Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Đánh giá hiện trạng môi trường lao động và đề xuất biện pháp cải thiện trong ngành dệt may tại thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.58 MB, 107 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƢƠNG THỊ THÚY QUỲNH

---------------------------------------

TRƢƠNG THỊ THÚY QUỲNH

KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TRONG NGÀNH
DỆT MAY TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MƠI TRƢỜNG

KHỐ K41
Đà Nẵng – Năm 2022


ii

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------

TRƢƠNG THỊ THÚY QUỲNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TRONG NGÀNH


DỆT MAY TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành :KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Mã số: 8520320

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN NHƢ THÚC
PGS.TS LÊ MINH ĐỨC

Đà Nẵng – Năm 2022


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường lao động và đề xuất
biện pháp cải thiện trong ngành dệt may tại thành phố Đà Nẵng” là cơng trình nghiên
cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Đà Nẵng, tháng 7, năm 2022

Trương Thị Thúy Quỳnh

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………….……..i
MỤC LỤC…………………………………………………………………….….……ii
DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………….…iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................................v
CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………………………….….vii
TĨM TẮT ĐỀ TÀI…………………………………………………......................…viii
Mở Đầu…………………………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CHUNG NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI NGHIÊN CỨU........................................................................................................5
1.1.Một số khái niệm liên quan đến đề tài ......................................................................9
1.2.Tổng quan chung về ngành dệt may .......................................................................10
1.2.1.Điều kiện lao động ngành Dệt May Việt Nam ....................................................11
1.2.2.Môi trường lao động của ngành Dệt May Việt Nam...........................................17
1.2.3.Thực trạng công tác ATVSLĐ ngành Dệt May ..................................................18
1.2.4.Sức khoẻ người lao động ngành Dệt May Việt Nam ..........................................21
1.2.5.Hiện trạng của Thành Phố Đà Nẵng ....................................................................23
1.3.Pháp luật và các chế độ chính sách về mơi trường và an tồn lao động trong ngành
dệt may. ........................................................................................................................24
1.4.Kết luận chương. ....................................................................................................24
CHƯƠNG 2 – ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MƠI TRƯỜNG VÀ AN TỒN LAO
ĐỘNG TRONG CÁC NHÀ MÁY DỆT MAY ...........................................................26


iii

2.1.An toàn lao động trong các nhà máy dệt may ........................................................26
2.1.1.Tình hình lao động tại các nhà máy được khảo sát .............................................26

2.1.2.Các nguyên nhân gây mất an toàn .......................................................................26
2.2.Thực trạng môi trường lao động trong các nhà máy khảo sát ................................28
2.2.1.Cơng ty Cổ phần Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ........................................................28
2.2.2.Cơng ty Cổ Phần dệt may 29/3. ...........................................................................40
2.2.3.Kết quả nghiên cứu ..............................................................................................50
CHƯƠNG 3 – ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP VỀ MƠI TRƯỜNG, AN TỒN
LAO ĐỘNG NHẰM CẢI THIỆN SỨC KHỎE CHO CÔNG NHÂN DỆT MAY ....60
3.1.Các yếu tố tác động đến sức khỏe cơng nhân .........................................................60
3.2.Tình trạng sức khỏe của công nhân ........................................................................61
3.3.Một số biện pháp cải thiện môi trường và an toàn lao động ..................................61
3.3.1.Một số biện pháp đã được áp dụng tại doanh nghiệp ..........................................61
3.3.2.Đề xuất một số giải pháp cho Cơng ty Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng .......................62
3.4.Kết luận chương .....................................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………….62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 63
PHỤ LỤC……………………………………..……………………………...………1


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm ngành Dệt May ................21
Bảng 2.1 :Tổng số nam, nữ lao động tại các doanh nghiệp...........................................50
Bảng 2.2 : Độ tuổi người lao động tham gia phỏng vấn ...............................................50
Bảng 2.3 : Điều kiện nhiệt độ theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh nghiệp
.......................................................................................................................................50
Bảng 2.4 : Điều kiện độ ẩm theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh nghiệp 51
Bảng 2.5 : Điều kiện vận tốc gió theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh
nghiệp ............................................................................................................................51
Bảng 2.6 : Điều kiện ánh sáng theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh nghiệp

.......................................................................................................................................52
Bảng 2.7 : Điều kiện tiếng ồn theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh nghiệp
.......................................................................................................................................53
Bảng 2.8: Điều kiện bụi theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh nghiệp .....53
Bảng 2.9 : Tần suất và kết quả khám sức khỏe ............................................................54
Bảng 2.10 : Tổng hợp kết quả hồi cứu các yếu tố Vật lý và Bụi bông .......................54
Bảng 2.11 : Tổng hợp kết quả đo đạc các yếu tố Vật lý và Bụi ..................................57
Bảng 2.12 : Phân loại sức khỏe công nhân ....................................................................57
Bảng 2.13 :Tỷ lệ về một số bệnh hô hấp thường gặp : ..................................................58
Bảng 2.14 : Tổng hợp số lượng khám ...........................................................................58
Bảng 2.15 : Kết quả khám lâm sàng bệnh nghề nghiệp ................................................58
Bảng 2.16 : Kết quả đo chức năng hô hấp .....................................................................58
Bảng 2.17 : Kết quả khám bệnh nghề nghiệp ................................................................ 59
Bảng 3.1: Các giải pháp đã được áp dụng tại doanh nghiệp .........................................61
Bảng 3.2 :tính tốn hệ thống vận chuyển bụi trong phân xưởng dệt khí: .....................66


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các cơng đoạn có phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại đến người lao động ....... 15
Hình 2.1 : Cơng nhân đang cắt bán thành phẩm ....................................................................... 27
Hình 2.2 : Cơng nhân đang ủi bán thành phẩm ........................................................................ 27
Hình 2.3: Mặt bằng Cơng ty Cổ phần dệt Hòa Khánh – Đà Nẵng ........................................... 29
Hình 2.4 : Mặt bằng phân xưởng Hồ sợi- Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ....................................... 30
Hình 2.5: Mặt bằng phân xưởng Móc go - Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ..................................... 30
Hình 2.6 : Mặt bằng phân xưởng dệt khí Toyota- Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ........................... 31
Hình 2.7 : Mặt bằng phân xưởng kiểm 1- Dệt Hòa Khánh Đà Nẵng ....................................... 31
Hình 2.8 : Quy trình cơng nghệ dệt - Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng .............................................. 33
Hình 2.9 : Quy trình hồ sợi - Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ........................................................... 33

Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lý máy hồ sợi - Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ...................................... 34
Hình 2.11: Máy mắc sợi - Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng................................................................ 35
Hình 2.12: Máy phân băng - Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ........................................................... 35
Hình 2.13 : Quy trình cơng đoạn dệt - Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ............................................ 36
Hình 2.14 Cơng nhân đang xâu và mắc chỉ vào go - Dệt Hòa Khánh Đà Nẵng ...................... 36
Hình 2.15 : Các máy Dệt tại cơng ty Dệt Đà Nẵng ................................................................. 38
Hình 2.16: Cơng nhân đang kiểm tra từng cuộn vải ................................................................. 39
Hình 2.17 : Quy trình cơng đoạn hồn tất ................................................................................ 40
Hình 2.18:Mặt bằng tổng thể nhà máy Cơng ty dệt may 29/3. ............................................... 41
Hình 2.19 : Mặt bằng phân xưởng Tẩy nhuộm - Công ty dệt may 29/3 .................................. 42
Hình 2.20: Mặt bằng phân xưởng Chuẩn bị - Công ty dệt may 29/3 ....................................... 42
Hình 2.21 : Quy trình cơng nghệ dệt tại - Cơng ty dệt may 29/3 ............................................. 43
Hình 2.22 : Quy trình cơng nghệ May tại Cơng ty dệt 29/3 ..................................................... 45
Hình 2.23:Cơng nhân cắt vải băng tay - Cơng ty dệt 29/3 ....................................................... 46
Hình 2.24 :Cơng nhân trải vải -Cơng ty dệt 29/3 ..................................................................... 46
Hình 2.25: Cơng nhân đang may - Cơng ty dệt 29/3 ................................................................ 47
Hình 2.26: Cơng nhân đang ủi quần áo -Cơng ty dệt 29/3 ....................................................... 48
Hình 2.27: Công nhân kiểm tra và lưu kho Công ty Dệt may 29/3 .......................................... 48
Hình 2.28 :Đo, thu mẫu mơi trường tại Cơng ty Dệt may 29/3 ................................................ 48
Hình 2.29 : Đo, thu mẫu môi trường tại Công ty Dệt hịa Khánh Đà Nẵng ............................. 49
Hình 2.30: Khám sức khỏe tại Cơng ty dệt Hịa Khánh Đà Nẵng ............................................ 49
Hình 2.31:Tổng số lao động nam/ nữ tại các doanh nghiệp ..................................................... 50
Hình 2.32 : Độ tuổi trung bình của người ................................................................................ 50
Hình 2.33 : Điều kiện nhiệt độ theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh nghiệp ...... 51
Hình 2.34: Điều kiện độ ẩm theo cảm nhận của người lao động tại các Doanh nghiệp .......... 51
Hình 2.35: Điều kiện vận tốc gió theo cảm nhận của người lao động tại các vị trí làm việc của
các Doanh nghiệp ..................................................................................................................... 52


vi


Hình 2.36: Điều kiện ánh sáng theo cảm nhận của người lao động tại các vị trí làm việc của
các Doanh nghiệp ..................................................................................................................... 52
Hình 2.37: Điều kiện tiếng ồn theo cảm nhận của người lao động tại các vị trí làm việc của
các Doanh nghiệp ..................................................................................................................... 53
Hình 2.38 : Điều kiện bụi theo cảm nhận của người lao động tại các vị trí làm việc của các
Doanh nghiệp............................................................................................................................ 53
Hình 2.39 : Tần suất và kết quả khám sức khỏe ..................................................................... 54
Hình 2.40 : Biểu đồ kết quả tiếng ồn và Ánh sáng tại Dệt Hịa Khánh .................................... 54
Hình 2.41: Biểu đồ thơng số nhiệt độ tại Cơng ty dệt Hịa Khánh ........................................... 55
Hình 2.42 : Biểu đồ thơng số vận tốc gió tại Cơng ty Dệt Hịa Khánh .................................... 56
Hình 2.43: Biểu đồ thông số tiếng ồn tại Công ty Dệt Hòa Khánh .......................................... 56


vii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

BYT
FVC

Bộ y tế
Dung tích sống gắng sức – thể tích khí có thể thổi ra tối đa

FEV1
QCVN
TCCP


Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên
Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn cho phép

TCVSCP
TCVN

Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Tiêu chuẩn Việt Nam


viii

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ
XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TRONG NGÀNH DỆT MAY TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Môi trường lao động không tốt dưới bất kỳ dạng nào cũng đều có khả năng tiềm
tàng gây ảnh hưởng tới an toàn và sức khỏe của người lao động. Điều kiện làm việc tồi
tệ như yếu tố vi khí hậu xấu, tiếng ồn, bụi …làm gia tăng một số bệnh ở người lao
động dệt may đặc biệt là bệnh hô hấp do ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ đặc thù.
Điều này có nghĩa là nguy cơ nghề nghiệp có thể tác động xấu tới người lao động, gia
đình họ, và những người khác trong cộng đồng, cũng như ảnh hưởng tới môi trường
vật chất chung quanh nơi làm việc. Kết quả khảo sát cho thấy ở Cơng ty dệt Hịa
Khánh, thơng số tiếng ồn có 4 trong số 14 điểm khảo sát vượt tiêu chuẩn cho phép tại
hai điểm là khu vực mắc sợi và sấy định hình. Ánh sáng có 7 điểm trong tổng 14 điểm
khảo sát vượt tiêu chuẩn cho phép tại bộ phận mắc go, bảo trì bảo dưỡng, hồ sợi, mắc
sợi. Bụi bơng có 4 điểm trong 14 khảo sát vượt quy chuẩn cho phép tại bộ phận dệt khí
Toyota, dệt kiếm Picanol, dệt khí Picanol và vệ sinh cơng nghiệp. Cịn lại các thông số
khác không vượt chuẩn. Ở Công ty dệt may 29/3, các thông số khảo sát đều nằm trong

giới hạn cho phép.
Từ các kết quả này cho thấy, mơi trường làm việc có yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe người lao động, đây là cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu khoa học về sau.
Từ khóa: mơi trường lao động;khảo sát; bui; sức khỏe; dệt may

ASSESSMENT OF THE CURRENT SITUATION OF THE LABOR
ENVIRONMENT
AND
PROPOSED
MEASURES
FOR
IMPROVEMENT IN SMALL INDUSTRY TEXTILE IN DA NANG
CITY
Abstract: A negative working environment of any kind has been able to affect the
safety and health of the workers. Bad working conditions such as bad microclimate,
noise, dust ... increase a number of diseases in textile workers, especially respiratory
diseases, due to the influence of specific risk factors. It means that occupational
hazards can adversely affect the workers, their families, and others in the community,
as well as the physical environment around the workplace. The survey results showed
that in Hoa Khanh Textile Joint Stock Company, there were 4 out of 14 of surveyed
points in noise parameters exceeding the permissible standards at two points, which
were yarn-spinning and shaping drying areas. Besides, there were 7 points out of 14
survey points in lighting that exceeded the allowable standards in heddle eye,
maintenance, warping dressing, and gaiting departments. In addition, there were 4 out
of 14 surveyed points in cotton dust that exceeded the allowed standards at Toyota gas
textile, Picanol sword weaving, Picanol gas weaving and industrial cleaning. The
remaining parameters did not exceed the standard. At March 29 Textile Garment Joint
Stock Company, the survey parameters were within the allowable limits.
From these results, it showed that the working environment had factors that
directly affect the health of the employees. This is the necessary database for future

scientific research.
Keywords: working environment; survey; dust; health; textile


