ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------------------
CAO XUÂN SƠN
NGHIÊN CỨU HỒN THIỆN QUY TRÌNH
CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH NHÀ Ở
RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng - Năm 2022
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------------------
CAO XUÂN SƠN
NGHIÊN CỨU HỒN THIỆN QUY TRÌNH
CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH NHÀ Ở
RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THANH HUYỀN
Đà Nẵng - Năm 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này do chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Đỗ Thanh Huyền.Các số liệu trong Luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Các thơng tin trong Luận văn
này đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Nếu có gì sai sót tơi xin hồn tồn nhận
trách nhiệm.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện luận văn
Cao Xuân Sơn
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận
được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh
đạo, thầy giáo, cơ giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Thầy Cô khoa Quản lý
dự án, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi trong
suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin bày tỏ lịng kính trọng biết ơn sâu sắc đến TS. Đỗ Thanh Huyền,
người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tơi hồn thành luận
văn tốt nghiệp của mình.
Với thời gian nghiên cứu hạn chế, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng để hoàn
thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên khơng tránh
khỏi những sai sót. Vì vậy, tơi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của q thầy cơ,
bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ q báu nhất để tơi có thể cố gắng hồn
thiện hơn trong q trình nghiên cứu và cơng tác sau này.
Tơi xin chân thành cảm ơn.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện luận văn
Cao Xuân Sơn
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn .................................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................... 1
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 2
6. Nội dung luận văn bao gồm ................................................................................ 2
Chương 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ CƠNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ.......................................................................................... 3
1.1. Khái niệm, định nghĩa liên quan đến công tác cấp phép xây dựng. ......................... 3
1.1.1. Khái niệm về cơng trình nhà ở riêng lẻ ........................................................ 3
1.1.2. Khái niệm về cấp phép xây dựng ................................................................. 3
1.1.3. Vai trò của việc cấp phép xây dựng trong cuộc sống ................................... 3
1.1.4. Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị .................... 4
1.2.Các văn bản Pháp luật về công tác cấp giấy phép xây dựng ..................................... 5
1.2.1. Các quy định, văn bản của Trung ương về công tác cấp giấy phép xây
dựng ................................................................................................................................. 5
1.2.2. Các quy định, văn bản của thành phố Đà Nẵng về công tác cấp giấy phép
xây dựng .......................................................................................................................... 6
1.3. Các nội dung chính trong thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: ...................... 6
1.4. Kết luận chương 1 .................................................................................................. 14
Chương 2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TRONG CƠNG TÁC CẤP PHÉP XÂY
DỰNG TẠI QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ..................................... 16
2.1. Tổng quan hoạt động xây dựng tại quận Sơn Trà .................................................. 16
2.2 Cơ cấu, vị trí vai trị, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép xây dựng tại quận
Sơn Trà: ......................................................................................................................... 18
2.2.1 Cơ cấu cơ quan cấp phép xây dựng ............................................................. 18
2.2.2. Vị trí, chức năng của phịng Quản lý đơ thị trong UBND quận ................. 19
2.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn .............................................................................. 19
2.3. Thực trạng công tác cấp phép xây dựng tại UBND quận Sơn Trà trong giai đoạn
2016-2020 ...................................................................................................................... 21
2.4. Quy trình thực hiện trong công tác cấp phép xây dựng hiện nay ........................... 22
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
iv
2.4.1. Phân tích ưu nhược điểm của quy trình cấp phép xây dựng hiện nay đang
áp dụng .......................................................................................................................... 25
2.4.2. Đánh giá những khó khăn ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng
hiện nay.......................................................................................................................... 25
2.5. Kết luận chương 2 .................................................................................................. 26
Chương 3. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH
CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI QUẬN SƠN
TRÀ ............................................................................................................................... 27
3.1. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở
riêng lẻ: .......................................................................................................................... 27
3.1.1. Nhóm liên quan " Chủ trương, Chính sách, pháp luật của đảng và Nhà
