ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN NHẬT MINH
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MƠI TRƯỜNG KHƠNG
KHÍ TẠI TUYẾN ĐƯỜNG LÊ DUẨN, ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số
: 8520320
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MƠI TRƯỜNG
Đà Nẵng, Năm 2022
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
Cơng trình được hồn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Đình Huấn
2. TS. Nguyễn Phước Quý An
Phản biện 1: TS. Lê Năng Định......................................................
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Minh Đức...............................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật môi trường họp tại Trường Đại học Bách
khoa vào ngày 15 tháng 7 năm 2022
Có thể tìm hiểu ḷn văn tại:
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách
khoa
- Thư viện Khoa Môi Trường, Trường Đại học Bách khoa ĐHĐN
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng là một trong những thành phố luôn đi đầu trong
những cải cách phát triển. Trải qua hơn 20 năm từ ngày thành phố
trực thuộc Trung ương, cơ sở vật chất hạ tầng liên tục được nâng
cấp, xây mới; nhiều tuyến đường đã được giải tỏa, mở rộng và hình
thành, từng bước đồng bộ giao thông đô thị, nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của người dân thành phố.
Trong đó, Lê Duẩn là một trong những tuyến đường có sự thay đổi
rõ rệt, là trục đường chính kết nối giữa các quận Thanh Khê, Hải
Châu và Sơn Trà. Ngoài ra, theo quyết định của Thường trực Thành
ủy, HĐND và UBND thành phố, nhằm tạo đặc trưng và điểm nhấn
cho du lịch Đà Nẵng, góp phần phát triển kinh tế địa phương và xây
dựng nếp sống văn hóa – văn minh, mỹ quan đơ thị, Lê Duẩn đã trở
thành tuyến phố chuyên doanh đầu tiên của thành phố. Việc phát
triển tuyến đường Lê Duẩn đã kéo theo sự gia tăng mật độ các
phương tiện tham gia giao thông tại đây. Sự gia tăng này là nguyên
nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí tại tuyến
đường này, dẫn đến suy giảm chất lượng mơi trường khơng khí đơ
thị, ảnh hưởng đến người dân sinh sống xung quanh.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, đề tài “Đánh giá chất lượng
mơi trường khơng khí tại tuyến đường Lê Duẩn, Đà Nẵng” đã được
lựa chọn và thực hiện. Nhằm nghiên cứu, đánh giá, phân tích, so
sánh một cách cụ thể hơn về hiện trạng môi trường tại tuyến phố Lê
Duẩn thông qua số liệu quan trắc thủ công và trạm quan trắc tự động
– liên tục, từ đó có những đề xuất giải pháp phù hợp nhằm cải tạo
môi trường, bảo vệ sức khỏe người dân.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
2
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng chất lượng mơi trường khơng khí xung
quanh tại tuyến đường Lê Duẩn, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng thông
qua phương pháp quan trắc thủ công và tham khảo số liệu trạm quan
trắc tự động – liên tục 41 Lê Duẩn, Đà Nẵng;
- Xác định các nguồn chính gây ơ nhiễm mơi trường khơng
khí;
- Đề xuất giải pháp cải thiện mơi trường khơng khí xung
quanh và nâng cao hiệu quả của hoạt động quan trắc.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đánh giá hiện trạng chất lượng mơi trường khơng khí tại khu
vực nghiên cứu;
- Cung cấp cơ sở dữ liệu cho các mục đích nghiên cứu về mơi
trường khơng khí trong tương lai cho tuyến đường Lê Duẩn, TP Đà
Nẵng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định mức độ ảnh hưởng của giao thông đến chất lượng
mơi trường khơng khí;
- Khái qt hiện trạng môi trường tại tuyến phố Lê Duẩn và
tầm quan trọng của việc quan trắc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Mơi trường khơng khí xung quanh (Bụi tổng TSP, SO2,
NO2).
