Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận sơn trà thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.51 MB, 123 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------

PHAN HOÀI NHÂN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ
TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN
TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Đà Nẵng - Năm 2022


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------

PHAN HOÀI NHÂN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ
TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN
TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


PGS. TS. PHẠM ANH ĐỨC

Đà Nẵng - Năm 2022


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này do chính tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS. TS. Phạm Anh Đức. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là

trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Nếu
có gì sai sót tơi xin hồn tồn nhận trách nhiệm.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện luận văn

Phan Hoài Nhân

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo,
thầy giáo, cơ giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Thầy Cô khoa Quản lý dự

án, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi trong suốt
q trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin bày tỏ lịng kính trọng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. PHẠM ANH
ĐỨC, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tôi hồn thành
luận văn tốt nghiệp của mình.
Với thời gian nghiên cứu hạn chế, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng để hoàn
thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên khơng tránh
khỏi những sai sót. Vì vậy, tơi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của q thầy cơ,
bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ q báu nhất để tơi có thể cố gắng hồn
thiện hơn trong q trình nghiên cứu và cơng tác sau này.
Tơi xin chân thành cảm ơn.

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Người thực hiện luận văn

Phan Hoài Nhân

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vii

DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
DANH MỤC SÁCH HÌNH ẢNH ................................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .........................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ .........................................................................................4
1.1. Giới thiệu chung về quận Sơn Trà ............................................................................4
1.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm khí hậu ..........................................................................................5
1.2. Tình hình xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà ........................................................5
1.2.1. Nhà ở riêng lẻ................................................................................................5
1.2.2. Cơng trình thương mại dịch vụ, du lịch ........................................................6
1.3. Phân loại các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng ..................................................8
1.3.1. Khái niệm chung ...........................................................................................8
1.3.2. Các hành vi trật tự xây dựng phổ biến ..........................................................9
1.4. Công tác xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà .....................10
1.4.1. Thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng .............................................10
1.4.2. Kết quả xử lý vi phạm trật tự xây dựng giai đoạn 2016-2020 ....................10
1.5. Công tác quản lý đô thị ở một số địa phương.........................................................13
1.5.1. Quản lý đô thị Hà Nội: Thực trạng và Giải pháp phát triển .......................13
1.5.2. Những vấn đề phát triển đô thị và quản lý phát triển đô thị từ thực trạng
Thành phố Hồ Chí Minh................................................................................................ 16
Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TRẬT TỰ XÂY DỰNG ..............................................................................................22
2.1. Cơ sở khoa học, lý luận về quản lý trật tự xây dựng ..............................................22
2.1.1. Vai trò của Pháp luật trong quản lý trật tự xây dựng..................................22

2.1.2. Quản lý trật tự xây dựng theo quy hoạch....................................................23
2.1.3. Quản lý trật tự xây dựng theo Giấy phép xây dựng....................................25

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


iv

2.2. Cơ sở pháp lý trong quản lý trật tự xây dựng .........................................................31
2.2.1. Chủ trương, chính sách Nhà nước về quản lý trật tự xây dựng ..................31
2.2.2. Các cơ sở pháp lý chính trong cơng tác quản lý trật tự xây dựng hiện hành
.......................................................................................................................................32
2.3. Nội dung về công tác quản lý trật tự xây dựng ......................................................46
2.3.1. Nguyên tắc xử lý vi phạm trật tự xây dựng ................................................46
2.3.2. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả ............................47
2.3.3. Trình tự xử lý vi phạm hành chính trật tự xây dựng ...................................49
2.3.4. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trật tự xây dựng ................51
2.3.5. Thầm quyền xử phạt vi phạm trật tự xây dựng...........................................51
2.4. Phương pháp xử lý số liệu, các chỉ số và cách thức đánh giá thống kê .................53
2.5. Kết luận chương .....................................................................................................53
Chương 3. THỐNG KÊ, PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ
TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ .................................54
3.1. Một số yếu tố tác động đến việc vi phạm trong xây dựng cơng trình ....................54
3.1.1. Nhóm các yếu tố liên quan “Trình tự, cơ sở pháp lý để thực hiện” ...........54
3.1.2. Nhóm các yếu tố liên quan “Trình độ, nghiệp vụ, đạo đức công vụ của cơ
quan quản lý nhà nước” .................................................................................................55
3.1.3. Nhóm các yếu tố liên quan “Khả năng, hiểu biết của chủ đầu tư” .............56
3.1.4. Nhóm các yếu tố liên quan “Khả năng đáp ứng của đơn vị thiết kế, thi công,

tư vấn giám sát” .............................................................................................................56
3.1.5. Nhóm các yếu tố liên quan “Các nhân tố bên trong, bên ngồi khác” .......57
3.2. Quy trình thiết kế phiếu khảo sát ............................................................................58
3.2.1. Quy trình nghiên cứu bảng khảo sát ...........................................................58
3.2.2. Quy trình thiết kế bảng khảo sát .................................................................59
3.3. Xây dựng nội dung bảng khảo sát ..........................................................................59
3.3.1. Thang đo của bảng khảo sát ........................................................................60
3.3.2. Nội dung, thành phần, mã hóa dữ liệu bảng khảo sát .................................60
3.3.3. Xác định kích thước mẫu ............................................................................63
3.3.4. Kỹ thuật lựa chọn mẫu ................................................................................63
3.3.5. Phương pháp thu thập số liệu .....................................................................64
3.4. Phương pháp, công cụ để nghiên cứu .....................................................................65
3.4.1. Thang đo đánh giá.......................................................................................65
3.4.2. Phân tích nhân tố chính ...............................................................................66
3.5. Thu thập và phân tích kết quả khảo sát ..................................................................69
3.5.1. Thông tin của đối tượng được khảo sát ......................................................69
3.5.2. Kết quả Khảo sát độ tin cậy Cronbach’s Alpha..........................................71
3.5.3. Phân tích thành phần chính .........................................................................74
3.5.4. Thứ tự các yếu tố ảnh hưởng theo trị trung bình ........................................81