1

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Dệt may được hình thành và phát triển từ thời thượng cổ. Tuy nhiên, đến thời
điểm hiện tại, điều kiện lao động của công nhân ngành công nghiệp này tại nhiều nước
vẫn tồn tại nhiều yếu tố nguy cơ bất lợi đối với sức khỏe.
Nhiều nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã cho thấy môi trường lao
động và sức khỏe công nhân dệt may mang những đặc thù riêng so với các ngành công
nghiệp khác. Trong các nghiên cứu về môi trường và sức khỏe công nhân dệt may tại
Bangladesh và Pennsylvania, Philadelphia (USA), những năm gần đây các tác giả
Bianna D., Ganer A., Boha s. (2013) [1], Denis Hadjiliadis, David Zieve... (2014) [2],
đã ghi nhận về điều kiện lao động cịn nhiều bất cập, các tồn tại về mơi trường và điều
kiện lao động là rất khó cải thiện như vi khí hậu khơng thuận lợi, ơ nhiễm bụi... Các
tác giả cũng chỉ ra rằng có sự gia tăng tỷ lệ một số bệnh ở người lao động dệt may, đặc
biệt là các bệnh hô hấp là do ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ đặc thù.
Tuy nhiên, cịn ít các nghiên cứu đầy đủ mang tính hệ thống, đặc biệt là thiếu các
nghiên cứu can thiệp chăm sóc sức khỏe người lao động.
Do đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường lao động và đề xuất biện pháp
cải thiện trong ngành dệt may tại thành phố Đà Nẵng” được thực hiện nhằm đánh
giá môi trường, an toàn lao động khi sản xuất, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần
cải thiện mơi trường làm việc và an tồn lao động đối với cơng nhân trực tiếp làm việc
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Đề tài kỳ vọng sau khi nghiên cứu sẽ giúp ích cho người lao động trong ngành
dệt may biết được những độc hại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người từ đó
đưa ra những biện pháp, những trang thiết bị bảo hộ nhằm phòng tránh tác hại liên

quan đến an toàn, sức khỏe nghề nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng mơi trường và an tồn lao động trong các cơ sở dệt
may tại Đà Nẵng.
- Phân tích tình hình sức khỏe của cơng nhân liên quan đến mơi trường lao động.
- Phân tích các tác động của mơi trường và an tồn lao động đến sức khỏe của
công nhân.
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện mơi trường và an tồn lao động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


2

Đối tượng nghiên cứu
- Người công nhân trực tiếp làm việc ở các phân xưởng có tiếp xúc nhiều với yếu
tố nguy hại tại các cơ sở dệt may ở Đà Nẵng
- Mơi trường lao động trong q trình dệt may tại các phân xưởng sản xuất
- An toàn lao động và bệnh nghề nghiệp của công nhân tại các nhà máy
Phạm vi nghiên cứu
Công ty Dệt Đà Nẵng và Công ty cổ phần dệt may 29/3
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra khảo sát
- Điều tra, khảo sát, đo đạc và phân tích các yếu tố về mơi trường và an toàn lao
động trong các cơ sở khảo sát.
- Điều tra tình trạng sức khỏe của cơng nhân dựa trên kết quả khám sức khỏe, sức
khỏe định kỳ.
- Điều tra tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khảo sát.
- Quan sát, thu thập các xác nhận bằng trực quan, hình ảnh, tư liệu về các khu
vực nghiên cứu.


Kỹ thuật quan trắc và phân tích mơi trường
Thơng số

Phương pháp đo đạc,

Thiết bị sử dụng

phân tích
Máy đo nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió

Vi khí hậu

TCVN 5508 :2009

Tiếng ồn

TCVN 7878-2-2010

Máy đo tiếng ồn Rion NL-42

Ánh sáng

SOP–HT-18/CNIOSH*

Máy đo cường độ ánh sáng Model
840020, Cole Pamer

TSI 9545

Máy đếm bụi sợi bông

(Cotton Dust Sampler)
Bụi Bông

TCVN 5067:1995

Hãng sản xuất: Tích
Environmental, Inc – Mỹ
Model: TE – 4000

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


3

*

Quy trình nội bộ của Phân viện Khoa học an tồn vệ sinh lao động và bảo vệ

mơi trường Miền Trung
Cách thức thực hiện
Đo vi khí hậu (Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) theo TCVN 5508:2009:
- Thiết bị:
Sử dụng thiết bị điện tử hiện số có đầu dị (sensor) đo trực tiếp tại các vị trí thích
hợp trong khu vực cần đo.
Thiết bị có đầu cảm biến với các thơng số kỹ thuật:
Đặc tính kĩ thuật của sensor độ ẩm tương đối
Dải đo:


0 – 95 %.

Độ chính xác của phép đo:

± 3 %.

Độ phân dải phép đo:

± 0,1 %.

Đặc tính kĩ thuật của sensor vận tốc gió:
Dải đo:

0 – 30 m/s

Độ chính xác của phép đo

± 3 % kết quả đo hoặc ± 0,015 m/s

Độ phân dải phép đo

0,01 m/s.

Đặc tính kĩ thuật của sensor nhiệt độ:
Dải đo:

-10 – 60oC.

Độ chính xác của phép đo:


± 0,1 oC

Độ phân dải phép đo:

± 0,1 oC.

Phương pháp hồi cứu
Hồi cứu, kế thừa các số liệu về mơi trường, an tồn lao động và tình trạng sức
khỏe, tình trạng bệnh tật, tai nạn lao động và các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe của
công nhân trong các cơ sở khảo sát, từ các bài báo, cơng trình nghiên cứu khoa học đã
được công nhận trong lĩnh vực nghiên cứu.
Phương pháp cắt ngang (áp dụng cho phần sức khỏe)
Cở mẫu cho nghiên cứu đo chức năng hô hấp:

2
n = 𝑍1−
𝑎

𝑆2

2
2 (𝑋𝑡𝑏 𝜀)

