ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------
TRẦN THỊ THANH TÚ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIỂM
SỐT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng - Năm 2022
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------
TRẦN THỊ THANH TÚ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIỂM
SỐT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THANH HUYỀN
Đà Nẵng - Năm 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và
kiếm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng
Bình” là cơng trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được cơng bố trong bất
cứ cơng trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này. Các kết quả nghiên cứu và các
kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới
bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Tú
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
ii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIỂM SỐT TIẾN ĐỘ CÁC
DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH
Học viên: Trần Thị Thanh Tú. Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302. Khóa: K39.QXD. Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Luận văn trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ
của các dự án và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm sốt tiến độ các
dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Một bảng khảo sát đánh giá ảnh hưởng
của các yếu tố đến chi phí và tiến độ của dự án với thang đo Liker năm mức độ, gồm 24 yếu tố được
gửi đến các thành phần liên quan đến dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy. Qua thu thập, phân
tích dữ liệu khảo sát từ 104 phiếu khảo sát và áp dụng phương pháp kiểm định độ tin cậy hệ số
Cronbach's Alpha, phương pháp phân tích nhân tố EFA luận văn đã xác định 5 nhóm yếu tố: nhóm
yếu tố liên quan đến chủ đầu tư (CĐT); nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng (NT); nhóm yếu
tố liên quan đến bên tư vấn (TV); nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý (PL); nhóm yếu tố khác (K). Kết
quả nghiên cứu này được kiểm chứng trên 01 dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy đồng thời tác giả đề
xuất một số giải pháp nhằm giúp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự
án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Từ khóa - Quản lý chi phí, kiểm sốt tiến độ, dự án đầu tư, yếu tố ảnh hưởng, địa bàn huyện
Lệ Thủy.
IMPROVING THE EFFICIENCY OF COST MANAGEMENT AND
PROGRESS CONTROL OF CONSTRUCTION PROJECTS IN LE THUY
DISTRICT, QUANG BINH PROVINCE
Abstract - The thesis presents the research results on the factors affecting the costs and progress
of the projects and proposes some solutions to improve the efficiency of cost management and check
the progress of the projects. in Le Thuy district, Quang Binh province. An surveyed the evaluation
table of the influence of factors on the cost and schedule of the project with a five-level Liker scale,
including 24 factors, which were sent to the components related to the project built on the site. Le
Thuy table. Through collecting and surveying analytical data from 104 surveys and applying the
method of checking the reliability of Cronbach's Alpha number system, the method of analyzing EFA
coefficients. related to the investor (investor); group factors related to construction contractors (NT);
group factors related to consulting (TV); related to legal group factors (PL); non element group (K).
This is the research result that was examined on 1 project in Le Thuy district and the author proposes
some solutions to help improve cost management efficiency and check the progress of projects in the
area. Le Thuy district, Quang Binh province.
Keyword - Cost management, progress control, investment projects, factors influencing, Le
Thuy district.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .............................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT TRONG NGHIÊN CỨU ............................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 1
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 1
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ............................................................... 2
6. Bố cục của đề tài ..................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
VÀ TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH ................................................. 3
1.1. Khái quát về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình. ........................ 3
1.1.1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình ..................................................... 3
1.1.2. Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình ..................................................... 6
1.1.3. Tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình tại Việt
Nam ................................................................................................................................... 9
1.2. Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong cơng tác quản lý chi phí và tiến độ
đầu tư xây dựng cơng trình .............................................................................................. 12
1.2.1. Vai trị và trách nhiệm của người quyết định đầu tư ...................................... 12
1.2.2. Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư ............................................................ 12
1.2.3. Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn .................................................... 13
1.2.4. Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng ................................. 14
1.3. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chi phí và tiến độ ......................................... 14
Kết luận Chương 1........................................................................................................... 17
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 18
2.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 18
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình ............... 19
2.2.1. Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư ..................................................... 20
2.2.2. Nhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng ........................................ 20
2.2.3. Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn ..................................................... 20
2.2.4. Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý .......................................................... 21
2.2.5. Nhóm các yếu tố khác ..................................................................................... 21
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình............................. 21
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
iv
2.4. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí và tiến độ
đầu tư xây dựng cơng trình .............................................................................................. 23
2.4.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................... 23
2.4.2. Khảo sát mẫu................................................................................................... 25
2.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu ......................................................................... 25
2.4.4. Xác định kích thước mẫu ................................................................................ 25
2.4.5. Định nghĩa biến nghiên cứu ............................................................................ 26
2.4.6. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu ............................................................... 26
2.4.7. Thiết kế bảng câu hỏi ...................................................................................... 27
2.5. Phương pháp thống kê xử lý kết quả điều tra ........................................................... 27
2.5.1. Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố .............................................................. 27
2.5.2. Phương pháp thống kê mô tả .......................................................................... 28
2.5.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ................... 28
2.5.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................... 29
2.6. Thiết kế bảng khảo sát .............................................................................................. 30
Kết luận Chương 2........................................................................................................... 40
CHƯƠNG 3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ KIẾM SOÁT
TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY,
TỈNH QUẢNG BÌNH .................................................................................................... 41
3.1. Giới thiệu về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình .................. 41
3.1.1. Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy........................... 41
3.1.2. Cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy .................................. 45
3.1.3. Một số dự án đầu tư xây dựng cơng trình do Ban quản lý các dự án
huyện Lệ Thủy quản lý giai đoạn 2016-2020 .................................................................. 46
3.2. Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chi phí đầu tư và kiểm soát tiến độ các
dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ...................................... 48
3.2.1. Về cơng quản lý chi phí .................................................................................. 48
3.2.2. Về công tác quản lý tiến độ ............................................................................ 51
3.3. Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý chi
phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình ....................................................................... 56
3.3.1. Thu thập số liệu ............................................................................................... 56
3.3.2. Phương pháp thống kê mô tả .......................................................................... 57
3.3.3. Trị trung bình, xếp hạng các yếu tố ................................................................ 61
3.3.4. Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha ................................................ 65
3.3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................... 69
3.3.6. Phân tích kết quả nghiên cứu .......................................................................... 76
3.4. Phân tích về chi phí và tiến độ của dự án điển hình ................................................. 80
3.4.1. Dự án A ........................................................................................................... 80
3.4.2. Dự án B ........................................................................................................... 82
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
v
3.5. Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư và kiểm sốt tiến
độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ........................... 82
3.5.1. Giải pháp nâng cao năng lực của bên tư vấn .................................................. 83
3.5.2. Giải pháp nâng cao năng lực của nhà thầu xây dựng ..................................... 84
3.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực của chủ đầu tư .................................................. 84
3.5.4. Giải pháp đối với nhóm yếu tố khác ............................................................... 85
3.5.5. Giải pháp đối với nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý .................................... 85
Kết luận Chương 3........................................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
vi
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT TRONG NGHIÊN CỨU
BQLDA
CĐT
QLDA
TMĐT
CĐT
NT
TV
PL
K
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ban quản lý dự án
Chủ đầu Chủ đầu tư
Quản lý lý dự án
Tổng mức đầu tư
Chủ đầu tư
Nhà thầu xây dựng
Tư vấn
Pháp lý
Khác
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1.
