Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Đánh giá hiện trạng môi trường lao động và đề xuất biện pháp cải thiện trong ngành dệt may tại thành phố đà nẵng (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (653.75 KB, 25 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
TRƯƠNG THỊ THÚY QUỲNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TRONG NGÀNH DỆT
MAY TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chun ngành: Kỹ thuật mơi trường
Mã số:8520320

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Đà Nẵng – Năm 2022

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN NHƯ THÚC
PGS.TS LÊ MINH ĐỨC
Phản biện 1: TS.Đặng Quang Vinh
Phản biện 2: PGS. TS. Lê Phước Cường

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật môi trường họp tại Trường Đại học Bách
khoa vào ngày 15 tháng 07 năm 2022



Có thể tìm hiểu luận văn tại:
− Trung tâm Học liệu & TT tại Trường Đại học Bách khoa _ Đại học Đà Nẵng
− Thư viện Khoa Môi Trường, Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


1

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Dệt may được hình thành và phát triển từ thời thượng cổ. Tuy
nhiên, đến thời điểm hiện tại, điều kiện lao động của công nhân
ngành công nghiệp này tại nhiều nước vẫn tồn tại nhiều yếu tố nguy
cơ bất lợi đối với sức khỏe.
Ở nước ta ngành công nghiệp dệt may đã được Đảng và Nhà
nước đặc biệt chú trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội,
song vẫn còn nhiều vấn đề về môi trường và sức khỏe chưa được giải
quyết thỏa đáng. Cũng như nhiều nước đang phát triển, do đặc điểm
ngành nghề, công việc, đặc thù của ngành may ở nước ta là lao động
nữ, chiếm khoảng 80-90% lực lượng sản xuất, thời gian làm việc
trung bình thường trên 8 giờ/ngày, nhiều khi công nhân phải làm
việc tăng ca tới 10-12 giờ/ngày. Môi trường lao động của ngành may
ở nước ta thường bị ô nhiễm do bụi kết hợp với vi khí hậu bất lợi.
Tất cả các yếu tố trên đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người lao
động. Nếu phơi nhiễm lâu ngày, người lao động dễ mắc các rối loạn
bệnh lý nghề nghiệp, đặc biệt là các bệnh hơ hấp nghề nghiệp [1],

[2].
Do đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường lao động và
đề xuất biện pháp cải thiện trong ngành dệt may tại thành phố
Đà Nẵng” được thực hiện nhằm đánh giá môi trường, an toàn lao
động khi sản xuất, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần cải thiện
mơi trường làm việc và an tồn lao động đối với cơng nhân trực tiếp
làm việc nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng môi trường và an toàn lao động
trong các cơ sở dệt may tại Đà Nẵng.

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


2

- Phân tích tình hình sức khỏe của cơng nhân liên quan đến
mơi trường lao động.
- Phân tích các tác động của mơi trường và an tồn lao động
đến sức khỏe của công nhân.
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện mơi trường và an tồn lao
động.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đánh giá được hiện trạng mơi trường, an tồn lao động
trong ngành dệt may nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao đối ngành
dệt may và có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên
sâu về cơng tác quản lý mơi trường, an tồn lao động cho ngành Dệt

May.
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể giúp ích cho người lao động trong ngành dệt may
biết được những độc hại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
từ đó đưa ra những biện pháp, những trang thiết bị bảo hộ nhằm
phòng tránh tác hại liên quan đến an toàn sức khỏe và bệnh nghề
nghiệp.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đà Nẵng có khoảng gần 60 Doanh nghiệp tham gia làm hàng
dệt-may (kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi FDI), trong đó chủ yếu là xuất khẩu. Vì thế, tiềm năng phát triển của
ngành dệt-may ở Đà Nẵng và khu vực miền Trung-Tây Nguyên là rất
lớn. Tuy nhiên, công tác y tế lao động của ngành công nghiệp này lại

2
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


3
đang tồn tại nhiều bất cập cả về nguồn nhân lực và chất lượng dịch
vụ. Cho đến nay, chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về môi trường,
sức khỏe, bệnh tật cũng như các yếu tố ảnh hưởng đối với sức khỏe
người lao động được tiến hành.
Các nghiên cứu về môi trường, điều kiện lao động và sức
khỏe người lao động trong ngành dệt may:
Nghiên cứu ngoài nước:
Nghiên cứu trong nước:

