Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Nghiên cứu lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố tam kỳ dựa trên phương pháp ra quyết định đa mục tiêu (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (732.36 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHẠM DUY TÍCH
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TAM KỲ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP RA
QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Đà Nẵng - Năm 2022

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


Cơng trình khoa học được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. PHẠM ANH ĐỨC

Phản biện 1:
TS. ĐỖ THANH HUYỀN


Phản biện 2:
TS. PHÙNG PHÚ PHONG

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Chuyên ngành Quản lý xây dựng họp tại Đại
học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 7 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
− Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường ĐH Bách khoa
− Thư viện trường Khoa Quản lý Dự án, Trường Đại học Bách
Khoa - Đại học Đà Nẵng

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua thành phố Tam Kỳ cũng tập trung nguồn lực
cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đơ thị, tuy nhiên
nguồn vốn cũng cịn có hạn, việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố còn một số tồn tại hạn chế dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, hiệu
quả đầu tư chưa cao... Cịn khơng ít dự án đầu tư có hiệu quả thấp, chưa
đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhiều
quyết định đầu tư chưa hợp lý với nhu cầu thực tiễn dẫn đến kết quả
nhiều dự án đầu tư xây dựng xong khai thác không hiệu quả [4]. Việc ra
quyết định đầu tư dự án xây dựng chỉ dựa vào các yếu tố định tính về

mặt nhu cầu xã hội, lựa chọn dự án có tổng mức đầu tư thấp, dựa trên ý
kiến chủ quan của người ra quyết định đầu tư dễ dẫn đến sai lầm, thiếu
cơ sở khoa học. Hơn nữa, kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2021-2025 sẽ
gặp nhiều khó khăn, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
giảm, không đảm bảo theo nhu cầu đầu tư nên việc sắp xếp thứ tự ưu
tiên đầu tư các dự án trong cùng một nhóm dự án cần phải được nghiên
cứu cụ thể, rõ ràng.
Trong khoa học quản lý, việc ra quyết định khi có nhiều tiêu
chí ảnh hưởng là một vấn đề phức tạp, một số phương pháp định lượng
được đề xuất nhằm hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí và đã được áp dụng
trong nhiều ngành, lĩnh vực [5, 6]. Việc ra quyết định lựa chọn dự án
đầu tư hiệu quả, khả thi và hợp lý khi áp lực về hạn chế nguồn vốn
ngân sách nhà nước, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội là một vấn đề khó. Nên việc nghiên cứu và đề xuất một mơ hình
hỗ trợ ra quyết định phù hợp là vấn đề cần thiết cho các nhà quản lý, cụ
thể là thành phố Tam Kỳ.
Vì vậy, các quyết định đầu tư dự án (như nhóm dự án: đầu tư kết
cấu hạ tầng giao thông đô thị) cần phải được xem xét trên nhiều tiêu chí
nhằm nâng cao tính chính xác và tính tồn diện, phải xác định được

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


2
trọng số của các tiêu chí để đưa ra sự lựa chọn đầu tư dự án là tối ưu,
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Để giải
quyết vấn đề này, mơ hình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy
Process – AHP) là một công cụ hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí đã cho
thấy hiệu quả trong thực tế đối với nhiều ngành, lĩnh vực như: khoa

học, kinh tế, y tế [7].
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên,việc nghiên cứu, lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu lựa chọn dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị
sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ dựa
trên phương pháp ra quyết định đa mục tiêu” là đề tài cần nghiên cứu
để giúp cho việc quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
thành phố Tam Kỳ tối ưu hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ra
quyết định đầu tư đúng đắn, tránh dàn trải, lãng phí và nhằm hướng đến
đạt tiêu chí đơ thị loại I đúng thời gian theo kế hoạch.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài bao gồm hai mục tiêu chính bao gồm: (1) xác định được
các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn đầu tư dự án hạ tầng giao
thông đô thị trên địa bàn thành phố Tam Kỳ sử dụng vốn ngân sách nhà
nước và mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí và (2) đề xuất mơ hình hỗ
trợ ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị sử
dụng vốn ngân sách nhà nước cho thành phố Tam Kỳ bằng phương
pháp phân tích thứ bậc AHP dựa trên các tiêu chí và mức độ ảnh hưởng
của các tiêu chí đó.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc ra quyết định đầu tư dự án hạ tầng
giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu: Các dự án hạ tầng giao thông đô thị dự kiến
được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Tam Kỳ
trong giai đoạn 2021 - 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng phục vụ nghiên cứu trên bao
gồm phương pháp khảo sát các tiêu chí ảnh hưởng đến việc ra quyết

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.


Lưu hành nội bộ


3
định lực chọn dự án hạ tầng giao thông đô thị; phương pháp thu thập và
xử lý số liệu và phương pháp định tính và định lượng AHP.
5. Kết quả dự kiến
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà nhà quản lý vốn ngân
sách nhà nước thành phố Tam Kỳ xác định được các tiêu chí chính ảnh
hưởng đến dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị khi được lựa chọn
đầu tư. Bên cạnh đó, mơ hình hỗ trợ ra quyết định MCDM được đề xuất
trong nghiên cứu này hỗ trợ các nhà quản lý nguồn vốn ngân sách nhà
nước thành phố Tam Kỳ đưa ra quyết định phù hợp và tối ưu trong việc
lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị.
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị
1.1.1. Khái niệm về hạ tầng giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thơng đơ thị là hệ thống các cơng trình cần
thiết cho sự hoạt động của các phương tiện giao thông của một đô thị.
Cơ sở hạ tầng giao thông đơ thị bao gồm hai bộ phận chính là các cơng
trình giao thơng tĩnh và các cơng trình giao thơng động.
1.1.2. Vai trị của cơ sở hạ tầng giao thơng đơ thị
Cơ sở hạ tầng giao thơng đơ thị đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế xã hội của đơ thị trong khi đó cơ sở hạ tầng giao
thơng đóng vai trị đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của một quốc
gia. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông tốt sẽ tạo sự lưu thông
thuận lợi cho các phương tiện giao thông trong đô thị và tạo thuận lợi
cho sự giao thương giữa đơ thị và các vùng từ đó thúc đẩy đến sự phát

triển kinh tế xã hội của đô thị. Do vậy cơ sở hạ tầng giao thơng đóng
vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của đô thị cũng như
tạo đà phát triển cho các vùng phụ cận của đô thị.
1.1.3. Đặc điểm của hạ tầng giao thông đô thị
Cơ sở hạ tầng giao thông đô thị được đặc trưng bởi bốn điểm cơ

