Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát tiến độ các dự án trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (450.11 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------

TRẦN THỊ THANH TÚ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ
KIỂM SỐT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY,
TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Đà Nẵng - Năm 2022

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THANH HUYỀN

Phản biện 1: PGS. TS. Đặng Công Thuật

Phản biện 2: TS. Hoàng Nhật Đức



Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Chuyên ngành Quản lý xây dựng họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 7 năm 2022.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường Đại học Bách
khoa, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện Khoa Quản lý Dự án, Trường Đại học Bách khoa –
ĐHĐN.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thời gian qua, hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện
Lệ Thủy đã có những chuyển biến tích cực, nguồn vốn ngân sách nhà
nước cho đầu tư phát triển ngày càng tăng, nhiều cơng trình trong các
lĩnh vực như: giao thơng, y tế, giáo dục, nông nghiệp và phát triển
nông thôn, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng, các công trình
hồn thành đưa vào khai thác và phát huy hiệu quả, tạo sự phát triển
Kinh tế - Xã hội trên địa bàn.
Tôi hiện đang công tác tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình là đơn vị đuợc UBND huyện Lệ Thủy giao tổ
chức thực hiện công tác quản lý dự án hầu hết các dự án, cơng trình

trên địa bàn huyện Lệ Thủy. Trong q trình thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, chúng tơi nhận tình
trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên địa bàn vẫn tồn
tại qua các giai đoạn, cụ thể trong giai đoạn 2016 - 2020 có nhiều dự
án vượt chi phí và chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến hiệu quả của
nguồn vốn đầu tư.
Tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ thật sự đã trở thành
vấn đề cấp thiết phải tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục để
nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư tại địa phương. Vì vậy để thuận lợi
trong học tập và trong công tác tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả
quản lý chi phí và kiếm sốt tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi
phí và tiến độ đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng tại Ban
quản lý các dự án huyện Lệ Thủy.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


2

- Ðề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi
phí và tiến độ đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án huyện Lệ
Thủy.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Ðối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình

trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Cơng tác quản lý chi phí và tiến độ đầu
tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2016-2020.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận:
Thu thập tài liệu, thống kê và phân tích số liệu từ các dự án đã
thực hiện từ năm 2016 - 2020 để đánh giá thực trạng công tác quản
lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng từ đó nghiên cứu, đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm sốt tiến độ
đầu tư xây dựng đối với các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Tổng hợp, kế thừa kết quả nghiên cứu và các tài liệu về quản
lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng ở Việt Nam từ trước đến nay.
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu: Thu
thập số liệu liên quan đến chi phí và tiến độ thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng từ Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy, Phịng Tài
chính - Kế hoạch, Phịng Kinh tế - Hạ tầng, UBND huyện Lệ Thủy,
các quyết định của Sở Tài chính Quảng Bình, Sở Xây dựng, UBND
tỉnh Quảng Bình và các cơ quan liên quan.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Thông qua phiếu điều
tra và phỏng vấn cán bộ công nhân viên tại Ban quản lý các dự án

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


3


huyện Lệ Thủy, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế
hoạch huyện Lệ Thủy, doanh nghiệp xây dựng, đơn vị tư vấn trên địa
bàn đã từng ký hợp đồng thực hiện các gói thầu xây lắp, tư vấn với
Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy để khảo sát mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố đến chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình.
- Phương pháp phân tích xử lý số liệu: sử dụng phần mềm
thống kê SPSS để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh
hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án đầu tư xây dựng cơng trình.
- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải
quyết các vấn dề được đặt ra.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ðánh giá được thực trạng hiện nay của công tác quản lý chi
phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình của Ban quản lý các dự án
huyện Lệ Thủy.
- Ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm
sốt tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh
Quảng Bình.
6. Bố cục đề tài
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 - Tổng quan cơ sở lý thuyết về quản lý chi phí và tiến
độ đầu tư xây dựng cơng trình
CHƯƠNG 2 - Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 3 - Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiếm soát tiến
độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



