Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Quá trình đô thị hóa ở các huyện thanh trì, từ liêm, gia lâm ngoại thành hà nội giai đoạn 2000 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (578.88 KB, 27 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------

LÊ THỊ MỸ ANH

Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA
Ở CÁC HUYỆN THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LÂM
NGOẠI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000-2013

Ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 9229013

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2022


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học:
NGND. GS. TS. Ngơ Văn Lệ

Phản biện độc lập 1: GS. TS. Nguyễn Văn Kim
Phản biện độc lập 2: PGS. TS. Trần Thị Thái Hà
Phản biện độc lập 3: PGS. TS. Nguyễn Văn Thưởng

Phản biện 1: PGS. TS. Tôn Nữ Quỳnh Trân
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Minh Hòa


Phản biện 3: TS. Phạm Phúc Vĩnh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
vào hồi 14 giờ 00 ngày 21 tháng 01 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ Chí Minh.
- Thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Thư viện Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.


DANH MỤC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Lê Thị Mỹ Anh (2015). Văn hóa huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội trong q trình đơ thị hóa, Kỷ yếu Hội thảo
Khoa học Việt Nam học những phương diện văn hóa truyền
thống. Hà Nội. Tập 1. NXB. Khoa học xã hội, trang 14-19.
2. Lê Thị Mỹ Anh (2020). Văn hóa lối sống của huyện
ngoại thành Hà Nội trong q trình đơ thị hóa. Tạp chí
Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á, số 10, năm 2020.
3. Lê Thị Mỹ Anh (2020). Vai trị của làng nghề thủ
cơng truyền thống tại Hà Nội trong q trình đơ thị hóa. Tạp
chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á, số 11, năm 2020.


1

DẪN LUẬN
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do chọn đề tài
Đơ thị hóa là một hiện tượng lịch sử mang tính quy luật tất yếu của xã hội lồi
người, là một trong những chỉ số cơ bản để nói lên trình độ phát triển của một quốc

gia. Trong hơn 10 năm, qua hai kỳ Đại hội Đảng Thủ đô Hà Nội đạt được nhiều
thành tựu, tuy nhiên, còn một số vấn đề trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội cần được
giải quyết có hiệu quả như cơng tác quy hoạch, quản lý đô thị chưa theo kịp u cầu
phát triển; tốc độ đơ thị hóa diễn ra rất nhanh, trong khi cơ sở hạ tầng còn nhiều bất
cập. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nội thành Hà Nội, các huyện ngoại thành
cũng đang bước vào một q trình cơng nghiệp hố và đơ thị hố hết sức nhanh
chóng biểu hiện ở những chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực. Kèm theo
những xáo trộn lớn về đời sống và dân cư, những biến đổi cơ cấu xã hội, biến đổi lối
sống văn hóa đơ thị, xu hướng “thị dân hóa”; các vấn đề xã hội phức tạp với nhiều tệ
nạn xã hội, tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng… nếu khơng có những biện pháp
hữu hiệu phịng ngừa từ xa thì sẽ để lại những hệ lụy khó lường đối với sự phát triển
bền vững. Các huyện ngoại thành Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm có vị trí và vai trị
hết sức quan trọng đối với sự phát triển của thành phố Hà Nội nhưng tốc độ đơ thị
hóa diễn ra nhanh với quy mô ngày càng lớn khiến cho các huyện ngoại thành Hà
Nội gặp nhiều khó khăn, thách thức về vấn đề dân số, việc làm của người dân; gia
tăng các tệ nạn xã hội, vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước, khơng khí, an ninh
lương thực, sự biến đổi văn hóa, đạo đức trước nhịp sống hối hả của kinh tế thị
trường… đây rõ ràng đang là những vấn đề cần đặt ra và cần được giải quyết.
Việc chọn đề tài: “Q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2000 – 2013” xuất phát từ một số lý do sau:
Thứ nhất, huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm là 03 huyện có vị trí quan
trọng đối với thành phố Hà Nội, là một khơng gian văn hóa, xã hội phát triển đang có
nhiều biến động năng động, đa chiều. Từ năm 2000 đến 2013 được coi là giai đoạn
chuyển đổi, phát triển mạnh từ xã hội nông thôn - nông nghiệp truyền thống sang xã
hội nông thôn mới và phát triển đô thị.


2

Thứ hai, Hà Nội là nơi diễn ra tốc độ đơ thị hóa nhanh so với các địa phương

khác, nơng nghiệp khơng cịn là hoạt động chính của địa phương, đây là khu vực ven
đơ có khơng gian đặc thù. Q trình đơ thị hóa tại các huyện ngoại thành Hà Nội vừa
mang những đặc trưng chung của các vùng đơ thị trên cả nước, vừa có những đặc thù
riêng của Thủ đơ. Từ góc độ khoa học lịch sử, chúng tôi mong muốn làm rõ hơn
một số biến đổi văn hóa, xã hội tiêu biểu ở vùng ven đơ thành phố Hà Nội trong
bối cảnh đơ thị hóa, để xác định liệu những biến đổi đó có phải là nhân tố vừa là
động lực vừa là mục tiêu phát triển ở khu vực ven đô thành phố Hà Nội trong bối
cảnh đơ thị hóa hiện nay.
Thứ ba, với mong muốn phác họa một cách tương đối đầy đủ, có hệ thống q
trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm cùng với những biến đổi
của nó, để tìm ra những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế trong q trình đơ
thị hóa của Thủ đô Hà Nội là một yêu cầu cấp thiết cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn.
Việc nghiên cứu sẽ tìm ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động và
đặc điểm trong q trình đơ thị hóa của các huyện ngoại thành Hà Nội.
Thứ tư, trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm trong q trình đơ thị
hóa ở các huyện ngoại thành Hà Nội mà luận án nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
nhằm duy trì đà phát triển đơ thị theo hướng phát triển bền vững trong những giai
đoạn tiếp theo.
Trước những yêu cầu mới của sự phát triển đất nước, nghiên cứu đơ thị của
Việt Nam nói chung và khu vực ngoại thành thủ đơ Hà Nội nói riêng trong bức tranh
đơ thị Việt Nam có nhiều biến đổi là một hướng nghiên cứu cần thiết, trên nền tảng
đó tác giả đã chọn đề tài: “Q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2000 -2013” để nghiên cứu dưới góc độ sử học
chủ đạo và cách tiếp cận đa ngành cũng như liên ngành.
1.2. Ý nghĩa của đề tài