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


4
bản như sau: (1) cơ sở hạ tầng giao thông bao gồm các cơng trình gắn
liền với đất đai, thường tồn tại lâu dài và có vị trí cố định khó di
chuyển; (2) việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông thường tốn nhiều
vốn, thời gian xây dựng kéo dài và liên quan đến nhiều ngành nghề
trong xã hội; (3) cơ sở hạ tầng giao thông là cầu lối giao thương giữa đô
thị với các khu vực xung quanh và (4) cơ sở hạ tầng giao thông trong
đô thị tạo thành một thể thống nhất, tạo sự hài hoà lưu thông của các
phương tiện trong đô thị và các vùng ngoại vi.
1.2. Dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân
sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
đô thị
Dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị là một phần của dự án đầu
tư xây dựng do đó khái niệm về dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị
được xây dựng dựa trên khái niệm về dự án đầu tư xây dựng. Dư án đầu
tư xây dựng được định nghĩa trong Luật Xây dựng năm 2014 số
50/2014/QH13 cụ thể như sau “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây

dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy
trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời
hạn và chi phí xác định”.
1.2.2. Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách
nhà nước
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản được định nghĩa trong Luật Ngân
sách nhà nước số 83/2015/QH13 năm 2015 cụ thể là “Chi đầu tư xây
dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện các
chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các
chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.”
1.2.3. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với phát triển cơ
sở hạ tầng
1.3. Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong phát triển hạ
tầng giao thông trên địa bàn thành phố Tam Kỳ

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


5
1.3.1. Kết quả đầu tư hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn
Thành phố Tam Kỳ
1.3.2. Kết quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát
triển hạ tầng giao thông của thành phố Tam Kỳ
Chương 1 trình bày một cách khái quát các khái niệm liên quan
đến luận văn tốt nghiệp này, đồng thời chỉ ra những khó khăn, bất cập
trong q trình đầu tư dự án cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước, nhất là trong giai đoạn ngân sách nhà nước khó khăn như
hiện nay, cụ thể đối với đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành giao thông tại

thành phố Tam Kỳ, do đó, cần đề xuất một phương pháp nghiên cứu
khoa học để có thể đưa ra sự lựa chọn đầu tư dự án, đặc biệt là dự án
giao thông đô thị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà
nước tại Thành phố Tam Kỳ.
Chương 2. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP AHP VÀ XÁC ĐỊNH
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ
2.1. Tổng quan về mơ hình hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu
2.2. Về phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process
(AHP)
2.2.1. Giới thiệu phương pháp AHP
2.2.2. Các nguyên tắc đề của phương pháp AHP
2.2.3. Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc
2.2.4. Thiết lập độ ưu tiên
2.2.5. Tính tốn ma trận trọng số chuẩn hóa và vecto trọng số
2.2.6. Đo lường sự nhất quán
2.3. Nghiên cứu các tiêu chí đánh giá và lựa chọn dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà
nước cho Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội là một trong những nội dung
Khía cạnh về kinh tế
2.3.1. Khía cạnh xã hội

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


6

2.4. Khảo sát ý kiến chuyên hạ tầng giao thông qua việc thiết
kế bảng khảo sát
Ý kiến chuyên gia là cơ sở lý thuyết quan trọng việc xác định các
tiêu chí chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn dự án hạ tầng giao thông đô
thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các tiêu chí nhánh của mỗi tiêu
chí chính. Trong nghiên cứu này việc khảo sát được tiến hành 02 đợt.
Đợt 1, các chuyên gia sẽ cho ý kiến về các tiêu chí chính và tiêu chí
nhánh được đề xuất bởi tác giả. Đợt 2, sau khi đã lựa chọn được các
tiêu chí, các chuyên gia sẽ đưa ra nhận định về tầm quan trọng của các
cặp tiêu chí chính và các cặp tiêu chí nhánh. Quy trình khảo sát ý kiến
của các chuyên gia được trình bày trong Hình 2.4
2.4.1. Tổng hợp số liệu thu được qua khảo sát
Bảng 2.10 tổng hợp ý kiến của các chuyên về các tiêu chí cần xem
xét đánh giá và lựa chọn của tác giả sau tổng hợp ý kiến chuyên gia.
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả khảo sát Chuyên gia
Tiêu chí

Nội dung

Ý kiến
chun gia

Lựa
chọn

12/12



12/12




12/12



12/12



12/12



12/12



12/12



12/12



1. KHÍA CẠNH KINH TẾ
Chi phí vận tải người và hàng hóa trên
1.1 Chi phí vận tải

tuyến đường được chọn đầu tư được giảm
(KT1)
xuống
1.2. Thời gian lưu Thời gian lưu thông của người và phương
thông (KT2)
tiện trên tuyến đường được giảm xuống
1.3. Thu hút kinh tế Thu hút được các nguồn vốn khác để đầu
(KT3)
tư vào khu vực có tuyến đường đi qua
2. KHÍA CẠNH XÃ HỘI
2.1. Tần suất ùn tắc Số lần tai nạn giao thông trên tuyến
và tai nạn giao thông đường hiện tại cần nâng cấp hoặc khi
(XH1)
chưa mở tuyến mới phục vụ nhu cầu đi lại
2.2. Giải quyết ngập
Đảm bảo giao thông thông suốt, khơng
úng và thốt nước
ùn tắc
(XH2)
2.3. Đáp ứng quy Đảm bảo số lượng người trên một đơn vị
mô, mật độ dân số diện tích.
(XH3)
2.4. Mật độ giao
Số lượng km đường trên một đơn vị diện
thơng trong khu vực
tích đơ thị.
nội thị (XH4)
2.5. Khả năng kết nối
Kết nối các địa bàn thuộc tỉnh
giữa các vùng (XH5)


THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


7
Tiêu chí

Nội dung

Ý kiến
chun gia

Lựa
chọn

0/12

Khơng

12/12



12/12



01/12


Khơng

2.6. Ơ nhiễm mơi
trường sống của Ơ nhiễm khơng khí, tiếng ồn và nguồn
người dân khi thực nước
hiện dự án (XH6)
3. KHÍA CẠNH TRỞ NGẠI KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN
3.1. Chi phí đầu tư Tổng mức vốn ngân sách nhà nước bỏ ra
dự án (TN1)
để đầu tư hoàn thành dự án
3.2. Sự ủng hộ của Các khó khăn khi dự án được thực hiện
người dân bị ảnh về vấn đề bồi thường, giải phóng mặt
hưởng (TN2)
bằng.
3.3. Chi phí vận Chi phí vận hành, bảo dưỡng khi dự án
hành, bảo dưỡng được đưa vào sử dụng
(TN3)

Dựa trên ý kiến của các chuyên gia bộ tiêu chí khảo sát bao
gốm 03 tiêu chí chính (khía cạnh) là (1) khía cạnh kinh tế, (2) khía cạnh
xã hội và (3) khía cạnh trở ngại khi triển khai dự án. Khía cạnh kinh tế
bao gồm 03 chỉ tiêu nhánh, khía cạnh xã hội gồm 05 chỉ tiêu nhánh và
khía cạnh trở ngại gồm 02 chỉ tiêu nhánh. Hình 2.5 thể hiện các chỉ tiêu
được sử dụng để khảo sát ý kiến chuyên gia về so sánh các cặp chỉ tiêu.

