ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CAO XUÂN SƠN
NGHIÊN CỨU HỒN THIỆN QUY TRÌNH
CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng - Năm 2022
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
Cơng trình khoa học được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐỖ THANH HUYỀN
Phản biện 1:
TS. Phạm Thị Trang
Phản biện 2:
TS. Tô Văn Hùng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Chuyên ngành Quản lý xây dựng họp tại Đại
học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 7 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
− Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường Đại học Bách
Khoa - Đại học Đà Nẵng
−Thư viện trường Khoa Quản lý Dự án, Trường Đại học Bách
Khoa - Đại học Đà Nẵng
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, việc quản lý nhà nước trong công tác cấp phép xây
dựng công trình nhà ở riêng lẻ cịn rất nhiều bất cập như: cấp phép các
cơng trình nhà ở trong khu vực quy hoạch, khu vực đang có nghiên cứu
quy hoạch, khu vực có thiết kế đơ thị đặc thù có phê chuẩn của các cấp
thẩm quyền, cấp phép nhà ở nhưng có cơng năng kết hợp như dịch vụ
lưu trú, kinh doanh..., cấp phép xây dựng nhà ở các đối tượng trường
hợp chưa có các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng có bức xúc về
nhà ở, xem xét, tham mưu lãnh đạo các cấp về các trường hợp, đối
tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo Luật xây dựng. Các tồn
tại khó khăn này sẽ dẫn đến ảnh hưởng quyền lợi của tổ chức, cá nhân
có nhu cầu bức xúc về nhà ở, khiếu nại, khiếu kiện kéo dài, ngồi ra có
thể khiến cán bộ, cơng chức tại cơ quan có thẩm quyền khi cấp phép
xây dựng tham mưu sai hoặc chưa cập nhật văn bản hướng dẫn mới
nhất, gây ảnh hưởng công việc, dẫn đến kỉ luật, khiển trách hoặc đền bù
thiệt hại theo Luật Cán bộ, Cơng chức.
Với mong muốn tìm ra giải pháp, hồn thiện, và nâng cao chất
lượng, cải tiến quy trình cho cơng tác cấp giấy phép xây dựng này, góp
phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính cơng
nhanh hơn, thân thiện hơn, cho cơng dân tổ chức có nhu cầu khi làm
thủ tục trên, học viên đã lựa chọn, nghiên cứu và đề xuất đề tài
“Nghiên cứu hồn thiện quy trình cấp phép xây dựng cơng trình nhà
ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng’” là đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Rà soát, cập nhật các vấn đề liên quan đến quy trình trong cơng
tác cấp phép, từ đó kiến nghị, đề xuất giải pháp tạo được sự cải tiến về
thời gian xử lý cấp phép, và kiểm tra hậu cấp phép, nhưng vẫn đảm bảo
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
2
quy định của pháp luật, trong công tác cấp phép xây dựng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp phép xây dựng tại các
cơng trình xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, do Phịng
Quản lý đơ thị là cơ quan chuyên môn, tham mưu UBND quận trực tiếp
xử lý.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây
dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận và cán bộ, cơng chức
phịng Quản lý đô thị quận Sơn Trà.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
4.1. Cách tiếp cận
Rà soát các văn bản, quy định về cấp phép xây dựng của Trung
ương, địa phương.
Rà sốt quy trình thực hiện trong thực tế tại địa phương từ đó rút
ra các bước để hồn thiện thêm quy trình.
Các vấn đề thực tế phát sinh nhưng chưa có quy định hướng dẫn
như xây dựng trong vùng quy hoạch, xây dựng tạm, các cơng trình
được mien Giấy phép xây dựng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phát phiếu khảo sát cho các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả quận Sơn Trà.
Phát phiếu khảo sát các Đơn vị tư vấn thiết kế trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng, ưu tiên các đơn vị vừa và nhỏ.
Sử dụng các phần mềm thống kê để xử lý số liệu. Sau khi rà soát,
đề xuất các giải pháp, kiến nghị
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tổng quan, đánh giá được thực trạng thực hiện quản lý nhà nước
trong công tác cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nằng hiện nay.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cho công tác cấp phép xây
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
3
dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ.
6. Nội dung luận văn bao gồm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở pháp lý cơng tác cấp phép xây dựng cơng trình
nhà ở riêng lẻ
Chương 2: Thực trạng quy trình trong cơng tác cấp phép xây
dựng tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nằng
Chương 3: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnquy trình cấp
phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà
Chương 4: Các giải pháp cải tiến quy trình trong cơng tác cấp
phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà
Chương 1
CƠ SỞ PHÁP LÝ CƠNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ
1.1. Khái niệm, định nghĩa liên quan đến công tác cấp phép
xây dựng.