Trong quá trình hội nhập, cùng với sự tăng trưởng của nền
kinh tế, cũng như nhiều ngành công nghiệp khác, công nghệ dệt may
phát triển đi đôi với số người phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ của
nghề này tăng lên. Chính vì vậy, người lao động dệt may cũng đang
phải đối mặt với nhiều vấn đề bức xúc về môi trường và điều kiện
lao động. Theo nhiều tác giả, các nguy cơ khơng đảm bảo an tồn,
nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp trong ngành công nghiệp dệt
may nước ta còn khá phổ biến [14], [15], [16]. Nguyên nhân của các
vấn đề về sức khỏe là do nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng các công
nghệ sản xuất lạc hậu dẫn đến ô nhiễm môi trường và điều kiện làm
việc của người lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
Nhiều nghiên cứu cho thấy, ô nhiễm môi trường đã ảnh hưởng tới
sức khỏe, xuất hiện nhiều bệnh lạ và nguy hiểm đối với người lao
động [17], [18], [19].
Khảo sát của Viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ Lao
động năm 2003 cho thấy: điều kiện chiếu sáng tại một số xưởng sản
xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các công ty May Hữu
Nghị, May Việt Tiến, May Sài Gòn, Nhà Bè, Bình Minh, Minh
Phụng: ánh sáng đều có độ rọi thấp, chỉ đạt 200 đến 280 lux.
Theo Dự án “Điều tra đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi
trường tới sức khỏe con người trong một số ngành nghề tập trung
nhiều lao động và đề xuất các giải pháp hạn chế nhằm bảo vệ nguồn
nhân lực trong quá trình hội nhập ” của Viện Nghiên cứu KHKT Bảo
hộ lao động, Trung tâm Khoa học Môi trường và Phát triển bền vững
(KHMT&PTBV) (nay là Viện Khoa học an toàn và vệ sinh lao động)
đã tổ chức điều tra, đánh giá về hiện trạng môi trường và điều kiện
làm việc trong một số ngành sản xuất hàng tiêu dùng như dệt may,
da giày, sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa ở một số tỉnh phía Bắc.
Các kết quả điều tra trong năm 2005-2007 tại một số nhà máy dệt


3
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


4
may, như: Công ty Dệt may Hà Nội, Công ty May Việt Vương, Cơng
ty cổ phần Dệt Hịa Khánh (Đà Nẵng) cho thấy môi trường lao động
tại các nhà máy, xí nghiệp này bị ơ nhiễm về nhiệt ẩm, tiếng ồn, bụi
và hơi khí độc.
1.1. Kết luận chương.
Dệt May Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng đã có
những bước tiến bức phá, đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
khẳng định vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước. Tuy vậy, vẫn cịn nhiều tồn tại cần khắc phục để có thể có
được sự ổn định, phát triển bền vững cho ngành Dệt May trước
những thời cơ, thách thức mới.
Những thách thức về đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường
lao động và điều kiện lao động, sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp của
người lao động…. của ngành Dệt May vẫn là rất lớn.
Sự nỗ lực của các doanh nghiệp, sự đồng lòng của mỗi người
lao động và sự định hướng, hỗ trợ tích cực của Chính phủ mới có thể
tạo thuận lợi cho ngành Dệt May vượt qua thách thức này.

CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MƠI TRƯỜNG VÀ
AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG CÁC NHÀ MÁY DỆT MAY
2.1. An toàn lao động trong các nhà máy dệt may
Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại
Việt Nam với 06 tháng đầu năm 2015 số vụ tai nạn lao động, số nạn

nhân và số người chết vì tai nạn lao động trong 06 tháng năm 2016
đều tăng, cụ thể: số vụ TNLĐ tăng 258 vụ (tăng 7,5%), tổng số nạn
nhân tăng 278 người (tăng 7,9%), số người chết vì TNLĐ tăng 79
người (tăng 28,5%).

4
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


5
2.1.1. Tình hình lao động tại các nhà máy được khảo sát
Trong thời gian qua các nhà máy được khảo sát không xảy ra
tai nạn lao động, tuy nhiên vẫn cịn tồn tại một số vấn đề có thể gây
hại đến sức khoẻ của người lao động gây rủi ro về TNLĐ như:
Tiếng ồn là một trong những tác nhân có hại đối với sức khoẻ
người lao động (giảm thính lực, đau tai…).
Bụi vải trong khu vực sản xuất (đường hô hấp, bệnh bụi
phổi,…).
Trong kho nguyên phụ liệu một vài lần khơng tắt đèn khi ra
về.
Lối thốt hiểm, lối đi giữa các chuyền may cịn bị chắn bởi các
pallet hàng.
Bình PCCC còn bị chắn.
2.1.2. Các nguyên nhân gây mất an toàn
Nguyên nhân kỹ thuật
Nguyên nhân về tổ chức.
Tay nghề của công nhân
2.2.