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


4


Trong đó: n: cỡ mẫu nghiên cứu.
Z1-α/2: giá trị z tại mức ý nghĩa a = 0,05 (Zi-a/2 = 1,96).
S: độ lệch chuẩn: chọn theo Đỗ Trung Tồn: 0,27 lít.
Xtb : giá trị trung bình cũng trong nghiên cứu trên là 2,75 lít.
Nghiên cứu của Đỗ Trung Tồn về dung tích sống (VC) ở cơng nhân than nội địa
năm 2008, là 2,75 ± 0,27 lít.
ε : mức sai lệch tương đối giữa các tham số mẫu và tham số quần thể, chọn mức ε
= 0,07.
Thay vào cơng thức, ta tính được cỡ mẫu xét nghiệm chức năng hô hấp (n) cho
nghiên cứu là n= 76;
Phương pháp chuyên gia
Tham vấn ý kiến từ các chun gia về mơi trường, an tồn lao động trong ngành
Phương pháp phỏng vấn người lao động
Phỏng vấn người lao động bằng cách lập phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp từ
người công nhân sản xuất
Phương pháp thống kê, tởng hợp, phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện.
- Sử dụng các phần mềm word, excel,…để tổng hợp, phân tích thống kê các số
liệu đã thu thập được.
- Phân tích, đánh giá, so sánh các kết quả, dữ liệu nghiên cứu với các quy định tại
các quy chuẩn, tiêu chuẩn về mơi trường, an tồn lao động.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe và tình trạng sức khỏe cơng nhân
tại các cơ sở sản xuất.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đánh giá được hiện trạng môi trường, an toàn lao động trong ngành dệt
may nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao đối ngành dệt may và có thể làm tài liệu tham
khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý môi trường, an toàn lao động
cho ngành Dệt May.
Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có thể giúp ích cho người lao động trong ngành dệt may biết được những
độc hại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người từ đó đưa ra những biện pháp,
những trang thiết bị bảo hộ nhằm phòng tránh tác hại liên quan đến an toàn sức khỏe
và bệnh nghề nghiệp.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Đà Nẵng có khoảng gần 60 Doanh nghiệp tham gia làm hàng dệt-may (kể cả các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi - FDI), trong đó chủ yếu là xuất khẩu.
Vì thế, tiềm năng phát triển của ngành dệt-may ở Đà Nẵng và khu vực miền TrungTây Nguyên là rất lớn. Tuy nhiên, công tác y tế lao động của ngành công nghiệp này
lại đang tồn tại nhiều bất cập cả về nguồn nhân lực và chất lượng dịch vụ. Cho đến
nay, chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về môi trường, sức khỏe, bệnh tật cũng như
các yếu tố ảnh hưởng đối với sức khỏe người lao động được tiến hành.
1. Các nghiên cứu về môi trường, điều kiện lao động và sức khỏe người lao
động trong ngành dệt may:
Nghiên cứu ngoài nước:
Ngành công nghiệp dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của
nhiều nước trên thế giới. Công nghệ dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các
nước đang phát triển, các nước chậm phát triển vì lợi thế về nguồn nhân lực. Sự
chuyển dịch của công nghệ dệt may sang các nước nghèo, đầu tư cơ sở hạ tầng, máy
móc lạc hậu sẽ là nguy cơ ô nhiễm môi trường, điều kiện lao động không đảm bảo tại
các nước nghèo gia tăng. Ngay tại nước Mỹ, một nước công nghiệp tiến bộ vào loại
bậc nhất thế giới, ô nhiễm bụi môi trường lao động và các điều kiện khác của môi
trường lao động cũng vẫn tồn tại nhiều vấn đề [3], [4]. Khi nghiên cứu về môi trường

lao động của công nhân dệt may tại các nước châu Á, nhiều tác giả cho rằng vấn đề ô
nhiễm bụi hỗn hợp hữu cơ, vô cơ và vi khí hậu bất lợi đang là vấn đề có nguy cơ cao
đối với sức khỏe [5], [6]. Cũng từ những nghiên cứu này đã ghi nhận mơi trường vi khí
hậu bất lợi đang là rất phổ biến góp phần gây hậu quả xấu cho sức khỏe người lao
động. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều kiện lao động khơng tốt, tư thế gị bó gặp
trên 60% người lao động phải chịu đựng trong công nghệ may mặc đang là nguy cơ
cao đối với nhiều bệnh ở hệ thống cơ, xương, khớp của công nhân.
ME Huq, Rahman M. R. và cộng sự (2013) [7] khi nghiên cứu về lao động và
chăm sóc sức khỏe cơng nhân may mặc ở Bangladesh, cho rằng có tới 93% cơng nhân
trong các xí nghiệp may mặc bị mệt mỏi đến mức như bị kiệt sức sau một ca lao động.
Nghiên cứu cũng ghi nhận về thời gian lao động từ 9 đến 9,5 giờ mỗi ngày của công
nhân. Trong nghiên cứu này các tác giả đã khuyến cáo về các giải pháp cải thiện mơi
trường và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động, đặc biệt là các giải pháp bù
đắp và phục hồi năng lượng sau thời gian lao động quá dài của mỗi ngày.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


6

John Birchall (2007), khi nghiên cứu về cải thiện hành vi đảm bảo an toàn vệ
sinh lao động [8], Hadi s., Topobroto (2012) [9], khi nghiên cứu về truyền thông, giáo
dục văn hóa, đảm bảo ATVSLĐ cho cơng nhân, đã nhấn mạnh yếu tố chủ thể cần có
tác động nhiều nhất là người lao động. Các tác giả này đều cho rằng nếu khơng chuyển
đổi được hành vi có lợi cho an toàn và sức khỏe ở người lao động thì khó có thể giảm
thiểu tai nạn và bệnh nghề nghiệp.
Bramber DH, Biganling p. D. and Doford w. (2013) [10], khi nghiên cứu về cơng
tác chăm sóc sức khỏe cơng nhân may mặc ở Campuchia đã ghi nhận rằng vấn đề thu

nhập, tiền lương cũng đóng vai trị quan trọng trong việc đảm bảo năng suất và
ATVSLĐ, ông cho rằng cần có sự tác động đồng bộ trên hầu hết các vấn đề có liên
quan như thời gian lao động, quan tâm của giới chủ và chế độ lương.
Nghiên cứu trong nước:
Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất Châu Á, một
trong những động lực tăng trưởng chính đến từ ngành dệt may và da giày. Hiện tại,
Việt Nam đứng thứ hai trong tổng số các nước xuất khẩu may mặc lớn nhất thế giới,
chỉ đứng sau Trung Quốc. Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam ước tính trong ngành
hiện tồn tại hơn 5000 nhà máy, trong đó có khoảng 4500 xưởng may, 500 xưởng dệt
kim và 100 xưởng kéo sợi với khoảng 2,5 triệu lao động tham gia vào ngành này,
trong đó đa số là phụ nữ. Sản lượng hàng năm vào mức 500 tấn len, 200.000 tấn xơ
sợi, 1,4 tỉ tấn vải và 3 tỉ tấn sản phẩm quần áo các loại. Hiện tại dệt may chiếm khoảng
13,6% tổng giá trị xuất khẩu. Ngành dệt may có 3 lĩnh vực chính là sợi - dệt nhuộm may mặc, trong đó ngành sợi và dệt nhuộm đã ứng dụng tự động hóa cũng như công
nghệ thông tin rất nhiều trong thời gian qua. Quá trình này đã nâng cao về năng suất,
tốc độ cũng như giảm số lao động cho doanh nghiệp. Nếu như trước đây 10 năm để
sản xuất 10 nghìn cọc sợi phải dùng đến trên 110 lao động thì nay chỉ cần 25 - 30 lao
động, giảm gần 4 lần so với trước.
Ngành dệt may Việt Nam hiện nay đang được xem là ngành sản xuất có tiềm lực
phát triển khá mạnh. Hàng dệt may của chúng ta đà chiếm lĩnh nhiều thị trường may
mặc trên thế giới do nhiều ưu thế về nhân lực, có sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế khác nhau và kỹ thuật phù hợp. Cũng nhu trên thế giới, công nghệ dệt may Việt
Nam có lịch sử phát triển lâu đời. Dệt may là mặt hàng mũi nhọn của Việt Nam trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Ngành may tuy liên tục đầu tư mở rộng sản xuất,
đổi mới thiết bị và dây chuyền nhưng cũng chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng và
xuất khẩu ngày càng tăng. Xuất khẩu hàng dệt may tuy đạt kim ngạch cao, nhưng chủ
yếu là làm gia công.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