1.1.1. Khái niệm về công trình nhà ở riêng lẻ:
1.1.2. Khái niệm về cấp phép xây dựng:
1.1.3. Vai trò của việc cấp phép xây dựng trong cuộc sống:
1.1.4. Quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
đô thị:
1.2. Các văn bản Pháp luật về công tác cấp giấy phép xây
dựng
1.2.1. Các quy định, văn bản của Trung ương về công tác cấp
giấy phép xây dựng
1.2.2. Các quy định, văn bản của thành phố Đà Nẵng về công
tác cấp giấy phép xây dựng
1.3. Các nội dung chính trong thủ tục cấp phép xây dựng nhà
ở riêng lẻ
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
4
1.4. Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận văn đã hệ thống hóa một cách khái quát
những nội dung về khái niệm, tổng quan chung về cấp phép xây dựng
nhà ở đơ thị nói chung và nhà ở riêng lẻ đơ thị nói riêng, Hệ thống hóa
các văn bản hiện nay về các văn bản pháp quy của Trung ương và thành
phố Đà Nẵng. Đây là những nội dung cơ bản và cần thiết để làm cơ sở
lý luận cho những phần tiếp theo của đề tài nghiên cứu. Dựa trên những
cơ sở lý luận này tác giả đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng
để nhằm hướng tới hoàn thiện quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng
nhà ở riêng lẻ đô thị trong các chương tiếp theo góp phần giải quyết
những vấn đề thực tiễn đặt ra hiện nay.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TRONG CƠNG TÁC CẤP PHÉP
XÂY DỰNG TẠI QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.Tổng quan hoạt động xây dựng tại quận Sơn Trà
2.2 Cơ cấu, vị trí vai trị, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
cấp phép xây dựng tại quận Sơn Trà:
2.2.1 Cơ cấu cơ quan cấp phép xây dựng
Hình 2.2: Sơ đồ mơ tả cơ cấu đơn vị phịng Quản lý đô thị
quận Sơn Trà
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
5
2.2.2. Vị trí, chức năng của phịng Quản lý đơ thị trong UBND
quận
2.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.3 Thực trạng công tác cấp phép xây dựng tại UBND quận
Sơn Trà trong giai đoạn 2016-2020
2.4. Quy trình thực hiện trong cơng tác cấp phép xây dựng
hiện nay
Chủ đầu tư
(Hoặc người đại điện được ủy
quyền)
GPXD
Nộp hồ sơ
Hồ sơ không
đạt
Bộ phận tiếp nhận & trả kết quả Quận
Đạt
Cấp phép
Phịng Quản lý đơ thị
Trả hồ sơ
(bằng văn bản)
Nghiên cứu, tham
mưu
Đạt
Khơng đạt
UBND Quận
Hình 2.4: Sơ đồ mơ tả quy trình cấp phép xây dựng hiện tại
2.4.1. Phân tích ưu nhược điểm của quy trình cấp phép xây
dựng hiện nay đang áp dụng
2.4.2. Đánh giá những khó khăn ảnh hưởng đến quy trình cấp
phép xây dựng hiện nay
2.5. Kết luận chương 2
Chương 2 đã mô tả chung về thực trạng quy trình cấp phép xây
dựng tại Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, mô tả chi tiết cơ cấu, vị trí vai trị,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
6
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép xây dựng tại quận Sơn Trà,
đồng thời tác giả đưa ra sơ đồ mơ tả quy trình cấp phép xây dựng hiện
nay, cũng như nhửng khó khăn, vướng mắc đang tồn tại trong quy trình
cũ thực hiện tại địa phương quận Sơn Trà nói riêng, thành phố Đà Nẵng
nói chung. Từ đó, ta có thể nhận ra việc thay đổi quy trình cấp phép xây
dựng nhà ở riêng lẻ là việc cần thiết cho việc phát triển đô thị, phát
triển nhà ở về sau.
Chương 3
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH
CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TẠI
QUẬN SƠN TRÀ
3.1. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép
xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ
3.1.1. Nhóm liên quan " Chủ trương, Chính sách, pháp luật
của đảng và Nhà nước"
a) Yếu tố - Các văn bản pháp Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết
định, Hướng dẫn ban hành chưa kịp thời, thay đổi thường xuyên.