Thực trạng môi trường lao động trong các nhà máy khảo
sát
2.2.1. Cơng ty Cổ phần Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng
Cơng ty Dệt Đà Nẵng có địa chỉ tại Lơ B – Đường số 9 – KCN
Hòa Khánh – Quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng. Vị trí hoạt
động mới của Cơng ty dệt Hịa Khánh Đà Nẵng nằm tại hai lô đất
liền kề B4+B5 trong khu công nghiệp Hịa Khánh, Thành phố Đà
Nẵng.
2.2.2. Cơng ty Cổ Phần dệt may 29/3.
Cơng ty Cổ phần dệt may 29/3 có địa chỉ tại 60 Mẹ Nhu,
Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. Công ty
chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khăn bông và may mặc
xuất khẩu với các thị trường chính là Mỹ, EU, Nhật Bản... với đội
ngũ cơng nhân là 4.000 người và 8 xí nghiệp, trong đó 4 xí nghiệp

5
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


6
may, 2 xí nghiệp veston, 1 xí nghiệp Wash và 1 xí nghiệp dệt khăn
bơng.
2.2.3. Kết quả nghiên cứu
2.2.3.1. Kết quả phỏng vấn người lao động
a. Thông tin chung (Người lao động)
Số lượng nam, nữ lao động tại các doanh nghiệp tham gia điều
tra, phỏng vấn
b. Hiện trạng điều kiện làm việc và sức khỏe của người lao động

tại các Doanh nghiệp
Yếu tố nhiệt độ
Bảng 2.1 : Điều kiện nhiệt độ theo cảm nhận của người lao động tại
các Doanh nghiệp
Nhiệt độ ( %)
Tên cơng ty
Khơng
Q
Vừa
biết
nóng
Nóng
phải
Lạnh
Dệt Đà Nẵng
100
Dệt may 29/3
100
%

120
100
80
60
40

Dệt Đà Nẵng

20


Dệt may 29/3

0
Khơng
biết

Q
nóng

Nóng Vừa phải Lạnh

Nhiệt độ ( %)

Hình 2.1 : Điều kiện nhiệt độ theo cảm nhận của người lao động tại
các Doanh nghiệp

6
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


7
Yếu tố độ ẩm
Bảng 2.2 : Điều kiện độ ẩm theo cảm nhận của người lao động tại
các Doanh nghiệp
Độ ẩm (%)
Tên công ty

Không

biết

Quá ẩm

Ẩm

Vừa
phải

Dệt Đà Nẵng

100

Dệt may 29/3

100

Khô

120 %
100
80
60
40

Dệt Đà Nẵng

20

Dệt may 29/3


0
Khơng Q ẩm
biết

Ẩm

Vừa
phải

Khơ

Độ ẩm ( %)

Hình 2.2: Điều kiện độ ẩm theo cảm nhận của người lao động tại các
Doanh nghiệp
Yếu tố vận tốc gió
Bảng 2.3 : Điều kiện vận tốc gió theo cảm nhận của người lao động
tại các Doanh nghiệp
Vận tốc gió
Tên cơng ty
Khơng biết

Lớn

Vừa
phải

Dệt Đà Nẵng


100

Dệt may 29/3

100

Ít

Rất ít

7
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


8

Rất ít

Ít

Vừa phải

Lớn

Khơng biết

150 %
100

50
0

Dệt Đà Nẵng
Dệt may 29/3

Vận tốc gió (%)

Hình 2.3: Điều kiện vận tốc gió theo cảm nhận của người lao động
tại các vị trí làm việc của các Doanh nghiệp
Yếu tố ánh sáng
Bảng 2.4 : Điều kiện ánh sáng theo cảm nhận của người lao động tại
các Doanh nghiệp
Ánh sáng (%)
Tên công ty

Quá
sáng

Không biết

Vừa
phải

Dệt Đà Nẵng

100

Dệt may 29/3


100

120
100
80
60
40
20
0

Tối

Rất tối

%

Dệt Đà Nẵng
Dệt may 29/3
Không Quá
biết sáng

Vừa
phải

Tối

Rất tối

Ánh sáng (%)


Hình 2.4: Điều kiện ánh sáng theo cảm nhận của người lao động tại
các vị trí làm việc của các Doanh nghiệp

8
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


9

Yếu tố tiếng ồn
Bảng 2.5 : Điều kiện tiếng ồn theo cảm nhận của người lao động tại
các Doanh nghiệp
Tiếng ồn ( % )
Tên cơng ty

Khơng
biết

Q
lớn

Lớn

Vừa
phải

Dệt Đà Nẵng


100

Dệt may 29/3

100

Ít

%

120
100
80
60
40

Dệt Đà Nẵng

20

Dệt may 29/3

0
Khơng
biết

Q
lớn

Lớn


Vừa
phải

Ít

Tiếng ồn ( % )

Hình 2.5: Điều kiện tiếng ồn theo cảm nhận của người lao động tại
các vị trí làm việc của các Doanh nghiệp
Yếu tố bụi

9
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


10

Bảng 2.6: Điều kiện bụi theo cảm nhận của người lao động tại các
Doanh nghiệp
Bụi (%)
Tên công ty