7

Ở nước ta ngành công nghiệp dệt may đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt chú
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, song vẫn còn nhiều vấn đề về môi
trường và sức khỏe chưa được giải quyết thỏa đáng. Cũng như nhiều nước đang phát
triển, do đặc điểm ngành nghề, công việc, đặc thù của ngành may ở nước ta là lao
động nữ, chiếm khoảng 80-90% lực lượng sản xuất, thời gian làm việc trung bình
thường trên 8 giờ/ngày, nhiều khi công nhân phải làm việc tăng ca tới 10-12 giờ/ngày.
Môi trường lao động của ngành may ở nước ta thường bị ô nhiễm do bụi kết hợp với vi
khí hậu bất lợi. Tất cả các yếu tố trên đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người lao
động. Nếu phơi nhiễm lâu ngày, người lao động dễ mắc các rối loạn bệnh lý nghề
nghiệp, đặc biệt là các bệnh hô hấp nghề nghiệp [11], [12].
Để góp phần chăm sóc, bảo vệ mơi trường và sức khỏe người lao động dệt may,
phòng chống các bệnh liên quan đến nghề nghiệp, cũng đã có nhiều nghiên cứu của
các tác giả trong nước được tiến hành từ nhiều năm nay. Các nghiên cứu đã cho thấy
có nhiều yếu tố nguy cơ, ảnh hưởng đến sức khỏe, làm gia tăng nhiều bệnh nghề
nghiệp, đặc biệt là gia tăng các bệnh đường hơ hấp [13].
Trong q trình hội nhập, cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, cũng như
nhiều ngành công nghiệp khác, công nghệ dệt may phát triển đi đôi với số người phơi
nhiễm với các yếu tố nguy cơ của nghề này tăng lên. Chính vì vậy, người lao động dệt
may cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề bức xúc về môi trường và điều kiện lao
động. Theo nhiều tác giả, các nguy cơ không đảm bảo an toàn, nguy cơ tai nạn và bệnh
nghề nghiệp trong ngành cơng nghiệp dệt may nước ta cịn khá phổ biến [14], [15],
[16]. Nguyên nhân của các vấn đề về sức khỏe là do nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng
các công nghệ sản xuất lạc hậu dẫn đến ô nhiễm môi trường và điều kiện làm việc của
người lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Nhiều nghiên cứu cho thấy, ô
nhiễm môi trường đã ảnh hưởng tới sức khỏe, xuất hiện nhiều bệnh lạ và nguy hiểm
đối với người lao động [17], [18], [19].

Mặc dù lao động may mặc không quá nặng nhọc nhưng môi trường lao động ở
đây đang là những yếu tố cơ bản, thường xuyên ảnh hưởng đến sức khỏe người lao
động, dẫn đến mắc các bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp. Môi trường
lao động không đạt TCVSCP tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, làm giảm khả năng
và năng suất lao động. Các yếu tố môi trường độc hại do cơng nghệ dệt may có thể tác
động cơ thể do tiếp xúc qua nhiều con đường, đặc biệt là đường hô hấp. Tùy thuộc vào
đặc thù của dây chuyền sản xuất mà các yếu tố độc hại có trong mơi trường lao động
dệt may có khác nhau. Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng và môi trường, do môi

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


8

trường ô nhiễm bụi nên các bệnh phổ biến ở người lao động dệt may là các bệnh viêm
nhiễm đường hô hấp.
Theo Phạm Văn Dịu năm 2006, dẫn từ [20] “Tìm hiểu mơi trường lao động và
sức khỏe cơng nhân ở 2 doanh nghiệp may tại Thành phố Thái Bình”, cho thấy tốc độ
gió < l,5 m/s, độ ẩm khơng khí < 80%, nồng độ bụi dao động từ 0,2 - 0,8 mg/m3 khơng
khí.
Hiện nay do chính sách mở cửa của nhà nước nên dây chuyền công nghệ đã được
cải thiện và đầu tư nhiều nhưng vẫn chưa thỏa mãn, đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh
cho phép. Các khảo sát vào những năm 80; 90 của thế kỷ trước cho thấy kết quả nồng
độ bụi giảm rất nhiều. Nồng độ bụi trọng lượng tại các vị trí đều thấp hơn TCVSCP.
Nghiên cứu của Bùi Thị Tuyết Mai năm 1983 cho thấy hàm lượng bụi tổng họp đo đạc
được là 12 mg/m3 khơng khí [21].
Theo Nguyễn Huy Đản, Nguyễn Duy Bảo - Viện Y học lao động và Vệ sinh mơi
trường (1989) [22], cho thấy tình hình ơ nhiễm bụi bông luôn là điều đáng lo ngại cho

công nhân và khu vực xung quanh. Để giải quyết vấn đề này, cần có các giải pháp
pháp chống bụi (trang bị phòng hộ cá nhân) để làm giảm thấp nồng độ bụi trong môi
trường sản xuất xuống dưới nồng độ tối đa cho phép, nhằm bảo vệ tốt nhất sức khỏe
công nhân và đề phịng mắc bệnh bụi phổi bơng [23].
Nghiên cứu của Khúc Xuyên và cộng sự (1997) [24], trong các nhà máy dệt sợi
tốc độ lưu chuyển khơng khí trong nhà ở mức thấp, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho
phép, do điều kiện sản xuất trong nhà kín [24]. Việc kém lưu thơng khí sẽ tăng nguy
cơ tiếp xúc của công nhân với bụi bông và các loại bụi khác, điều này có ảnh hưởng
khơng nhỏ đến sức khỏe người cơng nhân, về nồng độ bụi, hơi khí độc trong khơng khí
làm việc, nghiên cứu cho thấy trong các nhà máy dệt sợi, nồng độ bụi rất cao, có nơi
cao gấp 33 lần Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép kèm theo một số hơi khí độc [25].
Khảo sát của Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ Lao động năm 2003
cho thấy: điều kiện chiếu sáng tại một số xưởng sản xuất của các cơ sở sản xuất công
nghiệp thuộc các công ty May Hữu Nghị, May Việt Tiến, May Sài Gịn, Nhà Bè, Bình
Minh, Minh Phụng: ánh sáng đều có độ rọi thấp, chỉ đạt 200 đến 280 lux.
Theo Dự án “Điều tra đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe
con người trong một số ngành nghề tập trung nhiều lao động và đề xuất các giải pháp
hạn chế nhằm bảo vệ nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập ” của Viện Nghiên cứu
KHKT Bảo hộ lao động, Trung tâm Khoa học Môi trường và Phát triển bền vững
(KHMT&PTBV) (nay là Viện Khoa học an toàn và vệ sinh lao động) đã tổ chức điều
tra, đánh giá về hiện trạng môi trường và điều kiện làm việc trong một số ngành sản