b) Yếu tố - Công tác tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp
lý về xây dựng còn hạn chế
c) Yếu tố - Trình tự, thủ tục hồ sơ cịn phức tạp
d) Yếu tố - Việc cơng khai và niêm yết hướng dẫn các quy định
của pháp luật
e) Yếu tố - Cịn có sự bất cập trong văn bản hướng dẫn của
chính quyền:
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
7
3.1.2. Nhóm liên quanNăng lực chun mơn của cán bộ quản
lý
a) Yếu tố - Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
b) Yếu tố - Phẩm chất đạo đức, Công tâm và phân minh
c) Yếu tố - Công tác giao tiếp, và liên kết cộng đồng
d) Yếu tố - Đặt lợi ích cá nhân trong cơng tác thực thi nhiệm vụ
e) Yếu tố - Quan liêu, cửa quyền, hách dịch
3.1.3. Nhóm liên quanNăng lực của Chủ đầu tư
a) Yếu tố - Sự hiểu biết về pháp luật của chủ đầu tư đối với công
tác cấp phép xây dựng
b) Yếu tố - Lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát thi công,
không đủ năng lực
c) Yếu tố - Có tình trạng chung chi cho cơng chức phụ trách việc
cấp phép xây dựng
3.1.4. Nhóm liên quanNăng lực của Tư vấn thiết kế, tư vấn dự
án
a) Yếu tố - Mức độ đáp ứng của các đơn vị về việc đảm bảo đủ
năng lực, nguồn nhân sự: số lượng, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ
và cơng nhân
b) Yếu tố - Mức độ đáp ứng của đơn vị thiết kế về việc cử người
giám sát tác giả thiết kế.
c) Yếu tố - mức độ quản lý về sự thay đổi những thiết kế bất hợp
lý của chủ đầu tư
d) Yếu tố - Mức độ hiểu biết, cập nhật các văn bản liên
quancông tác cấp phép xây dựng
e) Yếu tố - Mối quan hệ với đơn vị cấp phép xây dựng
3.1.5. Nhóm liên quan Phương pháp cải thiện quy trình thực
hiện cấp phép xây dựng:
a) Yếu tố - Thay đổi cách thức nhận hồ sơ từ trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận sang thành nhận trực tuyến hoặc qua Bưu điện
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
8
b) Yếu tố - Cần công khai minh bạch các chỉ tiêu liên quan xây
dựng trên phương tiện thông tin đại chúng, tránh tình trạng " Xin cho"
c) Yếu tố - Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao trong
công tác cấp phép xây dựng
d) Yếu tố - Đẩy mạnh áp dụng việc quản lý xây dựng bằng công
nghệ thông tin, hóa số thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian cấp phép
xây dựng
3.2 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quy
trình cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ
3.2.1. Quy trình nghiên cứu:
Quy trình nghiên cứu của luận văn được thể hiện trong hình 3.1.
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
9
3.2.3. Kích thước mẫu nghiên cứu
3.2.4. Thiết kế nội dung bảng khảo sát
Biến
1. Chủ
trương,
Chính sách,
pháp luật
của Đảng và
nhà nước
2. Năng lực
chuyên môn
của cán bộ
quản lý
3. Năng lực
chủ đầu tư
(NLCDT)
4. Năng lực
nhà tư vấn
(TV)
7. Quy trình
cấp phép
xây dựng
(QT)
THANG ĐO
1. Các văn bản pháp Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định,
Hướng dẫn ban hành chưa kịp thời, thay đổi thường xuyên.
2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về xây
dựng cịn hạn chế .
3. Trình tự thủ tục, hồ sơ phức tạp
4. Niêm yết cơng khai và giải thích hướng dẫn các quy định của
pháp luật
5. Còn sự bất cập trong văn bản hướng dẫn của các cấp chính
quyền
6. Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
7. Mức độ đáp ứng về Phẩm chất đạo đức, Công tâm và phân
minh.
8. Mức độ đáp ứng về Giao tiếp và liên kết với cộng đồng.
9. Nhũng nhiễu, quan liêu, hách dịch.
10. Trình độ hiểu biết pháp luật của chủ đầu tư về việc cấp phép
xây dựng.
11. Lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát, thi công không đủ
năng lực.
12. Hối lộ cho công chức phụ trách việc cấp phép xây dựng
13. Mức độ đáp ứng của các nhà thầu tư vấn về việc đảm bảo đủ
năng lực, nguồn nhân sự: số lượng, trình độ, kinh nghiệm của
cán bộ và công nhân.
14. Mức độ đáp ứng của tư vấn thiết kế về việc cử cán bộ giám
sát tác giả thiết kế.
15. Mức độ quản lý về sự thay đổi những thiết kế bất hợp lý của
chủ đầu tư
16. Mức độ hiểu biết, cập nhật các văn bản liên quan công tác
cấp phép xây dựng
17. Mối quan hệ với các đơn vị cấp phép xây dựng
18. Thay đổi cách thức nhận hồ sơ từ trực tiếp tại Bộ phận tiếp
nhận sang thành nhận trực tuyến hoặc qua Bưu điện
19. Cần công khai minh bạch các chỉ tiêu liên quan xây dựng
trên phương tiện thông tin đại chúng, tránh tình trạng.
20. Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao trong công tác
cấp phép xây dựng
21. Đẩy mạnh áp dụng việc quản lý xây dựng bằng cơng nghệ
thơng tin, hóa số thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian cấp phép
xây dựng
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
10
3.2.5. Kỹ thuật lựa chọn mẫu
3.2.5.1. Kỹ thuật lấy mẫu xác suất
3.2.5.2. Kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất
3.3. Phương pháp, công cụ để nghiên cứu
3.3.1. Thang đo đánh giá
3.3.2. Phân tích nhân tố chính
3.3.2.1. Nhân tố chính là gì?
3.3.2.2. Các trường hợp sử dụng phân tích nhân tố chính
3.3.2.3. Kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu
3.3.2.4. Mơ hình nhân tố
3.3.2.5. Xoay nhân tố
3.3.2.6. Tiêu chí xác định số lượng nhân tố
3.3.2.7. Tiêu chí đánh giá ý nghĩa
3.3. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đếnquy trình
cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà
3.3.1. Xây dựng biểu mẫu khảo sát
3.3.2.Mô tả mẫu nghiên cứuthu thập
a. Về giới tính:
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
11
b. Về độ tuổi:
c) Trình độ học vấn, chun mơn
d) Theo thâm niên, kinh nghiệm công tác:
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
12
e) Theo vị trí cơng tác:
Bảng 3.7: Mẫu nghiên cứu tổng hợp
Chỉ tiêu
Số lượng Tỷ trọng (%)
Theo giới tính
Nam
95
74,8
Nữ
32
25,2
Theo độ tuổi
Từ 22đến dưới 30 tuổi
44
34,6
Từ 30 đến dưới 40 tuổi
40
31,5
Từ 40 đến dưới 50tuổi
31
24,4
Từ 50 trở lên
12
9,4
Theo trình độ
Trung cấp
18
14,2
Cao đẳng
23
18,1
Đại học
81
63,8
Sau đại học
5
3,9
Theo thâm niên Dưới2năm
29
22,8
2đến 5 năm
51
40,2
5đến 10 năm
29
22,8
Trên 10 năm
18
14,2
Theo vị trí cơng Chủ đầu tư
89
70,1
tác
Đơn vị tư vấn /giám sát
29
22,8
Sở ngành, quận, huyện
9
7,1
Tổng
127
100
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
13
3.3.3. Phân tích, đánh giá kết quả khảo sát
3.3.3.1. Trị trung bình, xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố
STT
Ký
hiệu
1
PL1
2
PL2
3
PL3
4
PL4
5
PL5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
NLQ
L1
NLQ
L2
NLQ
L3
NLQ
L4
NLC
DT1
NLC
DT2
NLC
DT3
Các nhân tố
Các văn bản pháp Luật, Nghị định,
Thông tư, Quyết định, Hướng dẫn ban
hành chưa kịp thời, thay đổi thường
xuyên.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn pháp luật về xây dựng cịn hạn chế
Trình tự thủ tục, hồ sơ phức tạp.
Niêm yết cơng khai và giải thích hướng
dẫn các quy định của pháp luật.
Còn sự bất cập trong văn bản hướng dẫn
của các cấp chính quyền.
Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ
Mức độ đáp ứng về Phẩm chất đạo đức,
Công tâm và phân minh
Mức độ đáp ứng về Giao tiếp và liên kết
với cộng đồng
Nhũng nhiễu, quan liêu, hách dịch
Trình độ hiểu biết pháp luật của chủ đầu
tư về việc cấp phép xây dựng
Lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, giám
sát, thi công không đủ năng lực
Hối lộ cho công chức phụ trách việc cấp
phép xây dựng
Mức độ đáp ứng của các nhà thầu tư vấn
về việc đảm bảo đủ năng lực, nguồn
TV1
nhân sự: số lượng, trình độ, kinh nghiệm
của cán bộ và cơng nhân
Mức độ đáp ứng của tư vấn thiết kế về
TV2
việc cử cán bộ giám sát tác giả thiết kế.
