ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------------------
PHẠM DUY TÍCH
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TAM KỲ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP
RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng - Năm 2022
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------------------
PHẠM DUY TÍCH
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TAM KỲ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP
RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU
Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng
Mã số:
8580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM ANH ĐỨC
Đà Nẵng - Năm 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào
khác.
Học viên
Phạm Duy Tích
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................................ii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Kết quả dự kiến ................................................................................................... 3
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ........ 4
1.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị ................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về hạ tầng giao thơng đơ thị ........................................................ 4
1.1.2. Vai trị của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị .................................................. 4
1.1.3. Đặc điểm của hạ tầng giao thông đô thị ....................................................... 4
1.2. Dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước ............... 5
1.2.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị: .................. 5
1.2.2. Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước ............. 5
1.2.3. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng .......... 6
1.3. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong phát triển hạ tầng giao thông trên địa
bàn thành phố Tam Kỳ .................................................................................................... 7
1.3.1. Kết quả đầu tư hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ
giai đoạn 2016-2020 ........................................................................................................ 7
1.3.2. Kết quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển hạ tầng giao
thông của tỉnh .................................................................................................................. 8
Chương 2. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP AHP VÀ XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA
CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ .............. 10
2.1. Tổng quan về mơ hình hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu ....................................... 10
2.2. Về phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) .......................... 11
2.2.1. Giới thiệu phương pháp AHP ..................................................................... 11
2.2.2. Các nguyên tắc của phương pháp AHP ...................................................... 14
2.2.3. Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc ........................................................ 14
2.2.4. Thiết lập độ ưu tiên ...................................................................................... 16
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
iii
2.2.5. Tính tốn ma trận trọng số chuẩn hóa và vecto trọng số ............................ 18
2.2.6. Đo lường sự nhất quán ................................................................................ 19
2.3. Nghiên cứu các tiêu chí đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao
thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng
Nam ............................................................................................................................... 22
2.3.1. Khía cạnh về kinh tế ................................................................................... 23
2.3.2. Khía cạnh xã hội ......................................................................................... 24
2.3.3. Khía cạnh trở ngại của dự án ...................................................................... 25
2.4. Khảo sát ý kiến chuyên gia thông qua việc thiết kế bảng khảo sát ........................ 27
2.4.1. Tổng hợp số liệu thu được qua khảo sát ..................................................... 27
Chương 3. XÂY DỰNG MƠ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỰ ÁN HẠ
TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP ................................................................................... 33
3.1. Áp dụng phương pháp AHP để xây dựng mơ hình ra quyết định lựa chọn dự án hạ
tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Tam
Kỳ .................................................................................................................................. 33
3.1.1. Mức độ ưu tiên của các khía cạnh .............................................................. 33
3.1.2. Mức độ ưu tiên của các tiêu chí trong từng khía cạnh ................................ 34
3.1.3. Mơ hình hỗ trợ ra quyết định lựa chọn dự án hạ tầng giao thông đô thị sử
dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ ................................... 41
3.2. Triển khai mơ hình đã xây dựng trên các dự án hạ tầng giao thông đô thị Thành
phố Tam Kỳ ................................................................................................................... 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 55
PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
iv
TÓM TẮT
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP RA
QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU
Học viên: Phạm Duy Tích
Chun ngành: Quản lý Xây dựng
Mã số: 8580302
Khóa: K39
Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt: Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) là phương pháp phân tích định lượng
thường được sử dụng để so sánh lựa chọn phương án dựa trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu so
sánh. Phương pháp AHP có ưu điểm là cho phép sử dụng ý kiến của các chuyên gia thay vì sử
dụng một khối lượng lớn dữ liệu thu thập. Nghiên cứu này tiến hành áp dụng phương pháp AHP
trong lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn Thành phố Tam Kỳ. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ba khía cạnh bao gồm kinh tế, xã hội
và trở ngại khi thực hiện dự án cần được đánh giá khi lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thơng
đơ thị. Bên cạnh đó, nghiên cứu này xác định được các tiêu chí của các khía cạnh có ảnh hưởng
trực tiếp đến việc lựa chọn dựa án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị. Dựa trên cấu trúc mơ hình
AHP được đề xuất, nghiên cứu này cũng tiến hành phân tích và lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư
của 05 dự án hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ. Kết quả nghiên cứu cung
cấp cơ sở lý thuyết và số liệu thực tiễn giúp các nhà quản lý trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ lựa
chọn thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng giao thông đô thị nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư
trong phạm vi nguồn ngân sách được phân bổ.
Từ khóa – phân tích thứ bậc, AHP, ra quyết định đa tiêu chí, dự án đầu tư hạ tầng giao
thông đô thị, dự án vốn ngân sách nhà nước.
INVESTIGATION ON THE APPLICATION OF ANALITICAL HIERACHY PROCESS
(AHP) IN SELECTING URBAN TRANSPORT INFRASTRUCTURE PROJECT
FUNDED BY STATE BUDGET
Abstract – Analytical hierarchy process (AHP) is a quantitative decision-making method to
be used for comparing and selecting alternatives. The AHP method utilizes the expert judgements
instead of using a large amount of database, which is considered one of the advantages of the AHP
method. This study investigated the application of the AHP method in selecting the urban transport
infrastructure project alternatives funded by state budget at Tam Ky city, Quang Nam province. The
research results showed that three criteria including economic benefits, social benefits and barriers of
project implementation should be evaluated in selecting the urban transport infrastructure project
alternatives. This study also determined sub-criteria of each criterion affecting the selection procedure
of the urban transport infrastructure project alternatives to be prioritized for investment. Based on the
structure of AHP method proposed in this study, this study evaluated and selected the order for
investment priority of five urban transport infrastructure projects at Tam Ky city. The research
outcomes of this study provide the theoretical basis and practicial database for managers of Tam Ky
city in selecting the urban transport infrastructure projects to be prioritized for investment.
Key words - Analytical hierarchy process, AHP, multiple criteria decision-making, urban
transport infrastructure projects, and state funded project.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
AHP (Analytic Hierarchy
Process):
Phương pháp phân tích thứ bậc
CI (Consistency Index)
Chỉ số nhất qn
KT1
Chi phí vận tải
KT2
Thời gian lưu thơng
MCDA (Multiple criteria
decision analysis)
Hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí
TN1
Chi phí đầu tư dự án
TN2
Sự ủng hộ của người dân bị ảnh hưởng
XH1
Tuần suất ùn tắc và tai nạn giao thông
XH2
Giải quyết ngập úng và thốt nước
XH3
Đáp ứng quy mơ và mật độ dân số
XH4
Mật độ giao thông trong khu vực nội thị
XH5
Khả năng kết nối giữa các vùng
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
2.13.