Hình 2.6. Cây tiêu chí sau khi khảo sát giai đoạn 1
Mức độ ưu tiên của các khía cạnh và các tiêu chí thành phần
Dựa trên các tiêu chí ảnh hưởng đến việc ra quyết định đầu tư dự
án hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tiến hành

khảo sát các chuyên gia để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng cặp
tiêu chí. Kết quả khảo sát so sánh từng cặp của tiêu chí chính (các khía
cạnh) và từng cặp tiêu chí nhánh của các mỗi tiêu chí chính cụ thể như
sau:
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp khía cạnh

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


8
Cặp khía cạnh
KT và XH
KT và TN
XH và TN

Phiếu khảo sát
1
2
3
4
5
6
7
8
1/5 1/5 1/7 1/3 1/5 1/7 1/3 1/5
1/3 1/5 1/5 1/5 1/3 1/7 5 3
5
3

5
7
1
5
3 5

Tổng
9 10 11 12 hợp
1/3 1/5 1/5 1/3 0.235
3 1/3 3 1/3 1.340
5
7
1 7
4.500

Trong đó: KT là khía cạnh kinh tế; XH là khía cạnh xã hội và TN
là khía cạnh trở ngại của dự án.
- Đối với các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp tiêu chí
Cặp tiêu chí
KT1 và KT2

Phiếu khảo sát

Tổng

1

2


3

4

5

6

7

8

9

10

11

12 hợp

1

1/3

1

1

1


1/3

1

1

1/3

1

1

1/3 0.778

KT1 và KT3

1/5 1/5 1/3 1/5 1/3 1/7 1/5 1/5 1/3 1/5 1/7 1/5 0.262

KT2 và KT3

1/5 1/3 1/3 1/5 1/3

1

1/5 1/3 1/3 1/5 1/5 1/3 0.224

- Đối với các tiêu chí thuộc khía cạnh xã hội
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp tiêu chí
Cặp tiêu chí
XH1 và XH2

XH1 và XH3
XH1 và XH4
XH1 và XH5
XH2 và XH3
XH2 và XH4
XH2 và XH5
XH3 và XH4
XH3 và XH5
XH4 và XH5

1
1/3
5
5
3
3
1/3
5
3
1
1

Phiếu khảo sát
Tổng
2
3
4
5
6
7

8
9 10 11 12 hợp
1/3 1 1/3 1
1 1/3 3
3 1/3 1
3 1,222
3
5
5
3
7
3
5
5
7
3
3 4,500
5
3
5
3
5
3
3
3
7
7
3 4,333
5
1

3
7
5
5
3
3
5
3
5 4.000
3
5
3
3
5
5
3
5
5
7
5 4.333
3
5
1
1
3
1
3
3
5
7

5 3,111
3
3
1
1
1
3
3
1 1/3 1 1/3 1,889
1/3 1
1 1/3 1/3 1 1/5 1/3 1/5 3 1/3 0.922
1/3 1/3 1
1 1/3 1/3 1 1/3 1 1/5 1 0.656
1/5 1/3 1/3 1 1/5 1/5 1/3 1/3 1
3
3 0.936

- Đối với các tiêu chí thuộc khía cạnh trở ngại của dự án
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát mức độ ưu tiên của các cặp tiêu chí
Phiếu khảo sát

Tổng
hợp

Cặp tiêu chí
TN1 và TN2

1
7


2
5

3
3

4
3

5
1

6
3

7
1

8
5

9
3

10
1

11
3


12
3

3.167

Chương 2 trình bày các phương pháp hỗ trợ trong việc ra quyết
định đa tiêu chí và lý do áp dụng phương pháp AHP để xem xét ưu tiên
lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị. Bên cạnh đó, tác giả đã
nghiên cứu đề xuất các tiêu chí ảnh hưởng việc lựa chọn dự án đầu tư

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


9
hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Dựa trên bộ tiêu chí đề xuất, tác
giả tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia để lựa chọn lại các tiêu chí
quan trọng trong việc xem xét đánh giá lựa chọn dự án đầu tư hạ tầng
giao thông đô thị. Sau khi đã lựa chọn được các tiêu chí, tác giả tiến
hành khảo sát ý kiến chuyên gia để so sánh tầm quan trọng của các cặp
tiêu chí chính (các khía cạnh) và các cặp tiêu chí nhánh của mỗi tiêu chí
chính. Chương 3 sẽ trình bày các bước tính tốn sử dụng phương pháp
AHP để lựa chọn phương án.
Chương 3. XÂY DỰNG MƠ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP
3.1. Áp dụng phương pháp AHP để xây dựng mơ hình ra
quyết định lựa chọn dự án hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn

ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ
3.1.1. Mức độ ưu tiên của các khía cạnh
Dựa trên kết quả khảo sát từ các chuyên gia, tiến hành tổng số
liệu so sánh của các cặp khía cạnh như Bảng 3.1
Bảng 3.1.. Tổng hợp so sánh cặp giữa các khía cạnh
Cặp khía cạnh so sánh
Giá trị tổng hợp ý kiến chuyên gia
Kinh tế và Xã hội (KT và XH)
0,235
Kinh tế và Trở ngại (KT và TN)
1,340
Xã hội và Trở ngại (XH và TN)
4,500
Ma trận so sánh cặp của các tiêu chí chính:
Khía cạnh
Kinh tế
Xã hội
Trở ngại

Kinh tế
1,000
4,257
0,746

Xã hội
0,235
1,000
0,182

Trở ngại

1,340
4,500
1,000

∑ 𝑎𝑖𝑗

6,003

1,417

6,840

Áp dụng công thức (2.1) và (2.2), xây dựng được ma trận trọng
số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các khía cạnh:

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


10
Khái cạnh
Kinh tế
Xã hội
Trở ngại

Kinh tế
0,167
0,709
0,124


Xã hội
0,166
0,706
0,128

Trở ngại
0,196
0,658
0,146

W
0,176
0,691
0,133

∑ 𝑎𝑖𝑗

1,000

1,000

1,000

1,000

Như vậy, vector trọng số các khía cạnh chính là:
Khía cạnh
Trọng số W
Thứ tự ưu tiên

