ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------
NGÔ THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG CỦA
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng - Năm 2022
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THANH HUYỀN
Phản biện 1: TS. Phạm Thị Trang
Phản biện 2: TS. Hoàng Nhật Đức
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Chuyên ngành Quản lý xây dựng họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 7 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường Đại học Bách
khoa, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện Khoa Quản lý Dự án, Trường Đại học Bách khoa –
ĐHĐN.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate
Social Responsibility – CSR) lần đầu tiên được nhắc đến trong cuốn
sách “Trách nhiệm xã hội của Doanh nhân (Social Responsibilities of
the Businessman) của tác giả Howard Rothmann Bowen vào năm
1953 và đây là cuộc thảo luận toàn diện đầu tiên về đạo đức kinh
doanh và trách nhiệm xã hội. Từ đó CSR bắt đầu trở thành đề tài
nghiên cứu và trở nên phổ biến trong những năm 1980 trên thế giới.
Sau cuộc khủng hoảng tài chính cuối năm 2007, CSR một lần nữa trở
thành chủ đề được nhiều người, tổ chức quan tâm và nghiên cứu vì
quan điểm cho rằng, trong điều kiện thị trường có nhiều bất ổn, một
trong những yếu tố giúp doanh nghiệp đứng vững trong khủng hoảng
tài chính là do CSR. Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển bền
vững, CSR đã được nhiều doanh nghiệp áp dụng vào công việc kinh
doanh của mình như một chiến lược dài hạn nhằm tạo ra một giá trị
chung cho doanh nghiệp và cho tồn xã hội.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CSR. Tùy thuộc vào
từng góc độ, quan điểm, chức năng, điều kiện cũng như trình độ phát
triển mà mỗi người nghiên cứu, tổ chức, chính phủ có một nhìn nhận
khác về nó. Nhưng về cơ bản CSR là cam kết của doanh nghiệp rằng
sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp ln đi cùng với việc đảm bảo
lợi ích chung và phát triển của toàn xã hội. Xã hội ở đây bao hàm
một ý nghĩa sâu, rộng gồm các vấn đề liên quan đến: cách ứng xử
của doanh nghiệp đến các bên liên quan trong quá trình hoạt động
như đội ngũ cán bộ, công nhân viên, người lao động thuộc doanh
nghiệp, các nhà sản suất, cung ứng nguyên vật liệu, đối tác đến người
tiêu dùng. Đồng thời đề cập đến trách nhiệm đối với các vấn đề môi
trường, trách nhiệm với sự phát triển của cộng đồng như các hoạt
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
2
động tình nguyện, nhân đạo, tài trợ, và các vấn đề xã hội khác.
Trên thế giới, CSR đã được áp dụng rộng rãi, đặc biệt là trong
các lĩnh vực tài chính, thương mại và bán lẻ, ... nơi các hoạt động
kinh doanh tạo ra đáng kể lợi ích từ các bên liên quan. Trong ngành
xây dựng, CSR đang ngày càng phát triển trong những năm gần đây
[58]. Đặc điểm đặc thù của ngành xây dựng gắn liền với sự phát triển
của một quốc gia, chẳng hạn việc tạo ra nhiều cơng trình, nhà máy
cơng nghiệp và các cơ sở hạ tầng giúp cho việc phát triển kinh tế, xã
hội, nâng cao điều kiện sống, sức khỏe, ... của con người. Bên cạnh
đó, ngành xây dựng cũng là một nguồn cung cấp các cơ hội việc làm
và các phương tiện kiếm sống cho đông đảo người lao động như
những người hành nghề chuyên nghiệp, những người lao động có kỹ
năng và khơng có kỹ năng.
Tuy nhiên ngành xây dựng có nhiều nguy cơ, ảnh hưởng tiêu
cực đến con người, môi trường, xã hội như: sử dụng nhiều lao động
với mức tiếp xúc với các tai nạn cao, do đó làm cho việc xây dựng
trở nên kém an toàn hơn đối với cơng nhân xây dựng. Ngồi ra ,
ngành xây dựng cũng gồm nhiều bên liên quan như cơ quan quản lý
nhà nước, chủ đầu tư, thiết kế, thi công xây dựng, cung ứng vật tư,
người sử dụng, ... hình thành nên nhiều mối quan hệ. Do kết quả của
sự cạnh tranh gay gắt và tìm kiếm lợi nhuận, nhiều tổ chức xây dựng
hoạt động không lành mạnh. Ngành xây dựng cũng gắn liền với việc
lạm dụng đất, sử dụng quá mức tài nguyên [38], năng lượng và gây ô
nhiễm môi trường thơng qua các hình thức phát thải khí nhà kính,
bụi, chất thải, ... Điều này ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ sinh
thái.
Vì những tác động và ảnh hưởng như trên, việc thực hiện CSR
để duy trì những khía cạnh có ích cũng như loại bỏ các yếu tố tiêu
cực từ ngành xây dựng hứa hẹn sẽ đem lại sự ảnh hưởng tích cực đến
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
3
xã hội, góp phần lớn cho mục tiêu phát triển bền vững của toàn cầu.
Ở Việt Nam hiện nay, CSR đã có được sự quan tâm, tìm hiểu của
nhiều doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, trong
các lĩnh vực thương mại, tài chính, cịn trong ngành xây dựng các
nghiên cứu chưa được thực hiện nhiều. Với các đặc điểm riêng của
ngành xây dựng như đã đề cập ở trên, khi các doanh nghiệp xây
dựng nhận thức và áp dụng trách nhiệm xã hội vào tổ chức của mình
sẽ có thể mang lại lợi ích rất lớn về mặt xã hội cũng như giảm thiểu
được các vấn đề về mơi trường giúp ích cho sự phát triển bền vững.