2.2.
2.3
2.4.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
3.15.
3.16.
3.17.
3.18.
3.19.
3.20.
Tên bảng
Trang
Tổng hợp kinh nghiệm của các chuyên gia tham gia khảo sát
thử nghiệm
Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ
các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy trước khi tham khảo
các ý kiến chuyên gia
Bảng tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về yếu tố ảnh hưởng
đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy
Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ
các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi tham khảo các
ý kiến chuyên gia
Bảng tổng hợp các dự án tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ
Thủy giai đoạn 2016-2020
Bảng tổng hợp các dự án vượt chi phí so với kế hoạch tại Ban
quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020
Bảng tổng hợp các dự án chậm tiến độ so với kế hoạch tại
Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016-2020
Bảng thống kê đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo
sát
Bảng thống kê chức vụ của khách thể tham gia khảo sát
Bảng thống kê số lượng dự án đã từng tham gia của khách thể
tham gia khảo sát
Bảng thống kê thời gian công tác của khách thể tham gia khảo
sát
Bảng kết quả khảo sát
Bảng xếp hạng giá trị trung bình của các yếu tố
Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố liên quan đến
chủ đầu tư
Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố liên quan đến
nhà thầu xây dựng
Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố liên quan đến
nhà thầu xây dựng chạy lần 2
Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố liên quan đến
bên tư vấn
Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố liên quan đến
pháp lý
Bảng hệ số Cronbach's Alpha nhóm các yếu tố khác
Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s (lần 1)
Bảng tổng phương sai trích (lần 1)
Bảng ma trận xoay các nhân tố (lần 1)
Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s (lần 2)
Bảng tổng phương sai trích (lần 2)
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
31
31
33
36
47
48
52
57
58
59
60
61
63
65
66
67
67
68
68
70
70
71
72
72
Lưu hành nội bộ
viii
Số hiệu
bảng
3.21.
3.22.
3.23.
3.24.
3.25.
3.26.
Tên bảng
Trang
Bảng ma trận xoay các nhân tố (lần 2)
Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s (lần 3)
Bảng tổng phương sai trích (lần 3)
Bảng ma trận xoay các nhân tố (lần 3)
Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ
các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi kiểm định, phân
tích các yếu tố
Bảng so sánh mức ảnh hưởng của các nhóm yếu tố ảnh hưởng
đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy
73
74
74
75
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
76
78
Lưu hành nội bộ
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
2.1.
2.2.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
Tên bảng
Trang
Quy trình nghiên cứu
Mơ hình nghiên cứu đề xuất
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án huyện Lệ
Thủy
Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo
sát
Biểu đồ thể hiện chức vụ của khách thể tham gia khảo sát
Biểu đồ thể hiện các số lượng các dự án đã từng tham gia của
khách thể tham gia khảo sát
Biểu đồ thể hiện thời gian công tác của khách thể tham gia
khảo sát
18
23
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
45
57
58
59
60
Lưu hành nội bộ
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian qua, hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy đã có
những chuyển biến tích cực, nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển ngày
càng tăng, nhiều cơng trình trong các lĩnh vực như: giao thông, y tế, giáo dục, nông
nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng, các cơng trình
hồn thành đưa vào khai thác và phát huy hiệu quả, tạo sự phát triển Kinh tế - Xã hội
trên địa bàn.
Tôi hiện đang công tác tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng
Bình là đơn vị đuợc UBND huyện Lệ Thủy giao tổ chức thực hiện công tác Quản lý
dự án hầu hết các dự án, cơng trình trên địa bàn huyện Lệ Thủy. Trong quá trình thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, chúng tôi nhận tình
trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn vẫn tồn tại qua các giai
đoạn, cụ thể trong giai đoạn 2016 - 2020 có nhiều dự án vượt chi phí và chậm tiến độ
làm ảnh hưởng đến hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.
Tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ thật sự đã trở thành vấn đề cấp thiết phải
tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư tại
địa phương. Vì vậy để thuận lợi trong học tập và trong công tác tôi chọn đề tài “Nâng
cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm sốt tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của cơng tác quản lý chi phí và tiến độ đầu
tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy.
- Ðề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí và tiến độ đầu
tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Ðối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình trên địa bàn huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Cơng tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng đối
với các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 20162020.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận:
Thu thập tài liệu, thống kê và phân tích số liệu từ các dự án đã thực hiện từ năm
2016 - 2020 để đánh giá thực trạng cơng tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng
từ đó nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm
sốt tiến độ đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
2
- Tổng hợp, kế thừa kết quả nghiên cứu và các tài liệu về quản lý chi phí và tiến
độ đầu tư xây dựng ở Việt Nam từ trước đến nay.