Kinh tế
0,176
2
Xã hội
0,691
1
Trở ngại
0,133
3
Tính tốn chỉ số nhất quán CR (Consistency Ratio):
Theo công thức (2.3), vector tổng có trọng số:
1,000
1,340
0,235
0,517
0,176 [4,257] + 0,691[1,000] + 0.133 [4,500] = [2,039]
0,746
1,000
0,182
0,390
- Theo công thức (2.4), Vector nhất quán = vecto tổng / vector
trọng số
0,176
0,517
2,935
[2,039] / [ 0,691 ] = [2,950]
0,1333
0,390
2,932
- Hệ số giá trị riêng ma trận so sánh 𝜆𝑚𝑎𝑥 : trị trung bình của

2,935+2,950+2,932
vector nhất quán. 𝜆𝑚𝑎𝑥 =
= 2,94
3

- Theo công thức (2.5), chỉ số nhất quán 𝐶𝐼 = |
|

2,94−3
|
3−1

𝜆𝑚𝑎𝑥 −𝑛
|
𝑛−1

=

= 0.03

- Theo công thức (2.6) và tra Bảng 2.7 với n=3, tỷ lệ nhất quán
𝐶𝐼
0,03
CR: 𝐶𝑅 = =
= 0.05
𝑅𝐼

0,58

CR = 0,05 < 0,1 (thỏa mãn điều kiện nhất quán)

3.1.2. Mức độ ưu tiên của các tiêu chí trong từng khía cạnh
Đối với các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế
Dựa trên kết quả khảo sát từ các chuyên gia, tiến hành tổng số
liệu so sánh của các cặp tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế trong Bảng 3.2.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


11
Bảng 3.2. Tổng hợp so sánh cặp giữa các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế
Cặp tiêu chí so sánh
Giá trị tổng hợp ý kiến chuyên gia
Chi phí vận tải và thời gian
0,778
lưu thơng (KT1 và KT2)
Chi phí vận tải và thu hút
0,262
kinh tế (KT1 và KT3)
Thời gian lưu thông và thu
0,224
hút kinh tế (KT2 và KT3)
- Ma trận so sánh cặp các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế:
KT1
KT2
KT3
KT1
1.000
0.778

0.262
KT2
1.290
1.000
0.224
KT3
3.820
4.470
1.000

6.110
6.250
1.490
- Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các tiêu chí:
KT1
KT2
KT3


KT1
0.164
0.211
0.625
1.000

KT2
0.124
0.16
0.715
1.000


KT3
0.176
0.15
0.671
1.000

W
0.155
0.174
0.670
1.000

Như vậy, vector trọng số các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế là là:
Khía cạnh
Chi phí vận tải (KT1)
Thời gian lưu thơng (KT2)
Thu hút kinh tế (KT3)

Trọng số W
0.155
0.174
0.670

Thứ tự ưu tiên
3
2
1

Tính tốn chỉ số nhất quán CR (Consistency Ratio):

Theo công thức (2.3), vector tổng có trọng số:
1,000
0,778
0,262
0,466
0,155[1,290] + 0,174[1,000] + 0.67[0,224] = [0,524]
3,820
4,470
1,000
2,040
- Theo công thức (2.4), Vecto nhất quán = vecto tổng / vector
trọng số
0,466
0,155
3,005
[0,524] / [0,174] = [3,011]
2,040
0,670
3,045
- Hệ số giá trị riêng ma trận so sánh 𝜆𝑚𝑎𝑥 : trị trung bình của
3,005+3,011+3,045
vector nhất quán. 𝜆𝑚𝑎𝑥 =
= 3,02
3

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



12
- Theo công thức (2.5), chỉ số nhất quán 𝐶𝐼 = |
3,02−3
| 3−1 |

𝜆𝑚𝑎𝑥 −𝑛
|
𝑛−1

=

= 0.01

- Theo công thức (2.6) và tra Bảng 2.7 với n=3, tỷ lệ nhất quán
𝐶𝐼
0,01
CR:𝐶𝑅 = =
= 0.02
𝑅𝐼

0,58

CR = 0,02 < 0,1 (thỏa mãn điều kiện nhất quán)
Đối với các tiêu chí thuộc khía cạnh xã hội
Dựa trên kết quả khảo sát từ các chuyên gia, tiến hành tổng số
liệu so sánh của các cặp tiêu chí thuộc khía cạnh xã hội trong Bảng 3.3.
Bảng 3.3.. Tổng hợp so sánh cặp giữa các tiêu chí thuộc khía cạnh xã hội
Cặp tiêu chí so sánh
Tần xuất ùn tắc, tai nạn giao thông và giải quyết ngập úng (XH1
và XH2)

Tần xuất ùn tắc, tai nạn giao thông và quy mô, mật độ dân số
(XH1 và XH3)
Tần xuất ùn tắc, tai nạn giao thông và mật độ giao thông trong
khu vực nội thị (XH1 và XH4)
Tần xuất ùn tắc, tai nạn giao thông và tăng kết nối với nhiều
vùng kinh tế (XH1 và XH5)
Giải quyết ngập úng và quy mô, mật độ dân số (XH2 và XH3)
Giải quyết ngập úng và mật độ giao thông trong khu vực nội thị
(XH2 và XH4)
Giải quyết ngập úng và tăng kết nối với nhiều vùng kinh tế (XH2
và XH5)
Quy mô, mật độ dân số và mật độ giao thông trong khu vực nội
thị (XH3 và XH4)
Quy mô, mật độ dân số và tăng kết nối với nhiều vùng kinh tế
(XH3 và XH5)
Mật độ giao thông trong khu vực nội thị và tăng kết nối với
nhiều vùng kinh tế (XH4 và XH5)

Giá trị tổng hợp ý
kiến chuyên gia
1.222
4.500
4.333
4.000
4.333
3.111
1.889
0.922
0.656
0.936


- Ma trận so sánh cặp các tiêu chí thuộc khía cạnh xã hội
XH1
XH2
XH3
XH4
XH5


XH1
1.000
0.818
0.222
0.231
0.250
2.521

XH2
1.222
1.000
0.231
0.321
0.529
3.304

XH3
4.500
4.333
1.000
1.085

1.525
12.443

XH4
4.333
3.111
0.922
1.000
1.068
10.435

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

XH5
4.000
1.889
0.656
0.936
1.000
8.481

Lưu hành nội bộ


13
- Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các tiêu chí:
XH1
XH2
XH3
XH4

XH5


XH1
0.397
0.325
0.088
0.092
0.099
1.000

XH2
0.370
0.303
0.070
0.097
0.160
1.000

XH3
0.362
0.348
0.080
0.087
0.123
1.000

XH4
0.415
0.298

0.088
0.096
0.102
1.000

XH5
0.472
0.223
0.077
0.110
0.118
1.000

W
0.403
0.299
0.081
0.096
0.120
1.000

Như vậy, vector trọng số các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế là:
Khía cạnh
Tần xuất ùn tắc, tai nạn giao thông (XH1)
Giải quyết ngập úng (XH2)
Quy mô, mật độ dân số (XH3)
Mật độ giao thông trong khu vực nội thị (XH4)
Tăng kết nối với nhiều vùng kinh tế (XH5)