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
3
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Trục đường Lê Duẩn thuộc địa bàn quận Hải Châu, đoạn
đường dài khoảng 1,1 km, đoạn từ giao lộ Lê Duẩn – Ơng Ích Khiêm
đến giao lộ Lê Duẩn – Trần Phú;
- Các điểm quan trắc được lựa chọn tại các giao lộ có mật độ
giao thơng lớn, do khu vực nghiên cứu ít có sự thay đổi về mục đích
sử dụng đất nên vị trí quan trắc được lựa chọn có tính đại diện trong
một thời gian dài;
- Vị trí quan trắc đặt trên vỉa hè cách tim đường khoảng 10
mét cụ thể như sau:
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
5.2. Phương pháp kế thừa
5.3. Phương pháp chuyên gia
5.4. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích
5.5. Phương pháp mơ hình hóa
- Sử dụng phần mềm Meti-lis. Phần mềm này được xây dựng
dựa trên nguyên lý phát tán khí theo phương trình Gausse, được ứng
dụng cho việc tính tốn, mơ phỏng q trình lan truyền chất ơ nhiễm
từ hoạt động giao thông.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
4
6. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát, đo đạc và phân tích các thơng số đánh giá chất
lượng mơi trường khơng khí;
- Xử lý số liệu, tính tốn đưa ra chỉ số đánh giá chất lượng mơi
trường khơng khí AQI;
- Mô phỏng kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Meti-lis;
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện môi trường, nâng cao
hiệu quả hoạt động quan trắc.
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về chất lượng khơng khí
1.1.1 Chất lượng mơi trường khơng khí trên thế giới
1.1.2 Chất lượng mơi trường khơng khí đơ thị tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các nguồn và tác nhân chính ảnh hưởng đến
chất lượng mơi trường khơng khí bao gồm:
• Hoạt động cơng nghiệp
• Hoạt động nơng nghiệp và làng nghề
• Hoạt động giao thơng
1.1.3 Định nghĩa
1.1.4 Ơ nhiễm khơng khí
1.1.5 Các yếu tố gây ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí
1.1.6 Ảnh hưởng của các thơng số ơ nhiễm với sức khỏe con người
1.1.7 Chỉ số được áp dụng trong đánh giá chất lượng khơng khí
Tại Việt Nam, chỉ số chất lượng khơng khí Việt Nam (viết tắt
là VN_AQI) là chỉ số được tính tốn từ dữ liệu quan trắc các thơng
số ơ nhiễm trong khơng khí của trạm quan trắc khơng khí tự động,
liên tục ở Việt Nam (Trạm quan trắc khơng khí tự động liên tục là
trạm quan trắc cố định hoặc di động và có khả năng đo tự động, liên
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
5
tục các thơng số về chất lượng khơng khí), nhằm cho biết tình trạng
chất lượng khơng khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người,
được biểu diễn qua một thang điểm;
1.1.8 Tổng quan về phần mềm Meti-lis
Phần mềm được xây dựng trên phương trình Gauss, tính tốn
trong điều kiện ổn định. Phương trình được sử dụng để mơ hình hóa
sự phát thải của nguồn điểm bất kỳ. Một nguồn điểm bất kỳ được
xem như là một điểm phát tán và các chất ô nhiễm phát tán từ điểm
này được mô phỏng theo không gian ba chiều (x, y, z).
1.2 Tổng quan về mạng lưới quan trắc tại Việt Nam
1.2.1 Mạng lưới quan trắc khơng khí tại Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam công tác quan trắc chất lượng khơng
khí được thực hiện thơng qua hai phương pháp:
- Quan trắc khơng khí bằng phương pháp thủ cơng: tiến hành
quan trắc tại vị trí cần đo, lấy mẫu và mang về phịng thí nghiệm
phân tích;
- Quan trắc khơng khí bằng phương pháp tự động: trang bị đầu
tư hệ thống trạm quan trắc tự động để tiến hành đo liên tục các mẫu
tại vị trí cần quan trắc và cho kết quả tức thời.