nước".............................................................................................................................. 27
3.1.2. Nhóm liên quan Năng lực chun mơn của cán bộ quản lý ....................... 28
3.1.3. Nhóm liên quan Năng lực của Chủ đầu tư.................................................. 28
3.1.4. Nhóm liên quan Năng lực của Tư vấn thiết kế, tư vấn dự án .................... 29
3.1.5. Nhóm liên quan Phương pháp cải thiện quy trình thực hiện cấp phép xây
dựng ............................................................................................................................... 29
3.2. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng
cơng trình nhà ở riêng lẻ ................................................................................................ 30
3.2.1. Quy trình nghiên cứu: ................................................................................. 30
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ..................................................................... 30
3.2.3. Kích thước mẫu nghiên cứu ........................................................................ 31
3.2.4. Thiết kế nội dung bảng khảo sát ................................................................. 31
3.2.5. Kỹ thuật lựa chọn mẫu ................................................................................ 33
3.3. Phương pháp, công cụ để nghiên cứu ..................................................................... 34
3.3.1. Thang đo đánh giá....................................................................................... 34
3.3.2. Phân tích nhân tố chính ............................................................................... 35
3.3. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đếnquy trình cấp phép xây dựng cơng
trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà ............................................................................. 38
3.3.1. Xây dựng biểu mẫu khảo sát....................................................................... 38
3.3.2.Mơ tả mẫu nghiên cứuthu thập .................................................................... 38
3.3.3. Phân tích, đánh giá kết quả khảo sát ........................................................... 42
3.3.4. Phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng của
các cơng tình nhà ở riêng lẻ trên đại bàn quận Sơn Trà ................................................ 58
3.5. Kết luận chương 3 .................................................................................................. 61
Chương 4. CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH TRONG CƠNG TÁC
CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNGTRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ ......................................................................................................... 62
4.1 Hồn thiện quy trình cơng tác cấp phép xây dựngcơng trình nhà ở riêng lẻ ........... 62
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
v
4.1.1. Sơ đồ quy trình hồn thiện cơng tác cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở
riêng lẻ ........................................................................................................................... 62
4.1.2. Nội dung cụ thể các bước trong công tác cấp phép xây dựngcơng trình nhà
ở riêng lẻ ........................................................................................................................ 63
4.2. Nâng cao vai trị, đạo đức cơng vụ trong cơng tác cấp phép xây dựng: ................. 66
4.3. Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về công tác cấp phép xây dựng. .... 67
4.4. Nâng cao công tác thanh kiểm tra, hậu kiểm cơng trình xây dựng: ....................... 68
4.5. Giải pháp đối với các bên liên quan trong công tác cấp giấy phép xây dựng cơng
trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà ............................................................................. 69
4.5.1 Giải pháp đối với chủ đầu tư........................................................................ 69
4.5.2. Giải pháp đối với đơn vị tư vấn .................................................................. 69
4.5.3. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước........................................ 70
4.5.4. Giải pháp về mơi trường bên ngồi ............................................................ 70
4.6. Kết luận chương 4 .................................................................................................. 71
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 73
PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
vi
TĨM TẮT LUẬN VĂN
NGHIÊN CỨU HỒN THIỆN QUY TRÌNH CẤP PHÉP XÂY
DỰNG CƠNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Học viên: Cao Xuân Sơn. Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Khóa: K39. Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Quản lý đơ thị hiện nay là một trong những vấn đề nóng hổi, mang tính thời sự
nhất hiện nay trên địa bàn quận Sơn Trà nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung.
Trong đó, việc quản lý xây dựng được thơng qua nội dung Giấy phép xây dựng do cơ
quan chức năng cấp có một vai trị vơ cùng quan trọng. Việc quản lý thông qua Giấy phép
ảnh hưởng nhất định đến bộ mặt cảnh quan đô thị, đảm bảo kiến trúc, cảnh quan chung tại
khu vực, định hướng đến cái đẹp của đơ thị. Tuy nhiên, trong q trình thực hiện vẫn cịn
một số vướng mắc, khó khăn, tốn kém chi phí do quy trình hiện nay vẫn đang thực hiện
thủ công, sử dụng giấy tờ nhiều, chưa áp dụng cơng nghệ khoa học, cơng nghệ thơng tin
Do đó, từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của các Nhóm nhân tố chủ trương,
chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước; Nhóm nhân tố năng lực chun mơn của cán
bộ quản lý; Nhóm nhân tố năng lực chủ đầu tư; Nhóm nhân tố tư vấn thiết kế, tư vấn dự
án, tác giả đề xuất điều chỉnh, bổ sung để hồn thiện quy trình cấp phép xây dựng cơng
trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà.