Trọng số W

0.403
0.299
0.081
0.096
0.120

Thứ tự ưu tiên
1
2
5
4
3

Tính tốn chỉ số nhất qn CR (Consistency Ratio):
Theo cơng thức (2.3), vector tổng có trọng số:
1,000
1,222
4,333
4,000 2,032
4,500
0,818
1,000
3,111
1,889 1,507
4,333
0,403 0,222 + 0,299 0,231 + 0.081 1,000 + 0.096 0,922 0.120 0,656 = 0,407
0,231
0,321
1,000
0,936 0,486

1,085
[0,250]
[0,529]
[1,068]
[1,000] [0,606]
[1,525]

- Theo công thức (2.4), Vecto nhất quán = vecto tổng / vector
trọng số
2,032
0,403 5,042
1,507
0,299 5,035
0,407 / 0,081 = 5,041
0,486
0,096 5,040
[0,606] [0,120] [5,030]

- Hệ số giá trị riêng ma trận so sánh 𝜆𝑚𝑎𝑥 : trị trung bình của
vector nhất quán.
𝜆𝑚𝑎𝑥 =

5,042 + 5,035 + 5,041 + 5,040 + 5,030
= 5,038
5

Dựa trên kết quả khảo sát từ các chuyên gia, tiến hành tổng số
liệu so sánh của các cặp tiêu chí thuộc khía cạnh xã hội trong Bảng 3.4.
Bảng 3.4. Tổng hợp so sánh cặp giữa các tiêu chí thuộc khía cạnh
trợ ngại

Cặp tiêu chí so sánh
Chi phí đầu tư dự án và sự ủng hộ của người
dân (TN1 và TN2)

Giá trị tổng hợp ý kiến chuyên gia
3,167

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


14
- Ma trận so sánh cặp các tiêu chí thuộc khía cạnh khó khăn
Chi phí đầu tư dự án (TN1)
Sự ủng hộ của người dân (TN2)


TN1
1.000
0.316
1.316

TN2
3.167
1.000
4.167

- Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các tiêu chí:
Chi phí đầu tư dự án (TN1)

Sự ủng hộ của người dân (TN2)


TN1
0.760
0.240
1.000

TN2
0.760
0.240
1.000

W
0.760
0.240
1,00

Như vậy, vector trọng số các tiêu chí thuộc khía cạnh kinh tế là là:
Khía cạnh
Trọng số W Thứ tự ưu tiên
Chi phí đầu tư dự án (TN1)
0.760
1
Sự ủng hộ của người dân (TN2)
0.240
2
Tính tốn chỉ số nhất qn CR (Consistency Ratio):
Theo cơng thức (2.3), vector tổng có trọng số:
1,000

3,167
1,520
0,76[
] + 0,240[
]=[
]
0,316
1,000
0,480
- Theo công thức (2.4), Vecto nhất quán = vecto tổng / vector
trọng số
0,760
2,000
1,520
[
]/[
]= [
]
0,240
2,000
0,480
- Hệ số giá trị riêng ma trận so sánh 𝜆𝑚𝑎𝑥 : trị trung bình của
vector nhất qn. 𝜆𝑚𝑎𝑥 = 2,000
𝜆
−𝑛
- Theo cơng thức (2.5), chỉ số nhất quán 𝐶𝐼 = | 𝑚𝑎𝑥
|=
𝑛−1
|


2,000−2
|
2−1

= 0.00

Sau khi xác định được trọng số của từng khía cạnh và trọng số
riêng của từng tiêu chí, tiến hành tính tốn trọng số ưu tiên của từng
tiêu chí trong sơ đồ thứ bậc bằng (trọng số riêng × trọng số ưu tiên của
khía cạnh tương ứng), cụ thể như bảng 3.5 dưới đây:
Bảng 3.5. Trọng số của từng tiêu chí
Ký hiệu
tiêu chí

Tiêu chí

1. KHÍA CẠNH KINH TẾ
KT1 Chi phí vận tải
KT2 Thời gian lưu thông

Trọng số Trọng số của Trọng số ưu
riêng
khía cạnh
tiên trong cây
tương ứng
thứ bậc
0,155
0,174

0,176

0,176

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

0.027
0.031

Lưu hành nội bộ


15
KT3 Thu hút kinh tế
0,671
2. KHÍA CẠNH XÃ HỘI
XH1 Tần suất ùn tắc và tai nạn giao thông
0,403
XH2 Giải quyết ngập úng và thốt nước
0,299
XH3 Đáp ứng quy mơ và mật độ dân số
0,081
XH4 Mật độ giao thông trong khu vực nội thị
0,096
XH5 Khă năng kết nối giữa các vùng
0,121
3. KHÍA CẠNH TRỞ NGẠI KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN
TN1 Chi phí đầu tư dự án
0,760
TN2 Sự ủng hộ của người dân bị ảnh hưởng
0,240


0,176

0.118

0,691
0,691
0,691
0,691
0,691

0.278
0.207
0.056
0.066
0.084

0,133
0,133

0.101
0.032

Đưa trọng số ưu tiên của từng tiêu chí vào cây thứ bậc tại Bảng 3.6
Bảng 3.6. Cây trọng số các tiêu chí sau khi áp dụng AHP
Goal
Level 1
1
2
Ra quyết định dự Các khía Trọng số
án đầu tư ngành cạnh cần của khía

giao thơng
xem xét
cạnh
Nghiên cứu các
Khía
0,176
tiêu chí ảnh
cạnh kinh
hưởng đến việc ra
tế
quyết định đầu tư
Khía
0,691
dự án hạ tầng
cạnh xã
giao thông đô thị
hội
sử dụng vốn ngân
sách nhà nước tại
Thành phố Tam
Kỳ
Khía cạnh 0,133
trở ngại

Level 3
3
Các tiêu chí thuộc
khía cạnh

Trọng số

tiêu chí

Chi phí vận tải
Thời gian lưu thơng
Thu hút kinh tế
Tần suất ách tắc, tai nạn giao thông
Năng lực vận tải
Đáp ứng quy mô và mật độ dân số
Mật độ giao thông trong khu vực nội
thị
XH5 Khă năng kết nối giữa các vùng
TN1 Chi phí đầu tư dự án
TN2 Sự ủng hộ của người dân

