Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Đề xuất giải pháp lựa chọn các dự án đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả xóa đói giảm nghèo trên địa bàn axan, huyện tây giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.7 MB, 92 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------------------

ALĂNG TẠO

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LỰA CHỌN CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN AXAN,
HUYỆN TÂY GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Đà Nẵng - Năm 2022


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------------------

ALĂNG TẠO

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LỰA CHỌN CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN AXAN,
HUYỆN TÂY GIANG

Chuyên ngành:
Mã số:


Quản lý Xây dựng
8580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG HỒI CHÍNH

Đà Nẵng - Năm 2022


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào
khác.
Học viên

Alăng Tạo

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


ii

MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN ĂN ...................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn .....................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2
4. Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận văn ..........................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
Chương 1. .......................................................................................................................4
THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ AXAN, HUYỆN TÂY GIANG ............................................................4
(Giai đoạn 2016-2020) ...................................................................................................4
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................4
1.1.1. Dự án đầu tư..................................................................................................4
1.1.2. Chương trình đầu tư cơng .............................................................................5
1.1.3. Chương trình mục tiêu quốc gia ...................................................................5
1.1.4. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới ......................5
1.1.5. Xóa đói giảm nghèo ......................................................................................5
1.2. Thực trạng dự án đầu tư trên địa bàn xã Axan, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam .............................................................................................................................5
1.2.1. Thực trạng về chỗ ở ......................................................................................6
1.2.2. Khái quát thực trạng chung các dự án đầu tư trên địa bàn xã Axan .............8
1.2.3. Tổng hợp các dự án đầu tư từ năm 2016 đến năm 2020 trên địa bàn xã
Axan, huyện Tây Giang. .........................................................................................8
Bảng 1.1. Tổng hợp các dự án đầu tư từ năm 2016 đến năm 2020 ........................8
1.2.4. Đánh giá cụ thể thực trạng các dự án đầu tư trên địa bàn xã Axan ..............9

1.3. Thực trạng về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Axan, huyện Tây Giang ....14
1.3.1. Thực trạng về đói nghèo trên địa bàn xã Axan ...........................................14
1.3.2. Nguyên nhân của giảm nghèo chậm ...........................................................14
1.4. Tác động của các dự án đã đầu tư giai đoạn 2016-2020 đến việc xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn xã Axan, huyện Tây Giang. ........................................................15
1.4.1. Các Dự án về lĩnh vực sắp xếp bố trí dân cư tập trung ...............................15

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


iii

1.4.2. Các dự án về thu hút đầu tư liên quan đến các sản phẩm thế mạnh của địa
phương ..................................................................................................................15
1.4.3. Các Dự án về lĩnh vực giao thông nông thôn: ............................................16
1.4.4. Các Dự án về mạng lưới điện .....................................................................17
1.4.5. Các Dự án về Giáo dục ...............................................................................17
1.4.6. Các dự án về Y tế ........................................................................................18
1.4.7. Các dự án về nước sinh hoạt .......................................................................18
1.4.8. Các dự án về thủy lợi- nông nghiệp-nông thôn ..........................................19
1.5. Những ưu và nhược điểm các dự án đã đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 trên
địa bàn xã Axan .........................................................................................................19
1.5.1. Ưu điểm các dự án đã đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn xã
Axan ......................................................................................................................19
1.5.2. Nhược điểm các dự án đã đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn xã
Axan ......................................................................................................................20
1.6. Kết luận chương 1 ..............................................................................................21
1.6.1. Kết luận .......................................................................................................21

1.6.2. Nhận xét ......................................................................................................21
Chương 2 ......................................................................................................................23
KHẢO SÁT, THỐNG KÊ, PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ SỐ LIỆU .........................23
2.1. Khảo sát- Thống kê số liệu thực tế.....................................................................23
2.1.1. Đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước .............................23
2.1.2. Đối với các dự án thu hút đầu tư ngoài ngân sách nhà nước trong lĩnh vực
du lịch- dịch vụ- dược liệu- nơng nghiệp-nơng thơn ............................................24
2.2. Phân tích kết quả thu thập ..................................................................................24
2.2.1. Phân tích ảnh hưởng của các dự án đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 đến
phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội trên địa bàn xã Axan ......................................24
2.3. Đánh giá kết quả.................................................................................................25
2.3.1. Những kết quả đã đạt được .........................................................................25
2.3.2. Những vấn đề còn hạn chế ..........................................................................28
2.4. Phân tích nguyên nhân và hiệu quả thực trang đầu tư .......................................32
2.4.1. Nguyên nhân về sự bất hợp lý về đầu tư trong 05 năm qua (2016-2020) ..32
2.4.2. Hiệu quả mang lại sau khi đầu tư các cơng trình trong 05 qua (2016-2020)
...............................................................................................................................33
2.5. Kết luận chương 2 ..........................................................................................34
Chương 3 ......................................................................................................................35
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP LỰA CHỌN ............................35
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHẰM XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN .................................35
ĐỊA BÀN XÃ AXAN ...................................................................................................35
3.1. Phân tích thực trạng ...........................................................................................35

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


iv


3.1.1. Phong tục, tập quán .....................................................................................35
3.1.2. Cơ sở vật chất .............................................................................................35
3.2. Đề xuất lựa chọn các dự án, cơng trình có suất đầu tư ít, nhưng mang lại hiệu
quả kinh tế cao cho người dân. .................................................................................36
3.2.1. Đầu tư Dự án, cơng trình hạ tầng giao thơng nơng thơn kết hợp san ủi mặt
bằng bố trí dân cư tập trung. .................................................................................36
3.2.2. Đầu tư Dự án, cơng trình lĩnh vực nơng nghiệp và phát triển nông thôn
(Thủy lợi) ..............................................................................................................43
3.2.3. Đầu tư Dự án, cơng trình lĩnh vực du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái. ...45
3.3. Một số đề xuất giải pháp để thực hiện ...............................................................47
3.3.1. Giải pháp cụ thể ..........................................................................................47
3.3.2. Giải pháp tổng thể (chung) .........................................................................54
3.4. Kết luận chương 3 ..............................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................63