Ngoài ra khi nền kinh tế ngày một phát triển, cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp sẽ ngày càng phức tạp và gay gắt thì các hoạt động thể
hiện trách nhiệm xã hội sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro,
xây dựng uy tín, nâng cao danh tiếng, từ đó mang lại nhiều lợi ích
kinh doanh cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên và để hoàn thiện về mặt lý
luận, các phương pháp khoa học về trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp, học viên đề xuất lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp thúc
đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi trường của
doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện Trách nhiệm xã hội
trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây dựng tại thành phố
Đà Nẵng.
Ðề xuất một số giải pháp tiềm năng nhằm thực hiện Trách
nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây dựng
tại thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
4
Ðối tượng nghiên cứu: Giải pháp tiềm năng thúc đẩy việc thực
hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp
xây dựng tại thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Giải pháp thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm
xã hội trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây dựng.
- Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu các doanh nghiệp đã và
đang thi công xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian nghiên cứu: Năm 2021.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận:
Nghiên cứu các quy định, hướng dẫn của nhà nước về việc
thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp. Từ các lý thuyết
đó tìm ra các vấn đề cốt lõi của trách nhiệm xã hội và tiến hành khảo
sát thực trạng thực hiện, khảo sát ý kiến về một số giải pháp tiềm
năng thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi
trường của doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Đà Nẵng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: khảo sát được thực hiện
bằng cách gửi bảng câu hỏi trực tiếp, gửi thư điện tử và khảo sát qua
công cụ google Form. Sử dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện, trong đó
các đối tượng được hướng đến trong nghiên cứu là những người làm
trong lĩnh vực xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng, thiết kế, các
sở ban ngành chuyên môn xây dựng, môi trường.
Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu: thu thập,
tổng hợp các tài liệu hiện có về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp,
dữ liệu từ phiếu khảo sát và tiến hành phân tích số liệu.
Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết
các vấn đề được đặt ra.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
5
5. Những đóng góp của đề tài
Tổng quan, đánh giá được thực trạng thực hiện trách nhiệm xã
hội trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây dựng trên địa
bàn Đà Nẵng hiện nay.
Ðề xuất một số giải pháp thực hiện Trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường.
6. Bố cục đề tài
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 - Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 - Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3 – Phân tích dữ liệu và đề xuất các nhóm giải pháp tiềm
năng
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp
(CSR)
1.1.1. Các khái niệm về CSR
1.1.2. Một số bộ tiêu chuẩn về CSR hiện nay
1.1.3. Lợi ích của việc thực hiện CSR đối với các doanh
nghiệp
1.1.3.1 Tối ưu hóa hoạt động và duy trì sự bền vững của
doanh nghiệp
1.1.3.2. Lợi thế cạnh tranh, danh tiếng của tổ chức
1.1.3.3. Khả năng thu hút và giữ chân người lao động, duy trì
tinh thần, cam kết và năng suất của người lao động
1.2. Trách nhiệm xã hội về lĩnh vực môi trường của các
doanh nghiệp xây dựng
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
6
1.2.1. Ngành xây dựng và các vấn đề về môi trường
1.2.1.1. Tình hình mơi trường trên thế giới, ảnh hưởng của
ngành xây dựng và các giải pháp đang được áp dụng
1.2.1.2. Tình hình mơi trường tại Việt Nam hiện nay, ảnh
hưởng của ngành xây dựng và các giải pháp đang được áp dụng
1.2.1.3. Tình hình mơi trường tại Đà Nẵng, ảnh hưởng của
ngành xây dựng và các giải pháp đang được áp dụng
1.2.2. Các nghiên cứu CSR về lĩnh vực mơi trường trong
ngành xây dựng
1.2.3. Tìm hiểu thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội và
các quy định trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây
dựng tại thành phố Đà Nẵng
1.3. Kết luận chương 1
Chương 1 đã trình bày các nội dung về:
Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, các khái
niệm về CSR của các tổ chức qua các giai đoạn trên thế giới, các bộ
tiêu chuẩn CSR phổ biến hiện nay và các lợi ích khi doanh nghiệp áp
dụng CSR vào công việc kinh doanh của mình.
Các ảnh hưởng của ngành xây dựng đến mơi trường hiện nay,
các nghiên cứu CSR về lĩnh vực môi trường của ngành xây dựng. Từ
đó rút ra bảng tổng hợp thơng qua các nghiên cứu, ngồi ra tham
khảo thêm ý kiến chuyên gia đúc rút ra các giải pháp tiềm năng thúc
đẩy việc thực hiện CSR trong lĩnh vực mơi trường phục vụ cho việc
khảo sát. Bên cạnh đó, sử dụng các tiêu chí trong tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN ISO 26000:2013 và luật bảo vệ mơi trường số
72/2020/QH14 tìm hiểu thực trạng thực hiện CSR hiện nay.
CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình nghiên cứu
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
7
2.2. Quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
2.3. Quy trình thu thập và xử lý số liệu
2.3.1. Xác định kích thước mẫu
2.3.2. Kỹ thuật lấy mẫu
2.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.3.4. Làm sạch và mã hóa mẫu
2.4. Phân tích dữ liệu
2.4.1. Thống kê mơ tả
2.4.2. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha
2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory
Factor Analysis)
2.5. Kết luận chương 2
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết của các nội dung sau:
- Quy trình nghiên cứu: trình bày các bước trong nghiên cứu
từ khi xác định được đề tài, mục tiêu cho tới khi có được dữ liệu tiến
hành phân tích và đưa đến kết luận. Đây là cách thức nghiên cứu một
cách tổng quát.