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


v

3.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng ...........................................84
3.6.1. Nâng cao hiệu quả về pháp lý .....................................................................84
3.6.2. Nâng cao hiệu quả về áp dụng công nghệ số ..............................................84

3.6.3. Nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền ............................................85
3.6.4. Nâng cao hiệu quả về giám sát chéo giữa các địa phương .........................85
3.6.5. Nâng cao hiệu quả về quản lý giữa thiết kế và thi công .............................85
3.7. Đề xuất bộ tiêu chí quản lý và phịng ngừa sai phạm .............................................86
3.8. Kết luận chương .....................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................1
PHỤ LỤC .......................................................................................................................1

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


vi

TĨM TẮT LUẬN VĂN
ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Học viên: Phan Hoài Nhân. Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 118190215. Khóa: K39. Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Quản lý đơ thị hiện nay là một trong những vấn đề nóng hổi, mang tính thời sự
nhất hiện nay trên địa bàn quận Sơn Trà nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung. Trong
đó, cơng tác quản lý trật tự xây dựng đặc biệt được quan tâm đáng kể. Vì nó có tầm ảnh
hưởng quan trọng nhất định đến bộ mặt cảnh quan đơ thị, đặt nền móng phát triển kinh tế
- xã hội của khu vực, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển du lịch, thương mại. Tuy nhiên,
vì nó có tầm ảnh hưởng nhất định nên tình trạng các cơng trình xây dựng sai nội dung giấy
phép, khơng phù hợp với quy hoạch, thiết kế đơ thị nói riêng của từng khu vực và quy
hoạch chung của toàn thành phố. Do đó, việc quản lý trật tự xây dựng đi vào nề nếp, khn
khổ có vai trị rất quan trọng trong công tác quản lý đô thị chung của khu vực. Thông qua

nghiên cứu này, tác giả đề xuất xây dựng bộ tiêu chí cụ thể về Pháp lý, Công nghệ số,
Tuyên truyền, Giám sát chéo và Quản lý thiết kế, thi cơng nhằm hạn chế, phịng ngừa sai
phạm trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà.
Từ khóa - Trật tự xây dựng, vi phạm hành chính, các nhân tố ảnh hưởng, bộ tiêu chí, hiệu
quả.

PROPOSE THE CONSTRUCTION MANAGEMENT CRITERIA
IN SON TRA DISTRICT - DA NANG CITY
Abstract - Urban management is currently one of the most considering problems in the
Son Tra district in particular and Da Nang city in general. In which, the construction order
management has been of interest. This is because it has a certain important influence on
the urban landscape, creates favorable conditions for the region's socio-economic
development, especially in the development of tourism and trade. However, there still have
the incorrect procedures when granting licenses, which is not in accordance with the urban
planning of each area and whole city. Thus, it is necessary to keep the management of
construction order under urban management region. Through this study, the author
proposes to develop a specific-criteria on Legal, Digital, Propaganda, Cross-Monitoring
and Construction Management to prevent mistakes in managing of construction order in
the Son Tra district.
Key words - Construction order, administrative violations, influencing factors, set of
criteria, efficiency.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12

Luật Quy hoạch đô thị

Luật xây dựng số 50/2014/QH13

Luật Xây dựng

Luật xây dựng số 62/2020/QH14

Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

Nghị định 139/2017/NĐ-CP

NĐ 139

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTXD

Trật tự xây dựng

UBND

Ủy ban nhân dân

VBQPPL


Văn bản quy phạm pháp luật

VPHC

vi phạm hành chính

XLVPHC

Xử lý vi phạm hành chính

XPVPHC

Xử phạt vi phạm hành chính

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
3.1.

3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
3.15.
3.16.

Tên bảng

Trang

Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2016
Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2017
Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2018
Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2019
Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2020
Độ tuổi của đối tượng được khảo sát
Trình độ của đối tượng được khảo sát
Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng của đối tượng được
khảo sát
Hệ số cronbach’s alpha của dữ liệu PL

Hệ số cronbach’s alpha của dữ liệu QLNN
Hệ số cronbach’s alpha của dữ liệu CDT
Hệ số cronbach’s alpha của dữ liệu TKTC
Hệ số cronbach’s alpha của dữ liệu NTK
Kết quả ma trận xoay nhân tố chạy lần thứ 1
Kết quả ma trận xoay nhân tố chạy lần thứ 2 khi
Kết quả ma trận xoay nhân tố chạy lần thứ 3 khi
Kết quả ma trận xoay nhân tố chạy lần thứ 4 khi
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett
Phương sai tích lũy
Thứ tự theo trị trung bình
Thứ tự theo trị trung bình sau khi sắp xếp lại

10
11
11
11
12
69
70

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

70
72
73
73
74
74
74

75
77
78
79
79
81
81

Lưu hành nội bộ


ix

DANH MỤC SÁCH HÌNH ẢNH
Số hiệu
hình ảnh
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
1.7.
2.1.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.

Tên hình ảnh


Trang

Khớp nối tổng thể quận Sơn Trà năm 2020
Tổng mặt bằng Đề án phát triển du lịch cộng đồng
Lễ Khánh thành cây cầu sông Hàn nối liền đôi bờ vào ngày
29/3/2000
Số trường hợp vi phạm giai đoạn 2016-2020
Đường Láng - Hòa Lạc là tuyến cao tốc trọng điểm nối trung
tâm Hà Nội với chuỗi đơ thị phía Tây
Đường Nguyễn Hữu Cảnh, quận Bình Thạnh, TPHCM
Nút giao thơng cầu vượt ngã sáu Gị Vấp
Sơ đồ tóm tắt quy trình xử lý vi phsạm hành chính
Quy trình nghiên cứu bảng khảo sát
Quy trình thiết kế bảng khảo sát
Vị trí của đối tượng được khảo sát
Mức độ hiểu biết của đối tượng được khảo sát