2.14.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.
Tên bảng
Trang
Tóm tắt các phương pháp MCDA phổ biến
Các nghiên cứu ứng dụng phương pháp AHP
Thang đánh giá mức so sánh của phương pháp AHP
Ma trận so sánh cặp theo ý kiến chuyên gia
Ma trận chuẩn hóa Wij
10
13
17
18
19
Vecto trọng số Wi
Chỉ số ngẫu nhiên RI
Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả đầu tư dự án
Tiêu chí được đề xuất khảo sát các chuyên gia
Tổng hợp kết quả khảo sát Chuyên gia
Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp khía cạnh
Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp tiêu chí
Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp tiêu chí
Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp tiêu chí
Tổng hợp so sánh cặp giữa các khía cạnh
Tổng hợp so sánh cặp giữa các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế
Tổng hợp so sánh cặp giữa các tiêu chí thuộc khía cạnh xã hội
Tổng hợp so sánh cặp giữa các tiêu chí thuộc khía cạnh trợ ngại
Trọng số của từng tiêu chí
Cây trọng số các tiêu chí sau khi áp dụng AHP
Trọng số của từng dự án ứng với mỗi tiêu chí
Số liệu khảo sát một số dự án giao thông đô thị dự kiến đầu tư
giai đoạn 2021-2025
Trọng số của từng dự án ứng với mỗi tiêu chí
Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các phương án
19
21
22
26
28
30
30
31
31
33
35
36
38
39
40
41
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
44
50
52
Lưu hành nội bộ
vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu
hình ảnh
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
Tên hình ảnh
Trang
Sơ đồ mơ tả bài tốn phân tích thứ bậc
Ví dụ về sơ đồ thứ bậc
Tóm tắt q trình thực hiện AHP
Đề xuất cây tiêu chí RA QUYẾT ĐỊNH dự án ngành
GTĐB theo AHP
Mô tả 02 giai đoạn khảo sát chuyên gia
Cây tiêu chí sau khi khảo sát giai đoạn 1
15
16
21
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
26
27
30
Lưu hành nội bộ
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Nam là tỉnh duyên hải miền Trung của Việt Nam, là trung điểm của đất
nước theo trục Bắc - Nam, nằm trong tuyến hành lang kinh tế ven biển Đà Nẵng,
Quảng Nam, Quảng Ngãi thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Thành phố Tam Kỳ là một trung tâm hành chính, văn hoá - khoa học kỹ thuật của
tỉnh Quảng Nam. Trong thời gian qua Thành phố Tam Kỳ tập trung phát huy lợi thế
tiềm năng, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế theo cơ cấu dịch vụ - công nghiệp –
nơng nghiệp [2]. Chính quyền Thành phố Tam Kỳ ln thể hiện khát vọng xây dựng
thành phố tỉnh lỵ trở thành đô thị loại 1 thuộc tỉnh đã được Tam Kỳ cụ thể hóa bằng lộ
trình, kế hoạch đầu tư cụ thể.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXII, nhiệm kỳ
2020-2025 đã đề ra mục tiêu xây dựng thành công Thành phố Tam Kỳ thành đơ thị
sinh thái, thơng minh và đạt tiêu chí đơ thị loại I vào năm 2030, hình thành vùng động
lực góp phần đưa Quảng Nam trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước vào năm 2030
[6].
Để đạt được mục tiêu phát triển đô thị của Nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh
Quảng Nam lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020-2025, cần định hướng không gian phát triển
đô thị và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; cùng với nâng cao chất lượng
các đơ thị hiện có, mở rộng khơng gian đơ thị ở những nơi có điều kiện, nhất là đô thị
tỉnh lỵ; xây dựng chương trình phát triển các chuỗi đơ thị gắn kết tương hỗ trong toàn
tỉnh và kết nối với các tỉnh, thành phố lân cận; huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng liên kết liên huyện, tập trung cho các
dự án quan trọng, có sức lan tỏa tạo động lực phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng
sống của nhân dân từ đó hình thành đơ thị loại I [6].
Theo đó việc đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại dịch vụ đô thị, đầu tư kết cấu hạ
tầng giao thông đô thị, đầu tư kết cấu hạ tầng công nghiệp, đầu tư thoát nước, chống
sạt lở và biến đổi khí hậu, đầu tư cơng viên văn hóa và sinh thái, đầu tư về hạ tầng xã
hội … nhằm đáp ứng các tiêu chí đơ thị loại I. Như vậy nguồn vốn đầu tư cho các
nhóm dự án nêu trên là rất lớn, trong đó nhóm dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị chiếm tỷ trọng lớn nhất. Mật độ hạ tầng giao thông khu vực nội thị Tam Kỳ hiện
nay là 6,99km/km2 còn thấp xa so với yêu cầu tối thiểu là 10km/km2 (theo tiêu chí đơ
thị loại I) [7].
Trong thời gian qua thành phố Tam Kỳ cũng tập trung nguồn lực cho công tác
đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị, tuy nhiên nguồn vốn cũng cịn có hạn, việc
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
2
triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố còn một số tồn tại hạn chế dẫn đến tình trạng lãng phí
vốn, hiệu quả đầu tư chưa cao... Cịn khơng ít dự án đầu tư có hiệu quả thấp, chưa đáp
ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhiều quyết định đầu tư
chưa hợp lý với nhu cầu thực tiễn dẫn đến kết quả nhiều dự án đầu tư xây dựng xong
khai thác không hiệu quả [5]. Việc ra quyết định đầu tư dự án xây dựng chỉ dựa vào
các yếu tố định tính về mặt nhu cầu xã hội, lựa chọn dự án có tổng mức đầu tư thấp,
dựa trên ý kiến chủ quan của người ra quyết định đầu tư dễ dẫn đến sai lầm, thiếu cơ
sở khoa học. Hơn nữa, kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2021-2025 sẽ gặp nhiều khó
khăn, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giảm, không đảm bảo theo
nhu cầu đầu tư nên việc sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án trong cùng một nhóm
dự án cần phải được nghiên cứu cụ thể, rõ ràng.