Từ khóa – cấp phép xây dựng, vi phạm hành chính, các nhân tố ảnh hưởng, quy trình,
hiệu quả.
RESEARCH TO COMPLETE THE PROCESS OF CONSTRUCTION
LICENSE CONSTRUCTION OF PRIVATE HOUSES IN SON TRA
DISTRICT, DA NANG CITY
Abstract Urban management is currently one of the hottest and most topical issues in
Son Tra district in particular and Da Nang city in general. In particular, the construction
management through the content of the construction permit issued by the authorities has
an extremely important role. The management through the License has a certain influence
on the face of the urban landscape, ensuring the architecture and landscape in the area,
and orienting to the beauty of the city. However, in the implementation process, there are
still some obstacles, difficulties and costs because the current process is still done
manually, uses a lot of papers, has not applied science and technology information
Therefore, from the study of the influencing factors of the Group of guidelines, policies
and laws of the Party and the State; Group of factors of professional capacity of
managers; Group of factors of investor capacity; The group of design and project
consultants, the author proposes to adjust and supplement to complete the licensing
process for the construction of individual houses in Son Tra district.
Key words - Construction license, administrative violations, influencing factors,
procedure, efficiency.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng biểu
2.1.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
3.15.
3.16.
3.17.
3.18.
Tên bảng biểu
Tình hình công tác cấp phép xây dựng tại Quận Sơn Trà
giai đoạn 2016 – 2020
Tổng hợp các thang đo
Mẫu nghiên cứu tổng hợp
Bảng kết quả khảo sát các nhân tố
Bảng kết quả khảo sát các giải pháp
Bảng xếp hạng giá trị trung bình các nhân tố
Bảng xếp hạng giá trị trung bình các giải pháp cải thiện
quy trình thực hiện cấp phép xây dựng
Hệ số Cronbach Alpha nhân tố Chủ trương, Chính sách,
pháp luật của Đảng và nhà nước
Hệ số Cronbach Alpha nhân tố Năng lực chuyên môn của
cán bộ quản lý
Hệ số Cronbach Alpha nhân tố năng lực chủ đầu tư
Hệ số Cronbach Alpha nhân tố năng lực nhà tư vấn
Hệ số Cronbach Alpha nhân tố Quy trình cấp phép xây
dựng
Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s với 17
nhân tố
Bảng tổng phương sai trích với 17 nhân tố
Bảng ma trận xoay các nhân tố với 17 nhân tố
Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s với 15
nhân tố
Bảng tổng phương sai trích với 15 nhân tố
Bảng ma trận xoay các nhân tố với 15 nhân tố
Các nhân tố và biến quan sát còn lại sau khi phân tích nhân
tố EFA
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Trang
21
32
41
42
44
45
47
48
49
50
51
52
54
54
55
56
56
57
58
Lưu hành nội bộ
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Số hiệu
hình, sơ đồ
2.1
2.2.
2.3.
2.4.
3.1.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4
3.5.
4.1.