5
7

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

7
12
13
16
18
49
58

59
71
71

Lưu hành nội bộ


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quận Sơn Trà nằm ở phía Đơng thành phố Đà Nẵng, trải dài theo hạ lưu phía hữu
ngạn sơng Hàn, có toạ độ địa lý từ 16004'51'' đến 16009'13'' vĩ độ Bắc, 108015'34'' đến
108018'42'' kinh độ Đơng, có diện tích tự nhiên 59,32 km2. Là một quận có ba mặt giáp
sơng, biển: Phía Bắc và Đơng giáp biển Đơng, phía Tây giáp sơng Hàn, phía Nam giáp
quận Ngũ Hành Sơn. Quận Sơn Trà có 7 phường: An Hải Đông, An Hải Tây, Phước
Mỹ, An Hải Bắc, Nại Hiên Đông, Mân Thái và Thọ Quang.
Sơn Trà có đường nội quận nối với quốc lộ 14B đi Tây Nguyên - Lào, có cảng
nước sâu Tiên Sa nối với đường hàng hải quốc tế, là một trong các cửa ngõ quốc tế về
đường biển của thành phố Đà Nẵng. Nhờ có cả 3 mặt giáp sơng, biển, có nhiều bãi tắm
đẹp tạo cho Sơn Trà một lợi thế so sánh rất lớn về phát triển kinh tế biển cũng như phát
triển các loại hình du lịch biển trong chiến lược phát triển kinh tế biển và tổng thể phát
triển du lịch của của thành phố Đà Nẵng, vùng miền Trung và của cả nước.
Năm năm qua, thực hiện chủ trương hội nhập, cùng với cơ chế, chính sách ngày
càng thơng thống; cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ đã phát huy hiệu quả, nhất là trên
lĩnh vực dịch vụ du lịch chất lượng cao. Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Kết luận số
89-KL/TU về xây dựng, phát triển quận Sơn Trà trở thành đô thị hiện đại, là trọng điểm
du lịch, dịch vụ và kinh tế biển của thành phố; Trung ương công nhận Sơn Trà là đơn vị
hành chính loại 1, đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của quận. Do đó, nhiều dự án
cùng với các cơng trình khách sạn, căn hộ chung cư cao cấp, nhà hàng… phát triển với

tốc độ chóng mặt, các tịa nhà cao tầng liên tục mọc lên dọc tuyến đường Võ Nguyên
Giáp, Võ Văn Kiệt, Phạm Văn Đồng, Hồ Nghinh… cả về số lượng và quy mơ đầu tư.
Q trình phát triển nhanh chóng đã nảy sinh nhiều bất cập trong công tác quản lý xây
dựng đô thị, công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các cơng trình xây dựng, trật tự xây dựng,
cảnh quan đơ thị gặp nhiều khó khăn và phức tạp.
Hiện nay, công tác quản lý xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà, trong đó cơng tác
quản lý trật tự xây dựng là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà chính quyền địa
phương đặc biệt quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo và có những kết quả đáng được ghi nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được, trong thời gian qua công tác quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn cũng còn nhiều vấn đề bất cập cần được quan tâm, nghiên cứu và
tìm hướng giải quyết. Việc xây dựng trái phép, sai phép, vi phạm quy hoạch vẫn diễn
ra, nhiều sai phạm lớn, nghiêm trọng như việc xây dựng 40 móng biệt thự tại Khu du
lịch sinh thái biển Tiên Sa, các dự án đầu tư xây dựng khác trên bán đảo Sơn Trà… đã
được công bố theo Kết luận số 269KL-TTCP ngày 16/9/2019 của Tổng Thanh tra Chính
phủ. Bộ máy thực hiện cơng tác thanh, kiểm tra cịn bng lỏng quản lý và nhiều hạn
chế; vẫn còn thiếu các chế tài hữu hiệu để có thể thực hiện việc xử lý những sai phạm;
một số quy định về quản lý trật tự xây dựng chưa thực sự hiệu quả, còn chồng chéo và

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


2

bất cập đối với tình hình thực tế địa phương. Đồng thời, khi xử lý vi phạm không thể
giải quyết dứt điểm mà còn kéo dài vừa ảnh hưởng tới công tác quản lý vừa gây thiệt
hại về kinh tế đối với các chủ đầu tư, đơn vị thi công. Vì vậy, để đảm bảo cho việc phát
triển bền vững và lâu dài thì cần phải có những biện pháp, chính sách nhằm nâng cao
hiệu quả và phịng ngừa sai phạm đối với các cơng trình xây dựng trên địa bàn quận Sơn

Trà nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung, trong đó việc nghiên cứu đề xuất bộ tiêu
chí quản lý và phịng ngừa sai phạm trong xây dựng các cơng trình là cần thiết và có ý
nghĩa thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực trật tự xây dựng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thơng qua việc đánh giá tình hình sai phạm trong trật tự xây dựng, số liệu kiểm
tra tại các cơng trình xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà trong những năm gần đây, luận
văn sẽ đi sâu phân tích ngun nhân, đánh giá thực trạng về cơng tác quản lý trật tự xây
dựng tại các cơng trình xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà hiện nay, để từ đó xây dựng
bộ tiêu chí quản lý phịng ngừa, hạn chế việc sai phạm trong lĩnh vực xây dựng trên địa
bàn quận Sơn Trà nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý trật tự xây dựng.
+ Phạm vi nghiên cứu: Các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, phòng, ban
ngành thuộc quận liên quan,...), cộng đồng dân cư và hoạt động xây dựng của chủ đầu
tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) tại các cơng trình xây dựng khác nhà
ở riêng lẻ trên địa bàn quận Sơn Trà.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp tiếp cận, thu thập thông tin từ các biên bản kiểm tra về công tác
kiểm tra hoạt động xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà trong giai đoạn 2016 - 2020 của
UBND quận Sơn Trà đối với các cơng trình xây dựng;
+ Thống kê, so sánh, đối chiếu và đánh giá, kiểm định, phân tích số liệu trên cơ sở
kết quả được thu thập nêu trên bằng phần mềm chuyên dụng hoặc phần mềm phân tích
Excel;
+ Tổng hợp, đánh giá, nghiên cứu trên kết quả số liệu được kiểm định, phân tích
để thiết kế phiếu khảo sát đối với nội dung đang nghiên cứu tại các cơng trình đang thi
cơng được kiểm tra (chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị giám sát) từ thời điểm làm đề
cương đến khi chuẩn bị bảo vệ luận văn (mục tiêu thu thập số lượng từ 50 bảng trở lên);
+ Dựa trên phân tích kết quả tổng hợp từ phiếu khảo sát để đánh giá, so sánh nhằm
xác định các nhân tổ có thể gây ảnh hưởng đến cơng tác trật tự xây dựng, từ đó đề xuất
bộ tiêu chí quản lý và phịng ngừa sai phạm trong hoạt động xây dựng để áp dụng trong

