Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Giải pháp tự động hóa lưới điện phân phối nhằm nâng cao độ tin cậy lưới điện thành phố hội an (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (585.56 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

PHAN VĂN HẢI

GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI NHẰM NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY
LƯỚI ĐIỆN THÀNH PHỐ HỘI AN

Chuyên ngành
Mã số

: Kỹ thuật điện
: 8520201

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

Đà Nẵng - Năm 2022

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN KIÊN

Phản biện 1: TS. Đoàn Anh Tuấn
Phản biện 2: TS. Vũ Phan Huấn



Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ ngành Kỹ thuật Điện họp tại Trường Đại học bách khoa vào
ngày 19 tháng 02 năm 2022.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách
khoa.
- Thư viện Khoa Điện, Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, lưới điện thành phố Hội An đang vận hành ở chế độ
mạch kín vận hành hở. Khi có sự cố xảy ra trên lưới điện, phải mất
một thời gian để nhân viên vận hành thực hiện thao tác cô lập điểm
sự cố, thay đổi kết lưới chuyển tải cấp điện trở lại cho khách hàng.
Việc này dẫn đến một số lượng khách hàng sẽ bị gián đoạn
cung cấp điện trong thời gian thao tác. Về phía Cơng ty Điện lực, các
thiệt hại có thể định lượng được bao gồm: phải mất chi phí thơng báo
ngừng giảm cung cấp điện khách hàng, giảm độ tin cậy cung cấp
điện lưới điện, mất một phần sản lượng do mất điện. Các thiệt hại
khơng lượng hố được bao gồm: ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng, bất lợi đến kinh doanh và phản ứng của dư luận xã hội

gây sụt giảm uy tín của Cơng ty.
Công ty Điện lực Quảng Nam đã và đang thực hiện đầu tư các
giải pháp về công nghệ mới, các giải pháp công nghệ tự động ngày
càng được chú trọng nhằm mục đích nâng cao hơn nữa khả năng cấp
điện, nâng cao chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng, góp
phần làm tăng sản lượng điện thương phẩm cho Công ty.
Do đặc điểm phụ tải hiện trạng khu vực thành phố Hội An tập
trung nhiều phụ tải dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng
cao cấp...) và trong tương lai là Đô thị Đại học FPT nên nhu cầu tự
động hóa lưới điện rất cao.
Nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trong thời gian đến
và thực hiện đúng lộ trình lưới điện thơng minh theo đề án đã được
Chính phủ phê duyệt, trong đó có việc triển khai nghiên cứu và xây

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


2

dựng đưa vào vận hành chương trình tự động hóa lưới điện phân
phối (Distribution Automation System - DAS). Dự án DAS đi vào
hoạt động đáp ứng những tính năng hữu ích như: nhanh chóng phát
hiện, cơ lập sự cố và khôi phục cung cấp điện nhằm giảm thiểu tối đa
ảnh hưởng của sự cố; giảm áp lực công việc cho người điều hành
(trưởng kíp, điều độ viên) hệ thống điện khi lưới điện càng ngày mở
rộng, đồng thời nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng
dịch vụ khách hàng.
Hiện nay xuất tuyến 471E157 và 476E157 là 2 xuất tuyến cấp

điện các phụ tải quan trọng khu vực trung tâm hành chính thành phố
Hội An. Tác giả đã khảo sát, thiết kế tự động hóa lưới điện thành phố
Hội An, đề xuất giải pháp sử dụng phần mềm Survalant mở rộng cho
các thiết bị đóng cắt như: Recloser, LBS, RMU,... Sau khi triển khai
thi công, lắp đặt và vận hành thành công cho hệ thống DAS của Hội
An, tiếp tục lên kế hoạch và thực hiện DAS cho các khu vực thành
phố/thị xã/trung tâm huyện còn lại, trên phạm vi toàn tỉnh Quảng
Nam.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, việc nghiên cứu giải pháp tự
động hóa lưới điện phân phối nhằm nâng cao độ tin cậy lưới điện
thành phố Hội An để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện là rất cần
thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng hệ thống Giám sát và điều khiển tự động các thiết bị
đóng cắt trên lưới điện trung áp thành phố Hội An nhằm mục đích:
- Rút ngắn thời gian thao tác thiết bị, nâng cao độ tin cậy cung
cấp điện.
- Nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian xử lý sự cố.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