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


v

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LỰA CHỌN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ AXAN, HUYỆN TÂY GIANG

Học viên: Alăng Tạo; Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302. Khóa 39, Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Tóm tắt: Xã Axan là một xã nằm ở biên giới Việt-Lào, thuộc huyện miền núi Tây Giang, tỉnh
Quảng Nam, chủ yếu là dân tộc thiểu số đó là dân tộc Cơ Tu, chiếm tỷ lệ hơn 99%; tỷ lệ đói
nghèo chiếm tỷ lệ khá cao, nguồn thu nhập của người dân khơng có, chủ yếu tự cung, tự cấp,
các dự án, cơng trình đầu tư cịn ít so với nhu cầu chung, và tuy có đầu tư nhưng chưa mang lại
hiệu quả cao đến đời sống nhân dân. Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên muốn tìm ra những ưu
điểm của các dự án khi đầu tư trên địa bàn xã Axan, từ đó học viên sẽ nghiên cứu, tìm ra những
giải pháp tốt nhất khi đầu tư tại địa bàn xã Axan, phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa của
địa phương. Trong điều kiện nguồn thu của xã khơng có, chủ yếu dựa trên nguồn vốn của cấp
trên và cơ sở hạ tầng cịn thiếu nhiều, vì vậy, việc lựa chọn các dự án đầu tư có tác động mạnh
mẽ đến sự phát triển chung của xã Axan, là hết sức cần thiết, nhằm từng bước xóa đói giảm
nghèo bền vững.
Từ khóa: Tỷ lệ đói nghèo khá cao, dự án, cơng trình, chưa hiệu quả cao, ưu điểm, giải pháp,
giảm nghèo bền vững.

PROPOSING SOLUTIONS IN SELECTING INVESTMENT PROJECTS
TO IMPROVE THE EFFICIENCY IN ELEMINATING HUNGER AND
REDUCING POVERTY AT AXAN VILLAGE, TAY GIANG TOWN
Abstract: Axan commune is a commune located on the Vietnam-Laos border, in the
mountainous district of Tay Giang, Quang Nam province, mainly ethnic minorities are the Co
Tu ethnic group, accounting for more than 99%; Poverty rate is quite high, people's income
sources are not available, they are mainly self-sufficient and self-sufficient, investment projects
and works are still few compared to the general demand, and although there are investments,
they have not been able to support themselves. bring high efficiency to people's life. Stemming
from that practice, students want to find out the advantages of projects when investing in Axan
commune, from which they will research and find the best solutions when investing in
communes. Axan, suitable for local natural and cultural conditions. In the condition that the
commune's income is not available, it is mainly based on the capital of the superiors and the
infrastructure is still lacking, so the selection of investment projects has a strong impact on the
overall development of the commune.
Keywords: relatively high poverty rate, projects, works, which are not highly effective,

advantages, solutions, sustainable poverty reduction.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

NN-PTNN

Nông nghiệp và phát triển nơng thơn

AHP

Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytical Hierarchy Process)

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
hình ảnh


Tên hình ảnh

Trang

1.1.

Sơ đồ tổng thể xã Axan, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam

6

1.2.

Hình ảnh thực trạng cuộc sống người dân trong những
năm qua.

7

1.3.

Sơ đồ thực trạng nhà ở người dân trong những năm qua

7

Thực trạng đường vào khu sản xuất tại xã Axan
1.4.

11

3.1


Mơ hình dự án cơng trình san ủi mặt bằng bố trí dân cư
tập trung gắn với giao thông, đã được học viên đóng góp
trong q trình cơng tác tại q hương

37

3.2

Mơ hình dự án cơng trình san ủi mặt bằng bố trí dân cư
tập trung góp phần xây dựng các cơ sở hạ tầng tiết kiệm,
tập trung, nhân dân ổn định lâu dài, an tồn.

37

3.3

Mơ hình dự án cơng trình san ủi mặt bằng bố trí dân cư
tập trung góp phần xây dựng các cơ sở hạ tầng tiết kiệm,
tập trung, nhân dân ổn định lâu dài, an toàn.

38

3.4

Dự án san ủi mặt bằng bố trí tập trung dân cư tác động
mạnh mẽ đến việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa,
từ đó đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng.

38


3.5

Mơ hình san ủi mặt bằng bố trí dân cư tập trung
đã được học viên thực hiện trong quá trình cơng tác tại
địa phương

40

3.6

Tóm tắt qua sơ đồ một số ưu điểm khi lựa chọn
dự án: Hạ tầng lĩnh vực giao thơng.

43

3.7

Tóm tắt qua sơ đồ một số ưu điểm khi lựa chọn dự án:
cơng trình lĩnh vực nơng nghiệp và phát triển nông thôn
(Thủy lợi)

45

3.8

Dự án Làng du lịch sinh thái nằm trên đỉnh rừng Pơmu
đã được học viên đóng góp trong q trình cơng tác

46


3.9

Tóm tắt qua sơ đồ một số ưu điểm khi lựa chọn dự án,

47

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


viii

cơng trình lĩnh vực du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái.
3.10

Dự án Làng du lịch sinh thái nằm trên đỉnh rừng Pơmu
đã được học viên đóng góp trong quá trình cơng tác

53

3.11

Cây Pơmu trên 1000 năm tuổi trên địa bàn xã Axan đã
được công nhận cây di sản Quốc gia là lợi thế để thúc
đẩy phát triển du lịch sinh thái, tạo nguồn thu cho nhân
dân ổn định lâu dài, bền vững.