Đứng trên góc độ khoa học lịch sử, luận án tập trung nghiên cứu về q
trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (Hà Nội) giai đoạn
2000-2013, để qua đó thấy được q trình một cách tương đối tồn diện, hệ thống
q trình đơ thị hóa diễn ra ở huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm từ năm 2000 đến



3

năm 2013 với những chuyển biến về cơ cấu kinh tế, cơ sở xã hội, cơ sở kỹ thuật, dân
cư…, nghiên cứu này đi đúng vào một trong những hướng nghiên cứu lớn của khoa
học lịch sử. Chính vì thế, đề tài luận án rất có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
Về ý nghĩa khoa học, nghiên cứu của luận án đã có những đóng góp nhất
định, q trình đơ thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm đây là một đô thị
vùng ven đang trong q trình đơ thị hóa, việc nghiên cứu một cách tồn diện về
q trình đơ thị hóa hết sức cần thiết, nhất là đối với các địa phương đang có tốc
độ đơ thị hóa nhanh, nhằm tìm ra con đường đảm bảo tính bền vững trong q
trình phát triển đơ thị.
Về ý nghĩa thực tiễn, từ những kết quả của luận án, trên cơ sở nghiên cứu
thực trạng đô thị hóa, qua đó, rút ra những bài học kinh nghiệm và đưa ra một số giải
pháp có thể tham khảo để phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những yếu tố tiêu
cực trong q trình đơ thị hóa ở các huyện này, nhằm phát triển theo hướng đô thị
bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và làm rõ q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm (Hà Nội) giai đoạn từ năm 2000 – 2013 cũng như những biến đổi của nó. Từ đó
thấy được những đặc điểm, sự biến đổi đó có tác động như thế nào đến sự phát triển
chung của khu vực ven đô Hà Nội, của Thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa,
khuyến nghị một số giải pháp để đẩy nhanh phát triển theo hướng bền vững.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm (Hà Nội) giai đoạn từ năm 2000 - 2013.
Thứ hai, thông qua các chương đề tài cũng cho thấy những biến đổi kinh tế, văn
hóa, xã hội, những chuyển biến về cơ sở hạ tầng của các huyện Thanh Trì, Từ Liêm,
Gia Lâm trong q trình đơ thị hóa. Tìm hiểu sự một số đặc điểm căn bản của

q trình đơ thị hóa ở Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm để từ đó thấy được những
đặc điểm, sự biến đổi đó có tác động như thế nào đến sự phát triển chung của khu
vực ven đô Hà Nội, của thành phố Hà Nội trong bối cảnh đơ thị hóa.
Thứ ba, khuyến nghị một số giải pháp để tiếp tục thực hiện thắng lợi mục đích


4

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa của các huyện
vùng ven Hà Nội, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội, giải quyết vấn đề việc làm, vấn
đề văn hóa - giáo dục, phát huy những lợi thế trên để đẩy nhanh phát triển theo
hướng bền vững, xây dựng huyện giàu mạnh, văn minh, hiện đại. Qua đó, luận án
góp phần chỉ ra những mặt tích cực cũng như các tiêu cực phát sinh trong q trình
đơ thị hóa của các huyện ngoại thành Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là q trình đơ thị hóa diễn ra ở các huyện
Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (Hà Nội) từ năm 2000 đến năm 2013. Nghiên cứu q
trình đơ thị hóa với những chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động,
diện tích đất nơng nghiệp bị thu hẹp, sự gia tăng dân số, quá trình đơ thị hóa tác động
đến sự biến đổi văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng góp phần làm thay đổi diện mạo thành
phố về nhiều mặt.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án xác định rõ hai mốc thời gian khởi đầu và kết thúc khi nghiên cứu q
trình đơ thị hóa các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (Hà Nội) là năm 2000 và
2013.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và dựa trên quan điểm của Đảng, Nhà nước về sự nghiệp phát

triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Nhà nước Xã hội chủ nghĩa làm
cơ sở phương pháp luận để rút ra những nhận định, đánh giá về những biến đổi kinh
tế, văn hóa, xã hội trong giai đoạn nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Q trình đơ thị hóa được tác giả nghiên cứu dưới góc độ của khoa học lịch
sử. Phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp luận của chủ nghĩa MácLênin cùng với phương pháp lịch sử và phương pháp lơgic. Đồng thời, cịn sử
dụng các tiếp cận liên ngành khác.