những năm tiếp theo.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Là tài liệu tham khảo giúp cho các chủ đầu tư, đặc biệt là các nhà thầu xây dựng

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


3

nắm bắt được các kiến thức tổng quát về các hành vi được gọi là vi phạm trong quá trình
thực hiện xây dựng các cơng trình, dự án, nhất là các cơng trình xây dựng nhà cao tầng,
đảm bảo việc thực hiện được thông suốt, liên tục và tránh các thiệt hại về kinh tế khơng
đáng có.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là bộ tiêu chí giúp các nhà quản lý xây dựng nhìn nhận một cách có hệ thống, các
sai phạm phổ biến thường xảy ra đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây
dựng ở quận Sơn Trà nói riêng và trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói chung, đặc biệt
đối với các cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm tra, thanh tra trên các cơng trình xây
dựng, từ đó làm tốt cơng tác quản lý trong lĩnh vực trật tự xây dựng.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


4


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ
1.1. Giới thiệu chung về quận Sơn Trà
1.1.1. Vị trí địa lý
Sơn Trà nằm về phía Đơng thành phố Đà Nẵng, trải dài theo hạ lưu phía hữu ngạn
sơng Hàn, có toạ độ địa lý từ16004'51''đến16009'13''vĩ độ Bắc, 108015'34'' đến
108018'42'' kinh độ Đơng. có diện tích tự nhiên 59,32 km2 và dân số vào khoảng 144.753
người (Niên giám TK 2013). Là một quận có ba mặt giáp sơng, biển: Phía Bắc và Đơng
giáp biển Đơng, phía Tây giáp sơng Hàn, phía Nam giáp quận Ngũ Hành Sơn. Quận Sơn
Trà có 7 phường: An Hải Đơng, An Hải Tây, Phước Mỹ, An Hải Bắc, Nại Hiên Đơng,
Mân Thái và Thọ Quang [1].
Sơn Trà có đường nội quận nối với quốc lộ 14B đi Tây Nguyên - Lào, có cảng
nước sâu Tiên Sa nối với đường hàng hải quốc tế, là một trong các cửa ngõ quốc tế về
đường biển của thành phố Đà Nẵng. Nhờ có cả 3 mặt giáp sơng, biển, có nhiều bãi tắm
đẹp tạo cho Sơn Trà một lợi thế so sánh rất lớn về phát triển kinh tế biển cũng như phát
triển các loại hình du lịch biển trong chiến lược phát triển kinh tế biển và tổng thể phát
triển du lịch của của thành phố Đà Nẵng, vùng miền Trung và của cả nước.
Thiên nhiên đã dành cho Sơn Trà nhiều địa điểm lý tưởng để tổ chức các hoạt động
du lịch, nghỉ dưỡng như: Suối Đá, bãi Bụt, bãi Xếp, bãi Trẹm, bãi Rạng, bãi Nam, bãi
Bắc, bãi Tiên Sa, bãi Đá Đen, dải cát ven biển từ Thọ Quang đến Mỹ Khê, ven biển có
nhiều bãi cát đẹp, nhiều vũng nước sâu, ... Sơn Trà có các làng cá truyền thống lâu đời,
đang còn lưu trữ một nền văn hoá dân gian mang đầy bản sắc dân tộc, độc đáo của vùng
ven biển miền Trung. Đó là những lễ hội Nghinh ông, Cầu Ngư với các hoạt động thể
thao đầy thú vị, hấp dẫn, mang dáng vẻ riêng biệt của ngư dân như đua ghe, lắc thúng.
Trong một vài năm gần đây, lĩnh vực du lịch của quận đã có nhiều khởi sắc theo
hướng tích cực đã thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ ngơi. Phát triển du lịch
biển là hướng chiến lược song song với việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản
phẩm du lịch. Lấy du lịch nội địa để phát triển du lịch quốc tế. Phát triển du lịch trong
mối quan hệ liên vùng, kết hợp Sơn Trà - Đà Nẵng với các khu du lịch miền Trung: Hội

An - Mỹ Sơn, Bà Nà, Bạch Mã, Tây Nguyên và Thừa Thiên Huế; đồng thời chú trọng
quan hệ du lịch quốc tế và các quốc gia trên tuyến Liên Á.
Nguồn lợi thuỷ sản dồi dào, phong phú, có giá trị kinh tế cao và nhiều loại hải sản
q hiếm. Ngư trường khơng bó hẹp trong phạm vi của quận, của thành phố, mà được
mở rộng ra các tỉnh lân cận, kéo dài đến Vịnh Bắc Bộ và biển Nam Trung Bộ. Phát triển
đội ngũ tàu khai thác hải sản xa bờ, phát triển nhanh số lượng tàu cá có cơng suất lớn và
cải hốn, nâng cấp tàu cá cơng suất nhỏ để vươn khơi, hình thành các đội tàu cùng nghề
để hỗ trợ nhau khai thác trên biển.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


5

Sản xuất, khai thác thuỷ sản hình thành và trở thành nghề truyền thống, lại nằm
cạnh một trung tâm công nghiệp lớn, một thị trường có sức mua mạnh, tiêu thụ một khối
lượng lớn hàng thuỷ sản cho tiêu dùng hàng ngày và cho công nghiệp chế biến. Khu
công nghiệp Đà Nẵng và khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang đã thu hút được
các nhà đầu tư là hạt nhân quan trọng để làm nền tảng cho phát triển các ngành nghề
tiểu thủ cơng nghiệp và sự hình thành của các vệ tinh công nghiệp trên địa bàn quận.