53


THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Tổng hợp các dự án đầu tư từ năm 2016 đến năm 2020

9

3.1

Tóm tắt các dự án, cơng trình có ảnh hưởng lớn đến phát triển
kinh tế xã hội của các thôn trên địa bàn xã Axan

59

3.2


Tóm tắt ưu điểm của việc phát triển các dự án phát triển du lịch
sinh thái, du lịch cộng đồng

61

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Xã Axan là một xã biên giới của huyện miền núi Tây Giang, tỉnh Quảng Nam,
nằm sát địa phận nước bạn Lào, dân số bản địa chủ yếu là dân tộc Cơ Tu, chiếm tỷ lệ
khoảng 99%, còn lại là dân tộc Kinh lên sinh sống và bn bán; xã Axan có địa hình
hết sức phức tạp, chủ yếu là đồi núi cao, có nơi cao hơn 2.000 m so với mực nước
biển, thời tiết khí hậu mát mẻ quanh năm.
- Xã Axan có 06 thơn, có tổng số hộ là 633 hộ và 2.393 khẩu; cơng việc chính
của người dân là làm ruộng, rẫy, nguồn thu nhập dường như khơng có, chủ yếu tự
cung tự cấp, hàng hóa bn bán ra thị trường khơng có, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tuy có
đầu tư nhưng khơng đáp ứng được u cầu chung, giao thông đi lại cách trở, gây ảnh
hưởng không nhỏ đến việc đi lại và giao thương hàng hóa.
- Trong những năm gần đây, việc đầu tư cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi,
điện, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt và các hạng mục khác... đã được chính
quyền địa phương quan tâm, tuy nhiên việc lựa chọn trình tự đầu tư các dự án, nhằm
đáp ứng đúng nhu cầu phát triển chưa được chú trọng, năng lực cán bộ quản lý xây
dựng của địa phương còn hạn chế, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ hộ đói nghèo

vẫn cao.
- Việc người dân di cư rải rác, khơng tập trung, gây khó khăn trong việc đầu tư
cơ sở hạ tầng đến từng hộ gia đình, đặc biệt là cơng trình giao thơng, điện, nước sinh
hoạt; vấn đề này tăng suất đầu tư lên cao, trong khi nguồn vốn đầu tư cho miền núi,
các dân tộc thiểu số còn rất hạn hẹp.
- Tuy nhiên, xã biên giới giới Axan cũng có những thuận lợi nhất định, để đẩy
mạnh phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo bền vững, với lợi thế là một xã
biên giới, có khí hậu mát mẻ, tỷ lệ rừng tự nhiên che phủ đạt gần 90% diện tích tự
nhiên của xã, có hơn 1.000 cây Pơmu, trên 1000 năm tuổi đã được cơng nhận là di sản
của Quốc gia; có nhiều thác đẹp, có tiềm năng sự phát triển của các loại cây dược liệu
quý như củ Ba kích, củ Đảng sâm (Nhân sâm), Ngọc Linh... có những lồi cây phù
hợp với điều kiện thổ nhưỡng, nhằm phát triển du lịch sinh thái đó là cây hoa anh Đào;
hoa phong lan rừng tự nhiên; đặc biệt đồng bào Cơ Tu có một nền văn hóa đậm đà bản
sắc sắc dân tộc, có văn hóa mến khách, tình làng nghĩa xóm rất tốt.
- Xã Axan là một xã nằm sát đường biên giới Việt-Lào, có tiềm năng để mở cửa
khẩu, tạo điều kiện người dân giữa hai nước giao thương buôn bán hàng hóa, đẩy
mạnh phát triển du lịch tại vùng cửa khẩu.
- Hiện nay cũng khá nhiều những chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo đã

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


2

được Đảng và Nhà nước quan tâm đến vùng đồng bào thiểu số vùng núi, biên giới như
Chương trình 30a, Chương trình 135, (nay là Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình xây dựng nơng thơn mới....có thể
nói đây là những chính sách rất đúng đắn; tuy nhiên nhìn vào thực tế thì việc người

dân miền núi, vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Axan, có được một nguồn thu nhập
ổn định để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo vẫn hạn chế đáng kể.
- Xuất phát từ những thực tiễn trên, học viên chọn đề tài “Đề xuất giải pháp lựa
chọn các dự án đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả, xóa đói giảm nghèo trên địa bàn
xã Axan, huyện Tây Giang” làm đề tài nghiên cứu, đề tài hết sức ý nghĩa về khoa học
và thực tiễn, mục đích nghiên cứu tìm hướng tốt nhất, nhằm lựa chọn các dự án đầu tư,
các cơng trình, xóa đói giảm nghèo bền vững, đưa nhân dân vùng biên giới xã Axan
sớm phát triển kinh tế, truyền thống văn hóa được giữ vững và phát huy.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Nhằm đưa ra những phương án lựa chọn các dự án đầu tư có tác động nhanh và
hiệu quả cao đến việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương, từng bước xóa đói
giảm nghèo bền vững.
Nghiên cứu đề xuất một vài giải pháp khả thi, mang lại hiệu quả; phù hợp nhất
với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương kết hợp vai trị người
đứng đầu, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Axan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Tác động của các dự án đầu tư trước đây đến sự phát triển kinh tế xã hội, văn
hóa, giáo dục và xóa đói giảm nghèo của địa bàn xã Axan.
+ Nghiên cứu các dự án đầu tư ngoài ngân sách vào các lĩnh vực, những thế
mạnh sản phẩm của địa phương trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ, dược liệu như dự án
trồng cây Ba kích, trồng Đảng sâm, hạt Ươi, mật ong rừng nguyên chất.... từ đó thu hút
các nhà đầu tư vào lĩnh vực này, để tạo công ăn việc làm và tạo nguồn thu nhập ổn
định cho người dân.
+ Các nguồn vốn xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo,
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới, để xây dựng các cơng trình
trên địa bàn xã Axan [9, 12].
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Tập trung nghiên cứu các dự án đã đầu tư trên địa bàn xã Axan, huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ năm 2016-2020.