3

- Tự làm chủ được cơng nghệ.
- Từ mơ hình thành phố Hội An, áp dụng chothành phố/thị
xã/trung tâm huyện cịn lại, trên phạm vi tồn tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên Nghiên cứu và xây dựng hệ thống giám sát và điều
khiển lưới điện phân phối thành phố Hội An.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, sách báo viết về phần
mềm Scada.
- Áp dụng các lý thuyết đã nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ
liệu, khảo sát thiết kế và lắp đặt các thiết bị đóng cắt ứng dụng vào
thực tế cho lưới điện trung áp thành phố Hội An, đánh giá hiệu quả
đầu tư và mô phỏng giao diện hệ thống giám sát và điều khiển các
thiết bị đóng cắt trên lưới điện trung áp thành phố Hội An bằng phần
mềm của hãng Survalent.
5. Bố cục
Mở đầu
Chương 1: tổng quan về lưới điện phân phối và hệ thống giám
sát điều khiển lưới điện thuộc Công ty Điện lực Quảng Nam
Chương 2: nghiên cứu, lựa chọn công nghệ tự động hóa lưới
điện phân phối
Chương 3: ứng dụng vào lưới điện trung áp thực tế tại thành
phố hội an - thiết kế, lắp đặt các thiết bị đóng cắt trên lưới và đánh
giá hiệu quả đầu tư
Chương 4: tính tốn, đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của
lưới điện thành phố Hội An sau khi thực hiện tự động hóa

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


4


Chương 5: thực hiện kết nối phần mềm das với hệ thống scada
hiện hữu tại Quảng Nam
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
VÀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KHIỂN LƯỚI ĐIỆN
THUỘC CÔNG TYĐIỆN LỰC QUẢNG NAM
1.1. Tổng quan về lưới điện Quảng Nam
1.2. Lưới điện thành phố Hội An
1.3. Ưu, nhược điểm của lưới điện khu vực thành phố
Hội An
1.4. Tổng quan về Trung tâm điều khiển và hệ thống
SCADA/DMS đi kèm
1.4.1 Phương thức truyền thông:
1.4.2 Giao thức truyền thông:
1.4.3 Thiết bị đầu cuối từ xa – RTU (Remote Terminal
Unit):
1.4.4 Thiết bị chính tại Phịng điều khiển trung tâm:
1.4.5 Các phần mềm của hệ thống:
1.5. Chức năng chính của hệ thống Trung tâm điều khiển
*Điều khiển:
- Thao tác toàn bộ các thiết bị nhất thứ từ xa:

+ Điều khiển máy cắt.
+ Điều khiển dao cách ly.
+ Điều khiển recloser, LBS.
+ Điều khiển máy biến áp: chuyển nấc phân áp MBA, bật tắt
các nhóm quạt làm mát.
+ Điều khiển hệ thống tự dùng, chiếu sáng.
- Thao tác các thiết bị nhị thứ bên trong trạm:
+ Tái lập (reset) rơle từ xa.
+ Điều khiển bật/tắt các chức năng bảo vệ, chuyển nhóm bảo
vệ.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


6

*Giám sát và thu thập dữ liệu trạng thái, cảnh báo
- Đối với máy cắt và dao cách ly:
+ Trạng thái Đóng/Cắt của MC.
+ Trạng thái DCL.
+ Trạng thái dao tiếp địa.
+ Các tín hiệu MC cảnh báo/tác động.
+ Cảnh báo khí SF6.
+ Trạng thái tại chỗ/từ xa (Local/Remote).
+ Giám sát cuộn cắt của MC.
+ Trạng thái các Aptomat…
- Đối với recloser, LBS:
+ Trạng thái Đóng/Cắt của recloser, LBS.