Hình 1.1. Khớp nối tổng thể quận Sơn Trà năm 2020
(nguồn UBND quận Sơn Trà)
1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Thành phố Đà Nẵng nói chung cũng như quận Sơn Trà nói riêng nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là
nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu
nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng

tám đến tháng mười hai và mùa khô từ tháng một đến tháng bảy, thỉnh thoảng có những
đợt rét mùa đơng nhưng khơng đậm và khơng kéo dài.
1.2. Tình hình xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà
1.2.1. Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở riêng lẻ: là cơng trình được xây dựng trong diện tích đất ở thuộc quyền sử

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


6

dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Nhà ở tại quận Sơn Trà có nhiều loại hình khác nhau bao gồm nhà ở tại các khu
dân cư hiện hữu, khu vực chỉnh trang đô thị, các khu dự án có thiết kế đơ thị riêng biệt,
khu tái định cư hình thành phục vụ cho cơng tác giải phóng mặt bằng và phát triển cùng
với các cơng trình thương mại dịch vụ:
- Khu vực tập trung duy nhất trên địa bàn quận phát triển nhà ở chia lơ là phường
Nại Hiên Đơng, khơng có kiệt, hẻm và cũng có thể khu vực duy nhất trên địa bàn thành
phố. Tuy nhiên đây là khu vực có những nhà ở lô nhỏ nhất, trước đây là khu nhà chồ
trước khi trở thành khu đô thị phát triển như hiện nay;
- Khu vực tập trung những nhà ở hiện hữu, chỉnh trang đô thị trên địa bàn phường
An Hải Tây, Mân Thái, Thọ Quang và An Hải Đông, nhà ở chủ yếu khoảng 2-3 tầng,
diện tích đất nhỏ cũng có, lớn cũng có (có thể trên vài trăm m2) đã hình thành từ lâu qua
nhiều giai đoạn giải phóng mặt bằng phát triển đổi mới đô thị;
- Khu vực còn lại trên địa bàn phường An Hải Bắc và Phước Mỹ là 2 địa bàn tập
trung các loại công trình phục vụ thương mại dịch vụ nhiều nhất, trung tâm phát triển
du lịch của quận Sơn Trà, trong vài năm trở lại đây, khách sạn cao tầng, nhà hàng, văn
phịng… đua nhau mọc lên trên các tuyến đường chính như Võ Văn Kiệt, Phạm Văn

Đồng, Võ Nguyên Giáp… đưa quận Sơn Trà trở thành trọng điểm về du lịch, dịch vụ.
Hiện nay trên địa bàn quận ước tính có khoảng 40.426 nhà ở riêng lẻ. Trong đó
khoảng 21.536 căn nhà kiên cố, 17.568 căn bán kiên cố, 1.412 căn nhà thiếu kiên cố và
81 căn nhà đơn sơ [1].
Đa số kiến trúc nhà phố, trước đây được quản lý, cấp phép xây dựng theo Quyết
định số 47/2012/QĐ-UBND [2] về quản lý kiến trúc cơng trình nhà ở trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng nên đồng bộ về các tiêu chí cốt nền, chiều cao tầng, độ vươn ban cơng v.v.
và bây giờ là Quyết định 45/2018/QĐ-UBND năm 2018 của UBND thành phố [3]. Hình
thức kiến trúc hiện nay theo hướng đơn giản, hiện đại nhưng lại phù hợp nhu cầu sử
dụng thực tế của mọi người.
1.2.2. Cơng trình thương mại dịch vụ, du lịch
Cơ sở vật chất ngành thương mại dịch vụ tại quận Sơn Trà đã và đang được đầu tư
phát triển phù hợp với sự phát triển của xã hội, một số siêu thị, trung tâm thương mại đã
được đầu tư phát triển như Trung tâm thương mại VinCom plaza, ngồi ra cịn các đại
lý Auto Trường Hải, Subaru, siêu thị mini, các cửa hàng trên các trục đường chính phục
vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của nhân dân.
Bên cạnh đó, mạng lưới chợ truyền thống cũng từng bước được UBND quận Sơn
Trà đầu tư xây mới và nâng cấp. Tồn quận có 6 chợ đang hoạt động và các cơ sở thương
mại ngoài Quốc doanh rất năng động và trải rộng từ các chợ đến quầy bán lẻ trong khu
dân cư phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân địa phương, … Hệ thống
dịch vụ khách sạn, nhà hàng cũng phát triển trên địa bàn. Và thời gian đến sẽ triển khai
Đề án phát triển du lịch cộng đồng dọc tuyến đường biển Võ Nguyên Giáp – Hoàng Sa.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


7


Hình 1.2. Tổng mặt bằng Đề án phát triển du lịch cộng đồng
(nguồn UBND quận Sơn Trà)
Với chiến lược phát triển và xây dựng địa bàn quận Sơn Trà trở thành quận Trung
tâm của thành phố Đà Nẵng thì phải làm tốt công tác quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng,
phát triển cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, theo hướng văn minh, hiện đại. Kết quả là
nhiều cơng trình quan trọng có quy mơ lớn đã hồn thành và đưa vào sử dụng trên nhiều
lĩnh vực. Bộ mặt đô thị của quận được thay đổi từng ngày, nhiều khu đơ thị hiện đại
hình thành, các căn hộ cao cấp, khách sạn thi nhau mọc lên, đặc biệt là các cây cầu bắc
qua sông Hàn là những điểm nhấn kiến trúc, là cầu nối giữa Trung tâm với quận Sơn
Trà, xóa bỏ thành kiến trước đây “Con gái quận 3 không bằng bà già quận 1”, tương ứng
là quận Sơn Trà và quận Hải Châu hiện nay.