5

- hư ng pháp ịch s

Luận án xem xét quá trình đơ thị hóa của các huyện

Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm dưới góc độ khoa học lịch sử, bám sát diễn trình của
hiện tượng này trong thời gian từ 2000 đến năm 2013 với những chuyển biến đặc
trưng trong các lĩnh vực khác nhau qua từng giai đoạn cụ thể.
- hư ng pháp ogic Trong nghiên cứu này, chúng tơi cố gắng đối chiếu sắp
xếp, hệ thống hóa, tìm ra các logic hợp lý cho luận án để nhận thức tổng quan
mang tính phổ quát, quy luật, luận án cố gắng tìm hiểu để thấy được bản chất, xu
hướng vận động của q trình đơ thị hóa từ đó tìm ra được những biện pháp đúng
đắn để bảo tồn, phát triển các giá trị trong thời đại ngày nay. Trong q trình nghiên
cứu, bằng việc kết hợp các cơng cụ phân tích, so sánh, tổng hợp,…. để thấy được đơ
thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm có những nét chung mang tính
quy luật của q trình phát triển đơ thị Việt Nam và thế giới, đồng thời có những
đặc trưng do tình hình của địa phương quy định.
-

hư ng pháp khu vực học Cụ thể ở đây là nghiên cứu cộng đồng dân cư


huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trong q trình đơ thị hóa, cộng đồng dân cư
huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm là một không gian xã hội, biến đổi xã hội của
cộng đồng dân cư huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm nằm trong hệ thống tổng thể
vùng ven đô của tồn thành phố Hà Nội để có thể xác định được những giá trị đặc
trưng, cơ bản của cấu trúc xã hội ở khu vực này.
- Tiếp cận iên ngành Trên cơ sở nhận thức đơ thị hóa là quá trình chuyển đổi
với những dấu hiệu đặc trưng trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã
hội, việc áp dụng phương pháp liên ngành là điều kiện cần thiết là có thể dựng lại
được sự đa dạng, phong phú, muôn màu muôn vẻ của bức tranh đơ thị hóa như: Văn
hóa học, kinh tế học, dân tộc học… giúp đề tài có được kết quả xác thực hơn. Luận
án đã kết hợp sử dụng phương pháp lịch sử qua lời kể, phương pháp quan sát tham
dự là một phương pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài.
6. Nguồn tƣ liệu

Trong quá trình thực hiện đề tài, để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu, chúng
tôi sử dụng một cách chọn lọc các nguồn tài liệu sau:


6

- Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của
Bộ Xây dựng, của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về định hướng, quy hoạch,
chỉnh trang, phát triển đô thị ở các huyện ngoại thành Hà Nội.
- Các chun khảo, các cơng trình nghiên cứu, các bài viết, các tham luận khoa
học của các tác giả, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề đơ
thị hóa và tác động của đơ thị hóa đến sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
- Các tài liệu của địa phương; niên giám thống kê của Tổng cục thống kê, Cục
thống kê thành phố Hà Nội, của Phòng thống kê huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Từ
Liêm.

- Tư liệu điền dã, khảo sát thực địa của chính tác giả.
- Một số cơng trình nghiên cứu khác như luận án tiến sĩ có liên quan đến đề tài,
văn bản của Nhà nước…
7. Những đóng góp khoa học của luận án
7.1. Về mặt khoa học
- Là một cơng trình khoa học nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống và tồn
diện q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (Hà Nội) giai
đoạn 2000-2013.
- Làm rõ q trình q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm Gia Lâm
trên các lĩnh vực cụ thể. Từ đó chúng tơi đối chiếu với các lý thiết làm rõ xu hướng
biến đổi của nó, đồng thời cũng làm rõ được những đặc điểm nổi bật của q trình đơ
thị hóa ở một số huyện tại Hà Nội so với các địa phương khác ở Việt Nam.
7.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả của luận án còn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ,
giảng viên, người học các ngành khoa học có liên quan và trực tiếp là cho những ai
quan tâm, tìm hiểu về q trình đơ thị hóa ở Hà Nội. Luận án gợi mở những vấn đề
cần tiếp tục nghiên cứu về q trình đơ thị hóa của vùng Đồng bằng Sơng Hồng, đơ
thị hóa của thành phố Hà Nội, đơ thị hóa ở các quận, huyện trong thành phố Hà Nội.
8. Bố cục của luận án

Luận án gồm có 05 phần. Phần dẫn luận, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, phục lục và các chương chính như sau:


7

Chư ng 1 C sở ý uận và tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Nội dung
của chương này trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu, các khái niệm, lý thuyết.
Chư ng 2 Khái quát về địa ý các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm và
quá trình đơ thị hóa trước năm 2000. Nội dung của chương này tập trung khái quát