- Đối với các Aptomat:
+ Giám sát trạng thái cầu dao.
+ Cảnh báo cầu dao khơng bình thường.
- Đối với máy biến áp giám sát các trạng thái như:
+ Nhiệt độ cuộn dây.
+ Nhiệt độ dầu.
+ Nấc phân áp.
+ Chế độ làm việc của bộ điều áp dưới tải (Auto/Manual).
+ Chế độ làm việc của quạt làm mát (Auto/Manual).
+ Trạng thái điều khiển bộ điều áp dưới tải (Local/Remote)..
+ Trạng thái điều khiển quạt làm mát (Local/Remote).
+ Bảo vệ rơle tác động/cảnh báo.
- Đối với hệ thống bảo vệ:
+ Trạng thái của các đèn tín hiệu bảo vệ.
+ Trạng thái của tồn bộ các tín hiệu Input/Output bảo vệ.
+ Trạng thái của các chức năng bảo vệ.
+ Cảnh báo cháy nổ trong TBA.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


7

*Giám sát và thu thập dữ liệu đo lường từ rơle, BCU:
- Dịng điện 3 pha, dịng trung tính.
- Điện áp 3 pha.
- Công suất tác dụng.
- Công suất phản kháng.

- Hệ số cơng suất …
*Giám sát hình ảnh, bảo vệ, chống cháy nổ.
1.6. Kết luận
Công ty Điện lực Quảng Nam đã và đang thực hiện đầu tư
các giải pháp về công nghệ mới, các giải pháp công nghệ tự động
ngày càng được chú trọng nhằm mục đích nâng cao hơn nữa khả
năng cấp điện, nâng cao chất lượng điện năng cung cấp cho khách
hàng, góp phần làm tăng sản lượng điện thương phẩm cho Công ty.
Do đặc điểm phụ tải hiện trạng khu vực thành phố Hội An
tập trung nhiều phụ tải dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng
cao cấp v.v) nên nhu cầu tự động hóa lưới điện rất cao.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, việc nghiên cứu, xây dựng
hệ thống tự động hóa lưới điện phân phối trên địa bàn thành phố Hội
An để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện là rất cần thiết.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


8

CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU, LỰA CHỌN CƠNG NGHỆ TỰ ĐỘNG HĨA
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
2.1 Các mơ hình tự động hóa lưới điện phân phối:
2.1.1 Mơ hình tự động hóa phân tán:
2.1.2 Mơ hình tự động hóa tập trung:
2.2 Phân tích lựa chọn cơng nghệ tự động hóa:
2.3 Kết luận:

Một số Cơng ty Điện lực có mơ hình Trung tâm điều khiển
tập trung là những đơn vị phù hợp để triển khai xây dựng hệ thống
Mini-SCADA/DAS/DMS tập trung (các Điện lực trực thuộc chỉ
được chia sẻ thông tin giám sát vận hành thông qua hệ thống các
Console mà không trực tiếp thực thi điều khiển lưới điện). Trong khi
đó, các Cơng ty điện lực khác với đặc thù quản lý địa bàn trải rộng,
khi đó mơ hình hệ thống tự động hóa phân tán là lựa chọn phù hợp.
Đối với các khu vực lưới điện có kết cấu bền vững, ít biến
động và phụ tải mang tính ổn định sẽ phù hợp để triển khai hệ thống
tự động hóa ở Cấp độ 2 (DAS) hoặc Cấp độ 3 (DMS). Trong khi đó,
những khu vực lưới điện còn nhiều biến động (phụ tải tăng trưởng
nhanh dẫn đến kết cấu lưới điện thay đổi thường xuyên về phương
thức vận hành hay các khu vực có sự kết hợp giữa lưới điện ngầm và
nổi…) thì giải pháp tự động hóa ở Cấp 1 (Mini-SCADA) là lựa chọn
phù hợp bởi việc lắp đặt, điều chuyển thiết bị đóng cắt trung thế cũng
như cấu hình lại hệ thống trên phần mềm SCADA sẽ thuận tiện và
đòi hỏi ít công sức,thời gian hơn.
Tương tự như vậy, những phát tuyến trung thế có chiều dài
lớn nhưng khơng có nguồn cấp dự phòng hoặc vận hành độc đạo với
mức độ mang tải cao thì giải pháp lắp đặt nhiều thiết bị đóng cắt
phân đoạn để triển khai tự động hóa cấp độ 1 (Mini-SCADA) là giải