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập số liệu liên quan
đến chi phí và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng từ Ban quản lý các dự án
huyện Lệ Thủy, Phịng Tài chính - Kế hoạch, Phịng Kinh tế - Hạ tầng, UBND huyện
Lệ Thủy, các quyết định của Sở Tài chính Quảng Bình, Sở Xây dựng, UBND tỉnh
Quảng Bình và các cơ quan liên quan.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn
cán bộ công nhân viên tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, Phòng Kinh tế - Hạ
tầng, Phịng Tài chính - Kế hoạch huyện Lệ Thủy, doanh nghiệp xây dựng, đơn vị tư
vấn trên địa bàn đã từng ký hợp đồng thực hiện các gói thầu xây lắp, tư vấn với Ban
quản lý các dự án huyện Lệ Thủy để khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến
chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình.
- Phương pháp phân tích xử lý số liệu: sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xác
định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án đầu
tư xây dựng cơng trình.
- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn dề được
đặt ra.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Tổng quan cơ sở khoa học và tình hình hiện tại của cơng tác quản lý chi phí và
tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình.
- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của cơng tác quản lý chi phí và tiến độ đầu
tư xây dựng cơng trình của Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy.
- Ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý chi phí và kiếm sốt tiến độ các
dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
6. Bố cục của đề tài
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây
dựng cơng trình
Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm sốt tiến độ các dự án
xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Kết luận và kiến nghị.
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
1.1. Khái quát về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình.
1.1.1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng cơng trình là tồn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới
hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cơng trình. Do đặc điểm của
q trình sản xuất, thi cơng xây dựng và tính đặc thù, đơn chiếc của cơng trình xây
dựng mà từng cơng trình xây dựng có chi phí riêng được xác định phù hợp với đặc
điểm, yêu cầu kỹ thuật, mục đích sử dụng và cơng nghệ xây dựng. [1]
Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư xây dựng
cơng trình ở giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, biểu thị qua chỉ tiêu dự tốn
cơng trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, biểu thị qua dự
tốn gói thầu ở giai đoạn trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng, giá thanh tốn
ở giai đoạn thực hiện xây dựng cơng trình và quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng
trình khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng. [1]
Chi phí đầu tư xây dựng khác với chi phí sản xuất của sản phẩm cơng nghiệp ở
chỗ chi phí đầu tư xây dựng được hình thành qua các giai đoạn đầu tư, các bước thiết
kế, thi công xây dựng cơng trình, được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dự tốn
cơng trình xây dựng, giá gói thầu, giá dự toán, giá trúng thầu, giá hợp đồng, giá thanh
toán và giá trị quyết toán vốn đầu tư của dự án.
Mỗi chỉ tiêu chi phí có vai trị, vị trí và phương pháp hình thành khác nhau; tuy
nhiên, về góc độ quản lý chi phí nói chung phải đảm bảo nguyên tắc: tổng mức đầu tư
được hình thành trong giai đoạn lập dự án và dựa vào thiết kế cơ sở của dự án mà xác
định, vì vậy tổng mức đầu tư giữ vai trò là giới hạn tối đa mà dự án được phép chi.
Tuy nhiên, do tính phức tạp của các dự án đầu tư xây dựng nên khi triển khai các bước
thiết kế kỹ thuật hoặc bước thiết kế bản vẽ thi cơng lại hình thành các chỉ tiêu chi phí
chi tiết và cơ sở dữ liệu (khối lượng và đơn giá) sát với thực tế hơn các chi phí được
xác định từ bước thiết kế cơ sở của dự án. Vì vậy, địi hỏi chủ đầu tư các dự án phải
thông qua các tư vấn chun mơn về tiên lượng, dự tốn để khống chế, điều chỉnh sao
cho khơng vượt chỉ tiêu chi phí của bước trước, việc làm này gọi là kiểm soát chi phí.
Khái niệm quản lý chi phí bao hàm nội dung bao qt hơn khái niệm kiểm sốt chi phí,
nó bao gồm cả các biện pháp quản lý nhà nước về chi phí các dự án đối với các dự án
sử dụng vốn nhà nước và cả định hướng cho thị trường xây dựng đối với các nguồn
vốn khác thông qua việc nhà nước ban hành các cơ chế chính sách liên quan đến quản
lý chi phí xây dựng như nguyên tắc, phương pháp hình thành các chỉ tiêu chi phí và
biện pháp quản lý chúng mang tính chất nhà nước như công bố hệ thống chỉ tiêu định
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
4
mức - đơn giá để các chủ đầu tư – các nhà tư vấn cũng như các nhà thầu tham khảo
vận dụng để xác định giá gói thầu hoặc giá hợp đồng để thỏa thuận giữa các bên; hoặc
nhà nước công bố các chỉ số giá xây dựng để giúp các chủ đầu tư, các nhà tư vấn và
các nhà thầu vận dụng trong quá trình điều chỉnh Tổng mức đầu tư, dự tốn xây dựng
cơng trình, dự tốn chi phí xây dựng, làm căn cứ tham khảo để điều chỉnh giá hợp
đồng và thanh toán hợp đồng.
1.1.1.2. Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý có thể được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung đó là
hoạt động các yếu tố tạo thành đó là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm
sốt. Chi phí đầu tư xây dựng là tồn bộ những chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc
sửa chữa, cải tạo, mở rộng cơng trình xây dựng. Như vậy, có thể hiểu quản lý chi phí
đầu tư xây dựng đó là việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm sốt tồn
bộ những chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng cơng
trình xây dựng.