Trong khoa học quản lý, việc ra quyết định khi có nhiều tiêu chí ảnh hưởng là
một vấn đề phức tạp, một số phương pháp định lượng được đề xuất nhằm hỗ trợ ra
quyết định đa tiêu chí và đã được áp dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực [27, 35]. Việc
ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư hiệu quả, khả thi và hợp lý khi áp lực về hạn chế
nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã
hội là một vấn đề khó. Nên việc nghiên cứu và đề xuất một mơ hình hỗ trợ ra quyết
định phù hợp là vấn đề cần thiết cho các nhà quản lý, cụ thể là thành phố Tam Kỳ.
Vì vậy, các quyết định đầu tư dự án (như nhóm dự án: đầu tư kết cấu hạ tầng giao
thơng đô thị) cần phải được xem xét trên nhiều tiêu chí nhằm nâng cao tính chính xác
và tính tồn diện, phải xác định được trọng số của các tiêu chí để đưa ra sự lựa chọn
đầu tư dự án là tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Để
giải quyết vấn đề này, mô hình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process – AHP)
là một công cụ hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí đã cho thấy hiệu quả trong thực tế đối
với nhiều ngành, lĩnh vực như: khoa học, kinh tế, y tế [4].
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên,việc nghiên cứu, lựa chọn đề tài “Nghiên cứu
lựa chọn dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ dựa trên phương pháp ra quyết định đa mục
tiêu” là đề tài cần nghiên cứu để giúp cho việc quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tối ưu hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
ra quyết định đầu tư đúng đắn, tránh dàn trải, lãng phí và nhằm hướng đến đạt tiêu chí
đơ thị loại I đúng thời gian theo kế hoạch.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài bao gồm hai mục tiêu chính bao gồm: (1) xác định được các tiêu chí ảnh
hưởng đến việc lựa chọn đầu tư dự án hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố
Tam Kỳ sử dụng vốn ngân sách nhà nước và mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí và (2)
đề xuất mơ hình hỗ trợ ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
3
sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho thành phố Tam Kỳ bằng phương pháp phân tích
thứ bậc AHP dựa trên các tiêu chí và mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí đó.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc ra quyết định đầu tư dự án hạ tầng giao thông đô thị
sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu: Các dự án hạ tầng giao thông đô thị dự kiến được đầu tư
từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Tam Kỳ trong giai đoạn 2021 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng phục vụ nghiên cứu trên bao gồm phương pháp
khảo sát các tiêu chí ảnh hưởng đến việc ra quyết định lực chọn dự án hạ tầng giao
thông đô thị; phương pháp thu thập và xử lý số liệu và phương pháp định tính và định
lượng AHP.
5. Kết quả dự kiến
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà nhà quản lý vốn ngân sách nhà nước
thành phố Tam Kỳ xác định được các tiêu chí chính ảnh hưởng đến dự án đầu tư hạ
tầng giao thông đô thị khi được lựa chọn đầu tư. Bên cạnh đó, mơ hình hỗ trợ ra quyết
định đa tiêu chí (Multiple criteria decision analysis) MCDA được đề xuất trong nghiên
cứu này hỗ trợ các nhà quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước thành phố Tam Kỳ đưa
ra quyết định phù hợp và tối ưu trong việc lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô
thị.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
4
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
1.1.1. Khái niệm về hạ tầng giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị là hệ thống các cơng trình cần thiết cho sự hoạt
động của các phương tiện giao thông của một đô thị. Cơ sở hạ tầng giao thơng đơ thị
bao gồm hai bộ phận chính là các cơng trình giao thơng tĩnh và các cơng trình giao
thơng động.
Hệ thống giao thơng tĩnh bao gồm các bến, bãi đỗ xe và được sử dụng là nơi tập
kết, bãi trung chuyển các loại hàng hoá, là điểm dừng chân, điểm đỗ của các phương
tiện giao thông. Hệ thống giao thông động bao gồm hệ thống đường xá, cầu, cống
phục vụ cho việc đi lại của các phương tiện giao thơng.
1.1.2. Vai trị của cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đóng vai trị quan trọng trong sự phát triển kinh
tế xã hội của đơ thị trong khi đó cơ sở hạ tầng giao thơng đóng vai trị đặc biệt quan
trọng trong sự phát triển của một quốc gia. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
tốt sẽ tạo sự lưu thông thuận lợi cho các phương tiện giao thông trong đô thị và tạo
thuận lợi cho sự giao thương giữa đơ thị và các vùng từ đó thúc đẩy đến sự phát triển
kinh tế xã hội của đô thị. Do vậy cơ sở hạ tầng giao thông đóng vai trị quan trọng
trong việc thúc đẩy sự phát triển của đô thị cũng như tạo đà phát triển cho các vùng
phụ cận của đô thị.
Hệ thống giao thông động (đường, sá, cầu, cống) đóng vai trị quan trọng trong
quy hoạch không gian đô thị. Trong công tác quy hoạch không gian đô thị hệ thống
các trục đường giao thơng được quy hoạch trước làm cơ sở bố trí các cơng trình hai
bên đường nhằm tạo lên sự phù hợp giữa giao thơng và các cơng trình bên cạnh. Hệ
thống giao thơng động cịn thúc đẩy sự giao lưu giữa đô thị với các vùng xung quanh
đô thị từ đó tạo đà cho các thành phần kinh tế trong đơ thị phát triển, tạo nên sự lưu
thơng hàng hố giữa đô thị và các vùng khác trong một đất nước và giữa đô thị với các
khu vực trên thế giới.
1.1.3. Đặc điểm của hạ tầng giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị được đặc trưng bởi bốn điểm cơ bản như sau: (1)
cơ sở hạ tầng giao thơng bao gồm các cơng trình gắn liền với đất đai, thường tồn tại
lâu dài và có vị trí cố định khó di chuyển; (2) việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
thường tốn nhiều vốn, thời gian xây dựng kéo dài và liên quan đến nhiều ngành nghề
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
5
trong xã hội; (3) cơ sở hạ tầng giao thông là cầu lối giao thương giữa đô thị với các
khu vực xung quanh và (4) cơ sở hạ tầng giao thông trong đô thị tạo thành một thể
thống nhất, tạo sự hài hồ lưu thơng của các phương tiện trong đô thị và các vùng
ngoại vi.
1.2. Dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị:
Dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị là một phần của dự án đầu tư xây dựng do
đó khái niệm về dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị được xây dựng dựa trên khái
niệm về dự án đầu tư xây dựng. Dư án đầu tư xây dựng được định nghĩa trong Luật
Xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 cụ thể như sau “Dự án đầu tư xây dựng là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định”.