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


9

pháp khả thi để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho các tuyến dây

này.
Nếu xét về tính chất của phụ tải, những phụ tải quan trọng sẽ
được ưu tiên cung cấp điện với độ tin cậy cao nhất có thể. Dĩ nhiên,
việc ứng dụng hệ thống tự động hóa cấp độ 3 (DMS) với chất lượng
dữ liệu đầu vào của hệ thống DMS được kiểm soát và đảm bảo sẽ là
sự lựa chọn tối ưu do hệ thống có thể đưa ra nhiều phương án phối
hợp để có được quyết định chuyển tải tốt nhất trong trường hợp sự cố
xảy ra. Tuy nhiên, nếu nguồn dữ liệu đầu vào của hệ thống DMS
chưa được kiểm soát thực sự thì giải pháp sử dụng chức năng
FLIRS của hệ thống DAS cũng là lựa chọn hợp lý.
Với nhưng phân tích và đánh giá như trên, căn cứ theo hiện
trạng lưới điện - hệ thống SCADA/DMS lưới điện Quảng Nam (hệ
thống miniSCADA đã cơ bản hoàn thiện) và nguồn lực hiện tại,
trong phạm vi đề tài đề xuất lựa chọn chỉ triển khai nghiên cứu giải
pháp tự động hóa lưới điện ở cấp độ 2 – DAS.
Chương tiếp theo sẽ trình bày việc áp dụng thực tế mơ hình
tự động hóa đã chọn vào khu vực Thành phố Hội An – Tỉnh Quảng
Nam.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


10

CHƯƠNG 3
ỨNG DỤNG VÀO LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP THỰC TẾ TẠI
THÀNH PHỐ HỘI AN - THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ
ĐÓNG CẮT TRÊN LƯỚI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

3.1. Cơ sở lập phương án
3.2. Mục đích đầu tư
3.3. Hiện trạng lưới điệntrung tâm thành phố Hội An:
3.3.1. Phương thức cấp điện
3.3.2. Các phụ tải quan trọng
3.3.3. Các thiết bị phân đoạn trên xuất tuyến 471E157476E157:
- Hiện trạng 16 thiết bị đóng cắt liên quan đến phương án đầu
tư xây dựng DAS TP Hội An, trong đó bao gồm:
+ 02 MCHB tại trạm 110kV Hội An đã kết nói Scada;
+ 14 TBĐC đã kết nối SCADA (3 Recloser và 11 LBS) đảm
bảo điều kiện kết nối SCADA nhưng chưa kết nối SCADA, chuẩn bị
kết nối về TTĐK.
3.3.4.Hiện trạng các ĐZ/NR/PĐ liên quan đến phương án
đầu tư xây dựng DASTP Hội An trên 2 xuất tuyến 471E157476E157:
3.4. Định hướng triển khai DAS tại QNaPC:
3.5. Phương án đầu tư
3.5.1 Phương án kỹ thuậtchung triển khai DAS
3.5.1.1 Phương án 1: Sử dụng phần mềm DMS600 đã được
trang bị tại hệ thống SCADA/DMS ở TTĐK Quảng Nam triển khai
chức năng FLISR.
3.5.1.2 Phương án 2: Bổ sung hệ thống DAS trên server riêng
với phần mềm riêng và kết nối với hệ thống SCADA hiện hữu thông
qua các giao thức trung gian