4

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
1.1. Khái qt về quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây
dựng cơng trình.
1.1.1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình
1.1.2. Quản lý tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình
1.1.3. Tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng
cơng trình tại Việt Nam
Trong những dự án ĐTXD cơng trình tại Việt Nam, việc quản
lý chi phí vẫn chưa được tốt dẫn tới chi phí vượt TMĐT hoặc cơng
tác kiểm sốt chưa tốt dẫn đến lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, làm
chậm tiến độ của dự án. Hiệu quả ĐTXD cơng trình chưa cao, thời
gian xây dựng cơng trình cịn kéo dài, hiện tượng điều chỉnh, phát
sinh vốn đầu tư còn nhiều, chế độ giám sát và quản lý hợp đồng xây
dựng, định giá xây dựng còn nhiều phức tạp với sự can thiệp quá
nhiều của các chủ thể bên ngoài vẫn tồn tại, chậm được giải quyết và
chưa đáp ứng được yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của
ngành xây dựng.
Tuy thời gian qua Nhà nước đã quan tâm và liên tục củng cố,
rà soát, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật về quản lý ĐTXD cơng
trình nói chung và quản lý chi phí ĐTXD cơng trình thủy lợi nói
riêng với mục đích nâng cao hiệu quả công tác ĐTXD, thế nhưng
trên thực tế vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế:
1.2. Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong cơng tác
quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình
1.2.1. Vai trị và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
1.2.2. Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư

1.2.3. Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn
1.2.4. Vai trò và trách nhiệm nhà thầu thi công xây dựng

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


5

1.3. Các nghiên cứu liên quan quản lý chi phí và tiến độ
Kết luận Chương 1
Trong Chương 1 tác giả đã khái quát về Quản lý chi phí và
tiến độ đầu tư xây dựng, tình hình quản lý chi phí và tiến độ đầu tư
xây dựng cơng trình và nêu rõ hơn vai trò trách nhiệm của các chủ
thể trong cơng tác quản lý chi phí và tiến độ. Bên cạnh đó tác giả
cũng nắm bắt được các nghiên cứu trước đây về vượt dự toán và
chậm tiến độ từ đó có cái nhìn bao qt hơn về các nội dung nghiên
cứu ở các chương sau.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình nghiên cứu

Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



6

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ đầu tư
xây dựng cơng trình
2.2.1. Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
2.2.2. Nhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng
2.2.3. Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn
2.2.4. Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý
2.2.5. Nhóm các yếu tố khác
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng
cơng trình
2.4. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng cơng trình
2.4.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất
2.4.1.1. Mơ hình nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu trước và quá trình cơng
tác cũng như tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ
của dự án đầu tư xây dựng tác giả đề xuất mơ hình nghiên cứu:

Hình 2.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


7

2.4.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của Chủ

đầu tư có quan hệ cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến
độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.
Giả thuyết H2: Yếu kém của nhà thầu tương quan cùng chiều
với tình trạng tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án
trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.
Giả thuyết H3: Yếu kém của đơn vị tư vấn có quan hệ cùng
chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ.
Giả thuyết H4: Yếu tố pháp lý thiếu ổn định có tương quan
cùng chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án
trên địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.
Giả thuyết H5: Tác động của các yếu tố khác có quan hệ cùng
chiều với tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ của các dự án trên
địa bàn huyện Lệ thủy, tỉnh Quảng Bình.
2.4.1.3. Nghiên cứu định tính
2.4.2. Khảo sát mẫu
2.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.4.3. Xác định kích thước mẫu
2.4.4. Định nghĩa biến nghiên cứu
2.4.5. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu
Qua quá trình tham khảo từ các chuyên gia có nhiều kinh
nghiệm, nhận thấy trong nghiên cứu có rất nhiều yếu tố khác nhau
ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí của dự án. Để đảm bảo tính khách
quan, trong nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo Liker 5 mức độ. 5 mức
độ ảnh hưởng là: (1) Rất ít ảnh hưởng; (2) Ít ảnh hưởng; (3) Ảnh
hưởng trung bình; (4) Ảnh hưởng lớn; (5) Ảnh hưởng rất lớn.
2.4.6. Thiết kế bảng câu hỏi

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



8

2.5. Phương pháp thống kê xử lý kết quả điều tra
2.5.1. Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố
2.5.2. Phương pháp thống kê mô tả
2.5.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số
Cronbach’s Alpha
2.5.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.6. Thiết kế bảng khảo sát
Kết luận Chương 2
Trong chương 2, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện
Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong đó xác định 5 nhóm yếu tố chính
ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự tốn đó là (1) Nhóm yếu tố
liên quan đến chủ đầu tư; (2) Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu
xây dựng; (3) Nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn; (4) Nhóm yếu
tố pháp lý; (5) Nhóm yếu tố khác.
Học viên cũng đã nêu được lý thuyết về thống kê và cách thức
tiến hành đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của
các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong đó để
đảm bảo tính khách quan, trong nghiên cứu sẽ sử dụng thang đo
Likert 5 mức độ. 5 mức độ ảnh hưởng là: (1) Rất ít ảnh hưởng; (2) Ít
ảnh hưởng; (3) Ảnh hưởng trung bình; (4) Ảnh hưởng lớn; (5) Ảnh
hưởng rất lớn.
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ
KIẾM SỐT TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1. Giới thiệu về Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy,

tỉnh Quảng Bình
3.1.1. Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án huyện Lệ
Thủy