1.1.1.3. Ngun tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nhà nước quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được
tính đúng, tính đủ cho từng dự án, cơng trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu
thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu
vực xây dựng cơng trình. Ngun tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được quy định
như sau:
Theo quy định của pháp luật. tại Nghị định số 10/2021/NĐ- CP ngày 09 tháng 02
năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [2] có hiệu lực kể từ
ngày 09 tháng 02 năm 2021, tại Điều 3 quy định về nguyên tắc chi phí đầu tư xây
dựng:
“Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy
định tại Điều 132 Luật Xây dựng [3] và khoản 50 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng [4], phù hợp với từng nguồn vốn để đầu tư xây dựng, hình
thức đầu tư, phương thức thực hiện, kế hoạch thực hiện của dự án và quy định của
pháp luật liên quan.”
Theo đó, thì việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo mục tiêu đầu tư,
hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng. Chủ đầu tư
chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi
đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án
được phê duyệt.
Nguyên tắc này quy định rõ và thực hiện đúng quyền và trách nhiệm của các chủ
thể trong đầu tư và xây dựng dự án đầu tư xây dựng, mỗi chủ thể có những vai trị, và
quyền, nghĩa vụ khác nhau, mà có thể phân chia thành chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
và kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng. Hoạt động đầu
tư xây dựng là hoạt động liên kết giữa nhiều chủ thể cùng thực hiện, dù là hoạt động
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
5
đầu tư xây dựng đó được thực hiện trong giai đoạn nào đi chăng nữa thì cũng khơng
thể thiếu đi những chủ thể nịng cốt đó. Do có nhiều chủ thể cùng thực hiện đó, nên
yêu cầu đặt ra các chủ thể cần phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình là điều
vơ cùng cần thiết, điều này nhằm giảm bớt những rủi ro cũng như việc các bên chủ thể
đùn đẩy trách nhiệm trong hoạt động quản lý dự án đầu tư cũng như quản lý chi phí dự
án đầu tư.
Ngun tắc nữa, đó là Nhà nước ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đồng thời có những quy
định về các cơng cụ cần thiết để chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan áp dụng, tham
khảo trong cơng tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Việc quy định này là hoàn toàn
hợp lý, nhằm đưa việc xây dựng dự tốn chi phí đầu tư đến việc quản lý, kiểm tra các
chi phí đầu tư được dựa trên một tiêu chuẩn chung, tránh những bất cập nếu các hoạt
động trong quản lý chi phí đầu tư lại được thực hiện trên các tiêu chuẩn khác nhau gây
chồng chéo, không đồng nhất; đồng thời tránh được vấn đề tham ô, tham nhũng trong
xây dựng, do các dự án đầu tư có nguồn vốn rất lớn, mà nhiều chủ thể tham gia, nếu
không quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thốt nguồn vốn.
Ngun tắc tiếp theo, đó là các dự án, cơng trình xây dựng đặc thù áp dụng các
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các cơ chế đặc
thù do các chủ thẻ có thẩm quyền như Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,…nhằm
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Điều này là hồn tồn hợp lý, vì trên thực
tế có rất nhiều những dự án đặc thù như những dự án vì mục đích chính trị, quốc
phịng, an ninh,… thì cần phải có sự bảo mật hay các dự án về hạt nhân, năng lượng
nguyên tử,… cũng là những dự án rất đặc thù, nên khi có các văn bản quy định về nội
dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho các dự án đặc thù đó, trừ trường hợp khơng
có những quy định đặc thù thì sẽ áp dụng các quy định chung cho các dự án đầu tư nói
chung.
Ngun tắc các dự án, cơng trình xây dựng phục vụ quốc phịng, an ninh, thẩm
quyền, trình tự thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng,… (các vấn đề, hoạt động liên
quan đến chi phí đầu tư xây dựng) được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phịng, Bộ trưởng Bộ Cơng an. Cơ sở của ngun tắc này đó chính là sự đặc thù
trong lĩnh vực hoạt động của Bộ Quốc phịng, Bộ Cơng an đó chính là bảo vệ chủ
quyền, đảm bảo an ninh trật tự nên đặt ra điều kiện các dự án, cơng trình này cần đảm
bảo thơng tin cũng như các vấn đề, nội dung của dự án liên quan đến an ninh, quốc
phòng, trật tự an ninh đất nước, chủ quyền quốc gia… như các báo cáo, lộ trình, tổng
dự tốn chi phí đầu tư xây dựng,… cần phải có những quy định riêng biệt so với các
dự án thông thường.
Thứ năm ngun tắc dự án, cơng trình xây dựng thuộc các Chương trình mục
tiêu quốc gia áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy
định tại các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
6
pháp luật có liên quan phù hợp với đặc thù về tính chất và điều kiện thực hiện cơng
trình thuộc Chương trình. Quy định này là hồn tồn hợp lý, vì nhìn chung các
Chương trình mục tiêu quốc gia đều là dự án thực hiện theo phương thức đối tác công
tư, hoặc dự án sử dụng phương thức vay vốn ODA, vay vốn ưu đãi từ nước ngoài- đây
là những dự án thuộc điều chỉnh đồng thời quy định về chi phí đầu tư xây dựng và quy
định riêng của hình thức dự án nên đương nhiên phải tuân theo những nguyên tắc của
hai hệ văn bản pháp luật đó mà không thể bỏ đi hệ thống văn bản nào.
Cuối cùng là các dự án, cơng trình đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện quản
lý đầu tư xây dựng theo các nguyên tắc quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Các nguyên tắc đầu tư xây dựng nhằm chính là cơ sở để các chủ thể khi thực hiện
lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng. Khi
thực hiện hoạt động quản lý đầu tư xây dựng thì việc tuân theo các nguyên tắc nhằm
giúp cho việc xây dựng, quản lý, điều chỉnh, kiểm soát,… thực hiện chính xác, hiệu
quả, ngăn chặn việc tham nhũng, gian lận chi phí đầu tư xây dựng.