- Quy trình thiết kế bảng câu hỏi: trình bày các bước để thiết
kế ra bảng câu hỏi khảo sát, tóm tắt lại các nghiên cứu trước và bổ
sung thêm các ý kiến của chuyên gia.
- Quy trình thu thập và xử lý số liệu: nêu ra cách xác định kích
thước mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu và làm
sạch, mã hóa mẫu được sử dụng trong bài nghiên cứu
- Phân tích dữ liệu: xác định các phương pháp, cơng cụ để
phân tích dữ liệu sau khi thu thập được. Bao gồm thống kê mơ tả,
phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA. Phần mềm sử dụng cho nghiên cứu là excel và
SPSS.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
8
CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
3.1. Thiết kế bảng khảo sát
3.1.1. Bảng khảo sát
Sau khi phân tích các nghiên cứu trước đây, học viên đề xuất
các nội dung chính cần khảo sát như sau:
- Phần I - Thông tin cá nhân
- Phần II - Khảo sát nhận thức về trách nhiệm xã hội trong lĩnh
vực môi trường
- Phần III - Khảo sát thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội
và các quy định trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây
dựng tại thành phố Đà Nẵng
- Phần IV - Khảo sát các giải pháp tiềm năng thúc đẩy thực
hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp
xây dựng tại thành phố Đà Nẵng
3.1.2. Phần khảo sát thực trạng về thực hiện trách nhiệm xã
hội trong lĩnh vực môi trường tại thành phố Đà Nẵng
3.1.3. Phần khảo sát về các giải pháp tiềm năng thúc đẩy
thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi trường của doanh
nghiệp xây dựng tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 3.3. Các giải pháp tiềm năng thúc đẩy thực hiện trách nhiệm
xã hội trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây dựng tại
thành phố Đà Nẵng
STT
I
1
2
Nhóm nhân tố/ Tiêu chí
Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách pháp
luật
Xây dựng một hệ thống đánh giá CSR toàn diện
dành riêng cho ngành xây dựng. Trong đó có sự kết
hợp của tự nguyện và bắt buộc.
Cơ quan chuyên môn tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn
thực hiện CSR và đánh giá mức độ thực hiện CSR
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Ký hiệu
CSPL1
CSPL2
Lưu hành nội bộ
9
STT
3
4
II
5
6
7
8
9
III
10
11
Nhóm nhân tố/ Tiêu chí
đối với các doanh nghiệp xây dựng.
Có chính sách ưu tiên, xếp hạng những doanh nghiệp
xây dựng có CSR tốt khi thực hiện các dự án.
Có chính sách đẩy mạnh thu hút đầu tư các doanh
nghiệp xây dựng, đơn vị tư vấn, nhà cung cấp, sản
xuất công nghệ, vật liệu, ...hoạt động quan tâm đến
lĩnh vực mơi trường, phát triển bền vững vào thành
phố Đà Nẵng.
Nhóm giải pháp liên quan đến doanh nghiệp xây
dựng
Luôn cập nhật, thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản
chính sách, pháp luật liên quan đến vấn đề môi
trường của Nhà nước và thành phố đối với các doanh
nghiệp xây dựng
Tăng cường quản trị tổ chức, xây dựng kế hoạch
phát triển CSR trong lĩnh vực môi trường như một
chiến lược để thiết lập trọng tâm các hoạt động chính
của doanh nghiệp
Cải tiến, tiếp cận các cơng nghệ, giải pháp nước
ngồi để đẩy nhanh q trình thực hiện liên quan đến
vấn đề mơi trường.
Cung cấp mơi trường khuyến khích tất cả nhân viên
học tập suốt đời, nâng cao hiểu biết, kiến thức về
CSR trong lĩnh vực mơi trường nói riêng và chun
mơn nghề nghiệp nói chung.
Tổ chức thi cơng hợp lý và thiết kế quy trình xây
dựng phải “giảm phát thải chất ơ nhiễm”
Nhóm giải pháp liên quan đến các bên liên quan
Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
các bên liên quan về các giá trị và rủi ro vốn có khi
thực hiện hoặc không thực hiện CSR trong lĩnh vực
môi trường.
Phát triển các quy tắc ứng xử chính thức về thực hiện
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Ký hiệu
CSPL3
CSPL4
DNXD1
DNXD2
DNXD3
DNXD4
DNXD5
BLQ1
BLQ2
Lưu hành nội bộ
10
STT
12
13
14
15
16
17
IV
18
19
20
Nhóm nhân tố/ Tiêu chí
CSR trong lĩnh vực mơi trường và truyền đạt các quy
tắc này cho tất cả các bên liên quan đến dự án.
Các cơ quan nhà nước có chính sách xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm, khen thưởng, khuyến khích
đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt theo quy định.
Các cơ quan nhà nước tăng cường tổ chức kiểm tra,
giám sát đối với các doanh nghiệp xây dựng, áp dụng
cơ chế thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm.
Tăng cường các thiết bị đo lường, báo cáo các chỉ số
về môi trường để thuận tiện trong việc quản lý, kiểm
soát các mục tiêu đề ra khi thực hiện dự án.
Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, xã hội trong
lĩnh vực môi trường đối với các doanh nghiệp xây
dựng trong thời gian thi công xây dựng.