1.2.2 Mạng lưới quan trắc khơng khí tại Đà Nẵng
1.3 Tổng quan về hệ thống quan trắc tự động và thiết bị
quan trắc thủ công
1.3.1 Giới thiệu chung
1.3.3 Vận hành
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
6
CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Tuyến đường Lê Duẩn đoạn thuộc quận Hải Châu, thành phố
Đà Nẵng là một trong những tuyến đường chính và lâu đời nhất của
thành phố, là tuyến đường chính kết nối giữa các quận Thanh Khê,
Hải Châu và Sơn Trà. Ngoài ra, Lê Duẩn cũng là tuyến đường tập
trung nhiều cửa hàng kinh doanh, nên mật độ tham gia giao thơng tại
đây có xu hướng gia tăng. Đây là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến
chất lượng mơi trường khơng khí tại tuyến đường này, dẫn đến suy
giảm chất lượng mơi trường khơng khí đơ thị, ảnh hưởng đến chất
lượng sống của người dân.
2.1.2 Khí hậu
a. Hướng gió, tốc độ gió
Hướng gió chủ đạo tại Trạm Lê Duẩn là hướng Đông – Đông
Nam và Tây Bắc. Hướng gió ở Đà Nẵng có sự thay đổi theo mùa. Từ
tháng 1 đến tháng 3, xuất hiện gió mùa Đơng Bắc; từ tháng 4 đến
tháng 9, ảnh hưởng gió Lào từ hướng Tây Nam; từ tháng 10 đến
tháng 12 thì chịu ảnh hưởng thời tiết mưa bão từ biển Đơng thổi vào.
Mùa hè
Mùa đơng
Hình 2.4: Hoa gió theo mùa hè và mùa đông
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
7
b. Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa
Nhiệt độ trung bình đo được tại Trạm các năm 2018 – 2020
dao động trong khoảng 26 – 28 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8
trung bình khoảng 29 – 32 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 trung
bình khoảng 22 – 26 °C.
Độ ẩm khơng khí trung bình đo được tại Trạm giữa các năm
dao động trong khoảng 78 – 79%. Độ ẩm trung bình khơng có sự
chênh lệch nhiều giữa các tháng và đều ở mức khá cao 69 – 86%.
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khơng khí tại khu
vực nghiên cứu
Việc đánh giá chất lượng mơi trường khơng khí tại khu vực
nghiên cứu được dựa trên nền dữ liệu thơ của Trạm. Vì vậy, các số
liệu và kết quả đánh giá tại thời điểm bất kì khi đem so sánh với các
số liệu trong nghiên cứu này có thể sai lệch.
2.2.1 Thơng số bụi PM10
Max
200
160
140
Max
120
100
80
60
Max
40
20
2018
Giá trị 75%
Min
Min
Min
0
2019
Trung vị
2018
35
180
2020
Giá trị 25%
Hình 2.14: Biểu đồ phân bố kết
quả quan trắc PM10 giai đoạn
2018 – 2020
Giá trị trung bình (µg/m3)
Giá trị trung bình (µg/m3)
220
2019
2020
30
25
20
15
10
5
0
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
22
Giờ
Hình 2.15: Biểu đồ biến thiên
nồng độ PM10 trong ngày giai
đoạn 2018 – 2020
Nồng độ PM10 trong ngày tăng cao vào những thời điểm có
mật độ giao thông lớn, lúc 07 - 09 giờ sáng và 17 - 19 giờ chiều;
giảm xuống thấp nhất vào lúc 12 - 13 giờ chiều.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
8
2018
2019
60
35
Giá trị trung bình (µg/m3)
Giá trị trung bình (µg/m3)
QCVN 05:2013/BTNMT (TB năm)
PM10
2020
40
30
25
20
15
10
5
0
50
40
30
20
10
0
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Hình 2.16: Biểu đồ biến thiên
Hình 2.17: Biểu đồ nồng độ
nồng độ trung bình tháng của
trung bình năm của PM10 giai
PM10 giai đoạn 2018 – 2020
đoạn 2018 – 2020
Nhìn chung, mơi trường khơng khí xung quanh tại khu vực
Trạm Lê Duẩn chưa bị ô nhiễm bụi PM10.