Tên hình, sơ đồ
Trang
Tổng mặt bằng Đề án phát triển du lịch cộng đồng
Sơ đồ mơ tả cơ cấu đơn vị phịng Quản lý đô thị quận Sơn
Trà
Biểu đồ số lượng giấy phép xây dựng từ năm 2016-2020 trên
địa bàn quận Sơn Trà
Sơ đồ mơ tả quy trình cấp phép xây dựng hiện tại
Quy trình nghiên cứu
Giới tính của đối tượng được khảo sát
Độ tuổi của đối tượng được khảo sát
Trình độ học vấn của đối tượng được khảo sát
Thâm niên công tác của đối tượng được khảo sát
Vị trí cơng tác của đối tượng được khảo sát
Quy trình cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ sau
khi điều chỉnh
18
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
19
21
24
30
38
39
40
40
41
62
Lưu hành nội bộ
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Hiện nay, việc quản lý nhà nước trong công tác cấp phép xây dựng cơng trình
nhà ở riêng lẻ cịn rất nhiều bất cập như: cấp phép các cơng trình nhà ở trong khu vực
quy hoạch, khu vực đang có nghiên cứu quy hoạch, khu vực có thiết kế đơ thị đặc thù
có phê chuẩn của các cấp thẩm quyền, cấp phép nhà ở nhưng có cơng năng kết hợp
như dịch vụ lưu trú, kinh doanh..., cấp phép xây dựng nhà ở các đối tượng trường hợp
chưa có các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng có bức xúc về nhà ở, xem xét, tham
mưu lãnh đạo các cấp về các trường hợp, đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng
theo Luật xây dựng. Các tồn tại khó khăn này sẽ dẫn đến ảnh hưởng quyền lợi của tổ
chức, cá nhân có nhu cầu bức xúc về nhà ở, khiếu nại, khiếu kiện kéo dài, ngồi ra có
thể khiến cán bộ, cơng chức tại cơ quan có thẩm quyền khi cấp phép xây dựng tham
mưu sai hoặc chưa cập nhật văn bản hướng dẫn mới nhất, gây ảnh hưởng công việc,
dẫn đến kỉ luật, khiển trách hoặc đền bù thiệt hại theo Luật Cán bộ, Công chức.
Với mong muốn tìm ra giải pháp, hồn thiện, và nâng cao chất lượng, cải tiến
quy trình cho cơng tác cấp giấy phép xây dựng này, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực
hiện, giải quyết thủ tục hành chính cơng nhanh hơn, thân thiện hơn, cho cơng dân tổ
chức có nhu cầu khi làm thủ tục trên, học viên đã lựa chọn, nghiên cứu và đề xuất đề
tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ
trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nàng’” là đề tài luận văn tốt nghiệp cao
học của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Rà sốt, cập nhật các vấn đề liên quan đến quy trình trong cơng tác cấp phép, từ
đó kiến nghị, đề xuất giải pháp tạo được sự cải tiến về thời gian xử lý cấp phép, và
kiểm tra hậu cấp phép, nhưng vẫn đảm bảo quy định của pháp luật, trong công tác cấp
phép xây dựng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác cấp phép xây dựng tại các cơng trình xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa
bàn quận Sơn Trà, do Phịng Quản lý đơ thị là cơ quan chuyên môn, tham mưu UBND
quận trực tiếp xử lý.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn
quận và cán bộ, cơng chức phịng Quản lý đô thị quận Sơn Trà.
Thời gian nghiên cứu trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2020, và căn cứ thực
trạng số lượng cấp phép, tình hình xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Rà soát các văn bản, quy định về cấp phép xây dựng của Trung ương, địa phương.
Rà soát quy trình thực hiện trong thực tế tại địa phương từ đó rút ra các bước để
hồn thiện thêm quy trình.
Các vấn đề thực tế phát sinh nhưng chưa có quy định hướng dẫn như xây dựng
trong vùng quy hoạch, xây dựng tạm, các cơng trình được mien Giấy phép xây dựng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phát phiếu khảo sát cho các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận
và trả kết quả quận Sơn Trà.
Phát phiếu khảo sát các Đơn vị tư vấn thiết kế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
ưu tiên các đơn vị vừa và nhỏ.
Sử dụng các phần mềm thống kê để xử lý số liệu. Sau khi rà soát, đề xuất các giải
pháp, kiến nghị
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tổng quan, đánh giá được thực trạng thực hiện quản lý nhà nước trong công tác
cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà
Nằng hiện nay.
Đề xuất một số giải pháphồn thiện cho cơng tác cấp phép xây dựng cơng trình
nhà ở riêng lẻ.
6. Nội dung luận văn bao gồm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở pháp lý cơng tác cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ
Chương 2: Thực trạng quy trình trong cơng tác cấp phép xây dựng tại quận Sơn
Trà, thành phố Đà Nằng
Chương 3. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnquy trình cấp phép xây dựng
cơng trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà
Chương 4: Các giải pháp cải tiến quy trình trong cơng tác cấp phép xây dựng
cơng trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
3
Chương 1
CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ
1.1. Khái niệm, định nghĩa liên quan đến công tác cấp phép xây dựng.
1.1.1. Khái niệm về cơng trình nhà ở riêng lẻ
Căn cứ theo khoản 2, Điều 3, Chương I của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày
26/11/2014 của Quốc hội ban hành [1] thì có định nghĩa: "Nhà ở riêng lẻ là nhà ở
được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập ".