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


9

3.1.2. Cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án huyện Lệ Thủy
3.1.3. Một số dự án đầu tư xây dựng cơng trình do Ban quản
lý các dự án huyện Lệ Thủy quản lý giai đoạn 2016-2020
Giai đoạn 2016 - 2020, UBND tỉnh Quảng Bình và UBND
huyện Lệ Thủy đã ra quyết định chủ trương đầu tư 98 dự án đầu tư
xây dựng cơng trình xây dựng cơ bản. Cùng với 07 dự án đã được
giao thực hiện từ các năm trước chưa được bàn giao thì Ban quản lý
các dự án huyện Lệ Thủy đang quản lý tổng số là 105 dự án dự án
đầu tư xây dựng cơng trình XDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước.
3.2. Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chi phí đầu tư
và kiểm soát tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình
3.2.1. Về cơng quản lý chi phí
Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm
đảm bảo hồn thành dự án mà khơng vượt tổng mức đầu tư. Nhưng
thực tế cho thấy tình trạng vượt tổng mức đầu tư ban đầu khi thực
hiện các dự án đang diễn ra làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các
dự án đầu tư xây dựng. Xét trên tất cả các dự án đã hoàn thành trong

giai đoạn 2016 - 2020 tác giả lập bảng tổng hợp các dự án vượt tổng
mức đầu tư ban đầu.
3.2.2. Về công tác quản lý tiến độ
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn chú trọng trong việc
triển khai thực hiện nhưng hiện nay công tác quản lý tiến độ dự án
vẫn chưa toàn diện dẫn tới nhiều dự án vẫn bị chậm tiến độ so với kế
hoạch đề ra ban đầu. Xét trên tất cả các dự án đã hoàn thành trong
giai đoạn 2016 - 2020 tác giả lập bảng tổng hợp các dự án chậm tiến
độ so với kế hoạch ban đầu.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


10

3.3. Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng
đến cơng tác quản lý chi phí và tiến độ đầu tư xây dựng
3.3.1. Thu thập số liệu
3.3.2. Phương pháp thống kê mô tả
3.3.2.1 Đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát

11.5% 11.5%
6.7%
7.7%
16.3%
26.0%
20.2%


Chủ đầu tư
Tư vấn giám sát
Tư vấn quản lý dự án
Tư vấn thiết kế
Nhà thầu thi cơng
Tư vấn đấu thầu
Quản lý nhà nước

Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát

3.3.2.2 Chức vụ của khách thể tham gia khảo sát

10.6%
24.0%
65.4%

Lãnh đạo đơn
vị/Cơng ty
Trưởng/Phó phịng
Chun viên/Nhân
viên

Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện đơn vị công tác của khách thể tham gia khảo sát

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


11


3.3.2.3 Số lượng dự án đã từng tham gia của khách thể tham
gia khảo sát

18.3%
43.3%

Dưới 5 dự án
Từ 5-10 dự án

38.5%

Trên 10 dự án

Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện các số lượng các dự án đã từng tham gia của
khách thể tham gia khảo sát

3.3.2.4 Thời gian công tác của khách thể tham gia khảo sát

23.1%

20.2%

Từ 1 - 3 năm

Từ 4- 10 năm
23.1%
33.7%

Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện thời gian công tác của khách thể tham gia

khảo sát

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


12

3.3.3. Trị trung bình, xếp hạng các yếu tố
Thơng qua bảng xếp hạng trị trung bình của các yếu tố ảnh
hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên địa bàn huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình có thể thấy trong 24 yếu tố mà tác giả đưa ra
có 17 yếu tố được đánh giá từ mức độ 3 đến 4 (ảnh hưởng trung
bình, đến ảnh ưởng lớn), 6 yếu tố được đánh giá từ mức độ 2,5 đến 3
(ảnh hưởng ít, đến ảnh hưởng trung bình.
3.3.4. Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha
3.3.4.1. Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ đầu tư
Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư:
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3).
Hệ số Cronbach's Alpha α = 0,767 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy).
Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến chủ đầu tư tương quan
với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám
phá EFA tiếp theo.
3.3.4.2. Nhóm các yếu tố liên quan đến chủ nhà thầu xây dựng
Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu
xây dựng: Biến quan sát NT6 có hệ số tương quan biến tổng 0,284 <
0,3 nên bị loại khỏi nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu xây dựng.
Tác giả loại biến quan sát NT6 và chạy Cronbach's Alpha lần 2.
Kết quả kiểm định lần 2 của nhóm yếu tố liên quan đến nhà