1.1.2. Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình
1.1.2.1. Khái niệm về tiến độ đầu tư xây dựng
Tiến độ hay kế hoạch tiến độ là kế hoạch cho một quá trình thể hiện trình tự và
thời gian thực hiện từng hoạt động ( cơng việc) trong q trình đó để đạt được một sản
phẩm hoặc hoàn thành một dịch vụ nhất định. Kế hoạch tiến độ cũng cho biết phương
pháp tổ chức các công việc cách thức huy động lực lượng thực hiện từng cơng việc và
phương pháp kiểm tra, kiểm sốt mọi cơng việc trong tồn bộ q trình. Thơng thường
được thể hiện ràng buộc bằng văn bản đối với các bên liên quan. [5]
Kế hoạch tiến độ đóng vai trị rất quan trọng trong việc xây dựng các nội dung kế
hoạch khác và quá trình thực hiện dự án: Thứ nhất, kế hoạch tiến độ giúp người quản
lý có cái nhìn tổng quan và hình dung về tồn bộ cơng việc, các quy trình cần thực
hiện và hồn thành. Mục tiêu dự án, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch cung ứng và điều
phối nguồn lực thực hiện dự án; làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai,
lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án ... Trong hệ thống kế hoạch dự án, tiến độ được coi
là kế hoạch cơ sở cần được xác định trước từ đó. làm cơ sở cho sự phát triển của dự án.
thực hiện các kế hoạch liên quan.
Việc lập tiến độ thi công tuân theo một số phương pháp sau:
- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang: là phương pháp lập tiến độ
mà trong đó bao gồm tập hợp tất cả các công việc, khoảng thời gian hoàn thành của
chúng và của toàn bộ dự án. Để thiết lập một sơ đồ ngang thì cần liệt kê các cơng việc
phải thực hiện và dự đốn khoảng thời gian u cầu để hồn thành từng cơng việc cụ
thể;
- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ xiên: đó là một hệ tọa độ trong đó
trục tung thể hiện tiến độ cộng dồn hoặc phần trăm hoàn thành của các phần việc khác
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
7
nhau của cơng trình và trục hồnh thể hiện mốc thời gian cụ thể. Mỗi công việc được
thể hiện bằng một đường xiên. Nếu các đường xiên được thực hiện khơng chạm nhau
thì dự án vẫn được thực hiện tốt, nếu chúng cắt nhau thì chứng tỏ có tiến độ của công
việc đã nhanh hoặc chậm tiến độ;
- Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ mạng: là sơ đồ mà các công việc
được biểu thị bằng những mũi tên, có hướng thể hiện hướng phát triển của các công
việc và sự phụ thuộc giữa chúng, các thời điểm khởi công và kết thúc công việc được
biểu thị bằng các vòng tròn ở hai đầu mũi tên. Vòng tròn ở đầu mũi tên đánh dấu sự
bắt đầu, vòng trịn ở cuối chỉ sự kết thúc cơng việc. Thời gian hồn thành cơng việc
được thể hiện bằng số trên đường mũi tên, tên công việc được viết ngay dưới đường
mũi tên.
1.1.2.2. Khái niệm về quản lý tiến độ đầu tư xây dựng
Quản lý tiến độ thi công là quá trình quản lý bao gồm thiết lập các phạm vi công
việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như tồn bộ dự án và quản lý
tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những
yêu cầu về chất lượng đã định. Việc quản lý tiến độ thi công phải dựa vào tiến độ thi
công được phê duyệt.
1.1.2.3. Nội dung quản lý tiến độ đầu tư xây dựng
Theo quy định của pháp luật tại Nghị định số 06/2021/NĐ- CP 26/01/2021
về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi cơng xây dựng và bảo
trì cơng trình xây dựng [6] có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2021, tại Điều 18
quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng:
Trước khi triển khai thi cơng cơng trình xây dựng thì cơng trình xây dựng đó phải
được nhà thầu lập tiến độ thi cơng xây dựng, theo đó, tiến độ thi cơng xây dựng phải
phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu
tư chấp thuận.
Tuy nhiên, mỗi một cơng trình xây dựng khác nhau, tuỳ thuộc vào mức độ quy
mô lớn, nhỏ khác nhau thì sẽ có những tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khác
nhau. Đối với cơng trình xây dựng có quy mơ lớn và thời gian thi cơng kéo dài thì tiến
độ xây dựng cơng trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm. Việc quy
định về thời gian thi công, tiến độ thực hiện cơng trình xây dựng phải phù hợp với
từng cơng trình. Việc lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể
sẽ phải được thực hiện dựa trên phương hướng, lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng
trong từng giai đoạn cụ thể. Theo đó, kế hoạch tiến độ dự án bao gồm các giai đoạn:
xác định các công việc, sắp xếp thứ tự các công việc cần làm, ước lượng thời gian thực
hiện mỗi công việc và xây dựng kế hoạch tiến độ dự án. Người quản lý cần phải hải
xem xét cụ thể, kĩ lưỡng đặc điểm của từng công việc, số lượng nhân cơng và khả
năng hồn thành của cơng việc đó trong một khoảng thời gian phù hợp nhất trong quá
trình lập kế hoạch tiến độ dự án. Trong q trình lập kế hoạch địi hỏi người quản lý
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
8
tiến độ dự án phải hiểu rõ được một cách tổng quát nhất, sâu sát nhất tình hình thực tế
của dự án cần thực hiện. Đồng thời, việc lập kế hoạch dự án xây dựng tạo cho người
quản lý có cái nhìn khoa học nhất, để việc quản lý tiến độ dự án xây dựng được thực
hiện hiệu quả hơn, rõ ràng hơn trong q trình thực hiện.
Người có trách nhiệm giám sát thi công xây dựng: Chủ đầu tư, bộ phận giám sát
thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan.
Những chủ thể này có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi cơng xây dựng cơng
trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai
đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.