Dựa trên khái niệm dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
giao thơng đơ thị có thể được hiểu là hoạt động bỏ vốn đầu tư để tiến hành hoạt động
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình giao thơng đơ thị. Đối với thành phố Tam
Kỳ, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thành phố quản lý bao gồm tồn bộ hệ thống cơng
trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe và các cơng trình phụ trợ khác trên đường bộ phục
vụ giao thơng và hành lang an tồn đường bộ.
1.2.2. Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
- Xây dựng cơ bản được hiểu là các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng
cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài
sản cố định có tổ chức sản xuất và khơng có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông
qua hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi
phục các tài sản cố định.
- Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động bỏ vốn để thực hiện việc cải tạo, xây dựng
mới các tài sản cố định hoặc cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo nên năng lực sản xuất mới cần
thiết cho sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu phúc lợi trong doanh nghiệp, xã
hội.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản được định nghĩa trong Luật Ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13 năm 2015 cụ thể là “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của
ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.”
- Vốn ngân sách nhà nước là nguồn vốn được sử dụng từ ngân sách nhà nước.
Trong đó, ngân sách nhà nước được được định nghĩa trong Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 năm 2015 cụ thể là “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
6
chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước”. Ngân sách nhà nước chủ yếu từ các khoản thuế, phát hành
tiền, lệ phí, nhận viện trợ, bán tài sản và đóng góp tự nguyện.
Có thể thấy rằng các dự án đầu tư sử dụng vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước thường được đánh giá là khơng có khả năng thu hồi trực tiếp, mức vốn đầu tư
lớn, có tác dụng chung cho sự phát triển kinh tế - xã hội, các thành phần kinh tế khác
không đủ khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Do vậy, cần quản lý chặt chẽ,
tránh thất thốt, lãng phí trong quá trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội nói
chung và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thơng vận tải nói riêng.
1.2.3. Vai trị của vốn ngân sách nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng đóng vai trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội và tạo động lực cho sự phát triển của các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Hệ
thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển là một trở ngại lớn đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia. Kết cấu hạ tầng kém phát triển gây nên sự ứ đọng trong
luân chuyển các nguồn lực, là nguyên nhân tạo nên sự khó hấp thụ vốn đầu tư từ đó
ảnh hướng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế.
Nước ta là một nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng của nhiều ngành, lĩnh vực còn
thiếu và yếu, việc đầu tư cơ sở hạ tầng chỉ yếu sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Thực
tế cho thấy rằng sử dụng ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là
cần thiết, từ đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển cơ sở hạ tầng chiếm tỷ
trọng khá lớn trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, với đặc điểm đầu tư cần lượng vốn
lớn, khó hoặc khơng thể thu hồi vốn, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước càng có một vị trí đặc biệt quan trọng, nhất là trong lĩnh vực đầu tư ngành giao
thông. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bao
gồm:
Thư nhất, vốn ngân sách nhà nước đóng vai trị nền tảng, quyết định đến sự
hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội.
Thứ hai, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đóng vai trị chủ đạo để thu hút các
nguồn vốn khác thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm cả vốn đầu tư trong
nước và ngồi nước.Chỉ khi có nguồn vốn nhà nước tham gia vào trong các dự án mới
tạo được niềm tin tối đa cho các nhà đầu tư để từ đó họ bỏ vốn ra để đầu tư đặc biệt
với nguồn vốn nước ngồi, có thể rõ vai trị quan trọng của vốn ngân sách nhà nước
trong việc thu hút vốn ODA khi mà vốn ngân sách nhà nước là một nguồn vốn đối ứng
quan trọng trong công tác chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng…
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
7
Thứ ba, ngân sách nhà nước đóng vai trị điều phối trong việc hình thành hệ
thống cơ sở hạ tầng. Ngân sách nhà nước sẽ tập trung đầu tư vào các dự án trọng điểm
tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy kinh tế- xã hội phát triển.
Thứ tư, vốn ngân sách nhà nước khi đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng sẽ là
công cụ kích cầu rất hiệu quả, từ đó tăng đóng góp vào GDP và tạo thêm việc làm cho
xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động.
Tuy nhiên, đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng có một số đặc điểm
sau:
Trong đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không
phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thốt, lãng phí,
tham nhũng. Ở đây quyền sở hữu về vốn khơng trùng hợp với quyền sử dụng và quản
lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao. Động lực cá nhân đối với việc sử dụng
hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân. Vì vậy việc quản
lý tối ưu và hiệu quả vốn trong ĐTXDCB của nhà nước rất khó khăn, phức tạp.
Về lĩnh vực đầu tư, đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước thường nhằm vào lĩnh
vực ít được thương mại hố, khơng thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh.
Về mục tiêu đầu tư, đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước thường ít nhắm tới
mục tiêu lợi nhuận trực tiếp. Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, lợi ích xã hội,
trong khi ĐTXDCB của tư nhân và đầu tư nước ngoài thường đề cao và tính tốn được
lợi nhuận.
Về mơi trường đầu tư, đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước thường diễn ra trong
môi trường thiếu vắng sự cạnh tranh. Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc liệt hơn
khu vực đầu tư khác.
Nhìn chung nhà nước chỉ nên đầu tư vào những nơi có sự thất bại của thị trường,
khi mà khu vực vốn khác không thể đầu tư, không muốn đầu tư và không được phép
đầu tư, khi nhà nước cần giải quyết các vấn đề xã hội, văn hố, giáo dục, y tế, an ninh
quốc phịng. Việc đầu tư theo vùng miền và theo các ngành kinh tế cũng phải được nhà
nước tính đến. Việc định đoạt phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước khác biệt
với việc xác định phạm vi đầu tư của khu vực tư nhân ở chỗ nhà nước phải giữ vai trò
điều tiết, khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đề kinh tế - xã hội cùng với việc
tính tốn lợi ích chung. Trong lúc đó khu vực đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngồi
nhìn chung chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế.