thầu xây dựng: Các biến quan sát cịn lại đều có hệ số tương quan
biến tống phù hợp (>0,3). Hệ số Cronbach’s Alpha lần 2 α = 0,809 ≥
0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy). Như vậy, các yếu tố còn lại (NT1,
NT2, NT3, NT4, NT5) trong nhóm liên quan đến nhà thầu xây dựng
tương quan với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân
tố khám phá EFA tiếp theo
3.3.4.3. Nhóm các yếu tố liên quan đến bên tư vấn

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


13

Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn:
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3)
Hệ số Cronbach's Alpha α = 0,800 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy).
Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến bên tư vấn tương quan
với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám
phá EFA tiếp theo.
3.3.4.4. Nhóm các yếu tố liên quan đến pháp lý
Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý:
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3).
Hệ số Cronbach's Alpha α = 0,853 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy).
Như vậy, các yếu tố trong nhóm liên quan đến pháp lý tương quan
với nhau và có thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám
phá EFA tiếp theo.
3.3.4.5. Nhóm các yếu tố khác
Kết quả kiểm định của nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý: Các

biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tống phù hợp (>0,3). Hệ
số Cronbach's Alpha α = 0,768 ≥ 0,6 (đạt yêu cầu vệ độ tin cậy). Như
vậy, các yếu tố trong nhóm yếu tố khác tương quan với nhau và có
thể sử dụng kết quả này để phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp
theo.
3.3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.5.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA với 23 biến lần 1
Kết quả cho thấy có 19 biến quan sát có hệ số tải nhân tố
(factor loading) > 0,5; 19 biến quan sát này có ý nghĩa thống kê nên
được giữ lại trong mơ hình nghiên cứu. Có 4 biến quan sát CĐT6,
NT3, NT1, CĐT5 có hệ số tải nhân tố <0,5 nên bị loại ra khỏi mơ
hình do khơng đạt tiêu chuẩn thống kê.
Tiến hành thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2
với 19 biến quan sát còn lại.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


14

3.3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA với 19 biến lần 2
Kết quả cho thấy có 16 biến quan sát có hệ số tải nhân tố
(factor loading) > 0,5; 16 biến quan sát này có ý nghĩa thống kê nên
được giữ lại trong mơ hình nghiên cứu. Có 3 biến quan sát TV2,
CĐT2, TV1 có hệ số tải nhân tố <0,5 nên bị loại ra khỏi mơ hình do
khơng đạt tiêu chuẩn thống kê.
Tiến hành thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA lần 3
với 16 biến quan sát cịn lại.

3.3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA với 16 biến lần 3
Kết quả phân tích nhân tố lần 3 cho thấy có 16 biến quan sát
có hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5; 16 biến quan sát này có ý
nghĩa thống kê nên được giữ lại trong mơ hình nghiên cứu.
3.3.6. Phân tích kết quả nghiên cứu
Nhận thấy sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach
Alpha và phân tích nhân tố khám EFA từ 24 biến quan sát ban đầu
được chia thành 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng cịn lại 16 biến quan sát
chia thành 5 nhóm yếu tố. Cơ bản sự sắp xếp của các biến quan sát
trong 5 nhóm yếu tố khơng thay đổi, chỉ có 2 biến quan sát là TV5
thuộc nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn, và CĐT4 thuộc nhóm
yếu tố liên quan đến chủ đầu tư được chuyển sang nhóm yếu tố liên
quan đến nhà thầu xây dựng.
Từ 16 biến quan sát này được chia thành 5 nhóm yếu tố ảnh
hưởng đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


15

Bảng 3.25. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến
độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy sau khi kiểm định, phân
tích các yếu tố
STT