+ Đề tài thu thập và phân tích số liệu các dự án đã đầu tư trên địa bàn xã Axan

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


3

trong giai đoạn 2016-2020 và không xét các nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp cho người dân
phát triển sản xuất.
+ Đề tài không xét đến tuyến đường giao thông (tuyến chính từ Trung tâm Thành
Phố Đà Nẵng đến Trung tâm xã Axan).
4. Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận văn
- Trong phạm vi luận văn này, trên cơ sở phân tích khoa học, tác giả muốn so
sánh tính hợp lý khi lựa chọn dự án, phân tích sự cần thiết của dự án được ưu tiên chọn
trước tác động hiệu quả đến việc xóa đói giảm nghèo bền vững của địa phương.
- Về thực tiễn: Luận văn xây dựng trên cơ sở số liệu thực tế của địa phương,
mong muốn đóng góp giải pháp và đề xuất phương án mang ý nghĩa thực tiễn giúp
cuộc sống của người dân Cơ Tu trên địa bàn được phát triển, sớm hòa nhập với các
dân tộc khác.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Kết hợp phương pháp thống kê, phân tích và điền dã
- Phương pháp nghiên cứu trên cơ sở đi tổng hợp thu thập những số liệu các dự
án đầu tư giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, phân tích những mặt đạt được và chưa
đạt được, từ đó sẽ có những phương án để lựa chọn những dự án đầu tư tiếp theo đem
lại hiệu quả cao hơn.
- Phương pháp nghiên cứu điền dã: Điều tra dựa trên nền tảng văn hóa sống của
vùng đồng bào thiểu số, dân tộc Cơ Tu, việc đầu tư cơ sở hạ tầng phải đi liền với văn
hóa sống của đồng bào Cơ Tu nơi đây.


THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


4

Chương 1.
THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ AXAN, HUYỆN TÂY GIANG
(Giai đoạn 2016-2020)
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Dự án đầu tư
- Xét về mặt hình thức chúng ta có thể hiểu, dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu
trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo kế hoạch để đạt
được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư chính là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra
các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực
nhất định.
- Xét về gốc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
đầu tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội, trong một thời gian dài.
- Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất
định trong phạm vi ngân sách và thơi gian nhất định.
- Theo Luật Đầu tư năm 2020 quy định: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn
trung hạn hoặc dài hạn các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định [1].
- Trên nhiều khía cạnh dự án đầu tư được hiểu theo nhiều các khác nhau, tuy
nhiên có thể tổng hợp như sau:

- Theo Luật Xây dựng năm 2014 quy định: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở
giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [2].
- Dự án đầu tư là tổng hợp các thông tin, dữ liệu, hoạt động và một số yếu tố tài
chính, lao động ... được thực hiện một kế hoạch đã được lập ra trước đó, mục đích cuối
cùng của hoạt động này chính là những sáng kiến, ý tưởng trở thành thực sự đúng với

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


5

mục đích ban đầu đặt ra. Đồng thời dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để các nhà đầu
tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư dự án. Và đặc biệt quan
trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn
cho dự án.
- Theo Luật Đầu tư công năm 2019: Dự án đầu tư cơng là sử dụng tồn bộ hoặc
một phần vốn đầu tư cơng [3].
1.1.2. Chương trình đầu tư cơng
- Chương trình đầu tư cơng là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [4].
1.1.3. Chương trình mục tiêu quốc gia
- Chương trình mục tiêu quốc gia: là chương trình đầu tư cơng nhằm thực hiện

các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước [5].
1.1.4. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới: là một chương
trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phịng do Chính
phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nơng thơn tồn quốc, căn cứ tinh
thần của Nghị quyết Hội nghị số 26 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm 2008) [6].
1.1.5. Xóa đói giảm nghèo
- Xóa đói giảm nghèo: là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải
quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam [7].
1.2. Thực trạng dự án đầu tư trên địa bàn xã Axan, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam
- Xã Axan là một xã biên giới của huyện miền núi Tây Giang, tỉnh Quảng Nam,
nằm sát địa phận nước bạn Lào, dân số bản địa chủ yếu là dân tộc Cơ Tu, chiếm tỷ lệ
khoảng 99%, còn lại là dân tộc Kinh lên sinh sống và buôn bán; xã Axan có địa hình
hết sức phức tạp, chủ yếu là đồi núi cao, có nơi cao hơn 2.000 m so với mực nước
biển, thời tiết khí hậu mát mẻ quanh năm. Hình 1.1 thể hiện vị trí địa lý của xã Axan,
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
- Hiện nay cũng khá nhiều những chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo đã
được Đảng và Nhà nước quan tâm đến vùng đồng bào thiểu số vùng núi, biên giới như
Chương trình 30a, Chương trình 135, (nay là Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ) [8]; Chương trình xây dựng nơng thơn mới....có
thể nói đây là những chính sách rất đúng đắn; tuy nhiên nhìn vào thực tế thì việc người

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


6


dân miền núi, vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Axan, có được một nguồn thu nhập
ổn định để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo vẫn hạn chế đáng kể.