Về vấn đề giám sát thi công xây dựng: sẽ bao gồm giám sát công tác xây dựng
cơng trình và giám sát cơng tác lắp đặt thiết bị vào cơng trình. Theo đó, đối với giám
sát cơng tác xây dựng cơng trình thì chun mơn được đào tạo thuộc một trong các
chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ
thuật có liên quan đến xây dựng cơng trình. Đối với giám sát công tác lắp đặt thiết bị
vào công trình thì chun mơn được đào tạo thuộc một trong các chun ngành về
điện, cơ khí, thơng gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có
liên quan đến lắp đặt thiết bị cơng trình.
Theo quy định của pháp luật trong trường hợp xét thấy tiến độ thi cơng xây dựng
tổng thể của cơng trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư
quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng thì cần có những cơng việc,
những kế hoạch được lập ra theo từng bước để tiến hành dự án đầu tư xây dựng, theo
đó, cần có những phương pháp thực hiện như: phân công công việc cụ thể cho từng
đội, nhóm; theo dõi thời gian, hiệu quả làm việc của cơng trình xây dựng; linh hoạt xử
lý những vấn đề nảy sinh; sử dụng công cụ trợ giúp quản lý hiệu quả.
Phương pháp phân công công việc cụ thể cho từng đội, nhóm sẽ là một trong
những phương pháp nhằm đảm bảo về công việc luôn được thực hiện và cũng là để tạo
trách nhiệm cho từng nhóm, đội trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Theo
đó, say khi đã có kế hoạch chi tiết của cả dự án và từng giai đoạn của dự án, người
quản lý cần phải có sự phân cơng cơng việc cụ thể cho từng đội, nhóm. Ở phương
pháp này thì có thể thấy được vai trị của người quản lý là vơ cùng quan trọng và theo
dó, người quản lý khơng thể nói chung chung mà cần cụ thể hóa cơng việc, càng cụ thể
càng tốt. Để có thể thực hiện công việc này một cách hiệu quả, người quản lý cần nắm
rõ năng lực, thế mạnh của từng nhóm cơng nhân. Bên cạnh vai trị của người quản lý
thì mỗi đội, nhóm cũng cần phải có sự phối hợp, thông qua những nhiệm vụ được giao
và người quản lý cần cử ra một người đứng đầu đội, nhóm đó để qn xuyến cơng việc,
báo cáo kết quả lao động hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,… Một trong những ưu
điểm của phương pháp. phân công công việc cụ thể cho từng đội, nhóm là việc trao
quyền cho một người dưới quyền sẽ giúp cho quá trình quản lý được chi tiết hơn, mỗi
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
9
nhóm cơng nhân sẽ có động lực và trách nhiệm làm việc hơn.
Phương pháp theo dõi thời gian, hiệu quả làm việc của cơng trình xây dựng: Đây
có thể được coi là một trong những yếu tố quan trọng, cốt lõi trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư xây dựng. Theo đó, người quản lý cần phải có sự giám sát hiệu quả quá
trình hoạt động của dự án đó để có thể đảm bảo tốt nhất tiến độ dự án xây dựng. Bên
cạnh đó, ở phương pháp này thì người quản lý cũng đóng vai trị vơ cùng quan trọng
bởi lẽ để có thể làm được điều này, người quản lý cần phải được báo cáo cụ thể thời
gian và mức độ tiến triển công việc trong một đơn vị thời gian nhất định. Hiệu quả cao
hay thấp đều phụ thuộc vào thời gian thực hiện cũng như tiến độ thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và báo cáo về việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Theo đó, việc báo
cáo tiến độ thực hiện quản lý xây dựng phải xác định rõ được số lượng công nhân đến
làm việc, số lượng công nhân nghỉ, có khó khăn gì trong việc thi cơng cơng trình xây
dựng, hiệu quả như thế nào, thái độ làm việc của từng nhân công như thế nào. Để thực
hiện được phương pháp này cũng như để đạt được hiệu quả cao thì việc này địi hỏi
phải chi tiết và hơi phức tạp. Từ phương pháp này cũng có thể thấy được đây cũng
chính là cách để người đứng đầu có thể quản lý được tiến độ dự án xây dựng của mình,
đề ra những giải pháp để giải quyết vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động.
Phương pháp linh hoạt xử lý những vấn đề nảy sinh: như chúng ta đã biết, trong
quá thực hiện bất cứ điều gì thì đều khơng thể tránh khỏi được những rủi ro, những
vấn đề phát sinh, và việc quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư cũng vậy, những vấn
đề phát sinh có thể là: sự tăng giá vật liệu, số lượng nhân cơng giảm, tình hình thời tiết
chuyển biến thất thường, công cụ, thiết bị hư hỏng,… Những vấn đề này phải nằm
trong dự trù của người quản lý để công việc không bị ảnh hưởng quá lớn, tiến độ cơng
trình xây dựng vẫn được đảm bảo thực hiện. Trong q trình thực hiện dự án xây dựng
khơng thể tránh khỏi những vấn đề bất cập có thể nảy sinh làm ảnh hưởng đến tiến độ
dự án xây dựng. Đây cũng chính là một trong những lý do để nâng cao vai trò của
người quản lý cũng như người quản lý cần phải chuẩn bị tinh thần để giải quyết một
cách hợp lý nhất.
Đối với một dự án xây dựng lớn, công việc của người quản lý tiến độ dự án trở
nên nặng nề hơn. Do đó, bên cạnh việc chú trọng về nhân lực, thì cịn cần phải nâng
cao những kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phối hợp, kỹ năng trong quá
trình giám sát, quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư, kỹ năng áp dụng những phương
pháp hiệu quả, hợp lý trong quá trình thực hiện. Bên cạnh việc áp dụng những phương
pháp thì pháp luật cũng quy định rất rõ những vấn đề liên quan đến nội dung quản lý
tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng, điều này có vai trị vơ cùng quan trọng trong
q trình tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
1.1.3. Tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình tại Việt
Nam
Trong những dự án ĐTXD cơng trình tại Việt Nam, việc quản lý chi phí vẫn
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
10
chưa được tốt dẫn tới chi phí vượt TMĐT hoặc cơng tác kiểm sốt chưa tốt dẫn đến
lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, làm chậm tiến độ của dự án. Hiệu quả ĐTXD cơng
trình chưa cao, thời gian xây dựng cơng trình cịn kéo dài, hiện tượng điều chỉnh, phát
sinh vốn đầu tư còn nhiều, chế độ giám sát và quản lý hợp đồng xây dựng, định giá
xây dựng còn nhiều phức tạp với sự can thiệp quá nhiều của các chủ thể bên ngoài vẫn
tồn tại, chậm được giải quyết và chưa đáp ứng được yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế của ngành xây dựng.