Không
đánh dấu

Tương
Nhiều

đối

Dệt Đà Nẵng
Dệt may
29/3

55

Ít

Khơng Khơng

biết

45

100

%

120
100
80
60
40
20
0

Khơng biết


Khơng có

Ít

Tương đối

Nhiều

Khơng đánh
dấu

Dệt Đà Nẵng
Dệt may 29/3

Bụi ( %)

Hình 2.6 : Điều kiện bụi theo cảm nhận của người lao động tại các
vị trí làm việc của các Doanh nghiệp
Tình hình khám sức khỏe
Kết quả phỏng vấn người lao động và người sử dụng lao
động về tình hình khám sức khỏe định kỳ và các triệu chứng thường
gặp trong quá trình lao động ở các cơ sở sản xuất được trình bày ở
các Bảng dưới đây:
Bảng 2.7 : Tần suất và kết quả khám sức khỏe
Được khám (%)
Được khám (%)
Tên cơng ty

Khơng


Khơng
100
Dệt Đà Nẵng

10
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


11
Dệt may 29/3

100

2.2.3.2. Kết quả hồi cứu các số liệu về môi trường, sức khỏe
tại nhà máy
Kết quả hồi cứu các yếu tố vật lý trong môi trường lao động
của 2 cơ sở

dBA

Dệt hòa khánh

Lux

120

700


100

600

80

500

60

Dệt hòa khánh

tiếng
ồn

400

Ánh
sáng

TCCP

300

TCCP

40

200


20

100
0

0

K1 K3 K5 K7

K1 K3 K5 K7

Hình 2.7 : Biểu đồ kết quả tiếng ồn và Ánh sáng tại Dệt Hòa Khánh
Bảng 2.8 : Tổng hợp kết quả hồi cứu các yếu tố Vật lý và Bụi bơng
Thơng số
Dệt hịa Khánh
Dệt may 29/3
Vượt
Vượt
n
n
TC
TC
Nhiệt độ
7
0
19
0
Ẩm
7
0

19
0
Vận tốc gió
7
0
19
0
Ồn
7
3
19
0
Ánh sáng
7
5
19
0

11
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


12
Bụi tổng
7
0
19
0

Bụi bông
4
0
Nhận xét: Các mẫu hồi cứu về chỉ số nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc
gió, bụi tổng trong mơi trường lao động của các đơn vị có trị số trung
bình tương tự như nhau và nằm trong giới hạn cho phép của quy
chuẩn Việt Nam. Thông số tiếng ồn có 3 trên 7 điểm hồi cứu tại
xưởng dệt khí Toyota, Picanol, và xưởng mắc hồ vượt so với quy
chuẩn. Ánh sáng có 5 trên 7 điểm hồi cứu tại các vị trí Xưởng dệt khí
Toyota, dệt kiếm Picanol, mắc hồ, xưởng hồn tất, khu vực lị hơi
đều vượt quy chuẩn về ánh sáng ở nhà máy dệt Hòa Khánh.
Công ty dệt may 29/3 các thông số hồi cứu đều nằm trong giới
hạn cho phép.
2.2.3.3. Kết quả đo đạc các yếu tố vật lý trong môi trường
lao động của 2 cơ sở
oC

Dệt hịa khánh

40
35
30
25
20
15
10
5
0

Nhiệt độ

TCCP

Hình 2.8: Biểu đồ thơng số nhiệt độ tại Cơng ty dệt Hịa Khánh

12
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


13
Thơng số nhiệt độ tại cơng ty dệt hịa khánh tại khu vực mắc
sợi và sấy định hình vượt quy chuẩn cho phép.

Dệt hịa khánh

m/s
2.5
2
1.5
1

Vận tốc gió

0.5

TCCP

Kiểm mộc
Mắc go

Dệt Khí Toyota
Dệt kiếm Picanol
Dệt khí Picanol
Bảo trì bảo dưỡng
Hồ sợi
Mắc sợi
Nhuộm
Giặt
Sấy định hình
Kiểm màu
Vận chuyển
Vệ sinh cơng nghiệp

0

Hình 2.7 : Biểu đồ thơng số vận tốc gió tại Cơng ty Dệt Hịa Khánh

120
100
80
60
40
20
0

Dệt hịa khánh

Tiếng ồn

Kiểm mộc

Mắc go
Dệt Khí Toyota
Dệt kiếm…
Dệt khí Picanol
Bảo trì bảo…
Hồ sợi
Mắc sợi
Nhuộm
Giặt
Sấy định hình
Kiểm màu
Vận chuyển
Vệ sinh công…

dBA

TCCP

13
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


14

Hình 2.8: Biểu đồ thơng số tiếng ồn tại Cơng ty Dệt Hịa Khánh

Dệt hịa khánh


Lu
900
800
700
600
500
400
300
200
100
0

Ánh sáng
TCCP

Hình 2.9 :Biểu đồ thơng số Ánh sáng tại Cơng ty Dệt Hịa Khánh
mg/m3
1.4
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0