Cỡ
mẫu
Trị
Độ
nghiên trung lệch
cứu bình chuẩn
(N)
127
3,94
0,892
127
4,00
0,894
127
3,22
1,131
127
4,06
0,835
127
3,49
0,878
127
3,99
0,849
127
3,91
0,912
127
3,34
0,739
127
3,11
0,823
127
3,79
0,985
127
3,63
0,965
127
3,02
0,826
127
3,39
0,915
127
3,92
0,88
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
14
STT
Ký
hiệu
15
TV3
16
17
Các nhân tố
Mức độ quản lý về sự thay đổi những
thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư
Mức độ hiểu biết, cập nhật các văn bản
TV4
liên quan công tác cấp phép xây dựng
Mối quan hệ với các đơn vị cấp phép
TV5
xây dựng
Cỡ
mẫu
Trị
Độ
nghiên trung lệch
cứu bình chuẩn
(N)
127
4,63
0,891
127
4,28
0,825
127
3,51
0,943
Nguồn: Tính tốn từ số liệu khảo sát
Bảng 3.9: Bảng kết quả khảo sát các giải pháp
STT
Ký
hiệu
1
QT1
2
QT2
3
QT3
4
QT4
5
QT5
Cỡ mẫu
Trị
Độ lệch
nghiên cứu trung
chuẩn
(N)
bình
Thay đổi cách thức nhận hồ sơ từ trực
127
3,61
0,978
tiếp tại Bộ phận tiếp nhận sang thành
nhận trực tuyến hoặc qua Bưu điện
Cần công khai minh bạch các chỉ tiêu
127
3,25
1,035
liên quan xây dựng trên phương tiện
thơng tin đại chúng, tránh tình trạng
"Xin-cho"
Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng
127
3,04
0,893
cao trong công tác cấp phép xây dựng
Đẩy mạnh áp dụng việc quản lý xây
127
3,51
0,983
dựng bằng công nghệ thơng tin, hóa số
thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian
cấp phép xây dựng
Tăng lương cho công chức phù hợp
127
3,11
0,831
mức sống thực tế tránh tình trạng
nhũng nhiễu, phiền hè hồ sơ cấp phép
Các giải pháp
Nguồn: Tính tốn từ số liệu khảo sát
Bảng xếp hạng trị trung bình của các nhân tố thể hiện mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên
địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
15
Bảng 3.10: Bảng xếp hạng giá trị trung bình các nhân tố
STT Ký hiệu
1
TV3
2
TV4
3
PL4
4
PL2
5
NLQL1
6
PL1
7
TV2
8
NLQL2
9
11
NLCDT
1
NLCDT
2
TV5
12
PL5
13
TV1
14
NLQL3
15
16
17
PL3
NLQL4
NLCDT
3
10
Cỡ mẫu Trị
Độ lệch
nghiên trung
chuẩn
cứu (N) bình
Mức độ quản lý về sự thay đổi những thiết 127
4,63
0,891
kế bất hợp lý của chủ đầu tư
Mức độ hiểu biết, cập nhật các văn bản liên 127
4,28
0,825
quan công tác cấp phép xây dựng
Niêm yết cơng khai và giải thích hướng dẫn 127
4,06
0,835
các quy định của pháp luật.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn 127
4,00
0,894
pháp luật về xây dựng còn hạn chế
Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn, 127
3,99
0,849
nghiệp vụ
Các văn bản pháp Luật, Nghị định, Thông 127
3,94
0,892
tư, Quyết định, Hướng dẫn ban hành chưa
kịp thời, thay đổi thường xuyên.
Mức độ đáp ứng của tư vấn thiết kế về việc 127
3,92
0,88
cử cán bộ giám sát tác giả thiết kế.
Mức độ đáp ứng về Phẩm chất đạo đức, 127
3,91
0,912
Công tâm và phân minh
Trình độ hiểu biết pháp luật của chủ đầu tư 127
3,79
0,985
về việc cấp phép xây dựng
Lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát, 127
3,63
0,965
thi công không đủ năng lực
Mối quan hệ với các đơn vị cấp phép xây 127
3,51
0,943
dựng
Còn sự bất cập trong văn bản hướng dẫn 127
3,49
0,878
của các cấp chính quyền.
Mức độ đáp ứng của các nhà thầu tư vấn về 127
3,39
0,915
việc đảm bảo đủ năng lực, nguồn nhân sự:
số lượng, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ
và công nhân
Mức độ đáp ứng về Giao tiếp và liên kết 127
3,34
0,739
với cộng đồng
Trình tự thủ tục, hồ sơ phức tạp.
127
3,22
1,131
Nhũng nhiễu, quan liêu, hách dịch
127
3,11
0,823
Hối lộ cho công chức phụ trách việc cấp 127
3,02
0,826
phép xây dựng
Các nhân tố
Nguồn: Tính tốn từ số liệu khảo sát
Nhận xét:
Đánh giá sơ bộ 17 nhân tố đều ảnh hưởng đáng kể đến cấp phép
xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
16
có thể thấy rằng các nhân tố đều được đánh giá trung bình từ mức độ 3
đến 4 (ảnh hưởng trung bình đến ảnh hưởng lớn).
Nhận xét:
Đánh giá 5 giải pháp mà luận văn đưa ra đều được đánh giá trên
mức trung bình, tức là có sự phù hợp đối với việc cải thiện quy trình
cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng.
3.3.4. Phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp
phép xây dựng của các cơng tình nhà ở riêng lẻ trên đại bàn quận
Sơn Trà
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình cấp phép xây dựng của các
cơng tình nhà ở riêng lẻ trên đại bàn quận Sơn Trà được sắp xếp theo
mức độ quan trọng của 15 nhân tố, dựa trên các giá trị trung bình và độ
lệch chuẩn
STT
Ký
hiệu
1
TV3
2
TV4
3
PL4
4
PL2
5
6
NLQ
L1
PL1
Nhân tố
Mức độ quản lý về sự thay đổi những
thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư
Mức độ hiểu biết, cập nhật các văn
bản liên quan công tác cấp phép xây
dựng
Niêm yết công khai và giải thích
hướng dẫn các quy định của pháp
luật.