KT1
KT2
KT3
XH1
XH2
XH3
XH4

0,027
0,031
0,118
0,278
0,207
0,056
0,066
0,084

0,101
0,032

Áp dụng phương pháp AHP đã xây dựng bộ tiêu chí liên quan
đến việc ra quyết định dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị sử dụng
vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Tam Kỳ và xác định được cây
trọng số các tiêu chí.
3.1.3. Mơ hình hỗ trợ ra quyết định lựa chọn dự án hạ tầng
giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
Thành phố Tam Kỳ
3.2. Triển khai mơ hình đã xây dựng trên các dự án hạ tầng
giao thông đô thị Thành phố Tam Kỳ
Sử dụng mơ hình đề xuất và phương pháp AHP cho ra kết quả
(1) Tiêu chí KT1 - Chi phí vận tải:
Ma trận so sánh cặp:

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


16
KT1
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5



DA1
1.000
0.167
2.778
0.556
0.556
5.056

DA2
6.000
1.000
16.667
3.333
3.333
30.333

DA3
0.360
0.060
1.000
0.200
0.200
1.820

DA4
1.800
0.300
5.000
1.000
1.000

9.100

DA5
1.800
0.300
5.000
1.000
1.000
9.100

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí KT1:
KT1
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.198
0.033
0.549
0.110
0.110
1.000

DA2
0.198

0.033
0.549
0.110
0.110
1.000

DA3
0.198
0.033
0.549
0.110
0.110
1.000

DA4
0.198
0.033
0.549
0.110
0.110
1.000

DA5
0.198
0.033
0.549
0.110
0.110
1.000


W
0.198
0.033
0.549
0.110
0.110
1.000

Đây là tiêu chí định lượng, do vậy tính nhất qn sẽ ln đảm
bảo, do vậy khơng cần tính tốn và kiểm tra tính nhất quán CR.
(2) Tiêu chí KT2: Thời gian lưu thơng
Ma trận so sánh cặp
KT2
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
1.000
0.375
1.250
0.500
0.750
3.875

DA2
2.667

1.000
3.333
1.333
2.000
10.333

DA3
0.800
0.300
1.000
0.400
0.600
3.100

DA4
2.000
0.750
2.500
1.000
1.500
7.750

DA5
1.333
0.500
1.667
0.667
1.000
5.167


Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí KT2:
KT2
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.258
0.097
0.323
0.129
0.194
1.000

DA2
0.258
0.097
0.323
0.129
0.194
1.000

DA3
0.258
0.097
0.323

0.129
0.194
1.000

DA4
0.258
0.097
0.323
0.129
0.194
1.000

DA5
0.258
0.097
0.323
0.129
0.194
1.000

W
0.258
0.097
0.323
0.129
0.194
1.000

Đây là tiêu chí định lượng, do vậy tính nhất qn sẽ ln đảm
bảo, do vậy khơng cần tính tốn và kiểm tra tính nhất qn CR.

(3) Tiêu chí KT3 - Thu hút kinh tế

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


17
Ma trận so sánh cặp
KT3
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
1.000
1.000
1.000
1.000
0.111
4.111

DA2
1.000
1.000
1.000
1.000

0.111
4.111

DA3
1.000
1.000
1.000
1.000
0.111
4.111

DA4
1.000
1.000
1.000
1.000
0.111
4.111

DA5
9.000
9.000
9.000
9.000
1.000
37.000

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí KT3:
KT3

DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.243
0.243
0.243
0.243
0.027
1.000

DA2
0.243
0.243
0.243
0.243
0.027
1.000

DA3
0.243
0.243
0.243
0.243
0.027
1.000


DA4
0.243
0.243
0.243
0.243
0.027
1.000

DA5
0.243
0.243
0.243
0.243
0.027
1.000

W
0.243
0.243
0.243
0.243
0.027
1.000

(4) Tiêu chí XH1: Tần suất ách tắc và tai nạn giao thông
Ma trận so sánh cặp
XH1
DA1
DA2

DA3
DA4
DA5


DA1
1.000
0.583
0.833
0.667
0.833
3.917

DA2
1.714
1.000
1.429
1.143
1.429
6.714

DA3
1.200
0.700
1.000
0.800
1.000
4.700

DA4

1.500
0.875
1.250
1.000
1.250
5.875

DA5
1.200
0.700
1.000
0.800
1.000
4.700

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí XH1:
XH1
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.255
0.149
0.213
0.170

0.213
1.000

DA2
0.255
0.149
0.213
0.170
0.213
1.000

DA3
0.255
0.149
0.213
0.170
0.213
1.000

DA4
0.255
0.149
0.213
0.170
0.213
1.000

DA5
0.255
0.149

0.213
0.170
0.213
1.000

W
0.255
0.149
0.213
0.170
0.213
1.000

Đây là tiêu chí định lượng, do vậy tính nhất qn sẽ ln đảm
bảo, do vậy khơng cần tính tốn và kiểm tra tính nhất qn CR.
(5) Tiêu chí XH2: Giải quyết ngập úng và thốt nước
Ma trận so sánh cặp

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


18
XH2
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5



DA1
1.000
1.000
9.009
9.000
9.000
29.009

DA2
1.000
1.000
9.000
9.000
9.000
29.000

DA3
0.111
0.111
1.000
1.000
1.000
3.222

DA4
0.111
0.111
1.000

1.000
1.000
3.222

DA5
0.111
0.111
1.000
1.000
1.000
3.222

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí XH2:
XH2
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.034
0.034
0.311
0.310
0.310
1.000


DA2
0.034
0.034
0.310
0.310
0.310
1.000

DA3
0.034
0.034
0.310
0.310
0.310
1.000

DA4
0.034
0.034
0.310
0.310
0.310
1.000

DA5
0.034
0.034
0.310
0.310
0.310

1.000

W
0.034
0.034
0.311
0.310
0.310
1.000

Đây là tiêu chí định lượng, do vậy tính nhất qn sẽ ln đảm
bảo, do vậy khơng cần tính tốn và kiểm tra tính nhất quán CR.
(6) Tiêu chí XH3: Đáp ứng tiêu chí quy mơ và mật độ dân số
Ma trận so sánh cặp
XH3
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
1.000
0.200
1.000
0.500
0.500
3.200


DA2
5.000
1.000
5.000
2.500
2.500
16.000

DA3
1.000
0.200
1.000
0.500
0.500
3.200

DA4
2.000
0.400
2.000
1.000
1.000
6.400

DA5
2.000
0.400
2.000
1.000
1.000

6.400

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí XH3:
XH3
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.313
0.063
0.313
0.156
0.156
1.000