về địa lý tự nhiên và hành chính của Thủ đơ Hà Nội, của các huyện Thanh Trì, Từ
Liêm, Gia Lâm và q trình đơ thị hóa của Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trước năm
2000.
Chương 3: Q trình đơ thị hóa trong ĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội ở
Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-2013). Nội dung chương này tập trung nghiên
cứu, làm rõ q trình đơ thị hóa trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Chư ng 4 Q trình đơ thị hóa ở Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-2013) đặc điểm và tác động. Nội dung của chương trình bày những tác động của đơ thị hóa
đến những chuyển biến về cơ sở hạ tầng, những chuyển biến về cảnh quan, mơi
trường, rút ra đặc điểm trong q trình đơ thị hóa và đặt ra một số vấn đề.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Một số vấn đề học thuật
1.1.1. Khái niệm đơ thị và đơ thị hóa
Có thể hiểu “đơ thị” là nơi tập trung dân cư. Ở đây chủ yếu là sản xuất phi
nông nghiệp, mật độ dân số đơng đúc với quy mơ lớn.
“Đơ thị hóa” là q trình chuyển đổi từ nơng thơn sang đơ thị, thể hiện qua
việc tăng diện tích, tăng dân số, tăng quy mô của một đô thị, chuyển biến trong nhiều
lĩnh vực kinh tế, văn hóa, sự thay đổi lối sống của người dân. Những yếu tố này vừa
là tác nhân, cũng vừa là hệ quả của nhiều vấn đề khác nhau như phân tầng xã hội,
chuyển đổi văn hóa , thay đổi cơ sở hạ tầng, không gian-môi trường…
1.1.2. Cấu trúc đơ thị
Cấu trúc đơ thị là bộ khung có hai thành tố là hệ thống hạ tầng kỹ thuật (là
phần vật chất đô thị, phần xương cốt, phần cứng), gồm: giao thơng, năng lượng,
truyền thơng, cơng trình, cơ sở sản xuất, khu cơng nghiệp) trong đó, mạng lưới


8

giao thơng đóng vai trị chủ yếu dể bảo đảm cho chức năng hạ tầng xã hội đô thị
hoạt động hiệu quả.

1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài
1.2.1. Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sau khi đất nước thực hiện công cuộc đổi mới, những chủ đề
liên quan đến đơ thị hóa thu hút được nhiều học giải trong nước quan tâm, đối tượng
nghiên cứu phong phú, có cơng trình nghiên cứu đời sống đơ thị của cả nước, từng
vùng miền, từng đơ thị cụ thể. Những cơng trình, bài viết ở Việt Nam có liên quan
đến đề tài của tác giả có thể chia làm các nhóm sau:
1.2.1.1. Những cơng trình nghiên cứu đơ thị hóa ở Việt Nam
Năm 1995, cuốn sách của Giáo sư Đàm Trung Phường với nhan đề: “Đô thị
Việt”; năm 1996, cuốn “Đô thị hóa tại Việt Nam và Đơng Nam Á” của Trung tâm
Nghiên cứu Đơng Nam Á, cơng trình nghiên cứu “Đơ thị hóa và cấu trúc đơ thị Việt
Nam trước và sau đổi mới 1979 - 1989 và 1989 - 1999”, năm 1998, cuốn sách của
tác giả Trần Văn Bính với nhan đề “Văn hóa trong q trình đơ thị hóa ở nước ta
hiện nay”, Cơng trình do GS.TS. Đình Quang chủ biên “Đời sống văn hóa đơ thị và
khu cơng nghiệp”, Mai Quỳnh Nam (chủ biên) (2006), Những vấn đề xã hội học
trong công cuộc đổi mới.
Liên quan đến vấn đề biến đổi kinh tế, xã hội có nhiều cơng trình như: Đặng
Nguyên Anh (chủ biên) (2016), Biến đổi xã hội ở Việt Nam truyền thống và hiện đại,
Vũ Hào Quang (2005), Những biến đổi xã hội ở nông thôn dưới tác động của đơ thị
hóa và chính sách tích tụ ruộng đất (nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dư ng), Tạ
Ngọc Tấn (2013), với cơng trình nghiên cứu Xu hướng biến đổi c cấu xã hội ở Việt
Nam, bài viết của Hồng Chí Bảo (2008), Biến đổi xã hội ở Việt Nam qua h n 20
năm đổi mới, Bùi Thế Cường (2010), Góp phần tìm hiểu biến đổi xã hội ở Việt Nam
hiện nay, cơng trình“Quản trị biến đổi xã hội trong bối cảnh tồn cầu hóa” do
PGS.TS. Ngơ Ngọc Thắng, PGS.TS. Đoàn Minh Huấn, TS. Nguyễn Thị Hồng Vân
đồng chủ biên….
1.2.1.2. Những cơng trình nghiên cứu đơ thị và đơ thị hóa ở Hà Nội


9


Thành phố Hà Nội là một trong hai đô thị lớn nhất của cả nước về quy mô và
mức độ đơ thị hóa, nên thu hút một số tác giả nghiên cứu, có một số cơng trình
nghiên cứu về những những tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn
hóa… dưới góc độ xã hội học, lịch sử, văn hóa nhưng tuy nhiên khơng có nhiều cơng
trình tập trung nghiên cứu về q trình đơ thị hóa ở địa bàn này, chủ yếu là nghiên
cứu về các khía cạnh lao động việc làm và chuyển biến kinh tế-xã hội, những tác động
của q trình đơ thị hóa đến đời sống tâm lý, văn hóa của cư dân.
Liên quan đến vấn đề biến đổi kinh tế-văn hóa-xã hội có một số cơng trình
như: Ngơ Văn Giá (2006) trong Những biến đổi về giá trị văn hoá truyền thống của
các àng ven đô thuộc địa bàn Hà Nội trong thời kỳ đổi mới đã phân tích những biến
đổi kinh tế-xã hội tác động tới sự biến đổi giá trị văn hố truyền thống của các làng
ven đơ Hà Nội trong thời kỳ đổi mới. Làm rõ hiện trạng biến đổi giá trị văn hóa
truyền thống ở các làng ven đô Hà Nội trong thời kỳ đổi mới và đề xuất một số
phương hướng và giải pháp phát triển và giữ gìn các giá trị văn hóa làng ven đơ (Ngơ
Văn Giá, 2007).
Cơng trình nghiên cứu “Những biến đổi tâm ý của cư dân vùng ven đô trong
quá trình đơ thị hóa” do PGS.TS. Phan Thị Mai Hương chủ biên được thực hiện
trong hai năm 2006 và 2007 đã tìm hiểu thực trạng và sự biến đổi tâm lý của cư dân
vùng ven Hà Nội trong quá trình đơ thị hóa như sự biến đổi về mặt nhận thức của
mỗi cá nhân, sự thích nghi với nhịp sống mới.
Lê Tiêu La (2007) với nghiên cứu đề tài cấp cơ sở Một số biến đổi xã hội ở
nông thôn vùng ven đô Hà Nội trong thời kỳ đổi mới đã trình bày một số khía cạnh lý
luận và thực tiễn của biến đổi xã hội. Phân tích thực trạng và các nhân tố tác động
đến sự biến đổi của một số vấn đề xã hội ở vùng nông thôn ven đô Hà Nội trong thời
kỳ đổi mới.
Lê Văn Nãi (2004), Nghiên cứu đánh giá các mặt tích cực, tồn tại trong q
trình đơ thị hóa àng - xã thành phường ở Hà Nội và kiến nghị các giải pháp khắc
phục cho rằng, đơ thị hóa làng xã thành phường là quá trình biến đổi 4 vấn đề cơ bản.
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Sửu với nhan đề “Tác động của cơng nghiệp