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


9

xuất hàng tiêu dùng như dệt may, da giày, sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa ở một số

tỉnh phía Bắc. Các kết quả điều tra trong năm 2005-2007 tại một số nhà máy dệt may,
như: Công ty Dệt may Hà Nội, Công ty May Việt Vương, Công ty cổ phần Dệt Hịa
Khánh (Đà Nẵng) cho thấy mơi trường lao động tại các nhà máy, xí nghiệp này bị ô
nhiễm về nhiệt ẩm, tiếng ồn, bụi và hơi khí độc.
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
Hiện trạng môi trường lao động bao gồm điều kiện lao động và mơi trường lao
động là một lĩnh vực có phạm vi rộng bao gồm nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau
nhằm mục đích:
- Phát triển và duy trì tới mức tối đa tình trạng thể chất, tinh thần, và xã hội cuả
người lao động trong mọi ngành nghề;
- Phòng ngừa cho tất cả mọi người lao động không phải chịu hậu quả có hại do
điều kiện lao động gây ra;
- Bảo vệ người lao động trong khi làm việc tránh được các yếu tố nguy cơ bắt
nguồn từ các yếu tố có haị cho sức khỏe;
- Tạo ra và duy trì một mơi trường lao động phù hợp đối với nhu cầu thể chất và
tinh thần của người lao động.
Điều đó bao gồm việc cân nhắc các vấn đề có liên quan tới y tế nghề nghiệp, vệ
sinh cơng nghiệp, độc hại, giáo dục, an tồn cơng nghệ, khoa học lao động, tâm lý, ...
Bất cứ nghề nghiệp, khu vực sản xuất nào, định nghĩa về an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp đã được đề cập đều bao hàm cả hai vấn đề đảm bảo an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp với sự đầy đủ ý nghĩa.
Môi trường lao động là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên trong và bên
ngồi tại nơi sản xuất có ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động, sản xuất.
Theo nghĩa rộng: “Môi trường lao động” là tổng hợp tất cả các nhân tố như
khơng khí, đất, nước, ánh sáng, âm thanh, nhà xưởng, máy móc, phương tiện, cảnh
quan, các yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến chất lượng lao động và cuộc sống của con
người cũng như tài nguyên cần thiết cho sinh sống, sản xuất của con người. Đặc thù
của ngành dệt may là chịu nhiều tác động của các yếu tố như bụi, rác thải, tiếng ồn, độ
ẩm, ánh sáng, và dễ cháy nổ....
Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ

thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao
động, q trình cơng nghệ, mơi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong
khơng gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại
nơi làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


10

Việc đẩy mạnh, cải tiến điều kiện làm việc cho lao động là yêu cầu quan trọng giúp
cho Công ty, Xí nghiệp duy trì và nâng cao chất lượng lao động, từ đó ổn định sản
xuất và bảo đảm sự phát triển bền vững.
Điều kiện lao động không tốt dưới bất kỳ dạng nào cũng đều có khả năng tiềm
tàng gây ảnh hưởng tới an toàn và sức khỏe của người lao động.
Điều kiện làm việc không lành mạnh và khơng an tồn khơng chỉ hạn chế ở nhà
máy, mà có thể thấy ở tất cả mọi nơi, cho dù điều kiện làm việc trong nhà hay ngoài
trời. Đối với nhiều người lao động, ví dụ cơng nhân nơng nghiệp hay thợ mỏ, nơi làm
việc là “ngồi trời” và có thể gây nhiều nguy hại về an toàn và sức khỏe.
Điều kiện lao động tồi còn gây ảnh hưởng tới mơi trường sống của người lao
động, bởi vì đối với nhiều người lao động, môi trường làm việc và môi trường sống là
giống nhau. Điều này có nghĩa là nguy cơ nghề nghiệp có thể tác động xấu tới người
lao động, gia đình họ, và những người khác trong cộng đồng, cũng như ảnh hưởng tới
môi trường vật chất chung quanh nơi làm việc.
1.2. Tổng quan chung về ngành dệt may
Mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của ngành Dệt May là vào thế kỉ 18
khi máy dệt ra đời ở nước Anh và từ đó sức lao động đã được thay bằng máy móc nên
năng suất dệt vải tăng chưa từng thấy trong lịch sử loài người. Ở Việt Nam, trước đây,

vào thời phong kiến ngành Dệt May đã hình thành từ ươm tơ, dệt vải với hình thức
đơn giản thơ sơ nhưng mang đầy kĩ thuật tinh sảo và có giá trị rất cao. Sau đó ươm tơ
dệt vải đã trở thành một nghề truyền thống của Việt Nam được truyền từ đời này qua
đời khác nhờ vào những đôi bàn tay khéo léo của người phụ nữ Việt Nam. Dù những
cơng việc đó rất giản đơn nhưng đã tạo ra một phong cách rất riêng cho ngành Dệt
May Việt Nam ta mà không một nước nào có được.
Ngành Dệt May xuất khẩu của Việt Nam bắt đầu phát triển từ những năm 1958 ở
miền Bắc và đến năm 1970 ở miền Nam, nhưng mãi tới năm 1975 khi đất nước thống
nhất, ngành Dệt May mới được ổn định. Nhà máy được hình thành ở 3 miền: miền
Bắc, miền Trung và miền Nam.
Lúc đầu, các nhà máy chỉ sản xuất hàng hoá để phục vụ nhu cầu trong nước. Sản
lượng sản xuất ra không nhiều vì lúc đó máy móc, thiết bị cịn lạc hậu nhập từ các
nước xã hội chủ nghĩa, trình độ quản lý cũng cịn rất hạn chế, khơng đáp ứng đủ u
cầu về chất lượng, mẫu mã cịn nghèo nàn ít ỏi.
Thời kì từ năm 1975 đến năm 1985, xuất khẩu trong giai đoạn này chỉ thực hiện
trong khuôn khổ Hiệp định và Nghị định thư của nước ta kí kết với khu vực Đông Âu -

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


11

Liên Xơ trước đây. Do đó ngành dệt may Việt Nam xuất khẩu đi nước ngoài chủ yếu
là sang thị trường Liên Xô và thị trường Đông Âu.
Đến cuối năm 1990, khi hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa bị tan rã, nước ta rơi
vào thế hồn tồn cơ lập. Nền kinh tế nước ta trở nên đình trệ, thất nghiệp tăng, nhiều
xí nghiệp bị đóng cửa, ngành Dệt May cũng khơng thốt khỏi tình trạng này.
Cùng thời gian đó Đảng và Nhà nước ta bắt đầu chính sách đổi mới nền kinh tế,