DA2
0.313
0.063
0.313
0.156
0.156
1.000

DA3
0.313

0.063
0.313
0.156
0.156
1.000

DA4
0.313
0.063
0.313
0.156
0.156
1.000

DA5
0.313
0.063
0.313
0.156
0.156
1.000

W
0.313
0.063
0.313
0.156
0.156
1.000


(7) Tiêu chí XH4: Tăng mật độ đường giao thơng khu vực nội thị.
Ma trận so sánh cặp
XH4
DA1
DA2
DA3
DA4

DA1
1.000
0.176
0.700
0.810

DA2
5.676
1.000
3.973
4.595

DA3
1.429
0.252
1.000
1.156

DA4
1.235
0.218
0.865

1.000

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

DA5
1.981
0.349
1.387
1.604

Lưu hành nội bộ


19
DA5


0.505
3.190

2.865
18.108

0.721
4.558

0.624
3.941

1.000

6.321

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí XH4:
XH4
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.313
0.055
0.219
0.254
0.158
1.000

DA2
0.313
0.055
0.219
0.254
0.158
1.000

DA3
0.313

0.055
0.219
0.254
0.158
1.000

DA4
0.313
0.055
0.219
0.254
0.158
1.000

DA5
0.313
0.055
0.219
0.254
0.158
1.000

W
0.313
0.055
0.219
0.254
0.158
1.000


(8) Tiêu chí XH5: Khả năng kết nối nhiều vùng kinh tế
Ma trận so sánh cặp
XH5
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
1.000
0.500
0.750
0.500
0.250
3.000

DA2
2.000
1.000
1.500
1.000
0.500
6.000

DA3
1.333
0.667
1.000

0.667
0.333
4.000

DA4
2.000
1.000
1.500
1.000
0.500
6.000

DA5
4.000
2.000
3.000
2.000
1.000
12.000

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí XH5:
XH5
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5



DA1
0.333
0.167
0.250
0.167
0.083
1.000

DA2
0.333
0.167
0.250
0.167
0.083
1.000

DA3
0.333
0.167
0.250
0.167
0.083
1.000

DA4
0.333
0.167
0.250
0.167
0.083

1.000

DA5
0.333
0.167
0.250
0.167
0.083
1.000

W
0.333
0.167
0.250
0.167
0.083
1.000

(9) Tiêu chí TN1: Chi phí đầu tư dự án
Ma trận so sánh cặp
TN1
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
1.000

0.435
0.144
0.209
0.296
2.083

DA2
2.300
1.000
0.332
0.480
0.680
4.792

DA3
6.928
3.012
1.000
1.446
2.048
14.434

DA4
4.792
2.083
0.692
1.000
1.417
9.983


DA5
3.382
1.471
0.488
0.706
1.000
7.047

Đây là tiêu chí định lượng, do vậy tính nhất qn sẽ ln đảm
bảo, do vậy khơng cần tính tốn và kiểm tra tính nhất qn CR.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


20
Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí TN1:
TN1
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.480
0.209

0.069
0.100
0.142
1.000

DA2
0.480
0.209
0.069
0.100
0.142
1.000

DA3
0.480
0.209
0.069
0.100
0.142
1.000

DA4
0.480
0.209
0.069
0.100
0.142
1.000

DA5

0.480
0.209
0.069
0.100
0.142
1.000

W
0.480
0.209
0.069
0.100
0.142
1.000

(10) Tiêu chí TN2: Sự ủng hộ của người dân
Ma trận so sánh cặp
TN2
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
1.000
0.947
1.042
0.926

1.053
4.968

DA2
1.056
1.000
1.100
0.978
1.111
5.245

DA3
0.960
0.909
1.000
0.889
1.010
4.768

DA4
1.080
1.023
1.125
1.000
1.136
5.364

DA5
0.950
0.900

0.990
0.880
1.000
4.720

Ma trận trọng số chuẩn hóa và vector trọng số W cho các dự án
theo tiêu chí TN2:
TN2
DA1
DA2
DA3
DA4
DA5


DA1
0.201
0.191
0.210
0.186
0.212
1.000

DA2
0.201
0.191
0.210
0.186
0.212
1.000


DA3
0.201
0.191
0.210
0.186
0.212
1.000

DA4
0.201
0.191
0.210
0.186
0.212
1.000

DA5
0.201
0.191
0.210
0.186
0.212
1.000

W
0.201
0.191
0.210
0.186

0.212
1.000

Tổng hợp trọng số của các dự án theo các tiêu chuẩn đánh giá:
Bảng 3.9. Trọng số của từng dự án ứng với mỗi tiêu chí
Dự án

DA1
DA2
DA3
DA4
DA5

Khía cạnh kinh tế
KT1
0.198
0.033
0.549
0.110
0.110

KT2
0.258
0.097
0.323
0.129
0.194

KT3
0.243

0.243
0.243
0.243
0.027

Khía cạnh xã hội
XH1
0.255
0.149
0.213
0.170
0.213

XH2
0.034
0.034
0.311
0.310
0.310

XH3
0.313
0.063
0.313
0.156
0.156

XH4
0.313
0.055

0.219
0.254
0.158

XH5
0.333
0.167
0.250
0.167
0.083

Khía cạnh trở
ngại
TN1 TN2
0.480 0.201
0.209 0.191
0.069 0.210
0.100 0.186
0.142 0.212

Dựa trên cây tiêu chí được xây dựng bằng phương pháp AHP
(Bảng 3.6) và trọng số các tiêu chí được xác định từ số liệu khảo sát

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


21
thực tế đối với từng dự án hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Thành

phố Tam Kỳ (Bảng 3.9). Ta tính trọng số của từng dự án để làm căn cứ
sắp xếp, đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện dự án, cụ thể:
- Ứng với 05 dự án trên ta xác định trọng số tổng hợp thể hiện
mức độ ưu tiên của từng dự án trong việc ảnh hưởng đến các khía
cạnh
(a) Dự án 1: Đường 69m và cầu qua sông Tam Kỳ nối với Núi
Thành (đường và 02 cầu đoạn Hòa Hương -Tam Xuân 1, huyện Núi
Thành), đoạn km0-km10+500
Trọng số của dự án theo khía cạnh và kinh tế xã hội được xác
định theo công thức (3.1) như sau:
WB = 0,198 × 0,027 + 0,258 × 0,031 + 0,243 × 0,118 + 0,255 × 0,278 + 0,034 ×
0,207 + 0,313 × 0,056 + 0,313 × 0,066 + 0,333 × 0,084 = 0,186