Tuy thời gian qua Nhà nước đã quan tâm và liên tục củng cố, rà soát, bổ sung hệ
thống văn bản pháp luật về quản lý ĐTXD cơng trình nói chung và quản lý chi phí
ĐTXD cơng trình thủy lợi nói riêng với mục đích nâng cao hiệu quả cơng tác ĐTXD,
thế nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế, cụ thể như:
1.1.3.1. Về công tác tư vấn, khảo sát thiết kế
Đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế trong quá trình lập dự án và thiết kế cơ sở chưa
đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh, bổ
sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh quy mô, giải pháp kỹ thuật, kéo dài thời gian
thực hiện. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ chưa
đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện cụ thể của
từng dự án.
Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Cơng tác khảo sát địa chất,
địa hình, thủy văn cịn thiếu chính xác. Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án
không phù hợp khiến cho các cơng trình đang thi cơng dở dang phải thay đổi giải pháp
kỹ thuật, tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chi phí
của dự án, làm chậm tiến độ thi cơng cơng trình...
Ngồi ra cịn tồn tại tình trạng các đơn vị tư vấn chưa đề cập hết các nội dung
công việc đã được phê duyệt trong việc lập tổng dự toán; việc áp đơn giá trong q
trình tổng hợp dự tốn cịn nhiều thiếu sót, chưa phù hợp (sai mã hiệu, sai nội dung
công việc mà đơn giá đã quy định, thậm chí có trường hợp cịn dùng đơn giá của khu
vực tỉnh này để áp giá cho các cơng trình được xây dựng ở tỉnh khác).
Kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả
đầu tư và chất lượng cơng trình. Chất lượng tài liệu khảo sát tốt sẽ có hồ sơ thiết kế
phù hợp với thực tế, không phải điều chỉnh, bổ sung phát sinh trong q trình thi cơng.
Do đó, muốn quản lý chi phí dự án tốt thì cần phải sớm chấn chỉnh những tồn tại trong
lĩnh vực tư vấn, khảo sát thiết kế.
1.1.3.2. Về thủ tục và trình tự đầu tư
Các trình tự về thủ tục đầu tư như cơng tác mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu,
công bố kết quả đấu thầu còn chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi cơng của cơng trình.
Thêm vào đó là việc bỏ giá thầu quá thấp dưới mức giá thành đã khiến cho nhiều cơng
trình khơng hồn thành đúng thời hạn, chất lượng và tuổi thọ bị ảnh hưởng nghiêm
trọng và tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
11
Cơng tác lựa chọn nhà thầu thi cơng cịn chưa hiệu quả, vẫn cịn tình trạng chỉ
định thầu hoặc lựa chọn các đơn vị thi cơng có năng lực yếu không đáp ứng được nhu
cầu của dự án dẫn đến chất lượng cơng trình khơng đạt u cầu, tiến độ thi công bị kéo
dài, làm tăng vốn đầu tư dự án.
Công tác lập và thẩm định dự án, lập và thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán của các đơn vị tư vấn còn chưa cao, còn nhiều sai sót dẫn đến phải hiệu chỉnh,
làm đi làm lại nhiều lần. Từ đó khiến cho tính khoa học và hiệu quả của dự án bị nhiều
hạn chế, dẫn đến quá trình triển khai dự án phải điều chỉnh nhiều lần.
Cơng tác quản lý, giám sát chất lượng cơng trình xây dựng của chủ đầu tư, Ban
QLDA, giám sát xây dựng, giám sát tác giả của tư vấn thiết kế... cịn nhiều điểm yếu,
thiếu tính chun nghiệp. Đội ngũ tư vấn giám sát chưa đáp ứng yêu cầu trong công
tác quản lý chất lượng trên cơng trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất
lượng, khối lượng.
Chất lượng cơng trình của một số dự án vẫn cịn những tồn tại nhất định, xảy ra
do chất lượng của tư vấn giám sát, năng lực của cán bộ quản lý; Các ban quản lý dự án
kiệm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác
quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong q trình thực hiện, cán bộ kiêm nhiệm nên
chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong công tác, tinh thần trách nhiệm không
cao.
Các chủ đầu tư chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết
tốn, cịn tình trạng các cơng trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu
bàn giao; các công trình bào giao đưa vào sử dụng quá lâu nhưng chủ đầu tư vẫn
không thực hiện việc lập báo cáo quyết tốn theo quy định.
Việc hồn chỉnh các hồ sơ thanh toán chưa đảm bảo:
- Khối lượng phát sinh chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ thanh tốn khơng đảm bảo về số lượng, nội dung do vậy gây khơng ít
khó khăn cho cơ quan kiểm sốt thanh tốn, làm chậm tiến độ giải ngân.
1.1.3.3. Về cơng tác giải phóng mặt bằng
Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác đền bù chưa tổng hợp đầy đủ
các thơng tin để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kịp thời. Công tác tuyên
truyền vận động người dân trong cơng tác giải phóng mặt bằng chưa được quan tâm
đúng mức, chưa có chương trình cụ thể.