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


11


3.5.1.3 Gói dịch vụ đào tạo, chuyển giao cơng nghệ cho cả 2
phương án
Để thực hiện 2 phương án trên, PC Quảng Nam đề xuất các
gói dịch vụ, đào tạo, chuyển giao công nghệ và nghiệm thu đưa vào
hành với khối lượng cụ thể như sau:
- Gói cấu hình đào tạo, chuyển giao công nghệ, thử
nghiệmchức năng FLISR (DAS) trên 02 xuất tuyến (02MCHB, 03
REC, 07 LBS);
- Gói dịch vụ đào tạo, cài đặt và cấu hình tách phần mềm DMS
lên 02 Server mới (Phương án 1);kiến thức tổng quan, cấu hình, vận
hành phần mềm mới để chạy ứng dụng DAS (phương án 2).
3.5.1.4 So sánh ưu nhược điểm 02 phương án
3.5.1.5 Phương án kỹ thuật truyền thông kết nối các thiết bị
đóng cắt trung thế trên lưới về TTĐK
3.5.2. Quy mô phương án đầu tư
3.5.2.1Tại TTĐK Quảng Nam
3.5.2.2 Truyền thông kết nối các thiết bị phân đoạn
3.5.2.3 Quy mô đầu tư lưới điện:
3.6. Tổng hợp khái toán vốn đầu tư dự án triển khai DAS
TP Hội An 2021-2022
3.6.1. Phương án 1: Sử dụng phần mềm DMS600 đã được
trang bị tại hệ thống SCADA/DMS ở TTĐK Quảng Nam
Khái toán tổng mức đầu tư hệ thống DAS giai đoạn 20212022: 15.049.650.371 đồng (Mười lăm tỷ, khơng trăm bốn mươi
chín triệu, sáu trăm năm mươingàn, ba trăm bảy mươi mốt đồng), cụ
thể như sau:
Chi phí đền bù
0
đồng
Vốn thiết bị

8.432.621.632
đồng
Vốn xây lắp
1.791.000.000
đồng

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


12

Chi phí tư vấn
Chi phí QLDA
Chi phí khác

132.054.624
401.325.122
2.835.890.264

đồng
đồng
đồng

Dự phịng
Tổng

1.456.758.730
15.049.650.371


đồng
đồng

3.6.2. Phương án 2: Bổ sung hệ thống DAS trên server riêng
với phần mềm riêng và kết nối với hệ thống SCADA hiện hữu
thơng qua các giao thức trung gian
Khái tốn tổng mức đầu tư hệ thống DAS giai đoạn 20212022: 9.920.529.537 đồng (Chín tỷ,chín trăm hai mươitriệu, năm
trăm hai mươichínngàn, năm trăm ba mươi bảy đồng), cụ thể như
sau:
Chi phí đền bù
0
đồng
Vốn thiết bị
4.932.621.632
đồng
Vốn xây lắp
1.791.000.000
đồng
Chi phí tư vấn
132.054.624
đồng
Chi phí QLDA
249.393.122
đồng
Chi phí khác
1.908.701.430
đồng
Dự phịng
906.758.730

đồng
Tổng
9.920.529.537
đồng
3.7. Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
3.8. Kết luận và các kiến nghị
Đây là dự án rất cần thiết, thực hiện đúng chủ trương phát
triển lưới điện thơng minhcủa Chính phủ cũng như của EVN,
EVNCPC.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


13

CHƯƠNG 4
TÍNH TỐN, ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN
CỦA LƯỚI ĐIỆN THÀNH PHỐ HỘI AN SAU KHI THỰC
HIỆN TỰ ĐỘNG HÓA
4.1. Tổng quan về độ tin cậy cung cấp điện
4.1.1. Độ tin cậy
4.1.2. Độ tin cậy cung cấp điện
4.1.3 . Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp
điện
4.1.4. Thiệt hại ngừng cung cấp điện
4.1.5. Một số biện pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
4.2. Một số phương pháp đánh giá độ tin cậy
4.2.1. Phương pháp đồ thị - giải tích.