Dệt hịa khánh

Vệ sinh…


Vận chuyển

Kiểm màu

Sấy định…

Giặt

Nhuộm

Mắc sợi

Hồ sợi

Bảo trì…

Dệt khí…

Dệt kiếm…

Dệt Khí…

Mắc go

Kiểm mộc

Bụi bơng

TCCP


Hình 2.12: Biểu đồ thơng số Bụi bơng tại Cơng ty Dệt Hịa Khánh

14
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


15
Bảng 2.9 : Tổng hợp kết quả đo đạc các yếu tố Vật lý và Bụi
Thơng số
Dệt hịa Khánh
Dệt may 29/3
Vượt
Vượt
n
n
TC
TC
Nhiệt độ
14
0
19
0
Ẩm
14
0
19
0
Vận tốc gió

14
0
19
0
Ồn
10
4
19
0
Ánh sáng
7
7
19
0
Bụi tổng
14
0
19
0
Bụi bơng
10
4
19
0
Nhận xét: Ở cơng ty dệt Hịa Khánh, thơng số tiếng ồn có 4
trong số 14 điểm khảo sát vượt tiêu chuẩn cho phép tại hai điểm là
khu vực mắc sợi và sấy định hình. Ánh sáng có 7 điểm trong tổng 14
điểm khảo sát vượt tiêu chuẩn cho phép tại bộ phận mắc go, bảo trì
bảo dưỡng, hồ sợi, mắc sợi. Bụi bơng có 4 điểm trong 14 khảo sát
vượt quy chuẩn cho phép tại bộ phận dệt khí Toyota, dệt kiếm

Picanol, dệt khí Picanol và vệ sinh cơng nghiệp. Cịn lại các thông số
khác không vượt chuẩn.
Ở Công ty dệt may 29/3, các thông số khảo sát đều nằm trong
giới hạn cho phép
2.2.3.4. Số liệu hồi cứu về sức khỏe tại nhà máy dệt may 29/3
Bảng 2.10 : Phân loại sức khỏe công nhân
Sức khỏe
Loại 1 và 2
Loại 3
Loại 4
Số
Đơn vị
Số lượng
%
Số lượng
%
%
lượng
Dệt may
2144
75
655
23
41
2
29-3
Bảng 2.11 :Tỷ lệ về một số bệnh hô hấp thường gặp :
Tên bệnh
Số lượng (n= 2839 người)
Bệnh về TMH (Viêm amidan,

viêm mũi dị ứng, viêm xoang,
183
viêm họng)

15
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


16
Nhận xét: Tỷ lệ mắc các bệnh về Tai mũi họng của công nhân
công ty dệt may 29/3 chiếm tỷ lệ hơn 6 % số lượng công nhân được
khám.
2.2.3.5. Số liệu khám sức khỏe của công nhân Công ty dệt Hòa
Khánh Đà Nẵng
a. Đối tượng khám
Bảng 2.12 : Tổng hợp số lượng khám
Đối tượng khám

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Nam

47

45,6


Nữ

56

54,4

Tổng cộng

103

100

Trung tâm Sức khỏe Nghề nghiệp đã tiến hành khám sức khỏe
cho tổng số 103 người lao động của Công ty Cổ phần Dệt Hịa
Khánh Đà Nẵng. Trong đó, có 47 nam, chiếm tỷ lệ 45,6%; 56 nữ
chiếm tỷ lệ 54,4%.
b. Kết quả khám phát hiện bệnh viêm phế quản mạn tính nghề
nghiệp
Bảng 2.13 : Kết quả khám lâm sàng bệnh nghề nghiệp
Số lượng
Lâm sàng
Tỷ lệ (%)
(người)
Bình thường

57

55,3

Bất thường


46

44,7

103

100

Tổng số

Trong tổng số 103 người khám lâm sàng bệnh hô hấp nghề
nghiệp, có 57 người có kết quả bình thường, chiếm tỷ lệ 55,3% và 46
người có kết quả bất thường, chiếm tỷ lệ 44,7%. Phần lớn các trường
hợp bất thường là có tiền sử dương tính với Covid-19.
Bảng 2.14 : Kết quả đo chức năng hô hấp

16
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


17

Chức năng hơ hấp

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)


Bình thường

81

80,2

Biến đổi chức năng hơ hấp

11

10,9

Rối loạn thơng khí hạn chế

9

8,9

101

100

Tổng số

Kết quả đo chức năng hơ hấp cho thấy có 81 trường hợp bình
thường, chiếm tỷ lệ 80,2%, 11 trường hợp biến đổi chức năng hô
hấp, chiếm tỷ lệ 10,9 % và 9 trường hợp rối loạn thơng khí hạn chế,
chiếm tỷ lệ 8,9%.