Trọng số của dự án theo khía cạnh trở ngại theo cơng thức (3.2)
như sau: 𝑊𝐷 = 0,48 × 0,101 + 0,201 × 0,032 = 0,055
Tỷ số của trọng số theo khía cạnh kinh tế và xã hội so với khía
cạnh khó khăn của dự án là: 𝑊𝐵 ⁄𝑊𝐷 = 0,187⁄0,055 = 3,42
(b) Dự án 2: Đường quốc lộ 40B và cầu: Mở rộng bề rộng mặt
đường 48m và xây dựng cầu đến biển Tam Thanh theo quy hoạch.
Trọng số của dự án theo khía cạnh và kinh tế xã hội được xác
định theo công thức (3.1) như sau:
𝑊𝐵 = 0,033 × 0,027 + 0,097 × 0,031 + 0,243 × 0,118 + 0,149 × 0,278
+ 0,034 × 0,207 + 0,063 × 0,056 + 0,055 × 0,066
+ 0,167 × 0,084 = 0,102

Trọng số của dự án theo khía cạnh trở ngại theo cơng thức (3.2)
như sau: 𝑊𝐷 = 0,209 × 0,101 + 0,191 × 0,032 = 0,027
Tỷ số của trọng số theo khía cạnh kinh tế và xã hội so với khía
cạnh khó khăn của dự án là: 𝑊𝐵 ⁄𝑊𝐷 = 0,102⁄0,027 = 3,78
(c) Dự án 3: Đường trục chính phía Bắc (song song ĐT615)

nối Tam Thanh – Khu công nghiệp Tam Thăng và Phú Ninh
Trọng số của dự án theo khía cạnh và kinh tế xã hội được xác
định theo công thức (3.1) như sau:

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


22
𝑊𝐵 = 0,549 × 0,027 + 0,323 × 0,031 + 0,243 × 0,118
+ 0,213 × 0,278 + 0,311 × 0,207 + 0,313 × 0,056
+ 0,219 × 0,066 + 0,25 × 0,084 = 0,230
Trọng số của dự án theo khía cạnh trở ngại theo công thức (3.2)
như sau: 𝑊𝐷 = 0,069 × 0,101 + 0,21 × 0,032 = 0,013
Tỷ số của trọng số theo khía cạnh kinh tế và xã hội so với khía
cạnh khó khăn của dự án là: 𝑊𝐵 ⁄𝑊𝐷 = 0,230⁄0,013 = 17,07
(d) Dự án 4: Đường vành đai ven biển (Đường ĐT 613B đoạn
Thăng Bình - Tam Kỳ - Núi Thành)
Trọng số của dự án theo khía cạnh và kinh tế xã hội được xác
định theo công thức (3.1) như sau:
𝑊𝐵 = 0,110 × 0,027 + 0,129 × 0,031 + 0,243 × 0,118 + 0,170 × 0,278
+ 0,310 × 0,207 + 0,156 × 0,056 + 0,254 × 0,066
+ 0,167 × 0,084 = 0,187

Trọng số của dự án theo khía cạnh trở ngại theo cơng thức (3.2)
như sau: 𝑊𝐷 = 0,100 × 0,101 + 0,186 × 0,032 = 0,016
Tỷ số của trọng số theo khía cạnh kinh tế và xã hội so với khía
cạnh khó khăn của dự án là: 𝑊𝐵 ⁄𝑊𝐷 = 0,187⁄0,055 = 11,76
(e) Dự án 5: Nâng cấp đường Hùng Vương

Trọng số của dự án theo khía cạnh và kinh tế xã hội được xác
định theo cơng thức (3.1) như sau:
𝑊𝐵 = 0,110 × 0,027 + 0,194 × 0,031 + 0,207 × 0,118 + 0,213 × 0,278
+ 0,310 × 0,207 + 0,156 × 0,056 + 0,158 × 0,066
+ 0,083 × 0,084 = 0,162

Trọng số của dự án theo khía cạnh trở ngại theo cơng thức (3.2)
như sau: 𝑊𝐷 = 0,142 × 0,101 + 0,212 × 0,032 = 0,021
Tỷ số của trọng số theo khía cạnh kinh tế và xã hội so với khía
cạnh khó khăn của dự án là: 𝑊𝐵 ⁄𝑊𝐷 = 0,162⁄0,021 = 7,73
Dựa trên kết quả tính tốn trọng số của các phương án theo khía
cạnh kinh tế và xã hội cũng như khía cạnh trở ngại, tiến hành sắp xếp
thứ tự ưu tiên đầu tư của các phương án được thể hiện trong Bảng 3.10.
Bảng 3.10. Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các phương án
STT

Dự án

𝑊𝐵

𝑊𝐷

𝑊𝐵 ⁄𝑊𝐷 Thứ tự ưu

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


23


11

22

33

44
55

Đường 69m và cầu qua sông Tam Kỳ nối
với Núi Thành (đường và 02 cầu đoạn Hòa
Hương -Tam Xuân 1, huyện Núi Thành),
đoạn km0-km10+500:
Đường quốc lộ 40B và cầu: Mở rộng bề
rộng mặt đường 48m và xây dựng cầu đến
biển Tam Thanh theo quy hoạch.
Đường trục chính phía Bắc (song song
ĐT615) nối Tam Thanh – Khu công nghiệp
Tam Thăng và Phú Ninh
Đường vành đai ven biển (Đường ĐT 613B
đoạn Thăng Bình - Tam Kỳ - Núi Thành)
Nâng cấp đường Hùng Vương

0,186 0,055

3,402

tiên đầu tư
5


0,102 0,027

3,782

4

0,230 0,013 17,070

1

0,187 0,016 11,761

2

0,162 0,021

3

7,731

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc lựa chọn dự án đầu tư hạ
tầng giao thông đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
Thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2021-2025 được quyết định bởi 03 khía
cạnh và 10 tiêu chí. Mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí đối với việc lựa
chọn đầu tư hạ tầng giao thông đô thị cũng được xác định thông qua
việc áp dụng phương pháp AHP. Kết quả nghiên cứu có đóng góp cho
việc ra quyết định đầu tư dự án hạ tầng giao thông đô thị sử dụng vốn

ngân sách nhà nước trên địa bạn Thành phố Tam Kỳ cụ thể là:
- Kết quả nghiên cứu đã sắp xếp được thứ tự ưu tiên đầu tư các
dự án đầu tư hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ
nhằm phân kỳ đầu tư hợp lý, tập trung đầu tư các dự án giao thơng đơ
thị có lợi ích kinh tế xã hội lớn trước.
- Kết quả nghiên cứu đã cho thấy việc đánh giá các trở ngại và
xem xét sự ủng hộ của người dân khi triển khai thực hiện dự án đầu tư
giao thơng đơ thị nói chung và dự án giao thơng nói riêng trên địa bàn
thành phố Tam Kỳ cần được đánh giá một cách đầy đủ và chi tiết nhằm
đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và quyền lợi của của
người dân khi đầu tư dự án.
- Nghiên cứu cũng đã tìm ra được các nhóm tiêu chí ảnh hưởng
đến việc đầu tư dự án hạ tầng giao thông đô thị của Thành phố Tam Kỳ.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


×