Hình 1.1. Sơ đồ tổng thể xã Axan, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
1.2.1. Thực trạng về chỗ ở
- Trước đây người dân trong thôn tự ở rải rác, tự khai hoang đồng ruộng, tự cung
tự cấp, nguồn nước họ tự sử dụng bằng ống tre, để cấp về cho hộ gia đình sử dụng,
nguồn nước để làm ruộng cũng tự cấp bằng ống tre hay đào kênh đất, vì vậy diện tích
ruộng nước rất ít, thay vào đó họ phải phát nương làm rẫy để kiếm lương thực, vì vậy
năng suất chưa cao.
- Tuyến đường giao thơng, từ nhà đến trường chủ yếu đi bộ, vì ở rải rác nên đầu
tư giao thông đến từng nhà là vơ cùng khó khăn, vì vậy, mỗi khi mùa mưa gió người
dân khơng thể đi lao động sản xuất, các em không thể đi học được.
- Trường học cách các nhà của các hộ gia đình là rất xa, các em thường xuyên
vắng học, giảm chất lượng học tập, vì vậy các em khơng thể vươn xa học tập như các
em ở đồng bằng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát, tự giác chưa có điều kiện khoanh vùng, để
phân khu chăn ni riêng, khu ở riêng, vì vậy gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến
sức khỏe và cộng đồng.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


7

- Người dân ít tham gia hội họp, do địa hình phức tạp, khoảng cách giữa hộ này
với hộ kia rất xa và khó khăn đi lại, vì vậy việc huy động người dân tham gia hội họp

vơ cùng khó khăn, người dân không tiếp cận với chủ trương, đường lối của Đảng, vấn
đề này gây ra hệ lụy chậm phát triển.
- Thực trạng cuộc sống người dân trong những năm qua thể hiện qua Hình 1.2 và
1.3.

Hình 1.2: Hình ảnh thực trạng cuộc sống người dân trong những năm qua.

Hình 1.3. Sơ đồ thực trạng nhà ở người dân trong những năm qua

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


8

Hình 1.2 và 1.3 cho thấy rằng người dân ở rải rác, gần khe suối do đó gây khó
đầu tư giao thông, điện nước, trường học đến từng hộ gia đình, đặc biệt gây mất an
tồn khi mùa mua bão xảy ra
1.2.2. Khái quát thực trạng chung các dự án đầu tư trên địa bàn xã Axan
- Trên địa bàn xã Axan, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, người dân nơi đây
chủ yếu tự cung, tự cấp, nguồn thu từ kinh doanh bn bán dường như khơng có, chủ
yếu dựa trên nguồn thu từ Trung ương, tỉnh, huyện, để đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ
phát triển sản xuất, trong đó chủ yếu từ Chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình
30, Chương trình 135) [8] và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới
[9]. Nhìn chung so với trước năm 2016, hiện nay cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã có
bước phát triển, người dân đã có nước sạch đảm bảo hợp vệ sinh, các em có trường
học kiên cố bằng bê tơng, hệ thống thủy từng bước được đầu tư đồng bộ, đường giao
thông (đường đất) cơ bản đến thôn, trạm y tế được đầu tư, đảm bảo nhu cầu khám
chữa bệnh cho người dân, hệ thống điện lưới đã được từng bước đầu tư đến từng thơn

bản.
- Như đã trình bày, xã Axan là một xã biên giới nằm dọc biên giới Việt-Lào, địa
hình hiểm trở, đồi núi nhiều, cách Trung tâm Thành Phố Đà Nẵng khoảng 200km,
cách Thành Phố Tam Kỳ khoảng 280 km, muốn đầu tư bất cứ cơ sở hạ tầng nào trên
địa bàn xã Axan vật liệu như sắt, thép, cát, xi măng, đá, ống nước…. phải vận chuyển
từ Thành Phố Đà Nẵng, vì vậy giá thành vật liệu cao, dẫn đến suất đầu tư các cơng
trình rất cao, trong khi nguồn vốn rất hạn hẹp, vì vậy, trong 05 năm qua các dự án
cơng trình được đầu tư rất ít và chất lượng cịn thấp.
1.2.3. Tổng hợp các dự án đầu tư từ năm 2016 đến năm 2020 trên địa bàn xã Axan,
huyện Tây Giang.
Bảng 1.1. Tổng hợp các dự án đầu tư từ năm 2016 đến năm 2020
Tên dự án

TT

Tổng mức đầu tư
(đồng)

Địa điểm

I

Năm 2016

8.829.729.000

1

Nước sinh hoạt K’noonh 1,2


3.325.000.000 Thôn Ki’noonh

2

Đường dây trung hạ thế các thơn
Arâng 2,3 (xã Axan)

1.538.675.000 Thơn Aring

3

Kiên cố hóa mặt đường giao thông
nông thôn xã Axan năm 2016

442.109.000 Thôn Arâng

4

Cầu bản và đường dẫn đầu cầu

3.523.945.000 Thôn Ki’noonh

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


9

Tên dự án


TT

Tổng mức đầu tư
(đồng)

Địa điểm

II

Năm 2017

1

Hệ thống nước sinh hoạt phía Tây xã
Axan

4.453.397.000 Thơn Aring

2

Sắp xếp dân cư gắn với sản xuất nông
lâm nghiệp Trung tâm xã Axan

5.599.800.000 Thơn Arâng

3

Kiên cố hóa mặt đường giao thơng
nơng thơn xã Axan năm 2017


4

Đường dây điện hạ thế thơn Agriíh

2.327.331.000 thơn Agriíh

III

Năm 2018

3.555.766.000

1

Thủy lợi, khai hoang đồng ruộng liên
thơn Arâng 1- Ganil, xã Axan.

2.551.082.000 Ganil

2

Cầu bản qua thôn Arâng 2 tại điểm
Trường Mầm non.