I

1
2
3
II

Các yếu tố liên quan đến chi
phí và tiến độ của dự án


hiệu

Nhóm các yếu tố liên quan đến
pháp lý
Sự mâu thuẫn trong quy định
giữa các văn bản pháp luật
Quy định pháp luật về xây dựng
hay thay đổi
Thủ tục pháp lý đầu tư xây dựng
phức tạp
Nhóm các yếu tố liên quan đến
nhà thầu xây dựng
Không lường trước được các yếu
tố rủi ro trong tương lai (về phát
sinh khối lượng, trượt giá, độ
phức tạp của gói thầu …) khi
tham gia đấu thầu
Nhà thầu xây dựng phối hợp
chưa tốt với đơn vị tư vấn và chủ
đầu tư
Thiếu cơng nhân có kỹ thuật

lành nghề, bộ máy quản lý, giám
sát thiếu kinh nghiệm
Phối hợp chưa tốt với nhà thầu
xây dựng và chủ đầu tư
Việc phân chia gói thầu chưa phù
hợp dẫn đến nhiều gói thầu có
quy mơ lớn và tính chất phức tạp

Giá trị
trung
bình
2,60

PL2

2,54

PL3

3,01

PL1

2,25
3,37

Mức độ
ảnh hưởng
Ảnh
hưởng

trung bình
Ảnh hưởng
trung bình
Ảnh hưởng
trung bình
Ảnh hưởng
ít
Ảnh
hưởng
trung bình

NT2

3,84

Ảnh hưởng
lớn

NT5

3,13

Ảnh hưởng
trung bình

NT4

3,29

Ảnh hưởng

trung bình

TV5

3,01

Ảnh hưởng
trung bình

CĐT
4

3,56

Ảnh hưởng
lớn

2,95
3,43

Ảnh
hưởng
trung bình
Ảnh hưởng

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ

4


5

6
7
8

III
9

Nhóm các yếu tố khác
Giá vật tư tăng cao ngoài tầm

K2


16

STT

10
11
IV

12

13

14


V

15

16

Các yếu tố liên quan đến chi
phí và tiến độ của dự án
kiểm soát của chủ đầu tư và nhà
thầu
Ảnh hưởng do dịch bệnh
Thiên tai, lũ lụt, điều kiện khí
hậu bất lợi
Nhóm các yếu tố liên quan đến
bên tư vấn
Thiết kế cẩu thả, sơ sài dẫn đến
chỉnh sửa, bổ sung thiết kế nhiều
lần và có nhiều phát sinh về dự
tốn
Lập dự tốn chưa đầy đủ, đơn giá
khơng phù hợp dẫn đến phát sinh
tăng và vượt tổng mức đầu tư
Giám sát thiếu trách nhiệm,
không quản lý được tiến độ hoặc
để xảy ra sự cố cơng trình
Nhóm các yếu tố liên quan đến
chủ đầu tư
Cơng tác giải phóng mặt bằng
gặp nhiều vướng mắc, thời gian
kéo dài

Năng lực của chủ đầu tư và bộ
phận được giao nhiệm vụ quản lý
dự án còn hạn chế


hiệu

Giá trị
trung
bình

Mức độ
ảnh hưởng
trung bình

K3

2,82

K1

2,61
3,67

Ảnh hưởng
trung bình
Ảnh hưởng
trung bình
Ảnh
hưởng lớn


TV3

4,13

Ảnh hưởng
lớn

TV4

3,78

Ảnh hưởng
lớn

TV6

3,11

Ảnh hưởng
trung bình

3,08

Ảnh
hưởng
trung bình

CĐT1


3,44

Ảnh hưởng
trung bình

CĐT
3

2,72

Ảnh hưởng
trung bình

Dựa trên kết quả thống kê có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng
lớn đến chi phí và tiến độ các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy là:
yếu tố không lường trước được các yếu tố rủi ro trong tương lai (về
phát sinh khối lượng, trượt giá, độ phức tạp của gói thầu …) khi
tham gia đấu thầu (trị trung bình = 3,84) và yếu tố việc phân chia
gói thầu chưa phù hợp dẫn đến nhiều gói thầu có quy mơ lớn và tính

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


17

chất phức tạp (trị trung bình = 3,56) thuộc nhóm yếu tố liên quan đến
nhà thầu xây dựng. Yếu tố thiết kế cẩu thả, sơ sài dẫn đến chỉnh sửa,
bổ sung thiết kế nhiều lần và có nhiều phát sinh về dự tốn (trị trung