Cơng tác tun truyền, phổ biến,
hướng dẫn pháp luật về xây dựng còn
hạn chế
Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ
Các văn bản pháp Luật, Nghị định,
Mức
Giá trị
độ
Độ lệch
trung
quan
chuẩn
bình
trọng
0,576
4,630
0,891
0,598
4,280
0,825
0,617
4,060
0,835
0,743
4,000
0,894
0,624
3,990
0,849
0,634
3,940
0,892
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
17
STT
7
8
9
10
Ký
hiệu
TV2
NLQ
L2
NLC
DT1
NLC
DT2
11
TV5
12
TV1
13
14
15
NLQ
L3
PL3
NLC
DT3
Nhân tố
Thông tư, Quyết định, Hướng dẫn
ban hành chưa kịp thời, thay đổi
thường xuyên.
Mức độ đáp ứng của tư vấn thiết kế
về việc cử cán bộ giám sát tác giả
thiết kế.
Mức độ đáp ứng về Phẩm chất đạo
đức, Công tâm và phân minh
Trình độ hiểu biết pháp luật của chủ
đầu tư về việc cấp phép xây dựng
Lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, giám
sát, thi công không đủ năng lực
Mối quan hệ với các đơn vị cấp phép
xây dựng
Mức độ đáp ứng của các nhà thầu tư
vấn về việc đảm bảo đủ năng lực,
nguồn nhân sự: số lượng, trình độ,
kinh nghiệm của cán bộ và công nhân
Mức độ đáp ứng về Giao tiếp và liên
kết với cộng đồng
Trình tự thủ tục, hồ sơ phức tạp.
Hối lộ cho công chức phụ trách việc
cấp phép xây dựng
Mức
Giá trị
độ
Độ lệch
trung
quan
chuẩn
bình
trọng
0,648
3,920
0,88
0,785
3,910
0,912
0,549
3,790
0,985
0,635
3,630
0,965
0,543
3,510
0,943
0,787
3,390
0,915
0,659
3,340
0,739
0,675
3,220
1,131
0,613
3,020
0,826
Dựa vào bảng phân tích tổng hợp mức độ quan trọng của các
nhân tố trên, thì giá trị trung bình của các nhân tố nằm trong khoảng từ
3,020 đến 4,630 với các giá trị của độ lệch chuẩn khoảng ..., điều này
cho thấy sự hội tụ về quan điểm của người khảo sát về các nhân tố tác
động đến quy trình cấp phép xây dựng của các cơng tình nhà ở riêng lẻ
trên đại bàn quận Sơn Trà. Như vậy, để có thể hồn chỉnh quy trình cấp
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
18
phép xây dựng, thì 5 nhân tố có giá trị trung bình lớn nhất được chọn để
phân tích nghiên cứu:
- Nhân tố 1: Mức độ quản lý về sự thay đổi những thiết kế bất
hợp lý của chủ đầu tư
- Nhân tố 2: Mức độ hiểu biết, cập nhật các văn bản liên quan
công tác cấp phép xây dựng
- Nhân tố 3: Niêm yết cơng khai và giải thích hướng dẫn các quy
định của pháp luật.
- Nhân tố 4: Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp
luật về xây dựng còn hạn chế
- Nhân tố 5: Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
3.5. Kết luận chương 3
Trong Chương 3, tác giả đã trình bày các kết quả nghiên cứu có
được từ việc xử lý và phân tích số liệu thu thập được. Trước tiên, dữ
liệu đã được sàng lọc, làm sạch và mã hóa trước khi có thể cho tiến
hành xử lý và cho ra kết quả thông kê suy diễn. Phần mô tả mẫu đã
giúp chúng ta có cái nhìn tổng qt về mẫu nghiên cứu theo giới tính,
độ tuổi, vị trí. Phần xác định giá trị trung bình cho biết mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố và giải pháp cải thiện quy trình cấp phép xây
dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Phần kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA với 17
nhân tố ban đầu được chia thành 4 nhóm cịn lại 15nhân tố được chia
thành 4 nhóm, gồm: Nhóm nhân tố chủ trương, chính sách, pháp luật
của Đảng và nhà nước; Nhóm nhân tố năng lực chun mơn của cán bộ
quản lý; Nhóm nhân tố năng lực chủ đầu tư; Nhóm nhân tố tư vấn thiết
kế, tư vấn dự án. Từ kết quả phân tích này sẽ làm cơ sở cho chương
sau.Sau khi phân tích, 5 nhân tố chính có ảnh hưởng đến quy trình cấp
phép cấp phép xây dựng của các cơng tình nhà ở riêng lẻ trên đại bàn
quận Sơn Trà được phân tích và đánh giá gồm: Mức độ quản lý về sự
thay đổi những thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư; Mức độ hiểu biết,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