Tăng cường hiểu biết, năng lực, kinh nghiệm của
đơn vị thiết kế, giám sát về các cơng trình xanh, tiết
kiệm năng lượng, các loại vật liệu bền vững, tái sử
dụng, … để tư vấn, tham mưu cho chủ đầu tư, khách
hàng
Chủ đầu tư lồng ghép các yếu tố về thực hiện CSR
trong lĩnh vực môi trường khi chọn lựa các đơn vị
xây dựng thực hiện dự án.
Nhóm giải pháp liên quan đến ngành công nghiệp
xây dựng
Nghiên cứu, phát triển thị trường vật liệu xây dựng
bền vững, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản phẩm,
dịch vụ hiệu quả năng lượng tại thành phố.
Nâng cao nhận thức của cộng đồng về sản xuất và
tiêu dùng bền vững những sản phẩm của ngành xây
dựng
Xác định nhu cầu, đặt hàng các chương trình giáo
dục, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng về thực
hiện CSR trong lĩnh vực môi trường.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Ký hiệu
BLQ3
BLQ4
BLQ5
BLQ6
BLQ7
BLQ8
CNXD1
CNXD2
CNXD3
Lưu hành nội bộ
11
3.2. Làm sạch và mã hóa dữ liệu
Thu được 166 phiếu để tiến hành phân tích dữ liệu. 166 phiếu
> 144 phiếu, vì vậy số lượng này cũng đã đạt yêu cầu để tiến hành
phân tích.
Tiếp theo điền các dữ liệu vào file excel và tiến hành mã hóa
các câu trả lời thành dạng số.
3.3. Phân tích dữ liệu
3.3.1. Thống kê mơ tả
3.3.1.1. Thơng tin cá nhân
Bảng khảo sát có đầy đủ các đơn vị cũng như con người làm
việc tại các bộ phận tham gia án xây dựng, tỷ lệ phân bổ cũng tương
đối phù hợp. Mặc khác, dựa vào trình độ học vấn cũng như số năm
kinh nghiệm làm việc cho thấy đối tượng tham gia khảo sát tương
đối tốt, có thể đưa ra đánh giá đúng cho các câu hỏi khảo sát.
3.3.1.2. Nhận thức về trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi
trường
Các đối tượng tham gia khảo sát phần lớn có nhận thức về
CSR, mặc dù đó có thể là những hiểu biết sơ lược, có ý thức bảo vệ
môi trường và cũng ý thức được ngành xây dựng ảnh hưởng lớn đến
vấn đề môi trường hiện nay.
Tuy nhiên về các ảnh hưởng đến môi trường như ơ nhiễm
khơng khí, đất, nước, tiếng ồn, độ rung hay phát thải khí nhà kính,
tiêu hao năng lượng lớn, tiêu hao nhiều tài nguyên, mặc dù ngành
xây dựng góp phần gây ra tất cả các vấn đề đó nhưng một số ít người
cho rằng ngành xây dựng chỉ góp phần gây ra một số chứ không phải
tất cả các vấn đề trên.
3.3.1.3. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội và các quy
định trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây dựng tại thành
phố Đà Nẵng
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
12
Qua kết quả thống kê mô tả, rút ra kết luận về thực trạng thực
hiện trách nhiệm xã hội và các quy định về lĩnh vực môi trường của
các doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Đà Nẵng như sau:
- Các tiêu chí thực hiện trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN ISO 26000:2013 được thực hiện ít hơn so với các
tiêu chí quy định theo Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
Tuy nhiên các giá trị trung bình của các nhóm nhân tố cũng như từng
tiêu chí cũng chưa đạt tới 4.0 thể hiện mức độ thực hiện chưa nhiều.
- Đối với các tiêu chí thực hiện trách nhiệm xã hội theo tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN ISO 26000:2013, bao gồm các tiêu chí từ
phịng ngừa ơ nhiễm, đến sử dụng tài nguyên bền vững và cuối cùng
là giảm nhẹ và thích nghi với biến đổi khí hậu. Các tiêu chí này bao
quát và đầy đủ những bước thực hiện để bảo vệ mơi trường. Tuy
nhiên chỉ có một số tiêu chí, hoạt động là được thực hiện ở mức
trung bình, như tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy mua sắm bền vững,
báo cáo ô nhiễm, quản lý nguồn tài nguyên nước, đây là các hoạt
động thiên về ứng phó chứ chưa thực sự chủ động phịng ngừa. Bên
cạnh đó các hoạt động cịn lại, thực hiện ở mức thấp thiên về đo
lường, quản lý, kiểm tra, báo cáo, giám sát. Thiếu kế hoạch thực hiện
đồng bộ và đo lường, giám sát thì các hoạt động sẽ trở nên lỏng lẻo,
tự phát gây khó khăn cho quản lý để đạt được mục tiêu. Ngoài ra,
trong một số khảo sát có ý kiến cho rằng những tiêu chí, hoạt động
trong thực hiện trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
ISO 26000:2013 hơi khó hiểu và khó thực hiện. Vì vậy việc có một
hướng dẫn riêng, phù hợp hơn với ngành xây dựng dựa trên tiểu
chuẩn sẽ giúp cho các đối tượng dễ dàng tiếp cận hơn.