1.3. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong phát triển hạ tầng giao thông
trên địa bàn thành phố Tam Kỳ
1.3.1. Kết quả đầu tư hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Thành phố Tam
Kỳ giai đoạn 2016-2020
Tiến hành đầu tư xây dựng các trục chính đơ thị và nâng cấp, khớp nối hoàn chỉnh
các tuyến đường trọng điểm nhằm hồn chỉnh các tiêu chí đơ thị loại II vào năm 2020,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
8
hoàn thành nhiệm vụ đột phá về hạ tầng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố với
tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng, như: Đường Bạch Đằng, Đường N10, Nâng cấp tuyến
đường ĐT616 đoạn từ cầu Kỳ Trung đến biển Hạ Thanh; Mở rộng tuyến đường Thanh
Niên xã Tam Thanh, Đường Hồ Xuân Hương nối dài, Sửa chữa, nâng cấp đường
Nguyễn Văn Trỗi; Duy tu, cải tạo đường Lê Tấn Trung, … Đặc biệt đường Điện Biên
Phủ nối từ đường cao tốc đến biển Tam Thanh (hình thành trục giao thông từ Tây sang
Đông) và các tuyến đường khác do TW, Tỉnh triển khai trên địa bàn hoàn thành đưa vào
sử dụng(1) đã tạo diện mạo mới cho đô thị, tạo thế và lực để Thành phố phát triển về phía
Đơng. Đồng thời, Thành phố thực hiện khớp nối các nút giao thông trọng điểm: Đường
nối hầm chui Lý Thường Kiệt - Nguyễn Hoàng; Nút Thái Phiên - Phan Châu Trinh; Nút
Trưng Nữ Vương - Bạch Đằng..., đối ứng kinh phí thực hiện cơng tác bồi thường – giải
phóng mặt bằng các dự án trọng điểm Tỉnh đầu tư như đường Tam Kỳ - Tam Thanh,
Đường Điện Biên Phủ nối từ Đường cao tốc đến biển Tam Thanh…
Các dự án cây xanh, Tiểu hoa viên, công viên (cơng viên hồ điều hịa Nguyễn Du),
hệ thống điện chiếu sáng đường phố được quan tâm đầu tư. Thực hiện tốt phương châm
“Nhà nước và nhân dân cùng làm”, vận động nhân dân đóng góp kinh phí, hiến đất để
mở rộng, nâng cấp một số tuyến đường(2), nâng cấp, sửa chữa hệ thống thoát nước, vỉa
hè, kiệt hẻm nội thành, bê tông giao thông nông thôn và các doanh nghiệp, cá nhân đóng
góp trang trí điện trên các tuyến đường. Nhờ đó, hệ thống kết cấu hạ tầng đơ thị ngày
một hồn thiện; với nhiều khơng gian xanh, tiểu hoa viên, vỉa hè khang trang sạch
đẹp,… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nhất là trong các lĩnh
vực thương mại, dịch vụ và du lịch.
1.3.2. Kết quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển hạ tầng
giao thông của tỉnh
- Nhờ sự quan tâm hỗ trợ vốn của tỉnh theo Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND,
Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND và các nguồn hỗ trợ của TW, Tỉnh, vay quỹ, tạm
ứng ngân sách,... đã cơ bản giải quyết được khó khăn nhu cầu về vốn đầu tư, đẩy nhanh
tiến độ cho các dự án trọng điểm, đặc biệt vốn đối ứng cho bồi thường - giải phóng mặt
bằng các dự án trọng điểm của Tỉnh, TW, dự án ODA trên địa bàn và các dự án khu
dân cư - tái định cư.
- Tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng giai đoạn 2016-2020 của thành phố
là: 1.754,692 tỷ đồng, đạt 101,63% so với kế hoạch vốn (1.726,496 tỷ đồng); cụ thể
theo từng nguồn vốn:
+ Nguồn ngân sách tập trung: 133,796 tỷ đồng (7,63%);
+ Nguồn kiến thiết thị chính: 126,236 tỷ đồng (7,19%);
(1)
- Đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; Kè sông Bàn Thạch; Đường 129; Thu gom, xử lý nước thải và thoát nước thành phố Tam Kỳ;
(2)
- Đường Hồ Xuân Hương, đường khối phố 2 Trường Xuân (Xuân Hòa-Ấp Bắc), đường ĐT616 (đoạn ra biển Hạ Thanh), ….
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
9
+ Nguồn thu tiền sử dụng đất: 743,887 tỷ đồng (42,39%);
+ Nguồn Trung ương, tỉnh hỗ trợ: 531,95 tỷ đồng (30,32%);
+ Nguồn vốn khác (vượt thu, kết dư, tăng thu, thuê đất nộp 1 lần...): 218,823 tỷ
đồng (12,47%).
Thành phố Tam Kỳ tập trung huy động nhiều nguồn vốn để thanh tốn giảm nợ
xây dựng cơ bản. Qua đó, nợ xây dựng cơ bản ln được kiểm sốt và giảm dần qua
các năm (đã thanh toán dứt điểm 185,826 tỷ đồng nợ xây dựng cơ bản từ 31/12/2015
trở về trước); tổng giá trị nợ công đến 31/12/2020 là 47,19 tỷ đồng - tập trung ở các dự
án chờ quyết toán).
Chương 1 trình bày một cách khái quát các khái niệm liên quan đến luận văn tốt
nghiệp này, đồng thời chỉ ra những khó khăn, bất cập trong q trình đầu tư dự án cơ
sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhất là trong giai đoạn ngân sách nhà
nước khó khăn như hiện nay, cụ thể đối với đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành giao thông
tại thành phố Tam Kỳ, do đó, cần đề xuất một phương pháp nghiên cứu khoa học để có
thể đưa ra sự lựa chọn đầu tư dự án, đặc biệt là dự án giao thông đô thị nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành phố Tam Kỳ.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
10
Chương 2. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP AHP VÀ XÁC ĐỊNH
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ
2.1. Tổng quan về mơ hình hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu
Mơ hình hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí (Multiple criteria decision analysis MCDA) là một công cụ hiệu quả dùng để giải quyết các vấn đề lựa chọn phức tạp gồm
nhiều tiêu chí và lựa chọn, đặc biệt đối với các biến mang tính định tính. Các tiêu chí
định tính thường khó đo lường, khó phân định một cách rõ ràng do đó gây khó khăn
cho việc tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí cũng như khó khăn trong việc
đưa ra quyết định lựa chọn phương án hay các đối tượng dựa trên các tiêu chí của
phương án hay đối tượng.
Mơ hình MCDA sẽ lượng hóa các tiêu chí này thơng qua xác định trọng số của
các tiêu chí, từ đó tính tốn tổng điểm của các phương án hay đối tượng đánh giá. Kết
quả tổng điểm của các đối tượng giúp người ra quyết định có được một cơ sở chắc
chắn và chuẩn xác để lựa chọn được phương án hay đối tượng tốt nhất.