Bảng 2.15 : Kết quả khám bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp
NLĐ được chẩn đoán mắc
NLĐ được khám
BNN
Tổng số
Lao động nữ
Tổng số
Lao động nữ
103

56

0

0

Khơng có trường hợp nào được chẩn đốn mắc bệnh hơ hấp
nghề nghiệp.
Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân có biến đổi chức năng hơ
hấp có tuổi nghề thâm niên công tác từ trên 10 - 20 năm làm việc tại
các bộ phận đứng máy dệt tại nhà máy, và có độ tuổi từ 35-40 tuổi.
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP VỀ MÔI
TRƯỜNG, AN TỒN LAO ĐỘNG NHẰM CẢI THIỆN SỨC
KHỎE CHO CƠNG NHÂN DỆT MAY
3.1. Các yếu tố tác động đến sức khỏe công nhân
Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế hoạt động sản xuất của
02 cơ sở sản xuất dệt và may tại khu vực Đà Nẵng và kết quả đo đạc
môi trường lao động cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến người lao
động như sau:


17
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


18
Thơng số vi khí hậu và tiếng ồn:
Bụi tổng (Bụi Bơng) :
3.2. Tình trạng sức khỏe của cơng nhân
Tại 02 cơ sở đề tài thực hiện khảo sát, Công ty Cổ phần Dệt
Hịa Khánh Đà Nẵng khơng tổ chức khám định kỳ sức khỏe hàng
năm, chỉ có Cơng ty Cổ phần Dệt may 29/3 đã tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho người lao động hàng năm, do ảnh hưởng của đại
dịch Covid 19 tồn cầu, luận văn này khơng thể triển khai đo chức
năng hô hấp cho người lao động tại 2 cơ sở, nên chỉ thực hiện tại
Công ty Cổ phần Dệt Hòa Khánh Đà Nẵng. Theo số liệu của Công ty
Cổ phần Dệt may 29/3 Số lượng người lao động tham gia khám sức
khỏe là 100% số lượng lao động. Kết quả phân loại sức khỏe qua
khám sức khỏe định kỳ năm 2020 của Công ty dệt may 29/3 có
1,44% sức khỏe loại IV; 43,33 % sức khỏe loại III; 43,33% sức khỏe
loại II và 32,16% sức khỏe loại I. Các bệnh chuyên khoa thường gặp
ở người lao động bao gồm tai mũi họng (viêm mũi xoang dị ứng,
viêm mũi xoang mạn, viêm amidan, viêm tai ngoài), mắt (tật khúc
xạ) và da liễu.
Về xu hướng sức khỏe: Do công nhân thường xuyên tiếp xúc
với bụi trong quá trình lao động nên họ chủ yếu mắc các triệu chứng
bệnh về mắt, mũi họng, các bệnh về da và tinh thần mệt mỏi sau ca
làm việc.

3.3.

Một số biện pháp cải thiện mơi trường và an tồn lao động

Một số biện pháp đã được áp dụng tại doanh nghiệp
Thực trạng các giải pháp bảo vệ môi trường lao động và
trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PT BVCN) cho người lao động
trong các cơ sở nghiên cứu được tóm tắt trong bảng sau:
3.3.2. Đề xuất một số giải pháp cho Cơng ty Dệt Hịa Khánh Đà
Nẵng
a. Thơng gió khử bớt lượng nhiệt bức xạ qua mái (xem bản vẽ số 1)
3.3.1.

18
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


19
Trong các lượng nhiệt xâm nhập vào phân xưởng thì lượng
nhiệt bức xạ truyền qua mái chiếm hơn 50 %. Với đặc điểm khá dài
và rộng, tầng mái có thể thành nơi ủ nhiệt, làm nhiệt khơng khí trong
phân xưởng cao. Nếu có thể khử bớt lượng nhiệt này thì lượng nhiệt
thừa trong phân xưởng suy giảm đáng kể, giảm bớt gánh nặng cho hệ
thống thơng gió trong phân xưởng (thơng gió tự nhiên + thơng gió cơ
khí).
Lựa chọn phương án đóng trần tạo dịng khơng khí lưu thơng
trong hầm mái để khử bớt lượng nhiệt bức xạ truyền vào phân
xưởng. Phương án này phù hợp với điều kiện hiên tại của Cơng ty

dệt Hịa Khánh.
Lượng nhiệt bức xạ mặt trời qua mái:
Dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, nhiệt độ mặt ngoài của
mái tăng cao. Để đánh giá tác dụng ấy, thay thế cường độ bức xạ
bằng 1 trị số nhiệt độ tương đương ttđ của khơng khí bên ngoài. Nhiệt
độ tương đương ttđ kết hợp với nhiệt độ khơng khí bên ngồi nhà tN,
cho một trị số nhiệt độ tổng hợp, gọi là nhiệt độ tổng t tổng của khơng
khí bên ngồi nhà (phần phía trên mái).
Bức xạ nhiệt qua mái được chia thành 2 thành phần:
𝐴