Hình 1.3. Lễ Khánh thành cây cầu sông Hàn nối liền đôi bờ vào ngày 29/3/2000
(nguồn Internet)

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


8

1.3. Phân loại các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng
1.3.1. Khái niệm chung
Đô thị: “Là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế phi nơng nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế,
văn hố hoặc chun ngành, có vai trị thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc
gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành
phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn” [4].
- Quy hoạch xây dựng: “Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô

thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội; tạo lập mơi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ,
bảo đảm kết hợp hài hịa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninh, bảo vệ mơi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng
gồm sơ đồ, bản vẽ, mơ hình và thuyết minh” [5].
- Quy hoạch chi tiết: “Là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch
đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lơ đất; bố trí cơng trình hạ tầng kỹ
thuật, cơng trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hố nội dung của quy hoạch phân khu hoặc
quy hoạch chung” [4].
- Quản lý đơ thị (Urban Management): Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về quản
lý đô thị, tuỳ theo cách tiếp cận và nghiên cứu: Quản lí đơ thị là q trình tác động bằng
các cơ chế, chính sách của các chủ thể quản lí đơ thị (các cấp chính quyền, các tổ chức
xã hội, các sở, ban ngành chức năng) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổi hoặc duy
trì hoạt động. Trên góc độ Nhà nước, quản lí Nhà nước đối với đơ thị là sự can thiệp
bằng quyền lực của mình (bằng pháp luật, thơng qua pháp luật) vào các quá trình phát
triển kinh tế - xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo định hướng nhất định [6].
- Quản lý trật tự xây dựng: hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến nghị và xử
lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự pháp luật về các vấn đề liên quan đến trật tự xây
dựng, nhằm đảm bảo quản lý đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển kinh
tế – xã hội, an ninh quốc phòng, giữ gìn và phát triển bộ mặt đơ thị theo đúng quy hoạch
được duyệt, tạo điều kiện cho nhân dân xây dựng, cải tạo nhà ở, cơng trình xây dựng,
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân, ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn
chiếm đất cơng, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng khơng phép, sai phép giữ gìn kỷ
cương trong quản lý trật tự xây dựng [7].
- Giấy phép xây dựng: là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời cơng trình. Giấy phép xây
dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng cơng trình, nhà ở riêng lẻ
được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.
Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của cơng

trình hoặc từng cơng trình của dự án khi thiết kế xây dựng của cơng trình hoặc của dự

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


9

án chưa được thực hiện xong [5].
- Xử phạt vi phạm hành chính: “Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm
quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân,
tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính” [8].
- Cơng trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đơ thị bao gồm: “Cơng trình xây
dựng theo quy định của pháp luật phải có Giấy phép xây dựng mà khơng có Giấy phép
xây dựng. Cơng trình xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm
quyền cấp. Cơng trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt (đối với cơng trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng). Cơng trình lấn
chiếm hành lang bảo vệ cơng trình quốc phịng, an ninh, giao thơng, thủy lợi, đê điều,
năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ cơng trình khác theo quy
định của pháp luật. Cơng trình Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm khơng
gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực
công cộng, khu vực sử dụng chung”. (Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017
của Chính Phủ) [9].
1.3.2. Các hành vi trật tự xây dựng phổ biến
1.3.2.1. Công trình xây dựng khơng phép mà theo quy định phải có giấy phép xây
dựng
Là những cơng trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được phép của cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn. Việc xin phép với những cơng trình này là bắt

buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép. Hậu quả dẫn đến với những loại cơng trình
này thường là xây dựng khơng đúng theo quy hoạch chi tiết của huyện, xã, thị trấn xây
dựng không đúng chỉ giới đường đỏ dễ gây tranh chấp đất đai.
Hành vi xây dựng không phép trên đất không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây
dựng ngồi phạt tiền cịn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phá dỡ cơng trình vi
phạm. Hậu quả dẫn đến những hoang phí về tiền của của cơng dân, của nhà nước và mất
cảnh quan đô thị, gây ô nhiễm trường khi thực hiện dỡ bỏ…
1.3.2.2. Công trình xây dựng sai nội dung giấy phép được cấp
Là những cơng trình xây dựng khơng đúng với thiết kế đã được duyệt, không đúng
với nội dung Giấy phép xây dựng đã cấp. Những loại cơng trình này đều đã có xin phép
xây dựng xong sau khi có giấy phép lại xây dựng không như trong giấy phép đã duyệt.
Hầu hết là xây lấn, xây tăng thêm so với giới hạn đã cho phép. Những cơng trình này rất
nhiều vì chủ đầu tư trong quá trình xây dựng thường lấy cớ là đã có Giấy phép xây dựng
để che mắt sau đó là thực hiện hành vi xây dựng sai phép. Hậu quả là làm mất mỹ quan
đô thị, hỏng quy hoạch chung của tỉnh.
Cơng trình sai thiết kế được cấp: Cơng trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt (đối với cơng trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng).