Mơ hình hỗ trợ ra quyết định có thể được triển khai thơng qua nhiều phương
pháp phổ biến khác nhau như (1) phương pháp lựa chọn đa tiêu chí ELECTRE; (2)
phương pháp đánh giá hơn cấp PROMETHEE; (3) phương pháp dựa trên tiện ích đa
thuộc tính (Multi-attribute utility based methods – MAUT); và (4) phương pháp phân
tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP).
Bảng 2.1. Tóm tắt các phương pháp MCDA phổ biến
Phương pháp
ELECTRE
PROMETHEE
Mô tả áp dụng
Sử dụng để lựa chọn phương án tốt nhất với lợi ích là tối đa và chi
phí đầu tư là tối thiểu trong một hàm nhiều tiêu chí
Áp dụng để so sánh cặp các giải pháp
MAUT
Sử dụng hàm tiện ích để tích hợp các giá trị của các tiêu chí, phục
vụ cho việc so sánh các giải pháp với nhau.
AHP
Sắp xếp theo cấu trúc thứ bậc, so sánh theo cặp đơi các tiêu chí
hoặc theo phương án với thang điểm được đề xuất.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
11
Một số bài toán thực tế thường áp dụng các phương pháp ở Bảng 2.1 để tìm lời
giải tốt nhất.
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp AHP để lựa chọn phương án đầu tư hạ
tầng giao thông bởi ưu điểm của phương pháp AHP bao gồm có khả năng kiểm sốt
tính đồng nhất trong cách đánh giá của các chun gia, quá trình đánh giá theo phương
pháp này được tiến hành độc lập với vấn đề phát sinh và độc lập giữa các chun gia
do đó đảm bảo được tính khách quan trong việc đánh giá. Qua tính tốn sẽ tìm được
giải pháp xếp hạng tối ưu.
2.2. Về phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP)
2.2.1. Giới thiệu phương pháp AHP
Phương pháp AHP được đề xuất bởi nhà toán học người Mỹ Thomas L.Saaty để
giải quyết các vấn đề đa tiêu chí [5]. Phương pháp AHP được xem là một phương pháp
tính tốn đơn giản nhưng lại có cơ sở lý thuyết vững chắc, để hỗ trợ cho các cá nhân
hay nhóm chun gia đánh giá, phân tích và ra quyết định lựa chọn các phương án cho
trước hay xử lý các vấn đề ra quyết định đa tiêu chuẩn phức tạp.
Phương pháp AHP lượng hóa mối quan hệ về cấp độ ưu tiên của một tập hợp các
phương án cho sẵn trên một thang đo tỉ lệ dựa vào những ý kiến đánh giá của người ra
quyết định, và nhấn mạnh tầm quan trọng của những phán đoán trực giác của người ra
quyết định cũng như tính nhất quán trong việc so sánh các phương án trong quá trình
ra quyết định [36].
Trong phương pháp AHP, người ra quyết định tập hợp kiến thức của các chuyên
gia về một lĩnh vực nhất định, kết hợp được các dữ liệu khách quan và chủ quan trong
một khuôn khổ thứ bậc logic. Phương pháp AHP cung cấp cho người ra quyết định một
cách tiếp cận trực giác, theo sự phán đốn thơng thường để đánh giá sự quan trọng của
mỗi thành phần của quyết định thơng qua q trình so sánh từng cặp.
Phương pháp AHP có thể kết hợp được cả hai mặt tư duy của con người về định
tính lẫn định lượng. Định tính được thể hiện qua sự sắp xếp có thứ bậc và định lượng
qua sự mơ tả các đánh giá và sự ưu tiên được thể hiện thông qua các con số có thể
dùng để mơ tả nhận định của con người về tất cả các vấn đề được dùng để mô tả cảm
xúc, trực giác đánh giá của con người.
Việc ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process –
AHP) trong việc lựa chọn các phương án thực tế đã được nghiên cứu và áp dụng từ rất
lâu ở các nước trên thế giới nhiều lĩnh vực khác nhau như:
+ Sử dụng AHP trong việc lựa chọn nhà cung cấp: Al Harbi (2001) [23] nghiên
cứu sử dụng phương pháp AHP trong lĩnh vực quản lý dự án để chọn ra nhà thầu thích
hợp nhất. Tác giả xây dựng một cấu trúc phân cấp cho các tiêu chí và các nhà thầu có
đủ điều kiện muốn tham gia dự án. Trong nghiên cứu của tác giả có 5 nhà thầu được
đánh giá. Họ được đánh giá dựa trên các tiêu chí về kinh nghiệm, sự ổn định tài chính,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
12
hiệu suất chất lượng, nguồn nhân lực, nguồn lực thiết bị, và khối lượng công việc hiện
tại. Mỗi nhà thầu được so sánh từng cặp với nhau dựa theo các tiêu chí được đề cập
trên. Đồng thời các tiêu chí cũng được đánh giá xếp hạng để tìm ra trọng số chung.
Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có số điểm đánh giá cao nhất.
+ Tam và Tummala (2001) [34] nghiên cứu áp dụng AHP trong việc lựa chọn
nhà cung cấp hệ thống viễn thơng, đó là q trình phức tạp, đa tiêu chí và nhiều sự
thay thế. Họ đã cho thấy rằng AHP rất hữu ích trong việc giải quyết các xung đột để đi
đến một quyết định đồng thuận một cách nhanh chóng.
+ Ứng dụng AHP trong xác định vị trí: Korpela và Tuominen (1996) [28] trình
bày một phương pháp tiếp cận tổng hợp trong quá trình lựa chọn địa điểm nhà kho,
trong đó cả khía cạnh định lượng và định tính được xem xét. Mục tiêu chính của việc
lựa chọn địa điểm kho là để tối ưu hóa chính sách kiểm kê, an tồn và vận chuyển có
hiệu quả.
+ Badri (1999) [33] đã sử dụng AHP như một trợ giúp trong việc đưa ra quyết
định lựa chọn vị trí. Tác giả cho rằng phương pháp có thể giúp các nhân viên lập kế
hoạch có cơ sở để xây dựng các chiến lược vị trí trong mơi trường quyết định phức
tạp. Tác giả trình bày các phương pháp bằng cách kết hợp AHP cùng với mơ hình
tuyến tính quy hoạch mục tiêu (GP). Trong phương pháp AHP độc lập, một hệ thống
ba cấp được xác định. Hệ thống phân cấp này được sử dụng để lựa chọn vị trí tốt nhất,
cấp đầu tiên là mục tiêu. Cấp độ thứ hai là tiêu chí, và mức độ thứ ba là các địa điểm.