bình = 4,13) và lập dự tốn chưa đầy đủ, đơn giá khơng phù hợp dẫn
đến phát sinh tăng và vượt tổng mức đầu tư (trị trung bình = 3,78)
thuộc nhóm yếu tố liên quan đến bên tư vấn.
3.4. Phân tích về chi phí và tiến độ của dự án điển hình:
3.4.1. Dự án A:
a) Thơng tin chung về dự án
- Tên dự án: Cải tạo nâng cấp đường nối từ đường 16 đến
nhánh Đông đường Hồ Chí Minh.
- Địa điểm xây dựng: huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Thời gian thực hiện theo kế hoạch: 2016 - 2019
- Tổng mức đầu tư: 92.910.000.000 (Bằng chữ: Chín mươi tỷ,
chín trăm mười triệu đồng).
- Nguồn vốn: Ngân sách trung ương hỗ trợ từ Chương trình
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng.
b) Phân tích nguyên nhân vượt chi phí và chậm tiến độ
Theo quyết định phê duyệt dự án số 907/QĐ-UBND ngày
30/03/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt dự án đầu
tư Cải tạo nâng cấp đường nối từ đường 16 đến nhánh Đơng đường
Hồ Chí Minh, thời gian thực hiện dự án là từ năm 2016 đến 2019 với
tổng mức đầu tư được duyệt là 92.910.000.000 đồng. Trải qua 2 lần
điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư của dự án đã tăng lên
105.023.478.000 đồng và thời gian dự án kéo dài đến năm 2020. Sự
chậm tiến độ và vượt chi phí của dự án này do nhiều nguyên nhân
chủ quan cũng như khách quan liên quan đến nhiều chủ thể thực hiện
dự án.: (1) năng lực đơn vị tư vấn chưa đảm bảo trong việc lập hồ sơ
thiết kế; (2) việc tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và phân chia

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



18

gói thầu khơng phù hợp; (3) năng lực của đơn vị thi công không đảm
bảo, không lường trước được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp
đồng dẫn đến bỏ dở hợp đồng khi chưa hoàn thành; (4) dịch bệnh,
điều kiện tự nhiên không thuận lợi và việc thay đổi các quy định của
pháp luật về xây dựng cũng là ngun nhân chậm tiến độ và vượt chi
phí hồn thành dự án.
3.4.2. Dự án B:
- Tên dự án: Đường giao thông vào bản Bạch Đàn xã Lâm
Thủy
- Địa điểm xây dựng: huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Thời gian thực hiện theo kế hoạch: 2018 - 2020
- Tổng mức đầu tư: 7.226.338.000 (Bằng chữ: Bảy tỷ, hai trăm
hai mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn đồng)
- Nguồn vốn: Nguồn vốn sự nghiệp từ nguồn “Trung ương hỗ
trợ” thuộc ngân sách tỉnh
b) Phân tích nguyên nhân vượt chi phí và chậm tiến độ
Theo quyết định phê duyệt dự án số 4954/QĐ-UBND ngày
30/06/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt dự án đầu
tư Đường giao thông vào bản Bạch Đàn xã Lâm Thủy, thời gian thực
hiện dự án là từ 05/2018 đến 02/2020 với tổng mức đầu tư được
duyệt là 7.226.338.000 đồng. Trải qua 1 lần điều chỉnh dự án, tổng
mức đầu tư của dự án đã tăng lên 8.048.321.000 đồng và thời gian
dự án kéo dài đến năm 06/2020. Sự chậm tiến độ và vượt chi phí của
dự án này do nhiều nguyên nhân: (1) năng lực đơn vị thiết kế chưa
đảm bảo trong việc lập hồ sơ thiết kế dự tốn; (2) nhà thầu thi cơng
khơng lường trước được rủi ro trong tương lai dẫn đến phát sinh khối

lượng và chậm tiến độ; (3) thiên tai, lũ lụt và điều kiện khí hậu bất
lợi.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


19

Các nguyên nhân vượt chi phí và chậm tiến độ hoàn thành dự
án A và dự án B hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của học
viên về yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án trên
địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
3.5. Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí
đầu tư và kiểm sốt tiến độ các dự án xây dựng trên địa bàn
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
3.5.1. Giải pháp nâng cao năng lực của bên tư vấn
Giải pháp trước tiên là phải chọn được nhà thầu tư vấn có
năng lực và kinh nghiệm. Tăng cường các biện pháp nâng cao chất
lượng lựa chọn các nhà thầu tư vấn; kiểm soát chặt chẽ điều kiện
năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu đảm bảo tuân thủ theo đúng
quy định. Ngoài việc xác định rõ mức độ đáp ứng của hồ sơ dự thầu
so với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, phải có biện pháp kiểm chứng
năng lực thực tế của nhà thầu tránh tình trạng hồ sơ đáp ứng yêu cầu
nhưng thực tế không đạt.
Giải pháp thứ hai là quy định rõ trong hợp đồng các trường
hợp và hình thức xử lý vi phạm hợp đồng, trách nhiệm khắc phục,
bồi thường thiệt hại của nhà thầu tư vấn đối với những sai sót, chi
phí, tổn thất phát sinh do cơng tác tư vấn gây ra trong cả quá trình