hóa và đơ thị hóa đến sinh kế nông dân Việt Nam Trường hợp một àng ven đô Hà


10

Nội” đi sâu nghiên cứu về thu hồi đất nông nghiệp và phân tích các tác động của nó
đối với cuộc sống của người nông dân, đặc biệt là với sinh kế của họ ở một làng ven
đô Hà Nội đó là làng Phú Điền.
Nội dung các cơng trình đã giúp chúng tơi có thể khai thác để đưa vào tư liệu
sử dụng trong luận án, những cơng trình liên quan giúp cho tác giả trong việc phân
tích, đánh giá, so sánh về q trình đơ thị hóa. Chúng tơi cho rằng đây là những cơng
trình có giá trị tham khảo tốt cho luận án của nghiên cứu sinh.
1.2.2. Các nghiên cứu về đơ thị và đơ thị hóa của các tác giả nước ngoài
Thứ nhất, các lý luận về đơ thị, đơ thị hóa: Được nhiều nhà khoa học và tổ
chức trên thế giới quan tâm, nghiên cứu, tiêu biểu như: John Macionis, trong cuốn
sách giáo khoa Sociology xuất bản tại Mỹ năm 1980; Nhiêu Hội Lâm, trong tác phẩm
“Kinh tế học đô thị” đã tổng hợp những lý luận cơ bản q trình tăng trưởng kinh tế
đơ thị…
Thứ hai, các nghiên cứu về thực trạng đơ thị hóa và một số vấn biến đổi
kinh tế-văn hóa-xã hội có nghiên cứu điển hình ở các đơ thị như: Mike Douglass

(2008), Nỗi lo tồn cầu hố đơ thị hố vùng ven ở Đông Nam Á Bỏ r i không
gian công cộng, H.Raymond (1996), trong bài viết Đơ thị hóa và sự biến đổi
xã hội, Tác giả David Satterthwaite với bài viết “Nghèo đói ở nơng thơn và thành
thị: tìm hiểu sự khác biệt”, Fukutake Tadashi với nghiên cứu “Sự chuyển đổi của xã
hội Nhật Bản qua quá trình hiện đại hóa, cơng nghiệp hóa từ thời kỳ tiền hiện đại
cho đến thời kỳ xã hội hiện đại ngày nay” (Hoàng Bá Thịnh, 2014, tr.10), D.
Popenoe (1996), Đời sống đô thị và sự biến đổi, (Hoàng Bá Thịnh, 2014, tr.9), G.
Tapinos (1996), Sự di cư và vấn đề đơ thị hố (Hoàng Bá Thịnh, 2014, tr.9). Terry
Mc Gee trong bài viết nhìn ại vấn đề vùng ven ánh giá ại các thách thức đối với

tiến trình đại đơ thị hóa ở Đông Nam Á, đã cho rằng những thách thức lớn mà sự
tăng trưởng của đơ thị hóa tại Đơng Nam đặt ra cho vấn đề chính sách, để các vùng
đơ thị phát triển bền vững và duy trì hoạt động kinh tế, an sinh xã hội, tạo điều kiện
sống tốt cần đề ra các chính sách, hệ thống quản lý, điều hành, và quy hoạch đô thị
hữu hiệu (Trung tâm nghiên cứu đô thị và phát triển, 2008, tr.1)...