1.004.684.000 Ariing

IV

Năm 2019


9.600.000.000

1

Trụ sở làm việc HĐND&UBND xã
Axan

5.600.000.000 TT xã

2

Xây dựng 06 phòng học Trường
THCS Lý Tự Trọng

2.400.000.000 TT xã

3

Nâng cấp các phòng học và nhà vệ
sinh Trường THCS Lý Tự Trọng

1.100.000.000 TT xã

4

Xây dựng nhà vệ sinh 04 phòng học
Trường THCS Lý Tự Trọng

500.000.000 TT xã


V

Năm 2020

1

Nâng cấp nước sinh hoạt thơn Aring

2

Mương thốt nước thơn Agriíh và
Kinoonh

13.256.337.000

875.809.000 Thơn Ki’noonh

1.970.000.000
970.000.000 Thơn Ariing
1.000.000.000

thơn Agriíh
Kinoonh



1.2.4. Đánh giá cụ thể thực trạng các dự án đầu tư trên địa bàn xã Axan
a. Các dự án về lĩnh vực sắp xếp bố trí dân cư tập trung gắn với hạ tầng giao thông:
- Thực trạng về sắp xếp dân tập trung: Văn hóa lâu đời của dân tộc Cơ Tu trong


THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


10

việc lựa chọn vị trí lập làng, là họ lựa chọn những nơi đẹp, khơng sạt lở, họ bố trí nhà
từng hộ theo hình trịn và nhà Gươl (nhà văn hóa) được bố trí ở tâm làng, ý nghĩa của
việc này là thể hiện sự đoàn kết, yêu thương nhau, tình làng nghĩa xóm rất tốt; tuy
nhiên sau một thời gian Nhà nước có chủ trương cho nhân dân ở rải rác, để du canh du
cư làm kinh tế, việc này đồng nghĩa dân tộc Cơ Tu, không sống chung trong một ngôi
làng nữa mà phải sống rải rác dưới chân núi, để làm ăn kinh tế gia đình.
- Các Dự án về lĩnh vực giao thông nông thôn: Trong đề tài nghiên cứu của
luận văn, bản thân không đề cập đến tuyến đường giao thông từ Trung tâm huyện Tây
Giang đến Trung tâm xã Axan, bởi vì tuyến đường này đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Nam đầu tư bằng đường nhựa, đường bê tông, trong đề đề tài, bản thân chỉ
đánh giá thực trạng các tuyến giao thông từ trung tâm xã đi đến các thôn bản và tuyến
đường từ các thôn đi vào khu sản xuất.
- Tầm quan trọng của đường giao thông:
+ Như chúng ta đều biết, giao thơng vận tải có vai trị đặc biệt quan trọng trong
việc phát triển kinh tế - xã hội của bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Đây là cầu nối
không gian giữa các vùng (khu vực), kết nối các hoạt động kinh tế - xã hội giữa các
vùng, giữa đất nước với thế giới; đảm bảo quốc phòng, an ninh cho đất nước. Lúc sinh
thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Giao thơng là mạch máu của tổ chức. Giao thơng
tốt thì mọi việc dễ dàng. Giao thơng xấu thì các việc đình trệ”.
+ Kể từ khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới đến nay, Đảng, Nhà nước và
nhân dân ta đã dành sự quan tâm rất lớn cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
giao thông. Tại Hội nghị lần thứ 4, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban

hành Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ
nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020 (Nghị quyết 13) [10]. Diện mạo hệ thống kết cấu hạ tầng giao thơng nhờ đó có
những chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng u cầu xây dựng và bảo vệ đất nước,
góp phần bảo đảm tăng trưởng kinh tế và có tác động mạnh mẽ tới kết quả kéo giảm
tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong
thời gian vừa qua.
- Qua bảng tổng hợp trên có thể nhận thấy việc đầu tư cơng trình giao thơng trên
địa bàn xã là rất ít và chỉ đạt 02/06 thôn, đặc biệt là tuyến giao thông từ các thôn bản
đến khu sản xuất của thôn chưa được chú trọng đầu tư 0/6 thơn chưa có tuyến đường
giao thông đến khu sản xuất, trong khi tầm quan trọng của tuyến đường sản xuất đến
việc phát triển kinh tế xã hội là hết sức quan trọng, nhất là là giải quyết vấn đề việc
làm cho nhân dân có điều kiện canh tác, trồng các loại cây dược liệu, các sản phẩm
nông nghiệp để bản ra thị trường, đây cũng là cơ hội để người dân từng bước cải thiện
đời sống vật chất, xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


11

Thực trang giao thông đi vào khu sản chưa được chú trọng đầu tư thể hiện tại
Hình 1.4.

Hình 1.4: Thực trạng đường vào khu sản xuất tại xã Axan
b.. Các dự án về thủy lợi- nông nghiệp-nông thôn:
- Việc đầu tư thủy lợi nhằm tạo điều kiện cho người dân có điều kiện khai hoang
đồng ruộng, khơng phá rừng làm rẫy, đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy xã Axan phát

triển nhanh và bền vững hướng đến môi trường xanh, góp phần thu hút du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng, hướng đến xóa đói giảm nghèo bền vững.
- Qua khảo sát và tổng hợp có thể thấy rằng việc đầu tư và nâng cấp các cơng
trình thủy lợi- nông nghiệp- nông thôn trên địa bàn xã Axan rất ít, vấn đề này gây hệ
lụy, người dân không tận dụng được các diện tích đất sản xuất để làm ruộng, dẫn đến
việc phải trở lại nghề truyền thống để đốt nương làm rẫy.
c.. Các dự án phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
- Đối với lĩnh vực đầu tư các dự án bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của
dân tộc Cơ Tu: Lĩnh vực này chưa được đầu tư đúng mức, 06/06 thơn chưa có điểm du
lịch cộng đồng, điểm du lịch sinh thái, các giá trị văn hóa của dân tộc Cơ Tu ngày càng
mất dần, làm ảnh hưởng đến việc thúc đẩy và phát triển du lịch cộng đồng, có thể nói
rằng, trong xu hướng xã hội phát triển như ngày hơm nay, rất nhiều du khách trong và
ngồi nước họ muốn trở về và khám phá những điểm du lịch mang tính chất cộng đồng
gắn với văn hóa, đây là cơ hội để người dân tại chỗ có thể phát triển nguồn thu nhập;
việc chính quyền địa phương chưa quan tâm một cách đúng mức và hiệu quả đến lĩnh
vực này là một điều hết sức lãng phí, trong việc tạo công ăn việc làm cho người dân.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