4.2.1.1. Sơ đồ các phần tử nối tiếp.
4.2.1.2. Sơ đồ các phần tử song song.
4.2.1.3. Sơ đồ hỗ hợp
4.2.2. Phương pháp không gian trạng thái
4.2.3. Phương pháp cây hỏng hóc
4.2.4. Phương pháp Monte-Carlo
4.3. Chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện
SAIDI (System Average Interruption Duration Index): Chỉ số
thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối. SAIDI được
tính bằng tổng thời gian mất điện kéo dài của khách hàng sử dụng
điện chia cho tổng số khách hàng sử dụng điện theo công thức sau:
∑ 𝑇𝑖 . 𝐾𝑖
𝑆𝐴𝐼𝐷𝐼 =
𝐾
Trong đó:
Ti: Thời gian mất điện kéo dài trên 5 phút của nút thứ i

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


14

Ki: Số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện
kéo dài trên 5 phút của nút thứ i.
K: Tổng số khách hàng được sử dụng điện của đơn vị phân
phối hoặc của khu vực tính tốn.
SAIFI (System Average Interruption Frequency Index): Chỉ số
về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối. SAIFI được

tính bằng tổng số khách hàng bị mất điện kéo dài chia cho tổng số
khách hàng sử dụng điện trong khu vực theo cơng thức sau:
∑ 𝜆𝑖 . 𝐾𝑖
𝑆𝐴𝐼𝐹𝐼 =
𝐾
Trong đó:
λi: Cường độ sự cố tại nút thứ i
Ki: Số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện
kéo dài trên 5 phút của nút thứ i.
K: Tổng số khách hàng sử dụng điện của đơn vị phân phối
hoặc của khu vực tính tốn.
MAIFI (Momentary Average Interruption Frequency Index):
Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân
phối. MAIFI được tính bằng tổng số khách hàng bị mất điện thoáng
qua chia cho tổng số khách hàng sử dụng điện trong khu vực theo
công thức sau:
∑𝑚
𝑖=1 𝐿𝑖
𝑀𝐴𝐼𝐹𝐼 =
𝐾
Trong đó:
Li: Tổng số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất
điện thoáng qua không quá 5 phút lần thứ i.
m: Số lần mất điện thống qua khơng q 5 phút.
K: Tổng số khách hàng sử dụng điện của đơn vị phân phối
hoăc của khu vực tính tốn.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



15

4.4. Tính tốn độ tin cậy lưới điện thành phố Hội An
a. Xét xuất tuyến các xuất tuyến 22 kV trạm 110KV Hội
An
Bảng so sánh SAIDI, SAIFI trước và sau khi thực hiện
tự động hóa
Trước
dự án

Sau dự án

% giảm

SAIDI do sự cố
(phút/KH/năm)

151.8152

77.6258

48.87%

SAIFI do sự cố
(lần/KH/năm)

2.4859


0.7724

68.93%

Chỉ tiêu

Ghi chú

Như vậy, kết quả áp dụng cho 2 xuất tuyến 471E157-476E157
lưới điện thành phố Hội An cho thấy thời gian mất điện trung bình
Saidi giảm 74,19 phút (giảm 48,87%) và số lần mất điện trung bình
Saifi giảm 1,71 lần (giảm 68,93%).
4.5. Kết luận
Qua kết quả tính tốn ta thấy việc ứng dụng giải pháp tự động
hoá lưới điện phân phối (DAS) vào lưới điện trung thế hiện trạng của
thành phố Hội An giúp nâng cao độ tin cậy, giảm thời gian mất điện
và số lần mất điện cho hệ thống là rất đáng kể.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


16

CHƯƠNG 5
THỰC HIỆN KẾT NỐI PHẦN MỀM DAS VỚI HỆ THỐNG
SCADA HIỆN HỮU TẠI QUẢNG NAM
5.1 Giới thiệu về FLISR trong hệ thống lưới điện phân phối
5.1.1 Xác định vị trí sự cố

5.1.2 Cơ lập sự cố
5.1.3 Khơi phục cung cấp điện
5.2 Lập trình tại phần mềm MiniSCADA SYS600
5.2.1 Mục đích
5.2.2 Lập trình CSDL tại phần mềm MiniSCADA SYS600
5.2.3 Xây dựng hiển thị tại phần mềm MiniSCADA SYS600
5.3 Lập trình tại phần mềm FLIRS-Suvarlent
5.3.1 Ngun lí làm việc
5.4 Q trình thử nghiệm và kết quả đạt được
5.4.1 Thử nghiệm lần 1: tạo sự cố nhảy MC 471E157