19
cập nhật các văn bản liên quan công tác cấp phép xây dựng; Niêm yết
cơng khai và giải thích hướng dẫn các quy định của pháp luật; Công tác
tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về xây dựng còn hạn chế;
Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Chương 4
CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH TRONG CƠNG TÁC
CẤP PHÉP XÂY DỰNG CƠNGTRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ
4.1 Hồn thiện quy trình cơng tác cấp phép xây dựngcơng
trình nhà ở riêng lẻ
4.1.1. Sơ đồ quy trình hồn thiện cơng tác cấp phép xây
dựngcơng trình nhà ở riêng lẻ
Chủ đầu tư
(Hoặc người đại điện được ủy
quyền)
Trực tiếp
Trực tuyến
- Cổng thông tin điện
tử:egov.danang.gov.vn
- Zalo
Bưu điện
Bộ phận tiếp nhận & trả kết quả Quận
Đạt
Cấp phép
phép
Cấp
Trả hồ sơ
(bằng văn bản)
Phịng chun mơn (Quản lý đơ thị)
Nghiên cứu, tham mưu
Đạt
Khơng đạt
UBND Quận
Hình 4.1: Quy trình cấp phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ sau
khi điều chỉnh
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
20
4.1.2. Nội dung cụ thể các bước trong công tác cấp phép xây
dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ
Từ các bước phân tích ở trên, ta có thể nhận thấy:
TT
Quy trình cũ
Quy trình mới Ưu điểm của quy trình
mới so với quy trình cũ
Bước - Nộp hồ sơ trực tiếp - Nộp trực tuyến + Sử dụng hồ sơ scan (số
1
tại Bộ phận Tiếp và trực tiếp tại Bộ hóa) để nộp hồ sơ, hạn chế
nhận và Kết quả.
phận Tiếp nhận giấy tờ, đi lại nhiều lần
- Duy trì tiếp nhận và Kết quả.
+ Sử dụng Bưu điện để
giữa người nhận hồ - Bổ sung them nhận và trả kết quả tại nhà,
sơ và chủ đầu tư.
phương thức giao hạn chế việc đi lại xa đê
- Trả kết quả tại Bộ tiếp trực tuyến, nhận kết quả.
phận
TN&TKQ hạn chế đi lại, tập + Chủ đầu tư ở xa có thể
UBND quận, chủ trung đông người. nhận và trả kết quả theo
đầu tư cầm giấy tờ - Trả kết quả tại đường bưu điện tại nhà.
khi làm thủ tục.
Bộ
phận + Chuyên viên phụ trách
TN&TKQ
một cửa có thể sao lưu,
UBND quận và xem hồ sơ nhanh chóng,
bổ sung trả kết gọn nhẹ, trả kết quả hoặc
quả qua hà
hướng dẫn thuận tiện hơn.
+ Các trường hợp chủ đầu
tư có trình độ năng lực hạn
chế vẫn có thể sử dụng
phương pháp cũ trong việc
nộp hồ sơ
Bước Bộ phận TN&TKQ - Bộ phận TKQ + Không sử dụng bản giấy
2
UBND quận chuyển UBND
quận cũ truyền thống, tiết kiệm
phịng Quản lý đơ thị chuyển
phịng chi phí và thời gian đi lại.
thực hiện tham mưu, Quản lý đơ thị, + Hạn chế việc tiếp xúc
trình ký.
nhưng chĩ chuyển giữa Chuyên viên phụ
- Chuyên viên tham bằng hệ thống trách công tác cấp phép
mưu đi kiểm tra thực egov, phần mềm xây dựng và chủ đầu tư (
tế cùng chủ đầu tư file đính kèm, hoặc đơn vị tư vấn thiết
(đơn vị tư vấn thiết đơn vị Quản lý kế), tránh nãy sinh những
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
21
Ưu điểm của quy trình
mới so với quy trình cũ
kế )và đánh máy nội đơ thị in và trình vấn đề liên quan tiêu cực
dung GPXD hoặc ký.
có thể xảy ra. Trường hợp
văn bản trả hồ sơ.
-Chuyên viên sử thửa đất có biến động hoặc
- Lãnh đạo Phịng và dụng phần mềm, có sai sót hiện trường thì
lãnh đạo UBND đi kiểm tra thực mới chủ động liên hệ chủ
quận sau khi ký kết tế ( không đi đầu tư để cùng xử lý các
quả,
phát
hành cùng chủ đầu tư), vấn đề mới phát sinh.
GPXD trả công dân, đánh máy nội + Sử dụng các công nghệ
Lưu kết quả tại văn dung GPXD hoặc lưu trử mới, công nghệ
thư UBND quận
văn bản trả hồ sơ. thông tin song hành cùng
- Lãnh đạo Phịng cơng nghệ giấy lưu cũ, hạn
và
lãnh
đạo chế việc sử dụng kho lưu
UBND quận sau trữ, tốn kém diện tích của
khi ký kết quả, cơ quan, kinh phí bảo trì,
phát hành GPXD bão dưỡng kho.
trả cơng dân, Lưu
kết quả tại văn
thư UBND quận
(và số hóa hồ sơ
phục vụ cơng tác
sao lục về sau).
