kết
quả các gen đổi vị trí cho nhau và làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.
4. Hoán vị gen: các gen trên cùng cặp NST có thể đổi chỗ cho nhau do sự tiếp hợp giữa
các crômatit làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.
5. Tần số hốn vị gen được tính bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.
6. Tần số hoán vị gen dao động từ 0 – 100% và khơng vượt q 100%.
7. Tần số hốn vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST: các gen
nằm càng xa nhau thì tần số hốn vị gen càng nhỏ và ngược lại các gen nằm gần
nhau thì tần số hốn vị gen càng lớn.
8. Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li độc lập, tổ hợp tự
do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
9. Hốn vị gen xảy ra trong giảm phân là do trao đổi chéo giữa hai crômatit cùng
nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.
III– Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HỐN VỊ GEN
1. Các gen trên cùng 1 NST ln di truyền cùng nhau giúp duy trì sự đa dạng của lồi
2. Trong chọn giống có thể gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào
cùng một NST tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn.
3. Trong tiến hóa: hốn vị gen tạo ra đột biến ở các lồi sinh sản hữu tính, tạo nên
nguồn biến dị di truyền cho q trình tiến hố.
4. Trong chọn giống và di truyền: hoán vị gen giúp tiên đoán được tần số các tổ hợp
gen mới trong các phép lai nhờ bản đồ di truyền.
5. Đơn vị đo khoảng cách gen trong bản đồ di truyền được tính bằng 1cM (centi
Moocgan)= 10% tần số hoán vị gen để tôn vinh Moocgan.
6. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.
7. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
BÀI 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGỒI NHÂN
I – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. NST giới tính là NST mà chỉ chứa các gen qui định giới tính.
2. Nhiễm sắc thể giới tính ở người: Cặp XX gồm 2 NST tương đồng. Cặp XY gồm 2 NST
có những đoạn tương đồng chứa gen giống nhau và những đoạn khơng tương đồng
khơng chứa gen.
3. NST giới tính ở dạng tương đồng (giới đồng giao tử) hoặc không tương đồng (giới
dị giao tử).
Phân biệt Đúng/Sai
- 22 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
4. NST giới tính có nhiều cặp trong tế bào, chứa các gen qui định giới tính và các gen
qui định tính trạng thường.
5. NST thường ln ở dạng cặp NST tương đồng, có một cặp trong tế bào.
6. NST thường chỉ chứa các gen qui định tính trạng thường, khơng chứa các gen qui
định giới tính.
7. Động vật có vú và ruồi giấm: Con cái (♀) XY, con đực (♂) XX
8. Chim, bướm, tằm: Con đực (♀) XY, con cái (♂) XX
9. Châu chấu: Con cái (♀) XO, con đực (♂) XY
10. Khi gen qui định tính trạng chỉ nằm trên NST giới tính X mà khơng có trên NST Y
thì ở cá thể XX chỉ cần một alen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình mắt
trắng, cịn cá thể cái XY phải cần 2 alen lặn nằm trên 2 NST X mới biểu hiện ra kiểu
hình mắt trắng.
11. NST Y ở các lồi hầu như khơng chứa ADN (ở người NST Y chứa 78 gen, có các gen
qui định nam tính).
12. Tính trạng do gen nằm ở vùng khơng tương đồng trên NST Y luôn được biểu hiện
ở hai giới có chứa NST Y.
13. Tính trạng có túm lơng trên vành tai người chỉ biểu hiện ở nam giới vì đặc điểm
này ln di truyền từ bố sang con trai (di truyền chéo).
14. Khi biết được một đặc điểm nào đó dễ nhận biết (hình thái, màu sắc...) do gen nằm
trên NST giới tính qui định thì có thể dùng đặc điểm đó như dấu chuẩn nhận biết
để phân biệt giới tính sớm ở các lồi động vật.
15. Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X quy
định, khơng có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của
bệnh này là xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam.
16. Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai
nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều
hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen trên nhiễm
sắc thể giới tính Y, khơng có alen tương ứng trên X.
17. Thỏ, ruồi giấm, sư tử có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái
mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY.
18. Ở người, tật có túm lơng ở vành tai chỉ biểu hiện ở nữ giới.
19. Ở chim bồ câu, con đực chỉ có một nhiễm sắc thể giới tính X (XO) và con cái có hai
nhiễm sắc thể giới tính X (XX).
20. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào
xôma.
21. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng,
giống nhau giữa giới đực và giới cái.
22. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có
cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
23. Trên vùng khơng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều khơng mang
gen.
24. Trên vùng khơng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại
thành từng cặp.
Phân biệt Đúng/Sai
- 23 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
25. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X
khơng có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
26. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
27. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể
đực.
28. Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên
nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy
định một tính trạng, con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố.
II– DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Khi gen ngồi nhân thì kết quả lai thuận nghịch giống nhau, đời con ln có kiểu
hình của mẹ (di truyền theo dòng mẹ).
2. Khi thụ tinh, hạt phấn của cây đực chỉ truyền tế bào chất mà hầu như khơng truyền
nhân cho nỗn của cây cái. Do vậy, các gen nằm trong tế bào chất (ở lục lạp và ti
thể) ở cây con F1 chỉ có nguồn gốc từ cây cái mà khơng có nguồn gốc từ cây đực.
3. Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động
lên ADN trong tế bào chất.
4. Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định,
người ta thường tiến hành lai phân tích.
5. Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và
lai nghịch khác nhau, con lai ln có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng
nghiên cứu nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
6. Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
7. Các gen ngồi nhân ln được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
8. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà khơng biểu hiện ra kiểu
hình ở giới đực.
9. Gen ngồi nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
10. Một trong những đặc điểm của các gen ngồi nhân ở sinh vật nhân thực là khơng
bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
11. Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là luôn tồn
tại thành từng cặp alen.
12. Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là chỉ mã
hóa cho các prơtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
BÀI 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN S Ự BIỂU HIỆN CỦA GEN
I– MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
1. ADN nhân đơi mã tạo ARN, ARN dịch mã tạo pôlipeptit, từng chuỗi pôlipeptit riêng
biệt hoặc kết hợp với nhau tạo nên một phân tử prôtêin. Các prôtêin qui định các
đặc điểm của tế bào, tế bào lại qui định đặc điểm các mơ và sau đó là cơ quan. Các
cơ quan lại qui định đặc điểm hình thái, sinh lí của cơ thể.
2. Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước có thể bị nhiều yếu tố mơi trường bên trong
cũng như bên ngồi cơ thể chi phối.
3. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.
II– SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
Phân biệt Đúng/Sai
- 24 -
Sinh học 12
Thầy Lê Đình Hưng – Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố
0985 252 117 –
1. Thỏ Himalaya: Phần thân có nhiệt độ cao lơng trắng vì khơng tổng hợp được sắc tố
mêlanin do gen được biểu hiện. Phần đầu mút có nhiệt độ thấp lơng đen vì có tổng
hợp được sắc tố mêlanin, gen không được biểu hiện.
2. Yếu tố nhiệt độ của mơi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy
định màu lông thỏ Himalaya..
3. Yếu tố pH của mơi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định màu
hoa cẩm tú cầu.
4. Trẻ bị bệnh phêninkêto niệu (do đột biến NST lặn khơng tạo ra enzim chuyển hố
phêninalanin thành tirơzin) khi ăn thức ăn chứa phêninalanin thì phêninalanin ứ
đọng trong máu, chuyển lên não đầu độc tế bào thần kinh làm trẻ bị thiểu năng trí
tuệ, mất trí và các rối loạn khác.
5. Trẻ bị bệnh phêninkêto niệu khi ăn kiêng giảm thức ăn chứa phêninalanin thì
khơng có phêninalanin tham gia các hoạt động sinh lí, trè có thể phát triển bình
thường.
6. Yếu tố dinh dưỡng của mơi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy
định bệnh phêninkêto niệu.
7. Ở cây hoa liên hình (Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp gen.
Cây hoa màu đỏ thuần chủng (kiểu gen RR) trồng ở nhiệt độ 35oC cho hoa màu
trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 20oC thì lại cho hoa màu đỏ; còn
cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 35oC hay 20oC đều cho hoa
màu trắng. Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình gen R qui định hoa màu đỏ đã đột
biến thành gen r qui định hoa màu trắng.
8. Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan
sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
9. Chỉ cần loại bỏ hồn tồn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người
bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hồn tồn.
10. Bệnh phêninkêto niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu,
chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.
11. Giống thỏ Himalaya có bộ lơng trắng muốt trên tồn thân, ngoại trừ các đầu mút
của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lơng đen. Tại sao các tế bào của cùng
một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ
phận khác nhau của cơ thể. Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành
thí nghiệm: cạo phần lơng trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí
này lơng mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả của thí nghiệm trên, có thể kết luận
rằng khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát
sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
III– MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU GEN
1. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
2. Cách xác định mức phản ứng: Tạo ra các cơ thể có cùng kiểu gen, cho các cơ thể
cùng kiểu gen sống trong các môi trường khác nhau, thu thập những kiểu gen khác
nhau được tạo ra từ các cơ thể có cùng kiểu gen trên.
3. Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) là hiện tượng kiểu gen của một cơ thể thay
đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Phân biệt Đúng/Sai
- 25 -
Sinh học 12