2018
Max
Max
Max
2018
Giá trị 75%
Min
Min
Min
2019
Trung vị
2019
35
2020
Giá trị trung bình (µg/m3)
Giá trị trung bình (µg/m3)
2.2.2 Thơng số NO2
120
110
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
30
25
20
15
10
5
0
0
Giá trị 25%
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
22
Giờ
Hình 2.18: Biểu đồ phân bố kết
Hình 2.19: Biểu đồ biến thiên
quả quan trắc NO2 giai đoạn
nồng độ NO2 trong ngày giai
2018 – 2020
đoạn 2018 – 2020
Nồng độ NO2 trong ngày đạt giá trị cao vào 02 khung giờ cao
điểm giao thông buổi sáng và buổi chiều.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
9
2018
2019
45
30
Giá trị trung bình (µg/m3)
Giá trị trung bình (µg/m3)
QCVN 05:2013/BTNMT (TB năm)
NO2
2020
35
25
20
15
10
5
0
40
35
30
25
20
15
10
5
0
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Hình 2.20: Biểu đồ biến thiên
Hình 2.21: Biểu đồ nồng độ
nồng độ trung bình tháng của
trung bình năm của NO2 giai
NO2 giai đoạn 2018 – 2020
đoạn 2018 – 2020
Mơi trường khơng khí xung quanh tại khu vực Trạm chưa có
dấu hiệu ơ nhiễm NO2.
2.2.3 Thơng số SO2
Giá trị cao nhất tập trung vào lúc 07 – 09 giờ sáng, do thời
điểm này tập trung nhiều phương tiện tham gia giao thơng.
Mơi trường khơng khí xung quanh tại khu vực này chưa có
dấu hiệu ơ nhiễm SO2.
2019
2020
16
Max
Max
35
30
25
20
15
10
5
Min
Min
0
Giá trị trung bình (µg/m3)
Giá trị trung bình (µg/m3)
40
14
12
10
8
6
4
2
0
2019
Giá trị 75%
2020
Trung vị
Giá trị 25%
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
22
Giờ
Hình 2.22: Biểu đồ phân bố kết
Hình 2.23: Biểu đồ biến thiên
quả quan trắc SO2 giai đoạn
nồng độ SO2 trong ngày giai
2019 – 2020
đoạn 2019 – 2020
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
10
QCVN 05:2013/BTNMT (TB năm)
SO2
2019
2020
60
16
Giá trị trung bình (µg/m3)
Giá trị trung bình (µg/m3)
18
14
12
10
8
6
4
2
0
50
40
30
20
10
0
Năm 2019
Năm 2020
Hình 2.24: Biểu đồ biến thiên
Hình 2.25: Biểu đồ nồng độ
nồng độ trung bình tháng của
trung bình năm của SO2 giai
SO2 giai đoạn 2019 – 2020
đoạn 2019 – 2020
2.3 Tính tốn đánh giá chỉ số AQI
Trong nghiên cứu này, chỉ số AQI được đánh giá dựa trên 03
thông số PM10, SO2 và NO2 (chi tiết kết quả tính tốn chỉ số AQI cho
05 thơng số tại Phụ lục 2 đính kèm). Kết quả tính tốn chỉ số AQI có
thể sai khác với các kết quả đã được cơng bố trước đây.