- Đối với các tiêu chí là các quy định theo Luật bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được thực hiện ở mức nhiều hơn trung bình
và có một số hoạt động gần đạt đến mức thực hiện nhiều, đây là tín
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
13
hiệu đáng mừng nhưng cùng cần cải thiện nhiều hơn trong thời gian
tới. Theo ý kiến chủ quan của học viên thì khảo sát này cũng tương
đối đúng với thực tế hiện nay, vì theo thơng cáo số 135/TC-BXD
ngày 16/11/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thông tin thống
kê ngành xây dựng phổ biến chính thức năm 2019 và 6 tháng đầu
năm 2020 tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn theo
quy định năm 2019 của thành phố là 100%. Ngoài ra chất lượng mơi
trường khơng khí, nước của Đà Nẵng đang ở mức độ tốt, chỉ có tỷ lệ
các nhà máy kiểm sốt ơ nhiễm khơng khí; tỷ lệ chất lượng nước đạt
yêu cầu tại các khu vực: sông, ven biển, hồ, nước ngầm (có dấu hiệu
ơ nhiễm cục bộ); tỷ lệ tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp) chưa đạt
yêu cầu. Tuy nhiên những quy định được nêu ra trong khảo sát này
vẫn còn tổng quát, chung chung và sợ bộ.
3.3.1.4. Các giải pháp tiềm năng thúc đẩy doanh nghiệp xây
dựng tại thành phố Đà Nẵng thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh
vực môi trường
Từ kết quả thống kê mô tả các biến quan sát ở trên, hầu hết các
biến được đánh giá từ 1 (hồn tồn khơng đồng ý) hoặc 2 (khơng
đồng ý) đến 5 (Hồn tồn đồng ý). Vì vậy mỗi đối tượng đều có quan
điểm riêng của mình đối với các biến quan sát ở trên.
Nhóm nhân tố liên quan đến chính sách pháp luật bao gồm 4
biến quan sát, giá trị trung bình biến thiên từ 3.02 đến 3.65, độ lệch
chuẩn khơng lớn, khơng có sự chênh lệch q lớn về giá trị trung
bình.
Nhóm nhân tố liên quan đến đến doanh nghiệp xây dựng bao
gồm 5 biến quan sát, giá trị trung bình biến thiên từ 3.06 đến 3.87, độ
lệch chuẩn khơng lớn, khơng có sự chênh lệch q lớn về giá trị
trung bình.
Nhóm nhân tố liên quan đến các bên liên quan bao gồm 8 biến
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
14
quan sát, giá trị trung bình biến thiên từ 3.05 đến 3.84, độ lệch chuẩn
khơng lớn, khơng có sự chênh lệch q lớn về giá trị trung bình.
Nhóm nhân tố liên quan đến ngành công nghiệp xây dựng bao
gồm 3 biến quan sát, giá trị trung bình biến thiên từ 3.17 đến 3.57, độ
lệch chuẩn khơng lớn, khơng có sự chênh lệch quá lớn về giá trị
trung bình.
3.3.2. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha
3.3.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo cho nhóm nhân tố liên
quan đến chính sách pháp luật
Sau khi kiểm định nhóm nhân tố đã loại đi biến CSPL4 vì
trong kiểm định lần 1 hệ số tương quan biến tổng CSPL4 là 0.111 <
0.3. Kết quả sau khi giữ lại 3 biến CSPL1, CSP2, CSPL3
- Hệ số Cronbach’s Alpha là 0.72 > 0.6, thang đo sử dụng tốt
- Các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3
Dữ liệu có độ tin cậy cao và có quan hệ chặt chẽ với nhau, có
thể sử dụng cho phân tích tiếp theo
3.3.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo cho nhóm nhân tố liên
quan đến đến doanh nghiệp xây dựng
Sau khi kiểm định nhóm nhân tố đã loại đi biến DNXD1,
DNXD3 vì trong kiểm định lần 1 hệ số tương quan biến tổng của 2
biến lần lượt là 0.171, 0.195 đều nhỏ hơn 0.3. Kết quả sau khi giữ lại
3 biến DNXD2, DNXD4, DNXD5
- Hệ số Cronbach’s Alpha là 0.729 > 0.6, thang đo sử dụng tốt
- Các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3
Dữ liệu có độ tin cậy cao và có quan hệ chặt chẽ với nhau, có
thể sử dụng cho phân tích tiếp theo
3.3.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo cho nhóm nhân tố liên
quan đến các bên liên quan
Hệ số Cronbach’s Alpha là 0.758 > 0.6, thang đo sử dụng tốt
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
15
- Các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3.
- Qua kết quả cho thấy dữ liệu có độ tin cậy cao và có quan hệ
chặt chẽ với nhau, có thể sử dụng cho phân tích tiếp theo.
3.3.2.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo cho nhóm nhân tố liên
quan đến ngành công nghiệp xây dựng
- Hệ số Cronbach’s Alpha là 0.817 > 0.6, thang đo sử dụng tốt
- Các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3.
- Qua kết quả cho thấy dữ liệu có độ tin cậy cao và có quan hệ
chặt chẽ với nhau, có thể sử dụng cho phân tích tiếp theo.
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor
Analysis)
Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA cho 4 nhóm nhân
tố với 17 biến quan sát (tiêu chí) khi đã loại đi 3 biến quan sát
CSPL4, DNXD1, DNXD3 trong phần kiểm định độ tin cậy
Cronbach’s Alpha.
Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) được chọn là 0.44, phù hợp
với kích thước mẫu là 166.
Từ bảng 3.18. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test ta
thấy:
- Hệ số KMO = 0.676 > 0.5, đạt yêu cầu
- Kiểm định Bartlett's Test với Sig. = 0.000 < 0.05, đạt yêu cầu
Có 5 nhân tố được trích dựa vào tiêu chí eigenvalue = 1.423
lớn hơn 1, tăng so với ban đầu 1 nhân tố, như vậy 5 nhân tố này tóm
tắt thơng tin của 17 biến quan sát đưa vào EFA một cách tốt nhất.