Tác giả lấy ví dụ là một cơng ty hóa dầu cần đánh giá địa điểm nhà máy của mình
trong 6 quốc gia Trung Đơng để phục vụ phân phối trong 6 quốc gia này. Mối quan
tâm của các nhà ra quyết định là vị trí và số lượng các sản phẩm được vận chuyển đến
từng vị trí từ các địa điểm khác nhau. Trong hệ thống phân cấp AHP, các tiêu chí ở
mức độ thứ hai là tình hình chính trị trong nước, quốc tế, quy định của chính phủ và
các yếu tố kinh tế liên quan. Mức độ thứ ba được hình thành bởi các quốc gia. Phần
mềm Expert Choice được sử dụng để kiểm tra các kết quả.
+ Ứng dụng AHP trong dự báo: Korpela và Tuominen (1997) [29] đã sử dụng
AHP để dự báo nhu cầu cho hàng tồn kho. Mục đích của dự báo nhu cầu là để ước
lượng số lượng các sản phẩm và các dịch vụ kèm theo mà khách hàng sẽ yêu cầu. Các
tác giả đã phát triển một hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho dự báo nhu cầu. Quá trình
này bao gồm 3 bước cơ bản là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và cấu trúc
thành hệ thống phân cấp, xác định các ưu tiên và sau đó tổng hợp những ưu tiên để
đưa ra kết quả.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây phương pháp AHP cũng đã được nghiên
cứu và ứng dụng ở một số lĩnh vực cụ thể: Nhóm tác giả Đặng Thế Ba và Phạm Thị
Minh Hạnh (2013) [1] đã ứng dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài
nguyên nước, nghiên cứu này ứng dụng cho công tác quản lý đập Đakmi 4; Nhóm tác
giả Phạm Hồng Luân và Lê Thị Thanh Tâm (2013) [21] ứng dụng trong công tác chọn
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
13
thầu xây dựng; Tác giả Phạm Hoàng Phi (2017) [22] ứng dụng để đánh giá, lựa chọn
cây trồng phù hợp ở đường phố Hà Nội.
Thống kê một số nghiên cứu ứng dụng AHP điển hình trong giải quyết các bài
tốn thực tế được liệt kê ở Bảng 2.2
Bảng 2.2. Các nghiên cứu ứng dụng phương pháp AHP
Tác giả
Các nghiên cứu ở nước ngoài
Saaty TL and Vargas LG [37]
J. Korpela and M. Tuominen [28]
Aviad Shapira and Marat
Goldenberg [24]
C. Musingwini and R.C.A. Minnitt
[26]
M.C.Y. Tam and V.M.R. Tummala
[34]
Al-Harbi and K. M. Al-Subhi [31]
Các nghiên cứu ở trong nước
Nguyễn Trường Ngân [18]
Năm
Vấn đề nghiên cứu, áp dụng
1994
1996
2005
Các vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội
Lựa chọn vị trí đặt kho hàng
Lựa chọn thiết bị thi cơng cơng trình
2008
Khai thác khống sản
2011
Lựa chọn hệ thống viễn thông
2001
Quản lý dự án
2011
Trần Thị Mỹ Dung [19]
Đặng Thế Ba và Phạm Thị Minh
Hạnh [1]
Nguyễn Thị Thanh Huyền [20]
2012
2013
Xác định các yếu tố chủ đạo ảnh
hưởng đến quá trình xói mịn đất lưu
vực Sơng Bé
Quản lý chuỗi cung ứng
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Phạm Hồng Luân và Lê Thị Thanh
Tâm [21]
Cấn Thu Văn và Nguyễn Thanh
Sơn [17]
2013
2013
Quản lý tài nguyên rừng tại khu bảo
tồn Cù Lao Chàm
Công tác chọn thầu xây dựng
Phương pháp tính trọng số để xác định
chỉ số dễ bị tổn thương lũ lụt khu vực
sơng Vu Gia - Thu Bồn
Phạm Hồng Phi [22]
2017 Đánh giá lựa chọn lồi cây trồng
đường phố Hà Nội
Có thể nhận thấy rằng, phương pháp AHP có ưu điểm là khả năng phân tích và
thiết lập những vấn đề ra quyết định đa tiêu chí phức tạp thành một cấu trúc thứ bậc
gồm nhiều mức và sau đó tiến hành khảo sát riêng rẽ trên mỗi mức, rồi tổng hợp các
kết quả lại, làm cơ sở đưa ra quyết định. Như vậy phương pháp định lượng AHP là
một công cụ vô cùng hữu hiệu giúp giải quyết các vấn đề lớn và có tính quyết định
phức tạp.
2015
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
14
2.2.2. Các nguyên tắc của phương pháp AHP
Phương pháp AHP cho phép người ra quyết định đầu tư lựa chọn phương án tốt
nhất thoả mãn các tiêu chí đặt ra ban đầu dựa trên cơ sở so sánh các cặp phương án và
việc sắp xếp thứ tự ưu tiên của các phương án. Phương pháp AHP được xây dựng thỏa
mãn các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc đề 1: So sánh thuận nghịch: Khi so sánh, đánh giá các cặp phương
án, kết quả đánh giá của người ra quyết định phải đảm bảo điều kiện thuận nghịch
được hiểu là nếu phương án hoặc tiêu chí A quan trọng hơn phương án hoặc tiêu chí B
x lần thì B quan trọng hơn A 1/x lần.
Ngun tắc 2: Tính đồng nhất: q trình đánh giá của những người ra quyết định
phải dựa trên một thang đo cố định và có giới hạn.
Nguyên tắc 3: Tính độc lập: khi một tiêu chí hay phương án được xem xét thì nó
được xem là độc lập với các tiêu chí khác.
Nguyên tắc 4: Cấu trúc cây quyết định phải trọn vẹn và dễ dàng ra quyết định.
Cấu trúc cây quyết định được xây dựng bao gồm mục tiêu, các tiêu chí và cấp
cuối cùng là các phương án. Cụ thể như sau:
Nhà toán học người Mỹ Saaty (1980) [36] đã đưa ra bốn bước cơ bản trong việc
xây dựng mơ hình theo phương pháp AHP bao gồm:
(a) Phân tích và thiết lập sơ đồ thứ bậc của vấn đề ra quyết định.