Căn cứ theo khoản 1, Điều 2 Thông tư 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của
Bộ xây dựng [2] ban hành quy đinh về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở
riêng lẻ "Nhà ở riêng lẻ (sau đây viết tắt là nhà ở) là cơng trình được xây dựng trong
khn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của
pháp luật".
Tóm lại, Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà
ở liền kề và nhà ở độc lập.
1.1.2. Khái niệm về cấp phép xây dựng
Căn cứ theo khoản 17, Điều 3, Chương I của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 18/6/2014 của Quốc hội [3] ban hành thì có định nghĩa" Giấy phép xây dựng là
văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. "
Giấy phép xây dựng là một thể loại văn bản hành chính pháp lý của nhà nước
chấp thuận một dự án, một cơng trình được khởi cơng xây dựng khi đáp ứng đủ điều
kiện về pháp lý, kiến trúc, cảnh quan cơng trình phù hợp theo quy định.
Nội dung của Giấy phép xây dựng thực hiện theo thể thức tại Phụ lục của Nghị
định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ [4].
1.1.3. Vai trị của việc cấp phép xây dựng trong cuộc sống
Việc cấp phép xây dựng tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (các
chủ đầu tư) thực hiện xây dựng các cơng trình nhanh chóng, thuận tiện theo quy định;
thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định của Pháp luật có liên
quan; bảo vệ cảnh quan, chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, bảo
tồn và tơn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các cơng trình kiến
trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng
hiệu quả đất đai xây dựng cơng trình;làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý
các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hồn cơng.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
4
1.1.4. Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị
Quản lý nhà nuớc về đô thị đã trở nên một chủ đề rất quan trọng đối với các
Chính phủ và các tổ chức phát triển quốc tế trên thế giới. Quản lý theo nghĩa rộng, là
làm cho các cơng việc đuợc hồn thành thơng qua các nhân sự. Quản lý liên quan đến
việc ra quyết định hoặc lựa chọn cách thức kế hoạch tổ chức, bảo vệ và sử dụng các
nguồn lực có đuợc để sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho việc tiêu thụ, thuơng
mại, huởng thụ hoặc để xây dựng vốn và tài sản cho phát triển trong tuơng lai.Quản lý
đô thị là tổng thể các nỗ lực của chủ thể quản lý nhằm định hướng, giám sát, hô trợ, và
can thiệp tới các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu phát triển, bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của đối tượng quản lý, duy trì trật tự pháp luật, và thực thi chức trách của
cơ quan quản lý.
Trên góc độ Nhà nuớc, quản lý Nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằng
quyền lực của mình (bằng pháp luật, thơng qua pháp luật) vào các q trình phát triển
kinh tế - xã hội ở đơ thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định.Nhà nuớc,
đại diện là các chính quyền đơ thị thơng qua các tổ chức duới quyền nhu các sở, ban
ngành chức năng có vai trị quản lý tẩt cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội ở đô thị, truyền
bá những tu tuởng hiện đại và lối sống văn minh đô thị cho cộng đồng dân cu để giúp
họ huớng tới một mục đích chung của xã hội.Quản lý đơ thị liên quan đến việc quản lý
khối Nhà nuớc và khối tư nhân. Mục tiêu chung của quản lý đô thị là nâng cao hiệu
quả và tính hợp lý trong q trình sử dụng các nguồn lực của đơ thị (con nguời, kỹ
thuật, vật liệu, thông tin, dịch vụ cơ sở hạ tầng và hệ thống kinh tế của sản xuất). Cụ
thể là:
- Nâng cao chất lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị.
- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị.
- Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhu cầu
chức năng của đô thị và các cu dân sống và làm việc trong đơ thị đó, nhằm cải thiện
chất luợng sống và sức khỏe của cu dân đơ thị.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu quản lý nhà nuớc về cấp phép xây dựng nhà
ở riêng lẻ đô thị là hoạt động nhà nuớc quản lý cấp phép việc đầu tu cải tạo và xây
dựng các cơng trình đuợc xây dựng trong khn viên đất ở thuộc quyền của hộ gia
đình, cá nhân theo quy định của pháp luật kể cả truờng hợp xây dựng trên lô đất của
dự án nhà ở trong đô thị theo quy hoạch đuợc duyệt, nhằm kiểm sốt q trình phát
triển đô thị. Quản lý cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ là một giai đoạn trong quản
lý phát triển và cải tạo nhà ở, với nhiệm vụ xác lập cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho chủ
đầu tu thực hiện quyền phát triển và tạo căn cứ để giám sát thực hiện pháp luật trong
quá trình xây dựng cơng trình.
Việc nghiên cứu cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị là rất cần thiết vì những
lý do cơ bản sau:
a. Hoạt động quản lý việc cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị có ý nghĩa lớn
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
5
trong giai đoạn phát triển nhanh hiện nay;
b. Xây dựng không phép, trái phép, vi phạm các trật tự xây dựng đô thị đang là
các vấn đề nổi cộm của các đô thị lớn hiện nay, nhất là tại thành phốĐà Nẵng. Trong
nhiều năm qua để hạn chế tình trạng đó cơng tác quản lý trật tự xây dựng đơ thị đã
đuợc lãnh đạo thành phố xem là một nhiệm vụ trọng tâm, thuờng xuyên cần đuợc quan
tâm chỉ đạo giải quyết. Thành ủy Đà Nẵng nhận thấy tính cấp thiết, vai trị quan trọng
cơng tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, trật tự đô thị nên đã ban hành Chỉ thị
21-CT/TU về quản lý trật tự xây dựng, an tồn lao động và quản lý đơ thị trên địa bàn
thành phố, gắn vai trò trách nhiệm của công tác cấp phép xây dựng trong việc xử lý vi
phạm trong trật tự xây dựng, trật tự đô thị.
c. Việc vận dụng những kẽ hở của thể chế, của pháp luật về việc cấp phép xây
dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị rất dễ bị mua chuộc, và có nhiều cơ hội để trục
lợi cá nhân. Sự không minh bạch trong công tác này dẫn đến tình trạng nhũng nhiễu,
tiêu cực, tham nhũng làm tác động tiêu cực đến niềm tin của nguời dân với hệ thống
chính trị, tác động đến sự phát triển của đất nuớc.
d. Trách nhiệm, vai trị của mình trong cơng tác phát triển bộ mặt đô thị và nâng
cao chất luợng cuộc sống của nguời dân thể hiện sự quản lý nhà nuớc đối với mọi mặt
đời sống kinh tế xã hội.
1.2.Các văn bản Pháp luật về công tác cấp giấy phép xây dựng
1.2.1. Các quy định, văn bản của Trung ương về công tác cấp giấy phép xây
dựng
- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội ban hành [1];
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội ban hành [3];
- Luật sửa đổi, bổ sung Luật xây dựng số 62/2020/QH14ngày 17/6/2020 của
Quốc hội ban hành [5];
- Nghị định số15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng [4].
- Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định về các
loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng [6]
- Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về
cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành [7];
- Thông tư số 22 /2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Quy hoạch xây dựng”, mã số QCVN 01:2019/BXD
[8].
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày19/5/2021, Bộ Xây dựng ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Quy hoạch xây dựng”, mã số QCVN 01:2021/BXD, có
hiệu lực áp dụng kể từ ngày 05/7/2021.[9]
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
6
1.2.2. Các quy định, văn bản của thành phố Đà Nẵng về công tác cấp giấy
phép xây dựng
- Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 10/12/2021của UBND thành phố Đà
Nẵng ban hành Quy đinh chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng; [10]
- Quyết định số 3710/QĐ-UBND ngày 05/10/2020 của UBND thành phố Đà
Nẵng về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng[11].
- Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày 26/8/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng
về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
[12].
1.3. Các nội dung chính trong thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ:
- Căn cứ theo Chương IV của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của
Chính phủ [4] về hướng dẫn một số nội dung về cấp phép xây dựng xây dựng thì một
số nội dung chính trong việc cấp phép xây dựng gồm:
Điều 41. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy
định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.