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


10

1.3.2.3. Cơng trình xây dựng vi phạm quy định về quản lý chất lượng cơng trình
xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng cơng trình hạ tầng kỹ thuật, cơng trình lân cận
Trường hợp này bao gồm cả hai loại cơng trình xây dựng có phép và cơng trình
xây dựng khơng phép trong q trình thi cơng gây lún nứt hoặc ảnh hưởng đến chất

lượng cơng trình liền kề. Cơng trình xây dựng có tác động đến chất lượng cơng trình lân
cận; ảnh hưởng đến mơi trường, cộng đồng dân cư.
1.4. Công tác xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quận Sơn Trà
1.4.1. Thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng
Giai đoạn từ năm 2016 – 2020, cùng với đà phát triển không ngừng của thành phố
Đà Nẵng nói chung, quận Sơn Trà nói riêng, công tác quản lý trật tự xây dựng đã có
những tiến bộ nhất định, tuy nhiên tình trạng bất cập, đặc biệt do nhu cầu về diện tích
sàn sử dụng tối đa (giá đất tại thành phố Đà Nẵng tăng gấp nhiều lần tại thời điểm năm
2018, 2019 so với các năm trước) của các cơng trình dẫn đến việc xây dựng sai nội dung
giấy phép diễn ra khá phổ biến, bên cạnh đó, cơng tác quản lý trật tự xây dựng trong
thời gian qua vẫn còn một số hạn chế nhất định, một số cơng trình vi phạm trật tự xây
dựng xử lý chưa kiên quyết, dứt điểm.
Từ đó, ngày 01 tháng 11 năm 2017, Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng đã ban
hành Chỉ thị Chỉ thị số 21-CT/TU [10] về việc tăng cường lãnh đạo, quản lý trật tự xây
dựng, an toàn lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, quận Sơn Trà căn cứ đó triển
khai thực hiện và chỉ đạo cho UBND các phường, các đơn vị liên quan tiến hành lập kế
hoạch thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. Ngồi ra, cũng tăng cường
cơng tác lãnh đạo, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, qua
đó nhận thấy có sự chuyển biến rõ nét, hầu hết các trường hợp vi phạm đều được kiểm
tra, xử lý theo quy định.
1.4.2. Kết quả xử lý vi phạm trật tự xây dựng giai đoạn 2016-2020
1.4.2.1. Năm 2016
Bảng 1.1: Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2016

Năm 2016
Nội dung
sai phạm
Khơng có GPXD
Sai GPXD
Khác

Tổng cộng

Số
trường Chiếm tỉ lệ
hợp
22
30,14%
44
60,27%
7
9,59%
73
100,00%

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


11

1.4.2.2. Năm 2017
Bảng 1.2: Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2017

Năm 2017
Nội dung
sai phạm
Khơng có GPXD
Sai GPXD
Khác

Tổng cộng

Số
trường Chiếm tỉ lệ
hợp
9
14,52%
49
79,03%
4
6,45%
62
100,00%

1.4.2.3. Năm 2018
Bảng 1.3: Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2018

Năm 2018
Nội dung
sai phạm
Không có GPXD
Sai GPXD
Khác
Tổng cộng

Số
trường Chiếm tỉ lệ
hợp
8,33%
6

83,33%
60
8,33%
6
72
100,00%

1.4.2.4. Năm 2019
Bảng 1.4: Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2019

Năm 2019
Nội dung
sai phạm
Khơng có GPXD
Sai GPXD
Khác
Tổng cộng

Số
trường Chiếm tỉ lệ
hợp
9,30%
8
75,58%
65
15,12%
13
86
100,00%


THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


12

1.4.2.5. Năm 2020
Bảng 1.5: Xử lý vi phạm trật tự xây dựng năm 2020

Năm 2020
Nội dung
sai phạm
Khơng có GPXD
Sai GPXD
Khác
Tổng cộng

Số
trường Chiếm tỉ lệ
hợp
20,83%
5
66,67%
16
12,50%
3
24
100,00%


1.4.2.6. Đánh giá thực trạng vi phạm trật tự xây dựng qua số liệu các năm

NĂM 2016-2020
100
90

86

73

72

80

62

70
60
50
40

24

30
20
10
0
2016

2017


2018

2019

2020

Covid-19

Hình 1.4: Số trường hợp vi phạm giai đoạn 2016-2020
Nhìn chung, giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 [1] công tác quản lý trật tự xây
dựng có nhiều chuyển biến rõ rệt, các trường hợp có giảm theo từng năm (trừ năm 2019
là năm phát triển mạnh về các công trình cao tầng, thúc đầy du lịch trên địa bàn quận
Sơn Trà). Năm 2020, thành phố Đà Nẵng nói chung và địa bàn quận Sơn Trà nói riêng
chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19 cũng như điều kiện thời tiết bất lợi, các cơn
bão lớn ảnh hưởng đến thành phố. Vì vậy, cơng tác xử lý vi phạm và phối hợp với các
đơn vị để thực hiện nhiệm vụ gặp một số khó khăn, dẫn đến các cơng trình không thể
thực hiện theo đúng tiến độ nên số trường hợp vi phạm giảm mạnh, một phần là do lực
lượng kiểm tra đã kiên quyết xử lý dứt điểm, tạo tính răn đe cho các chủ đầu tư, đơn vị
thi cơng trong hoạt động xây dựng.
Bên cạnh đó, cơng tác tuyên truyền pháp luật về trật tự xây dựng, an tồn lao động
vẫn cịn một số hạn chế như: thơng tin chủ yếu mang tính phản ánh vấn đề, sự việc, chưa
có nhiều sáng kiến mang tính đột phá để tạo được hiệu quả tốt nhất, chưa có nhiều bài
viết chuyên sâu phản ánh về những nỗ lực của thành phố trong việc thực hiện quản lý