11

Mặc dù những cơng trình nêu trên khơng có đối tượng nghiên cứu trực tiếp là
q trình đơ thị hóa ở Hà Nội, song nó cung cấp một hệ thống những cơ sở lý luận,
các tiêu chí chun mơn để chúng tôi vận dụng đánh giá, tiếp cận.
1.2.3. Đánh giá, nhận xét các cơng trình đã cơng bố
Từ việc khảo cứu những cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nước liên quan
đến đề tài, chúng tơi nhận thấy có điểm chung, nổi bật và xuyên suốt là các nhà
khoa học đã nói lên được sự biến đổi, phát triển về kinh tế - xã hội của khu vực
nông thôn, đô thị Việt Nam nói chung và nơng thơn ven đơ nói riêng. Theo kết
quả tổng hợp các cơng trình nghiên cứu về q trình đơ thị hóa trên thế giới và ở
Việt Nam cho thấy:
Thứ nhất, mỗi một cơng trình nghiên với phương pháp, cách tiếp cận khác
nhau cũng đã khai thác bức tranh đa chiều của đơ thị hóa và sự chuyển biến, phát
triển kinh tế-xã hội. Đồng thời cho thấy đây là một xu hướng phát triển tất yếu diễn
ra ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ở Thành phố Hồ Chí Minh
cịn có một số cơng trình trực tiếp nghiên cứu về q trình đơ thị hóa nhưng ở Hà Nội
các cơng trình đã cơng bố chủ yếu đề cập đến q trình phát triển kinh tế - xã hội,
chứ chưa tập trung nghiên cứu về đơ thị hóa của Hà Nội nói chung và các huyện
ngoại thành của Hà Nội nói riêng.
Thứ hai, các cơng trình nghiên cứu đã tập trung thể hiện các mặt tích cực do
q trình đơ thị hóa mang lại về chuyển động kinh tế, những chuyển biến về văn hóa,
xã hội như sự thay đổi về dân cư, cuộc sống của người dân ven đô hiện nay khá xa so

với người dân nông thôn truyền thống, tác động của đơ thị hóa đến biến đổi lối sống,
văn hóa, quan hệ xã hội...
Với những tài liệu, cơng trình nghiên cứu được sưu tầm và bước đầu xử lý từ
nhiều nguồn khác nhau, đã cung cấp cho chúng tôi những thông tin gợi mở quan
trọng, là nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài của luận án. Trên cơ sở kế thừa những
thành quả của nhiều nghiên cứu trước, với những tài liệu, cơng trình nghiên cứu
được sưu tầm và bước đầu xử lý từ nhiều nguồn khác nhau, đã cung cấp cho chúng
tôi những thông tin gợi mở quan trọng, là nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài của
luận án. Trên cơ sở kế thừa kết quả của các cơng trình nghiên cứu về nội dung này


12

trong và ngoài nước, luận án sẽ tập trung nghiên cứu để hoàn thiện đề tài. Từ kết quả
của các cơng trình nghiên cứu trước cho thấy việc nghiên cứu đầy đủ, tồn diện và
chun sâu về q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (thành
phố Hà Nội) trong bối cảnh đơ thị hóa dưới tiếp cận của sử học, liên ngành và khu
vực học là vấn đề cần thiết cần phải tiếp tục được làm rõ hơn.
1.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Từ kết quả của các cơng trình nghiên cứu trước cho thấy việc nghiên cứu vấn
đề này ở vùng ven đô thành phố Hà Nội trong bối cảnh đơ thị hóa cần được nghiên
cứu và làm rõ các vấn đề sau:
Thứ nhất, thông qua việc sử dụng chọn lọc các tài liệu, kết hợp với hệ thống
dữ liệu được sưu tra từ nhiều nguồn khác nhau, luận án trình bày một cách tồn diện,
hệ thống về q trình đơ thị hóa diễn ra ở các huyện ngoại thành Hà Nội là các huyện
Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, trong đó tập trung làm rõ q trình chuyển biến kinh
tế, dân cư, lao động, lối sống, văn hóa và cơ sở hạ tầng.
Thứ hai, tiếp cận, phân tích, đánh giá q trình đơ thị hóa từ trước những năm
2000, đặc biệt chú trọng đến bắt đầu thời kỳ đổi mới để thấy được quá trình chuyển
biến ban đầu của đơ thị hóa.

Thứ ba, việc tìm hiểu q trình đơ thị hóa của một số huyện ngoại thành trong
bối cảnh đơ thị hóa làm cứ liệu thực tiễn phục vụ cho việc đề xuất chính sách và giải
pháp phù hợp cho việc xây dựng, quản lý phát triển bền vững khu vực ngoại thành
trong bối cảnh đơ thị hóa có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết. Đặc biệt, nghiên cứu
một cách hệ thống và toàn diện trên cơ sở tiếp cận liên ngành, khoa học phát triển và
xã hội học, vấn đề này là vô cùng cần thiết đối với nghiên cứu. Dưới góc độ của
khoa học lịch sử, luận án nhằm phác thảo bức tranh tổng thể về q trình đơ thị
hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm với những chuyển biến về cơ cấu
kinh tế, cơ sở xã hội, cơ sở kỹ thuật, dân cư… Luận án cịn góp thêm tư liệu để có
thể nhận thức đầy đủ hơn về diện mạo của thành phố Hà Nội.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng đơ thị hóa, phân tích những ngun nhân
chủ quan, khách quan tác động đến q trình đơ thị hóa ở một số huyện ngoại thành


13

Hà Nội, chúng tôi làm rõ xu hướng biến đổi của nó dưới tác động q trình đơ thị
hóa; nêu lên những thuận lợi cũng như thách thức đang đặt ra cho công cuộc phát
triển kinh tế, xã hội do q trình đơ thị hóa đem lại đối với Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm nói riêng, đối với các huyện ngoại thành Hà Nội nói chung.

CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÝ CÁC HUYỆN THANH TRÌ,
TỪ LIÊM, GIA LÂM VÀ Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA TRƢỚC NĂM 2000
2.1. Khái qt về địa lý tự nhiên và hành chính của Thủ đô Hà Nội và giới thiệu
về các huyện ngoại thành Hà Nội
2.1.1. Khái quát về địa lý tự nhiên và hành chính của Thủ đơ Hà Nội
Với vị thế là trung tâm chính trị và văn hóa của cả nước, địa lý Thủ đô Hà Nội
thuộc đồng bằng sông Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc và Thái Nguyên, phía
Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đơng giáp tỉnh Bắc Ninh và Hưng n, phía Nam
giáp tỉnh Hà Nam, Hồ Bình.