thực hiện hợp đồng và thực hiện dự án. Trên cơ sở đó xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm, nhất là vi phạm liên quan đến chất lượng và
tiến độ thực hiện.
Giải pháp thứ ba là kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thiết kế trước khi
trình thẩm định; tăng cường vai trị trách nhiệm của chủ đầu tư, cá
nhân được phân công nhiệm vụ trong cơng tác quản lý, kiểm sốt hồ
sơ; chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư và pháp luật
trong trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực hạn chế, chất

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


20

lượng hồ sơ trình duyệt thấp, cịn nhiều sai sót, vi phạm chưa được
khắc phục.
Giải pháp thứ tư là phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong
công việc thông qua việc thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, đôn đốc
của chủ đầu tư, tổ chức họp giao ban theo lệ kỳ và báo cáo thường
xuyên quá trình thực hiện. Kịp thời chấn chỉnh nếu phát hiện đơn vị
giám sát thiếu trách nhiệm, thậm chí phạt hoặc chấm dứt hợp đồng
khi cần thiết.
3.5.2. Giải pháp nâng cao năng lực của nhà thầu xây dựng
Giải pháp để tránh việc nhà thầu không lường trước được các
yếu tố rủi ro về sau (về phát sinh khối lượng, trượt giá, độ phức tạp
của gói thầu …) khi tham gia đấu thầu cần cụ thể hóa các tình huống
phức tạp của gói thầu trong phần thơng tin của gói thầu để các nhà
thầu hiểu rõ hơn về gói thầu, khuyến khích và tạo điều kiện cho nhà

thầu tiến hành khảo sát thực tế để nhà thầu hiểu rõ hơn về gói thầu,
về nguồn cung ứng nhân lực và vật liệu cho gói thầu để nhà thầu có
giá dự thầu hợp lý. Tăng cường việc kiểm tra khối lượng từ khâu
thiết kế, thẩm tra, phê duyệt để khối lượng mời thầu phù hợp với bản
vẽ thiết kế đồng thời lưu ý nhà thầu kiểm tra kỹ khối lượng dự thầu
so với bản vẽ thiết kế đặc biệt đối với các hợp đồng trọn gói.
Giải pháp thứ hai đó là tăng cường mở các lớp đào tạo nghề
cho cơng nhân để tăng số lượng cơng nhân có tay nghề cao trên địa
bàn nhằm khắc phục tình trạng thiếu cơng nhân có kỹ thuật lành
nghề.
Giải pháp thứ ba là tăng cường hơn nữa mối liên hệ, phối hợp
chặt chẽ giữa nhà thầu với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị
tư vấn giám sát nhằm kịp thời xử lý các khó khăn vướng mắc tại
cơng trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thi cơng, thanh quyết tốn, phối

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


21

hợp tốt với chủ đầu tư trong việc lập và quản lý hồ sơ quản lý chất
lượng.
3.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực của chủ đầu tư
Giải phóng mặt bằng là cơng tác có ý nghĩa vơ cùng quan
trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến tiến độ chung của toàn dự án. Một khi
nhà thầu đã được chọn và phương án thi cơng đã được duyệt, vấn đề
chỉ cịn là bàn giao mặt bằng cho nhà thầu tiến hành thi công.
- Trước khi tiến hành đền bù phải tiến hành tham vấn cộng

đồng của các tổ chức, cá nhân trong vùng bị ảnh hưởng. Thực hiện
quy chế dân chủ, công khai tại trụ sở cơ quan chính quyền sở tại, nếu
có 2/3 số ý kiến đồng ý của người bị ảnh hưởng thì phải triển khai
đồng loạt, đồng thời có biện pháp vận động, thuyết phục hoặc cưỡng
chế đối với số cịn lại nếu họ khơng đồng ý thực hiện.
- Ban quản lý dự án phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan
chức năng liên quan đến công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đặc
biệt là chính quyền cấp xã trong công tác vận động nhân dân. Kiên
quyết không thực hiện những dự án mà phương án giải phóng mặt
bằng không được sự đồng thuận của nhân dân hoặc những dự án mà
phương án giải phóng mặt bằng khơng khả thi.
- Phương án thực hiện đền bù phải được xác định và xây dựng
thống nhất, phù hợp với thực tế tại thời điểm và riêng rẻ từng dự án,
để từ đó áp dụng cho phù hợp với từng dự án, từng hộ gia đình trong
phạm vi bị ảnh hưởng, tránh tình trạng khơng minh bạch dẫn đến
khiếu nại, khiếu kiện kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ của dự án, có thể
làm tăng vốn đầu tư cho dự án.
Nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý các dự án
huyện Lệ Thủy, mỗi cá nhân tham gia cơng tác quản lý phải ln
hồn thiện năng lực chun mơn nghiệp vụ, ngồi những chính sách
đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan thì bản thân mỗi cán bộ phải luôn