2.3.1 Tính tốn giá trị AQI giờ
Bảng 2.1: Tỷ lệ phần trăm giá trị AQI giờ trong ngày giai đoạn 2018
- 2020
Khung
Tốt
giờ
0-50
Trung
Kém
Xấu
bình
101-
151-
51-100
150
200
Rất
Nguy
xấu
hại
201-
301-
300
500
0
98,82%
1,18%
-
-
-
-
1
98,51%
1,49%
-
-
-
-
2
98,61%
1,39%
-
-
-
-
3
99,14%
0,86%
-
-
-
-
4
99,14%
0,86%
-
-
-
-
5
98,07%
1,93%
-
-
-
-
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
11
6
97,65%
2,35%
-
-
-
-
7
97,01%
2,99%
-
-
-
-
8
95,33%
4,67%
-
-
-
-
9
96,06%
3,94%
-
-
-
-
10
97,12%
2,88%
-
-
-
-
11
98,19%
1,81%
-
-
-
-
12
99,25%
0,75%
-
-
-
-
13
99,36%
0,64%
-
-
-
-
14
99,04%
0,96%
-
-
-
-
15
99,04%
0,96%
-
-
-
-
16
98,72%
1,28%
-
-
-
-
17
97,33%
2,67%
-
-
-
-
18
97,01%
2,99%
-
-
-
-
19
97,63%
2,37%
-
-
-
-
20
97,75%
2,25%
-
-
-
-
21
97,86%
2,14%
-
-
-
-
22
97,95%
2,05%
-
-
-
-
23
98,50%
1,50%
-
-
-
-
Mức độ ơ nhiễm khơng khí tính theo giá trị AQI giờ tại các
khung giờ có sự khác nhau, mức độ ơ nhiễm khơng khí tập trung
chính vào thời gian đầu giờ sáng và giờ tan tầm buổi chiều, tại thời
điểm này có mức độ giao thơng lớn qua lại tại vị trí đặt Trạm Lê
Duẩn;
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
12
7472
7203
7371
340
314
8000
400
6000
300
4000
323
200
143
0
298
0
2000
0
0
0
2018
2019
Kém
Tốt
Trung bình
Kém
100
0
0
0
0
2020
2018
Trung bình
8
1
0
2019
Kém
Tốt
Tốt
Trung bình
Kém
2020
Trung bình
Tốt
Hình 2.26: Biểu đồ thống kê giá
Hình 2.27: Biểu đồ thống kê giá
trị AQI giờ tính tốn được giai
trị AQI ngày tính tốn được giai
đoạn 2018 – 2020
đoạn 2018 – 2020
2.3.2 Tính tốn giá trị AQI ngày
Bảng 2.3: Tỷ lệ phần trăm giá trị AQI ngày theo tháng giai đoạn
2018 – 2020
Tháng
Tốt
0-50
Trung
bình
51-100
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
97,85%
97,37%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
94,57%
2,15%
2,63%
5,43%
Kém
101150
-
Rất
Xấu
xấu
151-200
201-300
-
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
-
Nguy
hại
301500
-
Lưu hành nội bộ
13
2.4 Quan trắc thực nghiệm bằng phương pháp thủ cơng
Hình 2.28: Hình ảnh thực hiện quan trắc tại hiện trường
Kết quả phân tích các thơng số (chi tiết kết quả tại phụ lục 3, 4
đính kèm) được liệt kê từ bảng 2.8 đến 2.10:
Bảng 2.8: Kết quả quan trắc bụi TSP
Đơn vị: µg/m3
Điểm số
Điểm số
01
02
Đợt 1
50
54
Đợt 2
58
Đợt 3
Đợt 4
Đợt
Điểm số
Điểm số
04
05
58
55
58
59
66
60
63
61
59
65
63
67
65
64
71
65
72
Điểm số 03
Bảng 2.9: Kết quả quan trắc NO2
Đơn vị: µg/m3
Điểm số
Điểm số
Điểm số 03
Điểm số
Điểm số
01
02
(*)
04
05
Đợt 1
16
18
23
19
20
Đợt 2
22
23
29
26
24
Đợt 3
21
21
29
25
26
Đợt 4
25
26
33
28
27
Đợt
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
14
Bảng 2.10: Kết quả quan trắc SO2
Đơn vị: µg/m3
Điểm số
Điểm số
Điểm số 03
Điểm số
Điểm số
01
02
(*)
04
05
Đợt 1
8
10
11
9
10
Đợt 2
9
9
13
11
12
Đợt 3
8
9
11
10
11
Đợt 4
12
12
14
12
13
Đợt