chuyển đổi từ kinh tế bao cấp sang cơ chế quản lý tự hạch toán kinh doanh xã hội chủ
nghĩa. Thời kì này, ngành Dệt May gặp nhiều khó khăn phải đối mặt với việc: thiếu
vốn, thiếu công nghệ, đặc biệt thiếu đối tác đầu mối tiêu thụ hàng hố.
Giai đoạn 1990 - 1995 nhờ có chính sách phát triển kinh tế hàng hố nhiều thành
phần đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành Dệt May Việt Nam. Mặc
dù phát triển chậm hơn so với các nước láng giềng Châu Á, nhưng ngành đã tự đứng
dậy vươn lên, phát triển một cách đầy ấn tượng. Bước đầu năm 1993 kim ngạch xuất
khẩu đạt 350 triệu USD và đến cuối năm 1997 xuất khẩu đạt 1,35 tỷ USD. Không
dừng lại ở con số này, hàng Dệt May xuất khẩu đã trở thành một trong 10 mặt hàng
xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam nằm trong chiến lược phát triển CNH, HĐH của đất
nước trong thời gian tới.
Đặc biệt ngày 23 tháng 4 năm 2001 Thủ tướng Chính Phủ đã phê duyệt chiến
lược phát triển ngành Dệt May đến năm 2010 theo QĐ số 55/2001/QĐ-TTg. Với chiến
lược này ngành Dệt May có nhiều cơ hội mới để phát triển đó là: Chính phủ có nhiều
chính sách đầu tư hỗ trợ, khuyến khích phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh như
được hưởng ưu đãi về tín dụng đầu tư, được Ngân hàng đầu tư và phát triển, các Ngân
hàng thương mại quốc doanh bảo lãnh hoặc cho vay tín dụng xuất khẩu, cho vay đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, được hưởng thuế thu nhập ưu đãi
25%. Hiện nay, ngành Dệt May xuất khẩu Việt Nam đang từng bước đổi mới để hội
nhập vào xu thế toàn cầu hoá của cả thế giới.
1.2.1.

Điều kiện lao động ngành Dệt May Việt Nam

Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất Châu Á, một
trong những động lực tăng trưởng chính đến từ ngành Dệt May và da giày. Hiện tại,
Việt Nam đứng thứ tư trong tổng số các nước xuất khẩu may mặc lớn nhất thế giới, chỉ
đứng sau Trung Quốc, Bangladesh và Ấn Độ. Theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam ước
tính trong ngành hiện tồn tại hơn 5000 nhà máy, trong đó có khoảng 4500 xưởng may,
500 xưởng dệt kim và 100 xưởng kéo sợi với khoảng 2,5 triệu lao động tham gia vào

ngành này, trong đó đa số là phụ nữ. Sản lượng hàng năm vào mức 500 tấn len,
200.000 tấn xơ sợi, 1,4 tỉ tấn vải và 3 tỉ tấn sản phẩm quần áo các loại. Hiện tại Dệt

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


12

May chiếm khoảng 13,6% tổng giá trị xuất khẩu. Ngành Dệt May có 3 lĩnh vực chính
là sợi - dệt nhuộm - may mặc, trong đó ngành sợi và dệt nhuộm đã ứng dụng tự động
hóa cũng như cơng nghệ thơng tin rất nhiều trong thời gian qua. Q trình này đã nâng
cao về năng suất, tốc độ cũng như giảm số lao động cho doanh nghiệp. Nếu như trước
đây 10 năm để sản xuất 10 nghìn cọc sợi phải dùng đến trên 110 lao động thì nay chỉ
cần 25 - 30 lao động, giảm gần 4 lần so với trước.
Sản phẩm của ngành Dệt May không chỉ là quần áo, vải vóc và các vật dụng
quen thuộc như khăn bàn, khăn tắm, chăn mền, nệm, rèm, thảm, đệm ghế, ơ dù, mũ
nón v.v... mà cịn là các mặt hàng cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt:
lều, buồm, lưới cá, cần câu, các loại dây nhợ, dây thừng, dây chão, các thiết bị bên
trong xe hơi, xe lửa, máy bay, tàu bè (một chiếc xe hơi trung bình dùng đến 17 kí sợi
vải), vịng đai cua-roa, vỏ săm lốp, ống dẫn, bao bì, và nói chung mọi vật liệu dùng để
đóng gói, bao bọc, để lót, để lọc, để cách nhiệt, cách âm, cách điện, cách thuỷ, và cả
những dụng cụ y khoa như chỉ khâu và bông băng.
Từ sau cải cách về kinh tế đầu những năm 1990, một trong những sản phẩm kinh
tế quan trọng của Việt Nam chính là ngành Dệt May. Trong q trình chuyển đổi từ
quốc gia nơng nghiệp sang cơng nghiệp, ngành Dệt May đã tạo ra hàng triệu cơ hội
việc làm cho lao động vùng nông thôn, tạo thành chuỗi cung ứng phù hợp cho nhu cầu
trong nước và quốc tế.
Trong đó, vùng duyên hải Nam Trung bộ:

+ Định hướng đầu tư công nghiệp Dệt May phân bố theo trục quốc lộ Bắc - Nam với
một số khu, cụm cơng nghiệp tại các tỉnh Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên;
+ Xây dựng các khu công nghiệp trọng điểm, trong đó các nhà máy sợi, dệt, nhuộm
tập trung tại các khu cơng nghiệp Hịa Khánh - thành phố Đà Nẵng; Tây An, Đơng
Quế Sơn, Thăng Bình - tỉnh Quảng Nam; Dung Quất - tỉnh Quảng Ngãi, Nhơn Hội tỉnh Bình Định; An Phú - tỉnh Phú Yên; Tân Đức - tình Bình Thuận;
+ Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu bơng xơ tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận;
+ Phát triển một số nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu may; thiết bị phụ tùng cơ khí
cho ngành Dệt May tại khu vực này.
Tính đến tháng 12/2019, Dệt May là một trong những ngành có kim ngạch xuất
khẩu cao nhất, là ngành sử dụng nhiều lao động nhất cả nước với 3 triệu lao động,
chiếm 1/4 số lao động toàn ngành cơng nghiệp. Từ chỗ chưa có tên trên bản đồ thế
giới, Dệt May Việt Nam đã vươn lên vị trí cường quốc về xuất khẩu, đứng thứ 4 thế
giới sau Trung Quốc, Bangladesh và Ấn Độ trong lĩnh vực này.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


13

Cùng với sự phát triển đó thì vấn đề về môi trường lao động và điều kiện lao
động của công nhân làm việc trực tiếp cũng rất cần được quan tâm trong q trình hoạt
động của Doanh nghiệp. Mơi trường lao động được hiểu là tập hợp các điều kiện và
hiện tượng bên trong và bên ngoài tại nơi sản xuất có ảnh hưởng tới sức khỏe và khả
năng lao động, sản xuất. Theo nghĩa rộng: “Môi trường lao động” là tổng hợp tất cả
các nhân tố như khơng khí, đất, nước, ánh sáng, âm thanh, nhà xưởng, máy móc,
phương tiện, cảnh quan, các yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến chất lượng lao động và
cuộc sống cùa con người cũng như tài nguyên cần thiết cho sinh sống, sản xuất của
con người. Đặc thù của ngành Dệt May là chịu nhiều tác động của các yếu tố như bụi,