12

- Đối với đầu tư các dự án bảo vệ rừng gắn với du lịch sinh thái: Xã Axan là một
xã có diện tích rừng tự nhiên chiếm 90% diện tích tồn xã, có cây Pơmu trên 1.000
năm tổi với số lượng trên 1000 cây đã được công nhận là cây di sản quốc gia, đây là
một thế mạnh rất lớn để đầu tư thu hút du lịch sinh thái, tuy nhiên trong thời gian vừa
qua, tuy chính quyền có quan tâm đầu tư nhưng chỉ mang tính chất nhà nước đầu tư
nhỏ lẻ, chưa kêu gọi các nhà đầu tư vào lĩnh vực này, các dịch vụ thiết yếu như chỗ

ngủ, ăn uống, đi lại chưa được đầu tư, hàng năm chỉ vào đầu năm. Chính quyền tổ
chức lễ tạ ơn ơn rừng để lưu giữ nét đẹp truyền thống, chưa thực sự thu hút khách du
lịch một cách thường xuyên và hiệu quả, dẫn đến lãng phí tài nguyên thiên nhiên sẵn
có trên địa bàn xã Axan, đồng nghĩa người dân khơng thể sản xuất kinh doanh trên
chính địa bàn của mình và hiện tượng nghèo tái nghèo diễn ra thường xuyên.
- Đối với các dự án đầu tư phát triển dược liệu: Từ bao đời nay, trên mảnh đất
Axan đã được thiên nhiên ban tặng các dược liệu quý như cây Ba kích, cây Đảng sâm,
Sâm bảy lá…..Trong những năm mà đường ôtô chưa đến Trung tâm xã Axan, các mặt
hàng này rất phong phú và đa dạng, người dân có thể đi lên rừng để thu hoạch và sử
dụng cho gia đình, chưa được có điều kiện bn bán ra thị trường, vì thế số lượng và
chất lượng các cây dược liệu rất lớn, hiện nay khi tuyến đường từ Thành phố Đà Nẵng
đã thông tuyến đến Trung tâm xã Axan, nhu cầu của người tiêu dùng về các dược liệu
ngày càng cao, người dân bắt đầu đi khai thác một cách bữa bãi không bảo tồn gen của
các dược liệu quý này, khi mà các sản phẩm dược liệu quy tự nhiên khơng cịn, người
dân bắt đầu hết nguồn thu nhập.
- Mật ong rừng cũng được coi là tài sản quý giá của dân tộc Cơ Tu trên địa bàn
xã Axan, hằng năm vào tháng 4, tháng 5 là mùa mật ông rừng tự nhiên, với lợi thế
nhiều loài hoa quý trên rừng tự nhiên, đồng nghĩa giá trị của mật ơng càng cao, vì thế
giá cả rất cao và nguồn thu cho người dân rất ổn định; tuy nhiên việc khai thác của
người dân chưa được chính quyền địa phương quản lý và giám sát chặt chẽ, chủ yếu
người dân khai thác tự phát để đốt tổ làm mất đi sinh sản và nòi giống của con ông,
vấn đề này sẽ làm mất dần đi các tổ ông tự nhiên.
- Đối với các dự án đầu tư phát triển hoa và những cây giống mang tính thu hút
du lịch: Xã Axan với lợi thế là rừng già, rừng tự nhiên, chính vì vậy việc phat triển của
các loài hoa quý mang kinh tế cao rất nhiều như hoa phong lan rừng, cây hoa anh
đào…trong thời gian gần đây khi nhu cầu mua của các tiểu thương, nhất là người dân
ở Thành Phố lớn, thì giá cả của những loài hoa này rất cao, để đáp ứng nhu cầu người
tiêu dùng, người dân đi khai thác một cách bừa bãi những loài hoa này, như chặt cành
cây để lấy hoa phong lan, nhổ gốc cây hoa anh đào để đi bán, vì thế làm mất dần
nguồn gốc gen bà đồng nghĩa người dân khơng có mặt hàng để buôn bán ra thị trường

nữa, trong khi chính quyền cũng chưa có những biện pháp cụ thể nhằm tuyên tuyền
người dân vừa khai thác vừa trồng những loài cây, loài hoa giá trị kinh tế này.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