(*): Kết quả được thu thập từ dữ liệu thô của trạm
2.5 Mơ phỏng lan truyền ơ nhiễm bằng mơ hình
2.5.1 Dữ liệu đầu vào của mơ hình
2.5.2 Kết quả mơ hình phát tán chất ô nhiễm từ phần mềm
Meti-lis
Kết quả mô phỏng NO2 qua 04 đợt
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
00 – 50
50 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 1
Đợt 3
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 2
Đợt 4
Hình 2.29: Mơ hình mơ phỏng lan truyền NO2 đợt 1, 2, 3, 4
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
15
Kết quả mơ phỏng SO2 qua 04 đợt
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 1
Đợt 3
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 2
Đợt 4
Hình 2.30: Mơ hình mơ phỏng lan truyền SO2 đợt 1, 2, 3, 4
Kết quả mơ phỏng TSP qua 04 đợt
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 1
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 3
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
00 – 50
50 <
Đợt 2
Đợt 4
Hình 2.31: Mơ hình mơ phỏng lan truyền TSP đợt 1, 2, 3, 4
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
16
Kết quả mơ phỏng PM10 qua 04 đợt
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 1
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 3
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 2
Đơn vị: µg/m3
1 – 10
10 – 20
20 – 50
50 <
Đợt 4
Hình 2.32: Mơ hình mơ phỏng lan truyền PM10 đợt 1, 2, 3, 4
2.6 Kiểm định và hiệu chỉnh mơ hình
2.6.1 Kiểm định mơ hình
Bảng 2.17: Bảng kiểm định mơ hình các thơng số đánh giá
Chỉ tiêu
NO2
PM10
TSP
SO2
MAE
1,95
2,32
27,93
3,42
MAPE
2,21%
2,41%
85%
48%
RMSE
0,09
0,09
28,04
3,58
NSE
0,71
0,62
-26,09
-3,55
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
35
33
31
29
27
25
23
21
19
17
15
35
Giá trị mơ phỏng (µg/m3)
Giá trị nồng độ (µg/m3)
17
y = 0.8681x + 1.316
R² = 0.9177
30
25
20
15
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Nồng độ mô phỏng
10
Đợt 4
15
20
Nồng độ đo đạc
25
30
35
Giá trị thực (µg/m3)
Hình 2.33: Biểu đồ biểu diễn giá trị
Hình 2.34: Biểu đồ tương quan giá
mơ phỏng và giá trị thực NO2
trị mô phỏng và giá trị thực NO2
33
30
Giá trị mơ phỏng (µg/m3)
Giá trị nồng độ (µg/m3)
31
29
27
25
23
21
19
17
15
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
y = 0.8477x + 1.7941
R² = 0.9926
28
26
24
22
20
18
Đợt 4
20
25
Nồng độ mơ phỏng
Hình 2.35: Biểu đồ biểu diễn giá trị
35
Hình 2.36: Biểu đồ tương quan giá
mơ phỏng và giá trị thực PM10
trị mô phỏng và giá trị thực PM10
50
80
70
y = 0.9139x - 22.622
R² = 0.8022
Giá trị mơ phỏng (µg/m3)
Giá trị nồng độ (µg/m3)
30
Giá trị thực (µg/m3)
45
60
40
50
40
35
30
30
20
10
25
0
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
Đợt 1
Đợt 2
Nồng độ mô phỏng
Đợt 3
Đợt 4
Nồng độ đo đạc
20
45
50
55
60
65
70
75
Giá trị thực (µg/m3)
Hình 2.37: Biều đồ diễn biến giá