Tổng phương sai mà 5 nhân tố này trích được là
69.265% > 50%, như vậy, 5 nhân tố được trích giải thích được
69.265% biến thiên dữ liệu của 17 biến quan sát tham gia vào EFA.
Kết quả ma trận xoay cho thấy, 17 biến quan sát được phân
thành 5 nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
16
Factor Loading lớn hơn 0.5 và khơng có các biến xấu. Như vậy 17
biến quan sát hội tụ và phân biệt thành 5 nhân tố.
Ban đầu, 17 biến quan sát được chia thành 4 nhóm nhân tố,
tuy nhiên, sau khi chạy khám phá nhân tố EFA, có sự thay đổi như
sau:
- Các biến quan sát thuộc 4 nhóm nhân tố đã được chia thành 5
nhóm nhân tố, như vậy đã xuất hiện một nhóm nhân tố mới gồm các
biến có cùng tính chất hơn hội tụ về.
- Ngồi ra biến quan sát BLQ5, ban đầu thuộc nhóm nhân tố
liên quan đến các bên liên quan, nhưng sau khi chạy khám phá nhân
tố EFA, biến quan sát này được xếp vào nhóm nhân tố của các doanh
nghiệp xây dựng.
+ Đối với nhóm nhân tố bao gồm các biến quan sát BLQ1,
BLQ2, BLQ7, BLQ8, xem xét các biến quan sát này, các tiêu chí vẫn
thiên về các bên liên quan, nên giữ nguyên tên gọi của nhóm nhân tố
này là nhóm nhân tố liên quan đến các bên liên quan với 4 biến quan
sát như trên.
+ Đối với nhóm nhân tố liên quan đến doanh nghiệp xây dựng
bao gồm biến quan sát DNXD2, DNXD4, DNXD5 và thêm biến
BLQ5. Nội dung về biến BLQ5 là “Tăng cường các thiết bị đo
lường, báo cáo các chỉ số về môi trường để thuận tiện trong việc
quản lý, kiểm soát các mục tiêu đề ra khi thực hiện dự án”, xét thấy
tiêu chí này nằm trong nhóm doanh nghiệp xây dựng là hợp lý về
mặt nội dung, giá trị của biễn cũng hội tụ cùng các biến khác trong
nhóm nhân tố này. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ nguyên là nhóm
nhân tố liên quan đến doanh nghiệp xây dựng.
+ Đối với nhóm nhân tố liên quan đến ngành công nghiệp xây
dựng, vẫn giữ nguyên 3 biến quan sát CNXD1, CNXD2, CNXD3.
+ Đối với nhóm nhân tố bao gồm 3 biến BLQ3, BLQ4, BLQ6,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
17
các biến này có nội dung thiên về khía cạnh kiểm tra, giám sát của
nhà nước và cộng đồng, cụ thể:
BLQ3: Các cơ quan nhà nước có chính sách xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm, khen thưởng, khuyến khích đối với các doanh
nghiệp thực hiện tốt theo quy định.
BLQ4: Các cơ quan nhà nước tăng cường tổ chức kiểm tra,
giám sát đối với các doanh nghiệp xây dựng, áp dụng cơ chế thanh
tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm.
BLQ6: Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, xã hội trong
lĩnh vực môi trường đối với các doanh nghiệp xây dựng trong thời
gian thi cơng xây dựng.
Vì vậy đặt tên nhóm nhân tố mới này là kiểm tra, giám sát của
nhà nước và cộng đồng.
+ Đối với nhóm nhân tố liên quan đến chính sách pháp luật
vẫn giữ nguyên 3 biến quan sát bao gồm CSPL1, CSPL2, CSPL3 sau
khi đã loại đi biến quan sát CSPL4 qua kiểm định độ tin cậy
Cronbach’s alpha.
Bảng 3.24. Các nhân tố và biến quan sát qua kiểm định
Cronbach’s alpha và khám phá nhân tố EFA
STT
Nhân tố
Biến quan sát
1
Chính sách pháp luật
2
Doanh nghiệp xây dựng
DNXD2, DNXD4, DNXD5,
BLQ5
3
Các bên liên quan
BLQ1, BLQ2, BLQ7, BLQ8
4
Ngành công nghiệp xây
dựng
CNXD1, CNXD2, CNXD3
5
Kiểm tra, giám sát của
nhà nước và cộng đồng
BLQ3, BLQ4, BLQ6
CSPL1, CSPL2, CSPL3
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
18
3.3.4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố và
các tiêu chí qua phân tích giá trị trung bình
3.3.4.1. Đối với nhóm nhân tố liên quan đến chính sách pháp
luật (nhân tố 1)
3.3.4.2. Đối với nhóm nhân tố liên quan đến doanh nghiệp xây
dựng (nhân tố 2)
3.3.4.3. Đối với nhóm nhân tố liên quan đến các bên liên quan
(nhân tố 3)
3.3.4.4. Đối với nhóm nhân tố liên quan đến ngành công
nghiệp xây dựng (nhân tố 4)
3.3.4.5. Đối với nhóm nhân tố liên quan đến kiểm tra, giám sát
của nhà nước và cộng đồng (nhân tố 5)
Bảng 3.30. Giá trị trung bình các nhân tố và biến quan sát qua
kiểm định Cronbach’s alpha và khám phá nhân tố EFA
STT
Nhân tố
1
Chính sách pháp luật
2
Doanh nghiệp xây dựng
3
Các bên liên quan
4
Ngành công nghiệp xây
dựng
5
Kiểm tra, giám sát của
nhà nước và cộng đồng
Biến quan sát
CSPL1, CSPL2, CSPL3
DNXD2, DNXD4,
DNXD5, BLQ5
BLQ1, BLQ2, BLQ7,
BLQ8
TB nhóm
nhân tố
3.53
3.4
3.11
CNXD1, CNXD2,
CNXD3
3.3
BLQ3, BLQ4, BLQ6
3.79
Các bước giải pháp tuần tự như sau:
- Trước tiên nhóm nhân tố chính sách pháp luật cần được thực
hiện trước, nhà nước cần xây dựng một hệ thống đánh giá CSR toàn
diện dành riêng cho ngành xây dựng trong lĩnh vực môi trường.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
19
Trong đó có sự kết hợp của tự nguyện và bắt buộc. Song song với
việc đó là xây dựng hệ thống hướng dẫn thực hiện của các cơ quan
chuyên môn kèm theo đánh giá mức độ thực hiện CSR đối với các
doanh nghiệp xây dựng. Và để các doanh nghiệp có động lực thực
hiện mặc dù đây là trách nhiệm thì cần có chính sách ưu tiên, xếp
hạng những doanh nghiệp xây dựng có CSR tốt khi thực hiện các dự
án. Các chính sách, hướng dẫn cần được tuyên truyền rộng rãi trên
nhiều kênh phương tiện truyền thông để phổ biến kiến thức không
chỉ đến doanh nghiệp mà đến với tất cả mọi người vì mơi trường là
vấn đề chung của xã hội, và thực hiện trách nhiệm xã hội cần có kiến
thức rõ ràng.