2. Đối với khu vực chưa có quy hoạch đơ thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng
hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nơng thơn thì quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chun ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với cơng
trình khơng theo tuyến ngồi đơ thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
3. Cơng trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết
xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, cơng trình thuộc dự án đầu tư xây
dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mơ nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02
héc ta đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây
dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
4. Đối với các cơng trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an tồn, lợi ích cộng đồng
có u cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả
thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng u cầu an
tồn cơng trình, sự tn thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây
dựng.
Điều 42. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm
quyền cấp phép hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
7
2. Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là
bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
3. Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải
tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 33 Nghị định này.
4. Khi nộp hồ sơ dưới dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ
bản vẽ thiết kế xây dựng.
Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới
1. Đối với cơng trình khơng theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
c) Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm
theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4
Điều 41 Nghị định này; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ chủ trương chính
sách pháp luật của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ chủ
trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ
tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị cơng trình trên lơ đất; bản vẽ kiến trúc các
mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của cơng trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt
móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của cơng trình; bản vẽ mặt bằng đấu
nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài cơng trình, dự án.
2. Đối với cơng trình theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị
trí tuyến cơng trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ cơng trình; bản vẽ
các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến cơng trình; bản vẽ mặt bằng, mặt
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
8
cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của cơng trình; bản vẽ mặt bằng
đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngồi cơng trình, dự án.
3. Đối với cơng trình tín ngưỡng, tơn giáo:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cơng trình tơn giáo gồm các tài liệu như
quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy
mơ cơng trình của cơ quan chun mơn về tín ngưỡng, tơn giáo thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cơng trình tín ngưỡng gồm các tài liệu
như quy định tại Điều 46 Nghị định này và ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín
ngưỡng, tơn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng,
tơn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các cơng
trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an tồn, lợi ích cộng đồng;
c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cơng trình tín ngưỡng, tơn giáo
thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mơ cơng trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4. Cơng trình tượng đài, tranh hồnh tráng:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1
Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô cơng trình của cơ
quan quản lý nhà nước về văn hóa.
5. Đối với cơng trình quảng cáo:
Thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
6. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với cơng trình của các cơ quan ngoại
giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo
quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và các điều khoản quy định
của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
1. Đối với cơng trình khơng theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với
giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43
Nghị định này.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
9
2. Đối với cơng trình theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị định này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
vị trí và phương án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với
giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 43 Nghị định này.
Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án, nhóm Cơng trình
thuộc dự án
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị định này.
2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai của nhóm Cơng trình hoặc tồn bộ dự án.
3. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
4. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng cơng
trình trong nhóm Cơng trình hoặc tồn bộ dự án đã được phê duyệt, gồm:
a) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định
này đối với cơng trình khơng theo tuyến;
b) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định
này đối với cơng trình theo tuyến.
Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II
Nghị định này.
2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
3. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế
về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong
trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng cơng trình trên lơ đất kèm theo sơ đồ vị trí cơng trình;
b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của cơng trình;
c) Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ
tầng kỹ thuật bên ngồi cơng trình gồm cấp nước, thốt nước, cấp điện;
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
10
d) Đối với cơng trình xây dựng có cơng trình liền kề phải có bản cam kết bảo
đảm an tồn đối với cơng trình liền kề.
4. Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và khoản 3 Điều này Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết
kế xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014.
Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải
tạo công trình
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo cơng trình, nhà ở riêng lẻ theo
Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.
2. Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng cơng
trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.
3. Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận cơng trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã
được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị
cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng
cơng trình và cơng trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
4. Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại cơng trình theo quy
định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này.
5. Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã
được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mơ
cơng trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời cơng trình
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời cơng trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị
định này.
2. Các tài liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 97
Luật Xây dựng năm 2014.
Điều 49. Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với cơng trình hạ tầng kỹ
thuật viễn thơng thụ động
Cơng trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, gồm:
1. Cơng trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngồi đơ thị phù hợp
với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận về hướng tuyến.