Hình 2.38: Biểu đồ tương quan giữa
trị thực và giá trị mô phỏng TSP
giá trị thực và giá trị mô phỏng TSP
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
18
11
Giá trị mơ phỏng (µg/m3)
Giá trị nồng độ µg/m3
16
14
12
10
8
6
4
2
0
y = 0.5769x + 1.109
R² = 0.6119
10
9
8
7
6
5
4
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Nồng độ mô phỏng
7
9
11
13
15
Giá trị thực (µg/m3)
Đợt 4
Nồng độ đo đạc
Hình 2.39: Biều đồ diễn biến giá
Hình 2.40: Biểu đồ tương quan giữa
trị thực và giá trị mô phỏng SO2
giá trị thực và giá trị mơ phỏng SO2
2.6.2 Hiệu chỉnh mơ hình
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá sau q trình hiệu chỉnh mơ hình
Chỉ tiêu
NO2
PM10
SO2
TSP
MAE
0,96
1,77
0,77
2,97
MAPE
4%
6%
7%
5%
RMSE
1,13
1,85
0,96
3,25
NSE
0,92
0,78
0,67
0,64
0,97
0,99
0,71
0,89
2
R
Kết quả cho thấy, giá trị mô phỏng và giá trị thực được đánh
giá theo các tiêu chí là đạt yêu cầu.
2.7 Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm đến năm
2025 và 2030
2.7.1 Kịch bản dự báo
Trong nghiên cứu này, chỉ thực hiện dự báo đối với các thông
số trong khoảng thời gian ngắn hạn (01 giờ).
2.7.2 Kết quả dự báo
Sự phát tán các chất ô nhiễm (NO2, PM10, SO2 và TSP) trên
tuyến đường Lê Duẩn vào mùa hè và mùa đơng được thể hiện từ
hình 2.44 đến 2.47.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
19
Mùa hè
Mùa đơng
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
2025
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
2030
2025
2030
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Hình 2.45: Dự báo mức độ ô nhiễm NO2 năm 2025 và 2030
Mùa hè
Mùa đơng
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
2025
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
2030
2025
2030
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Hình 2.46: Dự báo mức độ ô nhiễm PM10 năm 2025 và 2030
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
20
Mùa hè
Mùa đơng
Đơn vị: µg/m
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
3
2025
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
2030
2025
2030
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Hình 2.47: Dự báo mức độ ô nhiễm SO2 năm 2025 và 2030
Mùa hè
Mùa đơng
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
2025
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
2030
2025
2030
Đơn vị: µg/m3
1 – 50
50 – 200
200 – 300
300 <
Hình 2.48: Dự báo mức độ ô nhiễm TSP năm 2025 và 2030
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
21
Kết quả dự báo từ mơ hình cho thấy, dự báo đến năm 2025
tuyến đường Lê Duẩn vẫn chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm. Đến năm
2030, nồng độ SO2 vẫn thấp hơn quy chuẩn cho phép; nồng độ NO2
tại một số vị trí đã gần chạm ngưỡng giới hạn của QCVN
05:2013/BTNMT; có dấu hiệu ơ nhiễm cục bộ bụi TSP và PM10,
chủ yếu ở các giao lộ.