𝑚á𝑖
∆𝑡
𝑄𝑏𝑥
= 𝑄𝑏𝑥
+𝑄𝑏𝑥𝑡 (kcal/h)
∆𝑡
𝑄𝑏𝑥
: Lượng nhiệt truyền nhà vào do chênh lệch nhiệt độ
𝐴

𝑄𝑏𝑥𝑡 : Lượng nhiệt truyền vào do dao động nhiệt độ
∆𝑡
Nhiệt truyền vào do chênh lệch nhiệt độ 𝑄𝑏𝑥
𝑡𝑏

∆𝑡
𝑄𝑏𝑥
= Km Fm (t𝑡𝑔 - tT)


Km: Hệ số truyền nhiệt của mái, kcal/m2h0C
Fm, Ftr : Diện tích truyền nhiệt của mái ,ở phân xưởng mắc
sợi là 1218 m2
𝑡𝑏
𝑡𝑡𝑔
, tT : Nhiệt độ tổng trung bình ngồi nhà và nhiệt độ trong

nhà, 0C

19
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


20
𝑡𝑏

∆𝑡
𝑄𝑏𝑥
= Km Fm (t𝑡𝑔 - tT) = 1218 *4,9*( 39,1- 35,5) = 21379 (

kcal/h )
Phân xưởng

K

F

𝒕𝒕𝒃

𝒕𝒈

𝑸∆𝒕
𝒃𝒙

Phân xưởng mắc sợi

4,9

1218

39,1

21379

𝐴

Nhiệt truyền vào do giao động nhiệt độ : 𝑄𝑏𝑥𝑡
𝐴

𝑄𝑏𝑥𝑡 = 𝛼 𝑇𝑚 .FmAt = 𝛼 𝑇𝑚 .

𝐴𝑇𝑡𝑔
𝑉𝑚

.Fm ( kcal/h )
𝑨

Phân xưởng


𝜶𝒎
𝑻

At

Fm

𝑸𝒃𝒙𝒕

Phân xưởng
mắc sợi

6,5

25,35

1218

200695

Lượng nhiệt mặt trời truyền qua mái : 𝑸𝒎á𝒊
𝒃𝒙 = 222074 (
kcal/h )
Tính tốn phương án Đóng trần cho mái
𝑡𝑏
𝑡𝑔

[ Km.( t

- tk) +𝛼 𝑇𝑚 .


𝐴𝑇𝑡𝑔
𝑉𝑚

].Fm= Ktr. Ftr (tk - tT)( *)

Diện tích nhà xưởng mắc sợi là 1218 m2 thay vào ta tính
được lượng nhiệt truyền vào nhà khi đóng trần là Qbx = 151159
(kcal/h)
𝛼 𝑇𝑚

Phân
xưởn
g

Km
kcal/m2h0
C

kcal/m h
C

PX
mắc
sợi

4,9

6,5


𝑡𝑏
𝑡𝑡𝑔
2 0

0

C

39,
1

At
C.

0

25,3
5

tk
C.

Fm
m2

Qbx
(kcal/h
)

47,

4

121
8

15115
9

0

b. Xử lý Bụi Bông phát sinh trong phân xưởng dệt khí Toyota (xem
bản vẽ số 2)

20
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


21
Bụi bông phát sinh chủ yếu là bụi thô, không bị kết dính và
độ ẩm thấp (do q trình sản xuất khơng sử dụng nước), thích hợp
khi dùng đường ống vận chuyển bụi từ nguồn phát sinh đến thiết bị
xử lý.
Các máy dệt đều được trang bị chụp hút cục bộ, bụi thu theo các ống
mềm dẫn đến ống góp chung (có tiết diện khơng đổi) thơng qua 1
thiết bị thu.
Ống góp chung đặt ngầm dưới nền xưởng, trong một mương
có nắp đậy, dẫn bụi đến hệ thống xử lý. Khơng khí sau khi được làm
sạch thải ra ngồi.