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


17

Mất điện vùng chỉ thị màu đỏ theo kết lưới cơ bản

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


18

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



19

Kết quả: Das phân tích đưa lệnh cắt MC BV Hội An và đóng LBS
Nguyễn Duy Hiệu.
Chi tiết sự cố trong file Log 1:

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


20

5.4.2 Thử nghiệm lần 2: tạo sự cố nhảy MC Bệnh Viện Hội
An

Kết quả: Das phân tích đưa lệnh cắt MC Bưu Điện và MC
Kim Đồng để cô lập khu vực sự cố (nằm ngay sau MC Hội An), và
đóng lại LBS Nguyễn Duy Hiệu, LBS Thanh Tây. Chi tiết sự cố
trong file Log 2

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


21


5.4.3 Thử nghiệm lần 2: tạo sự cố nhảy MC Kim Đồng

Kết quả: Hệ thống DAS phân tích đây là MC cuối nguồn (sự
cố trên phân đoạn cuối, không thực hiện cô lập/ chuyển tải. Chi tiết
sự cố trong Log 3

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


22

5.5 Kết luận
Chương này đề cập thiết kế lắp đặt các thiết bị đóng cắt ứng
dụng thực tế cho lưới điện trung thế thành phố Hội An, bên cạnh đó
có tính đến hiệu quả đầu tư khi thực hiện. Dựa trên phần mềm
Suvarlent, đã mô phỏng hiệu quả của việc ứng dụng tự động hoá lưới
điện phân phối (DAS) vào lưới điện thực tế. Phần tính tốn, đánh giá
độ tin cậy sẽ được thực hiện ở chương 4 đã trình bày như trên.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


23

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ thực tế lưới điện trung thế hiện trạng của Công ty Điện lực

Quảng Nam. Tác giả đã khảo sát, thiết kế lắp đặt các thiết bị đóng cắt
trên lưới và ứng dụng thực tế vào lưới điện trung thế của thành phố
Hội An. Bên cạnh đó, tác giả đề xuất giải pháp sử dụng phần mềm
Scada có bản quyềnnhằm ứng dụng vào tự động hóa lưới điện phân
phối (DAS).Luận văn đã thiết kế, tính tốn, mô phỏng cho lưới điện
trung thế hiện trạng của thành phố Hội An trước và sau khi thực hiện
DAS. Kết quả sau khi thực hiện DAS giúp nâng cao độ tin cậy, giảm
thời gian mất điện cho hệ thống là rất đáng kể.
Bên cạnh đó cịn mang ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần thức
đẩy việc xây dựng lưới điệntrở thành lưới điện thông minh, mang
hàm lượng kỹ thuật tự động hóa cao. Việc áp dụng vào thực tế thành
cơng cho lưới điện trung áp thành phố Hội An là cơ sở để nhân rộng
áp dụng tự động hóa lưới điện phân phối trên phạm vi toàn tỉnh
Quảng Nam.
Hiện nay, lưới điện thành phố Hội An đang vận hành ở chế độ
mạch kín vận hành hở. Khi có sự cố xảy ra trên lưới điện, phải mất
một thời gian để nhân viên vận hành thực hiện thao tác cô lập điểm
sự cố, thay đổi kết lưới chuyển tải cấp điện trở lại cho khách hàng.
Việc này dẫn đến một số lượng khách hàng sẽ bị gián đoạn
cung cấp điện trong thời gian thao tác. Về phía Cơng ty Điện lực
QUảng Nam, các thiệt hại có thể định lượng được bao gồm: mất lợi
nhuận tương ứng với phần điện năng bị mất không bán được do
khách hàng bị ngừng cấp điện; giảm độ tin cậy cung cấp điện cho
khách hàng. Các thiệt hại khơng lượng hố được bao gồm: sự phàn
nàn của khách hàng; ảnh hưởng bất lợi đến kinh doanh trong tương
lai và phản ứng của dư luận xã hội gây sụt giảm uy tín của Cơng ty.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



×