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG
3.1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
trạm quan trắc
Qua kết quả nghiên cứu ở chương II, đề tài đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trạm quan trắc như sau:
- Xây dựng hệ thống văn bản, hướng dẫn kỹ thuật cho vận
hành Trạm
- Xây dựng cơ quan quản lý, điều hành đồng bộ hệ thống Trạm
trong cả nước
- Xây dựng đội ngũ kỹ thuật điều hành, sửa chữa, bảo dưỡng
Trạm đồng bộ
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quan
trắc thủ công
Là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp cho công tác quản lý Nhà
nước về bảo vệ môi trường. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong
lĩnh vực môi trường, đề tài xin đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động quan trắc hiện trường như sau:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp ḷt
- Xây dựng hồn chỉnh mạng lưới quan trắc môi trường
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
22
- Tăng cường năng lực quan trắc
- Tăng cường đào tạo nhân lực
3.3. Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường
từ hoạt động giao thông
Đối với đô thị lớn và phát triển như Đà Nẵng đòi hỏi phải có
những giải pháp giảm thiểu nhằm hạn chế triệt để các chất ô nhiễm
phát sinh vào môi trường không khí từ hoạt động giao thơng;
Các giải pháp giảm thiểu bao gồm cả khía cạnh kỹ thuật và
pháp luật. Trong đó, cần tập trung giám sát nguồn thải để giảm phát
thải tại nguồn và nâng cao ý thức, thói quen của người dân. Để giảm
thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông cần thực hiện các giải pháp
như:
- Về dữ liệu quan trắc môi trường
- Về giao thông đô thị và xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Về hoạt động người dân
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát các phương tiện giao thông
trên tuyến đường Lê Duẩn trong khoảng thời gian 01 giờ (07h30 –
08h30). Sử dụng phần mềm Meti-lis để mô phỏng sự phát tán của
các chất ơ nhiễm trên trong khơng khí dọc tuyến đường Lê Duẩn.
Nghiên cứu đã thu được các kết quả sau:
- Đặc trưng về giao thông trên tuyến đường Lê Duẩn:
+ Lưu lượng phương tiện giao thông lớn vào thời gian cao
điểm là từ 07h00 – 09h00 và 17h00 – 19h00;
+ Phương tiện cá nhân (xe máy, ô tô) là những nguồn phát thải
nhiều chất ô nhiễm nhất trong hoạt động giao thông.
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ
23
- Kết quả quan trắc và kết quả mô phỏng nồng độ các chất ô
nhiễm tại thời điểm đánh giá đều nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN 05:2013/BTNMT, chứng tỏ hoạt động giao thông trên tuyến
đường Lê Duẩn chưa gây ảnh hưởng đến chất lượng mơi trường
khơng khí xung quanh;
- Kết quả kiểm định và sau khi hiệu chỉnh mơ hình Meti-lis
cho thấy, mơ hình này khá phù hợp cho việc đánh giá phát thải ngắn
hạn đối với nguồn đường;
- Nồng độ chất ô nhiễm trên tuyến đường Lê Duẩn dự báo đến
năm 2025 vẫn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN
05:2013/BTNMT. Tuy nhiên đến năm 2030, nồng độ chất ơ nhiễm
có sự gia tăng, NO2 tại một số vị trí đã gần chạm ngưỡng giới hạn
cho phép, bụi TSP và PM10 có dấu hiệu ơ nhiễm cục bộ.
2. Kiến nghị
Kết quả mô phỏng được kiểm định dựa trên số liệu quan trắc
cho thấy kết quả mơ hình hóa có độ tin cậy chấp nhận được. Việc
dựa vào các số liệu thực đo để kiểm định các kết quả mơ hình hóa
trong tương lai là rất cần thiết. Vì vậy, cần đẩy mạnh hoạt động quan
trắc (tự động, liên tục và thủ công) để làm dày thêm chuỗi số liệu,
nhằm tăng độ tin cậy, chính xác của mơ hình, ứng dụng mơ hình có
hiệu quả trong tương lai;
Trong nghiên cứu này, việc hiệu chỉnh mơ hình đã mang lại
những kết quả khả quan. Tuy nhiên, để áp dụng một cách hiệu quả
cho sự phát thải của nguồn đường, trong tương lai cần có thêm
những nghiên cứu đánh giá, hiệu chỉnh liên quan đến hệ số tính tốn
khuếch tán, hệ trục tọa độ, hệ số phát thải của từng loại phương tiện,
...;
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