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



13

trật tự xây dựng và an toàn lao động nên cịn nhiều điểm bất cập, khó khăn trong cơng
tác xử lý.
1.5. Công tác quản lý đô thị ở một số địa phương
1.5.1. Quản lý đô thị Hà Nội: Thực trạng và Giải pháp phát triển
PGS.TS Vũ Hào Quang, Bùi Văn Tuấn [11] đã phân tích Thực trạng và Giải pháp
phát triển Quản lý đô thị tại thủ đô Hà Nội trong Hội thảo khoa học quốc tế kỷ niệm
1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Quản lý phát triển đô thị là một trong những vấn đề
chiến lược phát triển, là khâu then chốt trong quá trình hình thành bộ mặt Thủ đô hiện
nay và tương lai, là một quá trình hoạt động của bộ máy cơng quyền và các chủ thể có
liên quan để đạt đến mục tiêu đảm bảo cho đô thị phát triển ổn định, bền vững trong q
trình tạo dựng mơi trường sống thuận lợi cho dân cư đơ thị, phù hợp với lợi ích quốc
gia, cộng đồng dân cư và mỗi cá nhân. Thực tế này đặt ra u cầu rất cao và khơng ít
khó khăn đối với công tác quản lý và phát triển đô thị của Hà Nội hiện nay.
Về quản lý xây dựng và kiến trúc đô thị: Cùng với quản lý quy hoạch thì quản lý
xây dựng và kiến trúc đơ thị đã được nghiên cứu và triển khai. Các thể chế hành chính
của Chính phủ đã phân cấp rõ ràng hơn cho Hà Nội thẩm quyền quản lý xây dựng và
kiến trúc. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành nhiều quyết định chấn
chỉnh và tăng cường quản lý xây dựng, kiến trúc đô thị, gắn với cải cách hành chính.
Hà Nội đã đề xuất các định hướng tổ chức không gian và nội dung quản lý kiến
trúc trong các đồ án quy hoạch chi tiết. Khi nghiên cứu quy hoạch chi tiết mỗi tuyến
đường mới mở hoặc mở rộng cải tạo đã nghiên cứu cả không gian hai bên đường. Một
số đồ án quy hoạch chi tiết này đã được thành phố xem xét phê duyệt như: Láng - Hoà
Lạc - Kim Mã - Cầu Giấy. Một số đường phố xây dựng theo quy hoạch chi tiết được
phê duyệt tạo nên những không gian kiến trúc đẹp như phố Chùa Bộc, Kim Đồng. Trong
quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới, khu phố cũ, phố cổ, ... việc tổ chức không gian
kiến trúc đã được quan tâm.

Hình 1.5: Đường Láng - Hịa Lạc là tuyến cao tốc trọng điểm nối trung tâm Hà Nội

với chuỗi đơ thị phía Tây

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


14

Đồng thời, thành phố đã xem xét, đánh giá cụ thể kiến trúc của các không gian đặc
trưng của Hà Nội: khu phố cổ, thành cổ, khu trung tâm Ba Đình; phân loại 587 biệt thự
do Nhà nước quản lý để bảo tồn, tơn tạo, cải tạo, hố giá hoặc thay đổi chức năng, xây
dựng mới, xác định trên 800 cơng trình kiến trúc có giá trị trong khu phố cổ và nghiên
cứu giải pháp kiến trúc trong bảo tồn, tơn tạo các cơng trình di tích như: khu Thái học Văn Miếu, khu Tượng vua Lê, Hoàng thành Thăng Long và một số di tích - danh thắng
khác. Tiến hành cấp chứng chỉ quy hoạch để làm cơ sở thiết kế kiến trúc khi lập các dự
án đầu tư xây dựng; tiếp nhận và giải quyết hàng ngàn chứng chỉ quy hoạch và góp ý
cho các phương án thiết kế cơng trình.
Việc quản lý kiến trúc cơng trình đã được thực hiện thông qua thoả thuận phương
án thiết kế cơng trình khi lập dự án và cấp phép xây dựng. Nhiều cơng trình đã được góp
ý, đặc biệt là những cơng trình có quy mơ lớn hoặc ở vị trí nhạy cảm đã được Hội đồng
Kiến trúc - Quy hoạch tham gia góp ý kiến nhiều lần. Uỷ ban nhân dân thành phố đã
ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết và ban hành một số quy định
quản lý kiến trúc đối với một số khu đặc biệt như Hoàn Kiếm, khu vực Hồ Tây, Ba Đình.
Thành phố đã mạnh dạn ban hành một số quy định thể chế hoá các quy chế, quy
định về quản lý đầu tư, chính sách về đất đai, thực hiện đa dạng hố mơ hình đầu tư xây
dựng, cơ chế tài chính dự án, nghĩa vụ của các nhà đầu tư thực hiện dự án, ... để huy
động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng và kiến trúc - cảnh quan đô thị.
Tuy vậy, quản lý xây dựng và kiến trúc cịn khơng ít nhiều hạn chế: quy trình xét
duyệt đầu tư xây dựng cịn phức tạp, phải qua nhiều cửa, nhiều đầu mối, công tác quản
lý xây dựng tại cấp phường cịn bng lỏng; việc quản lý kiến trúc cịn thiếu các chính

sách và biện pháp đặc thù trong việc thẩm định thiết kế sơ bộ; cấp giấy phép xây dựng
và lập hồ sơ hồn cơng; bảo tồn, tơn tạo các di tích văn hố-lịch sử, các cơng trình kiến
trúc có giá trị, giữ diện tích ao hồ; hành nghề kiến trúc sư; các quy chuẩn thiết kế kiến
trúc đô thị; quản lý đầu tư xây dựng cịn thiếu các quy trình quản lý phù hợp với từng
loại dự án và cơng trình; Trong quản lý trật tự xây dựng đơ thị, thành phố cịn lúng túng
trong việc áp dụng các mức xử phạt và tổ chức lực lượng thanh tra, xử phạt các vi phạm
trật tự xây dựng đô thị; nguồn nhân lực cho quản lý quy hoạch, xây dựng và kiến trúc
còn yếu, chưa tiếp cận được phương pháp tiên tiến, hiện đại và bản địa hoá cho phù hợp
với đặc thù của đất nước và của Hà Nội.
Qua phân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản lý đô thị, PGS.TS Vũ Hào
Quang, Bùi Văn Tuấn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý đô thị của
thủ đô Hà Nội trong thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế, sự cần thiết phải tiến hành
thực hiện xây dựng các mơ hình tổ chức và quản lý đô thị đáp ứng được các nhu cầu:
Một là: Đổi mới tổ chức bộ máy và xây dựng chức năng, nhiệm vụ của bộ máy
chính quyền đơ thị các cấp trên quan điểm thừa kế tư tưởng xây dựng chính quyền đơ
thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh theo Sắc lệnh số 7710 ngày 22/1/1946 về Tổ chức chính
quyền nhân dân ở các thị xã và thành phố. Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý chính

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


×