13

d. Các dự án về lĩnh vực thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh:
- Xã Axan được thiên nhiên ban tặng có khí hậu mát mẻ quanh năm, mùa hè
nhiệt độ cao nhất khoảng 25 độ, có giá trị văn hóa của dân tộc Cơ Tu phong phú và đa
dạng, có các sản phẩm dược liệu quý, có thế mạnh phát triển các dự án lĩnh vực, du
lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, kinh tế vườn, kinh tế trang trại.
- Qua 05 năm (2016-2020) có thể thấy rằng mức độ quan đến lĩnh vực này chưa
được cao, trong khi việc đầu tư thu hút du lịch, phát triển dược liệu sẵn có của địa
phương chính là điểm cốt lõi để cho người dân có việc làm ổn định, nâng cao thu
nhập, từng bước xóa đói giảm nghèo ổn định bền vững.
e. Các Dự án về mạng lưới điện:
- Chúng ta đã biết hệ thống điện rất quan trọng, trong việc phát triển kinh tế - xã
hội đối với mỗi địa phương, từ thành phố đến nông thôn và miền núi vùng sâu vùng
xa, hải đảo; trong những năm qua, đặc biệt trước năm 2017, trên địa bàn xã Axan,
06/06 thơn chưa có lưới điện quốc gia, họ chủ yếu dùng cây thông để làm đèn chiếu
sáng, để sinh hoạt và cho con cháu học tập, một số gia đình có điều kiện kinh tế thì
mua điện thủy ln; việc khơng có điện lưới quốc gia đến từng thơn bản đã gây khó
khăn trong việc sinh hoạt, đặc biệt trong kinh doanh, buôn bán, đây cũng là nguyên
dẫn đến chậm phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn xã Axan, hiện nay có 02/06 thơn
chưa có lưới điện quốc gia, các thơn khác tuy có điện, nhưng thường xuyên bị ngắt vì
thường xuyên mưa bão làm ảnh hưởng đến đường truyền tải điện.

f. Các Dự án về Giáo dục và Đào tạo
- Trước đây khi chưa có tuyến đường ô tô từ trung tâm huyện đến địa bàn xã
Axan, trên địa bàn xã chỉ có trường Tiểu học được dựng lên bằng gỗ, lợp tranh vách
nứa, giáo viên được trọng dụng chủ yếu những người Cơ Tu học đến lớp 09 về giảng
dạy, Trường mầm non chưa có, các em đến tuổi học Tiểu học phải học thẳng lớp 01,
trong khi những kiến thức cơ bản chưa có; sau khi tốt nghiệp Tiểu học xong, học sinh
phải đi bộ từ 02 ngày đến 03 ngày đường rừng, vào mùa mưa bão có khi hơn 07 ngày
mới đến trường huyện để tiếp tục học cấp II, cấp III.
- Sau năm 2013, khi tuyến đường giao thông đến được trung tâm xã Axan, bằng
mọi nguồn lực, tại địa bàn xã Axan đã có Trường Mầm non, Trường Tiểu học kiên cố
bằng bê tơng, tuy nhiên do các hộ gia đình ở rải rác, khơng tập trung dẫn đến rất khó
khăn trong việc đi học của các em, con đường từ nhà đến trường bằng đường đất người
dân tự đào và tuyến đường rất xa, 06/06 thôn phải đi học tập trung về một chỗ, vì vậy
chất lượng giáo dục tại xã biên giới Axan chưa cao.
- Trong 05 qua (2016-2020) trường học tuy có đầu tư, nhưng chưa đồng bộ giữa
các thơn, nguồn lực giáo viên cịn hạn chế, cơ sở hạ tầng, thiết bị dạy học cịn ít, chưa

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


14

đáp ứng được nhu cầu chung, vì vậy chất lượng giáo dục còn thấp.
g. Các dự án về Y tế:
- Tại Trung tâm xã Axan đã có Trạm y tế quân dân y kết hợp, việc xây dựng trạm
y tế quân dân y đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đến khám chữa bệnh, góp phần
nâng cao sức khỏe cộng đồng, tuy nhiên cơ sở hạ tầng và các thiết bị y tế vẫn còn hạn
chế, đội ngũ y bác sĩ chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân

dân, cơ sở hạ tầng và nguồn lực Y tế thôn bản chưa phát huy hiệu quả.
h. Các dự án về nước sinh hoạt:
- Từ bảng tổng hợp các dự án đầu tư từ năm 2016 đến năm 2020 có thể nhận thấy
rằng, việc đầu tư nước sạch trên địa bàn xã chưa đồng bộ 02/06 thơn có nước sạch, các
thơn cịn lại tuy nhà nước có hỗ trợ đầu tư trước năm 2015, tuy nhiên đã xuống cấp
trầm trọng, không thể sử dụng được, chủ yếu các hộ dân từ đi cải tạo sửa chữa lại,
không đảm bảo hợp vệ sinh môi trường.
1.3. Thực trạng về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Axan, huyện Tây Giang
Chúng ta có thể khẳng định rằng sự tác động của các dự án đầu tư đến việc xóa
đói giảm nghèo là hết sức quan trọng, khơng có một quốc gia nào, hay một địa phương
nào mà có thể tự giàu lên nếu như khơng đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu như: sắp
xếp dân cư ổn định, đầu tư các dự án nhằm phát huy sản phẩm thế mạnh của địa
phương, đầu tư điện, đường, trường trạm….
1.3.1. Thực trạng về đói nghèo trên địa bàn xã Axan
- Quan đi khảo sát thực tế thì thực trạng tỷ lệ giảm nghèo trên địa bàn xã Axan
như sau:
+ Năm 2016: 1.375 người/ 2.205 người, chiếm: 61,61%
+ Năm 2017: 1.526 người/2.262 người, chiếm: 61,74%
+ Năm 2018: 1.455 người/2.304 người, chiếm: 55,70%
+ Năm 2019: 1.420 người/2354 người; chiếm 53,45%
+ Năm 2020: 1.392 người/2.393 người; chiếm: 48,66%
- Qua bảng tổng hợp trên cho thấy tỷ lệ người nghèo trên địa bàn xã Axan giảm
chậm, trong khi lỷ lệ gia tăng dân số không đáng kể.
1.3.2. Nguyên nhân của giảm nghèo chậm
- Đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu cịn q ít so với nhu cầu thực tế của địa
phương.
- Chưa chú trọng đầu tư đến các dự án, để thu hút và phát huy thế mạnh sẵn có

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.


Lưu hành nội bộ


×