- Như đã nói ở trên kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng,
nên nhóm nhân tố kiểm tra, giám sát của nhà nước và cộng đồng cần
được coi trọng, cần có những quy định rõ ràng và bố trí các cán bộ
hợp lý, các xử lý vi phạm và khen thưởng cần thể hiện được mức độ
răn đe, khuyến khích. Đối với giám sát cộng đồng, có thể trao nhiều
quyền hơn và phổ biến kiến thức cho cộng đồng để họ có ý thức về
quyền của bản thân vì họ cũng là đối tượng hưởng lợi cũng như bị
ảnh hưởng trực tiếp từ những hoạt động xây dựng.
- Về phía doanh nghiệp xây dựng, luôn phải chủ động trong
thực hiện trách nhiệm xã hội, đặc biệt với vấn đề mơi trường, vì đây
đã là xu thế chung của quốc gia, khu vực và thế giới. Như ông
Florian Beranek - Cố vấn trưởng dự án CSR - do Switch Asia tài trợ
đã nói: " CSR khơng phải là một sự thay đổi mang tính cơng nghệ có
thể xảy ra trong chớp nhống, đó là cả một q trình mà nếu doanh
nghiệp khơng thực hiện nó đúng thời điểm, rất có thể sẽ bỏ lỡ nhiều
cơ hội và thậm chí là thất bại trong việc kinh doanh. Do vậy, CSR
không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà có ý nghĩa hơn cả, nó
mang ý nghĩa là một cơ hội mà doanh nghiệp có được". Mỗi doanh
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
20
nghiệp là những tổ chức riêng biệt với năng lực về tài chính, kinh
nghiệm và nguồn nhân lực hồn tồn khác nhau, vì vậy cần tìm cho
mình những giải pháp riêng để thực hiện CSR, không chỉ là theo
những hướng dẫn của chính phủ, mà cịn có thể có những sáng kiến
mới để đạt hiệu quả tối ưu khi thực hiện CSR. Muốn vậy, các doanh
nghiệp cần tăng cường quản trị tổ chức, xây dựng kế hoạch phát triển
CSR trong lĩnh vực môi trường như một chiến lược để thiết lập trọng
tâm các hoạt động chính của doanh nghiệp như hoạt động đào tạo,
sản xuất, tiêu dùng bền vững, cải tiến phương pháp, quy trình làm
việc, thi cơng xây dựng hay nâng cấp các thiết bị máy móc, …
- Ngồi ra ngành xây dựng nên tập trung nghiên cứu phát triển
thị trường vật liệu xây dựng bền vững, sản phẩm tiết kiệm năng
lượng, sản phẩm, dịch vụ hiệu quả năng lượng tại thành phố, xác
định nhu cầu, đặt hàng các chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ xây dựng về thực hiện CSR trong lĩnh vực môi trường và
nâng cao nhận thức của cộng đồng về sản xuất và tiêu dùng bền vững
những sản phẩm của ngành xây dựng.
- Các bên liên quan cũng chính là các doanh nghiệp xây dựng
ở nhiều lĩnh vực, vị trí trong xây dựng, các cơ quan chuyên môn luôn
cần nâng cao sự hiểu biết và thực hiện CSR thông qua việc tự tìm tịi,
nghiên cứu, tham gia các lớp học bồi dưỡng, ... và áp dụng vào cơng
việc chun mơn của mình. Ngoài ra, trong cùng một dự án, phát
triển các quy tắc ứng xử chính thức về thực hiện CSR trong lĩnh vực
môi trường để dễ dàng thực hiện mang lại hiệu quả lớn hơn cho dự
án. Và như ở trên đã phân tích, nâng cao và thực hành CSR sẽ dần
tạo nên một cộng đồng thực hành CSR lớn hơn, hỗ trợ và thúc đẩy
nhau phát triển các mục tiêu của doanh nghiệp cũng như thực hành
CSR.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
21
3.4. Nhóm các giải pháp chính thúc đẩy việc thực hiện trách
nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp xây
dựng
Về các giải pháp tiềm năng thúc đẩy doanh nghiệp xây dựng
tại thành phố Đà Nẵng thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực
môi trường, qua phân tích thống kê mơ tả, kiểm tra độ tin cậy
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, từ 20 giải
pháp tiềm năng trong 4 nhóm nhân tố đã đúc kết lại 17 giải pháp sắp
xếp trong 5 nhóm nhân tố là chính sách pháp luật, doanh nghiệp xây
dựng, các bên liên quan, ngành công nghiệp xây dựng, kiểm tra,
giám sát của nhà nước và cộng đồng.