(b) Tính tốn các độ ưu tiên.
(c) Tổng hợp.
(d) Đo lường sự không nhất quán.
2.2.3. Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc
AHP phân tích một vấn đề phức tạp, đa tiêu chí theo cấu trúc thứ bậc. Sơ đồ cấu
trúc thứ bậc bắt đầu với mục tiêu, được phân tích qua các tiêu chí lớn và các tiêu chí
thành phần, cấp bậc cuối cùng thường bao gồm các phương án có thể lựa chọn.
Nói cách khác, phương pháp AHP yêu cầu phải xác định được một sơ đồ thứ bậc
của mục tiêu. Một sơ đồ thứ bậc là một cấu trúc thể hiện một vấn đề ra quyết định
phức tạp dựa trên một số cấp [37], như vậy ta có thể tích hợp số lượng thông tin lớn
vào trong cấu trúc của vấn đề và có một bức tranh tồn cảnh hơn.
Để phản ánh được các vấn đề thực tế phức tạp, việc phân loại thứ bậc cần thiết
phải có những đặc điểm sau:
- Mỗi loại các thành phần chức năng chiếm một bậc trong thứ bậc.
- Cấp cao nhất chỉ có một thành phần gọi là tiêu điểm, tức là mục tiêu bao trùm
cả cấu trúc hay vấn đề cần giải quyết.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
15
- Các cấp kế tiếp gồm nhiều thành phần hay các tiêu chí chính. Mỗi thành phần
hay tiêu chí này có thể được phân chia thành các cấp nhỏ hơn hay đứng độc lập là tùy
thuộc vào mức độ chi tiết của mơ hìn
- Do việc so sánh được thực hiện giữa các thành phần của cùng một thứ bậc với
nhau theo tiêu chuẩn của thứ bậc cao hơn, các thành phần của một thứ bậc phải có
cùng một độ lớn. Nếu sự khác biệt giữa chúng là lớn thì chúng nên được sắp xếp ở các
cấp khác nhau.
- Cấp thấp nhất cuối cùng của sơ đồ thứ bậc được gọi là cấp phương án, nó chứa
các phương án đặt bên dưới các thành phần hay tiêu chuẩn ở ngay bên trên nó.
Khơng có một ngun tắc nhất định nào trong việc hình thành cấu trúc thứ bậc.
Chúng ta có thể hình thành cấu trúc thứ bậc theo loại quyết định cần được đưa ra. Nếu
vấn đề là lựa chọn phương án trong một tập các phương án thì có thể bắt đầu từ cấp
thấp nhất là liệt kê tất cả các phương án, cấp cao hơn kế tiếp là các tiêu chuẩn để đánh
giá các phương án, cấp cao nhất là đánh giá tiêu điểm – mục tiêu cuối cùng mà các tiêu
chuẩn có thể được so sánh theo mức độ quan trọng của sự đóng góp của chúng.
Sơ đồ thứ bậc có thể phát triển từ đơn giản đến cực kỳ phức tạp tùy theo kinh
nghiệm và kiến thức có được của các chuyên gia về vấn đề cần ra quyết định.
Hình 2.1. Sơ đồ mơ tả bài tốn phân tích thứ bậc (Theo Kamal và Harbi [23]
Saaty (1994) [37] đã nhấn mạnh rằng một sơ đồ thứ bậc cung cấp cho ta một cái
nhìn tổng thể của tất cả những mối quan hệ phức tạp của các tình huống và sự đánh
giá. Nó cũng cho phép người ra quyết định đánh giá được sự so sánh các ý kiến của
cùng một cấp theo mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn.
Hình 2.2 thể hiện một mẫu cấu trúc thứ bậc được xây dựng bởi giáo sư Kamal và
Harbi (2001) [23] xây dựng trong vấn đề đánh giá năng lực của các nhà thầu theo 6
tiêu chuẩn chính sau: 1. Kinh nghiệm (Experience); 2. Tình trạng ổn định về tài chính
(Financial stability); 3. Chất lượng thực hiện (Quality performance); 4. Nguồn tài
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
16
nguyên nhân lực (Manpower resources); 5. Nguồn tài nguyên về máy móc thiết bị
(Equipment resources); 6. Khối lượng cơng việc hiện tại (Current workload).
Hình 2.2. Ví dụ về sơ đồ thứ bậc (Theo Kamal và Harbi [23])
2.2.4. Thiết lập độ ưu tiên
Sau khi xây dựng xong sơ đồ thứ bậc của bài tốn, bước quan trọng tiếp theo là
phải tính toán và thiết lập độ ưu tiên của mỗi tiêu chí trên các cấp đã được xác định
trong sơ đồ thứ bậc. Khi này, người ra quyết định cần đưa ra những ý kiến đánh giá
của mình về mức độ quan trọng của mỗi tiêu chí đối với tiêu chí khác trong sơ đồ thứ
bậc bằng, các tiêu chí so sánh phải cùng bậc với nhau bằng phương pháp so sánh từng
cặp.
Các nhà lý thuyết về mơ hình, hệ thống cho rằng các mối quan hệ phức tạp ln
ln có thể được phân tích bằng cách chọn các cặp thành phần và liên hệ chúng thơng
qua các thuộc tính của chúng. Mục đích này là nhằm tìm ra trong nhiều sự vật các sự
vật có các sự liên kết cần thiết. Cách tiếp cận nhân quả này được bổ sung bởi cách tiếp
cận hệ thống, mục tiêu của cách tiếp cận hệ thống là tìm ra các hệ thống phụ hay các
chiều hướng mà các thành phần được liên kết với nhau.
Phương pháp định lượng AHP là cách tiếp cận theo cả hai cách: tiếp cận hệ thống
thông qua sơ đồ thứ bậc và tiếp cận nhân quả thông qua sự so sánh cặp các thành phần
thứ bậc và tổng hợp chúng lại. Sự phán đoán và đánh giá được áp dụng trong việc thực
hiện so sánh từng cặp là kết hợp cả suy nghĩ logic và các trực giác thu được qua việc
tích lũy kinh nghiệm. Các phương pháp toán học được dùng xem như là cách thức thuận
tiện để đi đến kết luận hơn là cách thức suy nghĩ trực giác thường dùng, nhưng kết quả
sau cùng cũng khơng cần thiết chính xác hơn. Nếu kết quả của phương pháp AHP là
không đúng theo như kinh nghiệm, những người ra quyết định có thể lặp lại q trình
để có thể cải thiện sự phán đốn.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