Mặt khác do chế độ chính sách ln thay đổi hàng năm, giá cả thị trường tăng
cao nhưng đơn giá bồi thường đất, cây trồng và các cơng trình trên đất còn thấp, chưa
thỏa đáng với nhu cầu thực tế của người dân. Từ đó dẫn đến việc chủ đầu tư chậm bàn
giao mặt bằng cho đơn vị thi cơng, làm tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ
thực hiện dự án.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
12
1.2. Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong cơng tác quản lý chi phí và
tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình
1.2.1. Vai trị và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
Người quyết định đầu tư là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà
nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư. Người có thẩm quyền quyết
định đầu tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Đối với dự án sử
dụng vốn tín dụng, trước khi người quyết định đầu tư quyết định đầu tư, tổ chức cho
vay phải thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để phê duyệt cho vay
hoặc không cho vay trước khi người quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư.
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức phê duyệt hoặc ủy quyền phê
duyệt tổng mức đầu tư (TMĐT), dự toán dự án; TMĐT, dự tốn xây dựng cơng trình
điều chỉnh; xác định phương án lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng và gói thầu giá theo
mẫu; phê duyệt lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ năng
lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thẩm tra tổng
mức đầu tư và dự toán dự án làm cơ sở để xem xét và phê duyệt dự án.
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm sau đây: Bảo đảm có đủ vốn đầu tư để
thanh tốn cho dự án, cơng trình theo đúng thời gian và tiến độ đã được phê duyệt; Phê
duyệt quyết tốn kinh phí đầu tư trong thời hạn quy định; Các trách nhiệm khác liên
quan đến quản lý chi phí theo quy định theo luật có liên quan. Chịu trách nhiệm về
quyết định của mình trước pháp luật.
1.2.2. Vai trị và trách nhiệm của chủ đầu tư
Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng [3] 2014 Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá
nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện
hoạt động đầu tư xây dựng.
Trong mơ hình quản lý trực tiếp, chủ đầu tư thành lập ban QLDA để trực tiếp
quản lý và kiểm sốt chi phí, các cán bộ được CĐT chọn là các cán bộ có kinh nghiệm
trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình:
- Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư. Điều chỉnh cơ cấu các
khoản
mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã
được phê duyệt;
- Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng cơng trình điều chỉnh khơng làm
vượt dự tốn xây dựng cơng trình đã phê duyệt;
- Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự tốn gói thầu xây dựng làm cơ
sở lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu;
- Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng cơng trình
khi xác định dự tốn xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho cơng trình, gói thầu xây dựng;
- Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ kiện năng lực theo
quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra,
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
13
kiểm sốt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Được quyền địi bồi thường hoặc khởi kiện ra tồ án theo quy định của pháp
luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;
- Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề
xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an tồn, bảo vệ mơi trường và khơng
làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết. Kiểm soát các thay đổi trong q trình thi
cơng xây dựng cơng trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng cơng trình
hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơng trình;
- Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư
vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật,
mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết;
- Được thực hiện một số cơng việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện
năng lực theo quy định; các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Chủ đầu tư có trách nhiệm: tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình; trình
cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh;
tổ chức lập dự tốn xây dựng cơng trình, dự tốn xây dựng cơng trình điều chỉnh
trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; tổ chức xác định các định mức dự tốn
xây dựng mới hoặc điều chỉnh của cơng trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây
dựng; tổ chức xác định giá xây dựng cơng trình; chỉ số giá xây dựng cho cơng trình,
gói thầu xây dựng; tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định
trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu; tổ chức kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng
trình theo quy định; quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá
trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu; tổ chức lập Báo
cáo quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình hồn thành theo đúng quy định tại Điều
37 Nghị định 10/2021/NĐ-CP [3]; Mua bảo hiểm cơng trình đối với các cơng trình có
quy định phải mua bảo hiểm; Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo
quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.2.3. Vai trị và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn
Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng
yêu cầu vể kiến thức và kinh nghiệm chun mơn. Có vai trị trong việc: thực hiện tư
vấn các cơng việc quản lý chi phí phù hợp với điều kiện năng lực và phạm vi hoạt
động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình; u cầu
chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho công việc
tư vấn quản lý chi phí; từ chối thực hiện các u cầu ngồi nhiệm vụ tư vấn quản lý
chi phí theo hợp đồng đã ký kết; Yêu cầu chủ đầu tư thanh toán các khoản chi phí theo
hợp đồng đã ký kết; được thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; các quyền
khác theo quy định hợp đồng tư vấn quản lý chi phí và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
14
Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các trách nhiệm: thực hiện
các cơng việc tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết; chịu trách nhiệm trước
pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thực hiện tư vấn quản lý chi phí và bồi thường thiệt
hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp
luật có liên quan; khơng được tiết lộ các thơng tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động
quản lý chi phí do mình thực hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cấp có
thẩm quyền; các nghĩa vụ khác theo quy định hợp đồng và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
1.2.4. Vai trị và trách nhiệm của nhà thầu thi cơng xây dựng
Nhà thầu thi cơng xây dựng có các vai trò :
- Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan
khi
xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;
- Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn
bảo đảm chất lượng, tiến độ, an tồn, bảo vệ mơi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc
đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký
kết;
- Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh tốn khối lượng xây dựng phục
vụ thi cơng xây dựng cơng trình;
- Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây
dựng cho các cơng việc phát sinh trong q trình thực hiện hợp đồng;
- Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về
những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của
nhà thầu;
- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Nhà thầu thi cơng xây dựng có các trách nhiệm: mua bảo hiểm đối với người lao
động thi công trên công trường; bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan
những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp
đồng và pháp luật có liên quan; Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
1.3. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chi phí và tiến độ
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều cơng trình nghiên cứu nguyên nhân, các nhân tố ảnh
hưởng đến chi phí và tiến độ của một dự án xây dựng, điển hình một số nghiên cứu,
như sau:
Theo Sambasivan và cộng sự [7] (2007) với cơng trình nghiên cứu “Causes And
Effects Of Delays In Malaysian Construction Industry”. Nội dung của nghiên cứu
nhằm xác định 10 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chậm trễ từ một danh sách 28
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