2.1.2. Tổng quan về huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm

Huyện Thanh Trì là một huyện ngoại thành nằm phía Nam của Thủ đơ Hà Nội,
Thanh Trì là cửa ngõ của thành phố Hà Nội, là đầu mối giao thông Bắc – Nam.
Nằm ở phía Tây - Tây Bắc của Hà Nội, với vị trí địa lý thuận lợi, huyện Từ Liêm
là trung tâm phát triển đơ thị phía Tây của Thủ đô,
Gia Lâm được xác định là vùng kinh tế trọng điểm, là địa bàn quân sự chiến lược
ở phía Đơng của Thủ đơ Hà Nội.
2.2. Về q trình đơ thị hóa của huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm đến trƣớc
năm 2000
Kinh tế của các huyện ngoại thành Hà Nội nói riêng và của Thủ đơ Hà Nội nói
chung đến thời điểm này còn những hạn chế và đứng trước nhiều khó khăn, thách
thức. Chất lượng phát triển kinh tế trên địa bàn Hà Nội chưa được nâng cao cùng với
nhịp độ tăng trưởng; Hà Nội còn là thủ đô nghèo so với thủ đô nhiều nước trong khu
vực và trên thế giới; nền kinh tế còn non kém hiệu quả; năng lực canh tranh của
nhiều sản phẩm của nhiều dịch vụ cũng như sức hấp dẫn của môi trường đầu tư, kinh


14

doanh còn thấp; liên kết kinh tế vùng chưa hiệu quả, vai trò trung tâm kinh tế của cả
nước Hà Nội chưa thật nổi bật.
Tiểu kết chương 2:
Mặc dù trước năm 2000, q trình đơ thị hóa của các huyện Thanh Trì, Từ Liêm,
Gia Lâm diễn ra trong hồn cảnh kinh tế- xã hội đầy khó khă nhưng với đặc điểm
nguồn lực tự nhiên, với vị trí địa lý có tầm quan trọng đối với Thủ đô Hà Nội nên
huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm đã trở thành khu vực tiềm năng và tạo tiền đề
cho sự phát triển chung của Hà Nội trong bối cảnh đơ thị hóa. Đây được xem như
định hướng cho một sự thay đổi căn bản về phát triển đô thị, mở ra triển vọng cho
q trình đơ thị hóa ở giai đoạn sau.

CHƢƠNG 3: Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ,
VĂN HĨA, XÃ HỘI Ở THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LÂM (2000-2013)
3.1. Một số chủ chƣơng, nghị quyết về phát triển thủ đơ Hà Nội
Chính các chủ trương, Nghị quyết lớn như: Nghị quyết số 15-NQ T

ngày

14 12 2000, Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 6/1/2012 của Bộ Chính trị, các chủ
trương, chương trình xây dựng nơng thơn mới; các Nghị quyết của Thành ủy và việc
triển khai, hiện thực hóa các chủ trương trên ở ba huyện: Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm đã góp phần thúc đẩy q trình đơ thị hóa, tạo nên những nét riêng trong q
trình đơ thị hóa ở các địa phương này.
3.2. Q trình đơ thị hóa trong lĩnh vực kinh tế
3.2.1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm
Kinh tế của các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm chuyển dịch theo hướng
tăng giá trị cơ cấu của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ - thương
mại, giảm dần tỷ trọng của ngành sản xuất nông nghiệp. Khu vực kinh tế công
nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp có sự chuyển dịch tăng mạnh nhất và là khu vực chiếm
vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của cả huyện; khu vực kinh tế dịch vụ - thương
mại có sự chuyển dịch ổn định.


15

3.2.2. Sự chuyển dịch về nông nghiệp
Tỷ lệ đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần và nhanh sau năm 2000.
Từ năm 2000 - 2005, diện tích đất nơng nghiệp giảm dần, cơ cấu sản xuất nông
nghiệp phát triển theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản; giảm tỷ
trọng ngành trồng trọt. Đây chính là chủ trương phát triển đồng bộ của các huyện
ngoại thành Hà Nội.

3.2.3. Sự chuyển dịch về công nghiệp và thủ công nghiệp
Đô thị hóa trực tiếp thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu
từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và thương mại - dịch vụ liên quan đến sự
dịch chuyển của lao động ra khỏi khu vực nông thôn tập trung vào các đô thị. Theo
tính chất chung của đơ thị, đa phần dân cư hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp
nên cơ cấu kinh tế trong các đô thị thường là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp
hoặc dịch vụ - công nghiệp - nơng nghiệp. Vì vậy, đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì,
Từ Liêm, Gia Lâm càng nhanh thì sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng diễn ra mãnh
liệt. Thời kỳ này, các ngành nghề truyền thống được mở rộng và phát triển, chiếm tỷ
trọng cao trong ngành kinh tế, mạng lưới dịch vu dần được hoàn thiện…
3.3. Q trình đơ thị hóa trong lĩnh vực văn hóa
Do đặc điểm của văn hóa hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan
đến các mặt vật chất và tinh thần của con người, không phân định rõ ràng nên
việc phân chia rõ ràng văn hóa vật chất và tinh thần đơi khi cịn gặp khó khăn,
chúng tơi chỉ phân định một cách tương đối để thấy được q trình đơ thị hóa
trong lĩnh vực văn hóa.
3.3.1. Những chuyển biến về văn hóa vật chất
Thực tế cho thấy, cộng đồng dân cư huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm là
những nơi gìn giữ, bảo lưu một nền văn hóa dân gian phong phú với những tập quán,
phong tục, lễ hội và hệ thống các đình, đền, chùa, miếu,... tất cả cấu kết thành một
cộng đồng dân cư văn hóa vững chắc. Q trình đơ thị hóa nhanh và tự phát đã và
đang làm mất đi khơng ít những giá trị văn hóa truyền thống. Bên cạnh đó, sự phục
hồi ngày càng mạnh mẽ của các lễ hội truyền thống, các loại hình sinh hoạt văn hóa
dân gian ngày càng thu hút người dân tham gia, góp phần quan trọng vào việc xây