rác thải, tiếng ồn, độ ẩm, ánh sáng, và dễ cháy nổ....
Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ
thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao
động, q trình cơng nghệ, mơi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong
không gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại
nơi làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động.
Việc đẩy mạnh, cải tiến điều kiện làm việc cho lao động là yêu cầu quan trọng giúp
cho Cơng ty, Xí nghiệp duy trì và nâng cao chất lượng lao động, từ đó ổn định sản
xuất và bảo đảm sự phát triển bền vững.
Điều kiện lao động không tốt dưới bất kỳ dạng nào cũng đều có khả năng tiềm
tàng gây ảnh hưởng tới an toàn và sức khỏe của người lao động.
Điều kiện làm việc khơng lành mạnh và khơng an tồn khơng chỉ hạn chế ở nhà
máy, mà có thể thấy ở tất cả mọi nơi, cho dù điều kiện làm việc trong nhà hay ngồi
trời. Đối với nhiều người lao động, ví dụ công nhân nông nghiệp hay thợ mỏ, nơi làm
việc là “ngồi trời” và có thể gây nhiều nguy hại về an toàn và sức khỏe.
Điều kiện lao động tồi cịn gây ảnh hưởng tới mơi trường sống của người lao
động, bởi vì đối với nhiều người lao động, mơi trường làm việc và môi trường sống là
giống nhau. Điều này có nghĩa là nguy cơ nghề nghiệp có thể tác động xấu tới người
lao động, gia đình họ, và những người khác trong cộng đồng, cũng như ảnh hưởng tới
môi trường vật chất chung quanh nơi làm việc.
Mặc dù Dệt May là ngành có lực lượng lao động lớn nhưng trên thực tế, vấn đề
an toàn lao động và phòng chống các bệnh nghề nghiệp lại chưa được quan tâm đúng
mức dẫn đến tỷ lệ công nhân ngành Dệt May bị mắc bệnh nghề nghiệp và gặp phải các
vấn đề về tai nạn lao động rất cao. Kết quả khảo sát trên 1.000 công nhân may tuổi từ
25-35 của Viện Vệ sinh Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh tại 3 doanh nghiệp ở
Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai, có tới 93% cơng nhân mệt mỏi sau

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ



14

lao động, trong đó 47% mệt mỏi tồn thân; 16,7% nặng đầu, nhức đầu; 15,1% kiệt sức;
hơn 80% đau mỏi cơ, xương khớp tại thắt lưng, vùng cổ và bả vai. Bệnh nghề nghiệp
trong ngành Dệt May chủ yếu là bệnh bụi phổi bông, bệnh dãn tĩnh mạch chân. Bên
cạnh những căn bệnh này, tỷ lệ công nhân Dệt May mắc các bệnh viêm xoang, viêm
mũi dị ứng, hen suyễn, viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, viêm da, lãng tai, điếc
nghề nghiệp… cũng rất cao.
Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội xếp ngành Dệt May vào nhóm những ngành có nguy cơ cao về tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp.
Ngành may đang chiếm một vị trí rất quan trọng trong q trình sản xuất.
Nhiệm vụ chính của cơng đoạn này là từ nhiều chi tiết bán thành phẩm lắp ráp thành
sản phẩm duy nhất (sản phẩm hoàn thiện). Lực lượng lao động trực tiếp ngồi may
chiếm khoảng 80% số lượng lao động trong xưởng. Máy móc sử dụng chính trong
cơng đoạn này chủ yếu là máy may 1 kim, 2 kim, máy vắt sổ, máy thùa khuy, đính
bọ… Các máy móc đều là thiết bị bán tự động và chạy bằng điện, người lao động
(NLĐ) chỉ cần đạp bàn đạp và giữ nguyên bàn đạp được gắn với máy may thì máy
may sẽ chạy tự động, và khi nhả bàn đạp thì máy may sẽ dừng hoạt động.
Đặc điểm của may công nghiệp theo dây chuyền là mỗi công nhân trong một
dây chuyền sẽ thực hiện một công đoạn may các chi tiết và lắp ghép các chi tiết để đến
khi hoàn thành sản phẩm ở cuối dây chuyền. Người công nhân may ở đầu dây chuyền
khi thực hiện xong chi tiết của sản phẩm sẽ chuyển cho người may công đoạn tiếp
theo, mỗi cơng đoạn, vị trí trong chuyền được phân cơng cơng việc cụ thể cho NLĐ để
chun mơn hóa. Cuối chuyền sẽ có bàn kiểm tra sản phẩm nếu phát hiện sản phẩm có
lỗi, sai sót ở cơng đoạn nào thì sẽ chuyển lại cho người ở cơng đoạn đó thực hiện sửa
lại. Các công đoạn may phát sinh yếu tố như sau:


THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


15

Ngun vật liệu
Bụi, ồn, chói lóa
hay thiếu độ
thơng thống
Nguy cơ tai nạn
lao động và mắc
các bệnh nghề
nghiệp

Xếp vải, cắt vải, ráp

Bụi
Nguy cơ tai nạn lao
động mang vác
Bụi, ồn
Nguy cơ tai nạn lao
động chấn thương

Chuyền may công nghiệp

Là hơi

Bụi, ồn, nhiệt độ

Nguy cơ tai nạn lao động và
mắc bệnh nghề nghiệp
ecgonomy

Kiểm tra (KCS)

Gấp đống gói thành phẩm

Bụi
Nguy cơ tai nạn lao
động

Khosinh
thành
Hình.1.1 Các cơng đoạn có phát
cácphẩm
yếu tố nguy hiểm, có hại đến người lao động

Các công đoạn và khu vực trong dây chuyền may cơng nghiệp phát sinh các yếu
tố có hại chủ yếu như bụi, ồn, nhiệt, thiếu sáng hoặc chói lóa có nguy cơ gây ảnh
hưởng sức khỏe NLĐ và mắc bệnh do nghề nghiệp, tập trung ở cắt, may, là hơi. Các
công đoạn và khu vực trong dây chuyền may cơng nghiệp có những yếu tố nguy hiểm
có nguy cơ gây TNLĐ cho công nhân tập trung chủ yếu ở công đoạn vận chuyển
nguyên liệu, cắt, may, là hơi, thành phẩm. Một số đặc trưng chủ yếu của may cơng
nghiệp phát sinh những yếu tố nguy hiểm, có hại chính như sau:
Vi khí hậu: do điều kiện nhà xưởng may cơng nghiệp của các cơng ty có qui mô
lớn thường thiết kế rộng và lớn để sắp xếp từ 300-500 lao động tương ứng với 10-12
dây chuyền (mỗi dây chuyền có từ 30-40 bàn may), có nơi cịn bố trí lên tới 600-700
lao động trong một xưởng may. Do thiết kế nhà xưởng rộng và dài nên dẫn đến các hệ
thống thơng hút gió hoạt động khơng hiệu quả, do vậy tốc độ lưu chuyển khơng khí

trong xưởng sẽ kém, gây ngột ngạt, khó thở và ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ [26]. Ở
các nhà xưởng may chỉ lắp đặt hệ thống thơng gió tự nhiên thì có khoảng 50% vị trí
lao động có nhiệt độ vượt TCVSLĐ, còn nhà xưởng lắp đặt hệ thống giàn mát bằng
hơi nước thì con số này giảm cịn khoảng 21%, nhà xưởng lắp đặt hệ thống điều hòa

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


×