Bước Chuyển giấy phép Bộ phận tiếp + Đảm bảo cho ngươi dân
3
xây dựng và hồ sơ nhận trả qua bưu khi có nhu cầu được cung
thiết kế có đóng dấu điện (tại bộ phận cấp dịch vụ công, trả kết
(trong trường hợp một cửa hiện nay quà hồ sơ tận nhà.
đồng ý) và văn bản có
dịch
vụ + Đảm bảo việc hạn chế
trả lời (trong trường chuyển
phát tránh tiếp xúc trong mùa
hợp không đồng ý) nhanh qua Bưu dịch COVID-19.
cho Bộ phận Tiếp điện) và trả hồ sơ + Đảm bảo chủ đầu tư ở
nhận và trả kết quả, trực tiếp theo ngoại tĩnh vẫn có thể nhận
trả hồ sơ cho công phương pháp quy được hồ sơ CPXD.
dân.
trình đang áp
dụng.
TT
Quy trình cũ
Quy trình mới
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
22
4.2. Nâng cao vai trị, đạo đức cơng vụ trong công tác cấp
phép xây dựng:
4.3. Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về công tác
cấp phép xây dựng.
4.4. Nâng cao công tác thanh kiểm tra, hậu kiểm cơng trình
xây dựng:
4.5. Giải pháp đối với các bên liên quan trong cơng tác cấp
giấy phép xây dựng cơng trình nhà ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà
4.5.1 Giải pháp đối với chủ đầu tư
4.5.2. Giải pháp đối với đơn vị tư vấn
4.5.3. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước
4.5.4. Giải pháp về môi trường bên ngoài
4.6. Kết luận chương 4
Trong chương này tác giả đã nêu lên được giá trị tác động mạnh
hay yếu của những yếu tố: chủ trương chính sách pháp luật, năng lực
chuyên môn cán bộ quản lý, năng lực chủ đầu tư, năng lực tư vấn thiết
kế, đến quy trình cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Quận Sơn Trà,
Đà Nẵng nhằm định hướng phát triển cho Các Công trình nhà ở riêng lẻ
tại Quận Sơn Trà, Đà Nẵng trong năm 2022. Đồng thời từ việc phân
tích thực trạng và kết quả từ nghiên cứu, tác giả dựa vào đó để đưa ra
một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao quy trình cấp
phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Quận Sơn Trà, Đà Nẵng tại cơng trình
nhà ở riêng lẻ tại Quận Sơn Trà, Đà Nẵng . Mặt khác tác giả cũng nêu
lên tính hạn chế của đề tài và bước nghiên cứu tiếp của đề tài.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đây là nghiên cứu chính thức tại các Cơng trình nhà ở riêng
lẻ tại Quận Sơn Trà, Đà Nẵng về việc nghiên cứu sự tác động của
các yếu tố đến quy trình cấp phép xây dựng trong cơng trình nhà
ở riêng lẻ tại quận Sơn Trà, Đà Nẵng.
Từ các yếu tố lý thuyết và dựa trên các nguyên nhân chủ
quan gây ra rủi ro liên quan cơng tác cấp phép xây dựng tại cơng
trình nhà ở riêng lẻ tại Quận Sơn Trà, Đà Nẵng. Tác giả đưa ra các
thang đo: chủ trương chính sách pháp luật, năng lực chuyên môn
cán bộ quản lý, năng lực chủ đầu tư, năng lực tư vấn thiết kế. Sau
khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy, kết quả
nghiên cứu cho thấy quy trình cấp phép xây dựng tại các dự án
Nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà chịu tác động bởi 4 yếu
tố chính: chủ trương chính sách pháp luật, năng lực chuyên môn
cán bộ quản lý, năng lực chủ đầu tư, năng lực tư vấn thiết kế.
Kết quả kiểm định các giả thuyết của mơ hình như sau: chủ
trương chính sách pháp luật của nhà nước thì tích cực với quy
trình cấp phép xây dựng tại cơng trình nhà ở riêng lẻ tại Quận
Sơn Trà, Đà Nẵng , năng lực cán bộ chun mơn quản lý tích cực
với quy trình cấp phép xây dựng tại cơng trình nhà ở riêng lẻ tại
Quận Sơn Trà, Đà Nẵng, năng lực chủ đầu tư tích cực với quy
trình cấp phép xây dựng tại cơng trình nhà ở riêng lẻ tại Quận
Sơn Trà, Đà Nẵng , năng lực tư vấn thiết kế tích cực với quy
trình cấp phép xây dựng tại cơng trình nhà ở riêng lẻ tại Quận
Sơn Trà, Đà Nẵng.
Qua nghiên cứu cho thấy giá trị trung bình về quy trình cấp
phép xây dựng tại cơng trình nhà ở riêng lẻ tại Quận Sơn Trà, Đà
Nẵng (Mean) = 3,304, lớn hơn mức giữa của thang đo Likert 5
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