Xác định lưu lượng hút
Bụi phát sinh chủ yếu từ các máy dệt. Tại phân xưởng dệt có
32 máy dệt khí toyota, Đường kính trục dệt 1000mm, tốc độ 900
vịng / phút, với cơng thức tính lưu lượng : L=2*D
Bảng 3.1 :tính tốn hệ thống vận chuyển bụi trong phân xưởng dệt
khí:
Đoạn
ống

L

V

D

m3/h

m/s

mm

R

l

ψ

h

v


∆P ms

Σƹ



∆P cb

∆P tp

m

Tổn thất áp lực :Σ∆P = 95kG/m2
1

16.000

14,3

630

0,28

5

1,7

0


0,3

1,37

1

12,5

12,5

13,87

2

16.000

14,3

630

0,28

10

1,7

0

0,3


2,744

1

12,5

12,5

15,24

3

16.000

14,3

630

0,28

20

1,7

0

0,3

5,488


1

12,5

12,5

17,9

4

16.000

14,3

630

0,28

40

1,7

0

0,3

10,97

2.5


12,5

31,25

42,22

Tổng cột áp cột 1: ∆P Q = 89,23 kG/m
Cột áp cần thiết của quạt 89,23 kG/m2

2

Kết luận chương
Hiện trạng môi trường lao động đang là vấn đề đang được
quan tâm hiện nay. Nghiên cứu này đưa ra được cái nhìn tổng quan
cho vấn đề môi trường lao động và sức khỏe mơi trường, đồng thời
đã tính tốn đề xuất thơng gió khử bớt lượng nhiệt trong nhà xưởng
và xử lý bụi bông đảm bảo môi trường lao động cho công nhân làm
việc trong các nhà xưởng.
3.4.

21
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


22
KẾT LUẬN
Thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường lao động
và đề xuất biện pháp cải thiện trong ngành dệt may tại thành phố

Đà Nẵng”, tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá về đặc
điểm dây chuyền sản xuất, điều kiện lao động, sức khỏe người lao
động tại 02 doanh nghiệp sản xuất dệt và may ở Đà Nẵng và có một
số kết luận như sau:
- Những yếu tố có thể gây hại đến sức khoẻ của người lao
động, gây rủi ro về TNLĐ như: Tiếng ồn do các máy móc sản xuất;
Bụi vải trong khu vực sản xuất; Lối thoát hiểm, lối đi giữa các
chuyền may cịn bị chắn bởi các pallet hàng; Bình PCCC cịn bị
chắn. Các ngun nhân gây mất an tồn: Nguyên nhân kỹ thuật;
Nguyên nhân về tổ chức; Tay nghề của công nhân; Các yếu tố nguy
hiểm (Các bộ phận truyền động, chuyển động, nguồn nhiệt, nguồn
điện, Vật rơi, đổ, sập, Cháy nổ).
- Tại Cơng ty dệt Hịa Khánh, trong tổng số 103 người khám
lâm sàng bệnh hô hấp nghề nghiệp, có 57 người có kết quả bình
thường, chiếm tỷ lệ 55,3% và 46 người có kết quả bất thường,
chiếm tỷ lệ 44,7%. Phần lớn các trường hợp bất thường là có tiền
sử dương tính với Covid-19.
- Kết quả khảo sát cho thấy ở Cơng ty Dệt Hịa Khánh, thơng
số tiếng ồn có 4 trong số 14 điểm khảo sát vượt tiêu chuẩn cho
phép tại hai điểm là khu vực mắc sợi và sấy định hình. Thơng số
nhiệt độ tại khu vực mắc sợi và sấy định hình vượt quy chuẩn cho
phép. Ánh sáng có 7 điểm trong tổng 14 điểm khảo sát vượt tiêu
chuẩn cho phép tại bộ phận mắc go, bảo trì bảo dưỡng, hồ sợi, mắc
sợi. Bụi bơng có 4 điểm trong 14 khảo sát vượt quy chuẩn cho
phép tại bộ phận dệt khí Toyota, dệt kiếm Picanol, dệt khí Picanol
và vệ sinh cơng nghiệp. Cịn lại các thông số khác không vượt
chuẩn. Ở Công ty dệt may 29/3, các thông số khảo sát đều nằm
trong giới hạn cho phép.
- Trên cơ sở kết quả đo đạc và đánh giá hiện trạng môi
trường lao động, tác giả đã đề xuất các giải pháp cải thiện môi

trường và an tồn lao động. Tính tốn và đề xuất giải pháp chống
nóng bằng đóng trần cho nhà xưởng mắc sợi và giải pháp giảm
thiểu bụi phát sinh tại phân xưởng dệt khí Toyota tại cơng ty Cổ
phần Dệt Hịa Khánh Đà Nẵng.

22
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


23

KIẾN NGHỊ
Hiện nay tại Đà Nẵng đánh giá hiện trạng môi trường lao
động đối với người lao động trong ngành dệt may cịn hạn chế.
Thành phố nên có giải pháp và hành động quản lý nhằm giảm thiểu
nguy cơ tác hại nghề nghiệp đối với người lao động ngành dệt may
trong quá trình làm việc nhằm đảm bảo sức khỏe của người lao động
nâng cao năng suất lao động hướng đến phát triển bền vững.

23
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

Lưu hành nội bộ


×