Trong đó có 7 giải pháp có ảnh hưởng lớn hơn so với các giải
pháp khác
- Nhóm kiểm tra, giám sát của nhà nước và cộng đồng
+ Các cơ quan nhà nước tăng cường tổ chức kiểm tra, giám
sát đối với các doanh nghiệp xây dựng, áp dụng cơ chế thanh tra đột
xuất khi có dấu hiệu vi phạm.
+ Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, xã hội trong lĩnh
vực môi trường đối với các doanh nghiệp xây dựng trong thời gian
thi cơng xây dựng.
+ Các cơ quan nhà nước có chính sách xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm, khen thưởng, khuyến khích đối với các doanh
nghiệp thực hiện tốt theo quy định.
- Nhóm chính sách pháp luật: Xây dựng 1 hệ thống đánh giá
CSR toàn diện dành riêng cho ngành xây dựng, trong đó có sự kết
hợp của tự nguyện và bắt buộc có trung bình cao nhất, và ta thấy đây
là giải pháp hợp lý
- Nhóm nhân tố ngành xây dựng: Nghiên cứu, phát triển thị
trường vật liệu xây dựng bền vững, sản phẩm tiết kiệm năng lượng,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
22
sản phẩm, dịch vụ hiệu quả năng lượng tại thành phố.
- Nhóm nhân tố về doanh nghiệp xây dựng
+ Tăng cường quản trị tổ chức, xây dựng kế hoạch phát
triển CSR trong lĩnh vực môi trường như một chiến lược để thiết lập
trọng tâm các hoạt động chính của doanh nghiệp
+ Tăng cường các thiết bị đo lường, báo cáo các chỉ số về
môi trường để thuận tiện trong việc quản lý, kiểm soát các mục tiêu
đề ra khi thực hiện dự án.
3.5. Kết luận chương 3
Chương 3 đã trình bày kết quả phân tích dữ liệu qua bảng khảo
sát từ các thông tin cá nhân, nhận thức về CSR, thực trạng thực hiện
CSR cũng như các giải pháp tiềm năng thúc đẩy việc thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp xây dựng trong lĩnh vực môi trường
tại thành phố Đà Nẵng.
Từ những số liệu và phân tích cho thấy được các vấn đề liên
quan đến nhận thức, thực trạng về CSR trong lĩnh vực môi trường
hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phần lớn mọi người đều có
nhận thức về CSR, nhưng ở mức độ khái niệm tổng quan mà chưa đi
sâu vào các khía cạnh của CSR. Phân tích thực trạng cho thấy các
tiêu chí thực hiện trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN ISO 26000:2013 được thực hiện ít hơn so với các tiêu chí quy
định theo Luật bảo vệ mơi trường số 72/2020/QH14. Tuy nhiên các
giá trị trung bình của các nhóm nhân tố cũng như từng tiêu chí cũng
chưa đạt tới 4.0 thể hiện mức độ thực hiện chưa nhiều.
Về các giải pháp tiềm năng thúc đẩy doanh nghiệp xây dựng
tại thành phố Đà Nẵng thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực
mơi trường, qua phân tích thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, từ 20 giải
pháp tiềm năng trong 4 nhóm nhân tố đã đúc kết lại 17 giải pháp sắp
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
23
xếp trong 5 nhóm nhân tố là chính sách pháp luật, doanh nghiệp xây
dựng, các bên liên quan, ngành công nghiệp xây dựng, kiểm tra,
giám sát của nhà nước và cộng đồng
KẾT LUẬN
1. Kết luận
Vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khơng cịn là
khái niệm mới hiện nay, nhưng để thực sự hiểu rõ các khía cạnh của
nó và thực hiện tốt thì cần có những định hướng đúng đắn và ý thức
thực hiện của từng cá nhân, từng doanh nghiệp. Đối với ngành xây
dựng là một ngành đặc trưng, tác động động rất lớn đến kinh tế, xã
hội, mơi trường, thì trách nhiệm đối với xã hội càng phải được quan
tâm nhiều hơn, đặc biệt là vấn đề mơi trường.
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra các giải pháp tiềm năng
nhằm thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực môi
trường của doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Đà Nẵng. Qua tham
khảo các nghiên cứu trước và ý kiến góp ý của các chuyên gia, học
viên đã xác định 20 giải pháp tiềm năng trong 4 nhóm nhân tố để tiến
hành khảo sát đại trà. Các nhóm nhân tố được xác định là các nhóm
nhân tố liên quan đến chính sách pháp luật, doanh nghiệp xây dựng,
các bên liên quan và ngành xây dựng. Sau khi tiến hành khảo sát,
phân tích dữ liệu thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
và phân tích nhân tố khám phá EFA, xác định được 17 giải pháp
trong 4 nhóm nhân tố đầu và xuất hiện nhóm nhân tố mới về kiểm
tra, giám sát của nhà nước và cộng đồng. Đánh giá mức độ ảnh
hưởng theo giá trị trung bình của từng tiêu chí, có các tiêu chí sau có
giá trị trung bình cao hơn so với các tiêu chí khác như: BLQ4,
BLQ6, BLQ3, CNXD1, DNXD2, BLQ5, DNXD5.
Đây cũng chính là những giải pháp tiềm năng thúc đẩy việc
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