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


22

trao đổi kiên thức, tìm tịi học hỏi đồng nghiệp, những người có kiên

thức về quản lý dự án. Ban quản lý dự án phải thường xuyên cử cán
bộ tham gia các lớp tập huấn, các lớp đào tạo nghiệp vụ, tổ chức các
buổi họp rút kinh nghiệm sau các đợt thanh tra kiểm toán của nhà
nước, những sai phạm, thiếu sót phải được chấn chỉnh ngay khơng để
tái diễn; thường xuyên cập nhật kiến thức về các luật, nghị định,
thông tư và các văn bản liên quan đến công tác quản lý dự án cho
toàn thể cán bộ nhân viên.
3.5.4. Giải pháp đối với nhóm yếu tố khác
Các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của dự
án nằm ngồi khả năng kiểm sốt của chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu.
Quy định về lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán đã dành một khoản
dự phịng phí khá lớn để xử lý các phát sinh do các yếu tố ngoại vi
gây ra. Vấn đề là các chủ đầu tư phải có đủ kỹ năng quản lý dự án để
duyệt các phát sinh do các yếu tố ngoại vi gây ra và qua đó khắc
phục được tình trạng chậm tiến độ bằng cách xây dựng bảng tiến độ
chi tiết, quản lý tiến độ bằng các phần mềm hiện đại, từ đó khi gặp
trường hợp ảnh hưởng tác động của các yếu tố thời tiết, thiên tai thì
có áp dụng đẩy nhanh tiến độ phù hợp.
Khi xảy ra trường hợp giá cả vật liệu tăng ngồi tầm kiểm sốt
của chủ đầu tư và nhà thầu cần kịp thời đưa ra chính sách hỗ trợ phù
hợp, động viên nhà thầu tiếp tục thi công theo hợp đồng, tránh tình
trạng nhà thầu ngừng thi cơng thậm chí bỏ dỡ hợp đồng giữa chừng
do biến động giá vật tư.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


23


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Thực tế tại các dự án các dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình cho thấy tình trạng vượt chi phí và chậm tiến độ là
một trong những nguyên dẫn đến kém hiệu quả trong đầu tư. Vì vậy,
nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ là yêu cầu cấp
thiết để có các giải pháp phù hợp khắc phục tình trạng này, từ đó góp
phần nâng cao hiệu quả đầu tư trên địa bàn huyện.
Trong Luận văn này, để nhận diện và đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến chi phí và tiến độ của các dự án đầu tư, tác giả đã dựa vào
các nghiên cứu trước đây để tổng hợp nên các 24 yếu tố ảnh hưởng
đến chi phí và tiến độ của các dự án đầu tư, được chia làm 5 nhóm
yếu tố chính. Qua khảo sát và kết quả kiểm định, phân tích bằng
phần mềm SPSS luận văn đã đưa ra 16 yếu tố được chia thành 5
nhóm, gồm: Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư; Nhóm yếu tố
liên quan đến nhà thầu xây dựng; Nhóm yếu tố liên quan đến bên tư
vấn; Nhóm yếu tố liên quan đến pháp lý; Nhóm yếu tố khác. Để
kiểm chứng sự phù hợp của kết quả phân tích ở trên, tác giả đã phân
tích 01 dự án thực tế trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình,
kết quả cho thấy sự phù hợp giữa mơ hình phân tích lý thuyết và dự
án thực tế triển khai.
Trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của các
dự án trên địa bàn huyện Lệ Thủy, học viên đề xuất những giải pháp
có cơ sở khoa học, có tính hiệu quả và khả thi góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý chi phí và kiểm sốt tiến độ trên địa bàn huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Kiến nghị
Với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả đầu tư tại địa phương, để nâng cao hiệu quả công tác


THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


×