2. Cơng trình cột ăng ten khơng cồng kềnh theo quy định của pháp luật về viễn
thông được xây dựng tại khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 50. Giấy phép xây dựng có thời hạn
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
11
1. Căn cứ quy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và trên cơ sở kế hoạch thực hiện
quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng cơng trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với cơng trình xây dựng mới và cơng trình
đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của cơng trình để làm căn cứ
cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng
loại cơng trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này. Riêng
tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.
Điều 51. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
1. Việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều
98, Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014. Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh
giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng khơng làm
thay đổi các nội dung chính được ghi trong giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế xây
dựng kèm theo giấy phép xây dựng đã được cấp.
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị
định này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
c) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển
khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương
ứng theo quy định tại Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46 hoặc Điều 47 Nghị định
này;
d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh
(trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an tồn chịu
lực, an tồn phịng, chống cháy, nổ, bảo vệ chủ trương chính sách pháp luật của Đảng
và Nhà nước.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định
này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
Điều 52. Cấp lại giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại
theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp bị rách, nát.
Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về việc thất lạc giấy phép xây dựng của chủ đầu tư
đối với trường hợp bị thất lạc giấy phép xây dựng.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
12
Điều 53. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình
1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm:
Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị
ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp
không đúng thẩm quyền;
b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong
thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy
phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết
định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang
thơng tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
cơng trình để cơng bố cơng khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;
c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép
xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy
phép xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy
giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014
và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơng trình xây dựng.
Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của
cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thơng tin điện tử của Sở
Xây dựng địa phương.
3. Trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng sau khi bị thu hồi:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy
phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi hoặc
hủy giấy phép xây dựng đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của
cơ quan cấp giấy phép xây dựng;
b) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng thuộc các trường hợp còn lại
quy định tại khoản 1 Điều này được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại
Nghị định này sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các trách
nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp giấy phép xây dựng
1. Trình tự cấp giấy phép xây dựng:
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
13
a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp
giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình
hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định này để đóng dấu xác
nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư.
2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp
giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã
được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định cửa pháp luật
được thực hiện như sau:
a) Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép
xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng
dấu xác nhận đối với các cơng trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
b) Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép
xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phịng cháy chữa cháy của
cơ quan có thẩm quyền đối với các cơng trình xây dựng thuộc đối tượng có u cầu
thẩm duyệt về phịng cháy, chữa cháy;
c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với cơng trình có
u cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định này.
Điều 55. Công khai giấy phép xây dựng
1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm cơng bố công khai nội dung
giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thơng tin điện tử của mình.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm cơng khai nội dung giấy phép xây dựng đã được
cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt q trình thi cơng xây dựng để tổ chức,
cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 56. Quản lý trật tự xây dựng
1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thơng báo
khởi cơng, khởi cơng xây dựng cơng trình cho đến khi cơng trình bàn giao đua vào sử
dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
2. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng:
a) Đối với cơng trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây
dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật
có liên quan;
b) Đối với cơng trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự
xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với
cơng trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2
Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của
Luật số 62/2020/QH14, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
14
quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chun ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc
thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù
hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm
định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định.
3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải
yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng các cơng trình xây
dựng trên địa bàn (trừ cơng trình bí mật nhà nước);
b) Ban hành các quy định về: quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy quyền quản
lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp
với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn; phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông
báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, trường hợp cơng trình thuộc đối
tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật
Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về
xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này.
c) Ban hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực để
làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với khu vực chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết
xây dựng điểm dân cư nông thôn;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn
chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện
cưỡng chế cơng trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
đ) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc
kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế cơng
trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
1.4. Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn đã hệ thống hóa một cách khái quát những nội dung về
khái niệm, tổng quan chung về cấp phép xây dựng nhà ở đơ thị nói chung và nhà ở
riêng lẻ đơ thị nói riêng, Hệ thống hóa các văn bản hiện nay về các văn bản pháp quy
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
15
của Trung ương và thành phố Đà Nẵng. Đây là những nội dung cơ bản và cần thiết để
làm cơ sở lý luận cho những phần tiếp theo của đề tài nghiên cứu. Dựa trên những cơ
sở lý luận này tác giả đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng để nhằm hướng tới
hoàn thiện quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị trong các
chương tiếp theo góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra hiện nay.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