16

dựng và hình thành những chuẩn mực giá trị văn hóa mới, lối sống, thị hiếu, cảm thụ
và sáng tạo văn hóa, phù hợp với những quy chuẩn của xã hội hiện đại.

Trong xu thế phát triển của xã hội ngày nay, sản phẩm của các làng nghề thủ
công như: Tranh thêu, gốm sứ, dệt lụa… ngày càng được ưa chuộng bởi tính thẩm
mỹ và độc đáo của nó. Sản phẩm càng được ưa chuộng thì nghề nghiệp càng có điều
kiện phát triển. Thực tế cho thấy thu nhập của người thợ làng nghề chưa cao bằng thu
nhập của một số ngành nghề khác song những thế hệ thợ, nghệ nhân luôn đời này
tiếp đời kia “sinh nghề, tử nghiệp”. Mặc cho những thăng trầm, biến động của lịch
sử, họ vẫn giữ vững nghề tổ làm rạng rỡ cho ngành nghề của mình nói riêng và cho
sắc thái đa dạng trong văn hóa thủ cơng nghiệp của dân tộc nói chung.
Trong bối cảnh đơ thị hóa, như một quy luật tất yếu của lịch sử, trang phục, văn
hóa ẩm thực của người Thăng Long-Hà Nội đã có nhiều thay đổi qua từng thời kỳ.
Tuy nhiên nét riêng độc đáo từ vẻ đẹp lịch sự, trang nhã trong phong cách ăn mặc và
văn hóa ẩm thực vẫn được bảo tồn như là một đặc trưng riêng của văn hóa Hà Nội,
ln được các thế hệ Hà Nội gìn giữ.
3.3.2. Văn hóa tinh thần

Q trình đơ thị hóa nhanh ở các huyện ngoại thành Hà Nội đã tạo nên sự
pha trộn trong lối sống nông thôn và lối sống đô thị, đặc trưng khơng chỉ có ở
huyện ngoại thành Hà Nội mà cịn là một đặc trưng ở hầu hết các đơ thị vùng ven.
Chất lượng cuộc sống được nâng lên, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng
cũng khiến cho các mối quan hệ cộng đồng cũng khác trước, có sự chuyển biến
trong q trình đơ thị hóa, những quan hệ xóm giềng, tình làng nghĩa xóm đã nhạt
đi rất nhiều, khơng cịn sâu sắc như trước đây, đây cũng là tình trạng phổ biến của
những “đơ thị”, những nơi đang trong q trình đơ thị hóa.
Hà Nội là vùng đất ngàn năm văn hiến, một trung tâm văn hóa lớn của Việt
Nam. Là vùng đất cổ xưa nên cũng lưu truyền rất nhiều văn hóa lễ hội, đó là những
món ăn tinh thần để nhân dân ta nhớ lại truyền thống hào hùng, anh dũng của dân
tộc. Là một trong ba vùng tập trung nhiều hội lễ nhất của miền Bắc Việt Nam, lễ hội


17


truyền thống của các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm cũng vận động theo sự
phát triển, sự tác động của đơ thị hóa.
3.4. Qúa trình đơ thị hóa trong lĩnh vực xã hội
3.4.1. Sự gia tăng dân số
Đối với luồng nhập cư ngoại tỉnh về các quận, huyện thành phố Hà Nội chủ yếu
do các tỉnh như Thanh Hóa, Nam Định, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Hải Phòng,
Bắc Ninh… đổ về. Các huyện ngoại thành Hà Nội dân số tăng lên cũng do chính
sách giãn dân của các quận nội thành, nhường chỗ cho các dự án, các khu thương
mại mới mọc ra. Trong đó, số dân nhập cư vào huyện Từ Liêm là cao nhất, theo số
liệu thống kê tính đến cuối năm 2013 thì số nhập cư giai đoạn 2000-2013 của huyện
là khoảng 204.532 nghìn người chưa tính tạm trú, tạm vắng. Tỷ lệ người nhập cư về
huyện Từ Liêm từ 2008-2012 trung bình khoảng 25.000-30.000 người năm.
3.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động là hệ quả tất yếu của sự thay đổi thành phần kinh tế
- xã hội và lực lượng sản xuất, thể hiện qua sự biến đổi và chuyển giao lao động xã
hội từ khối kinh tế này sang khối kinh tế khác. Trước tác động của quá trình đơ thị
hóa, cơ cấu nghề nghiệp của người dân Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm có nhiều biến
đổi, sự thay đổi này cho thấy hiện nay nông nghiệp không còn chiếm vai trò quan
trọng như trước nữa. Chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ - thương mại.
3.4.3. Biến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư
Sự chuyển biến trong đời sống vật chất của người dân các huyện ngoại thành
Hà Nội còn thể hiện ở việc chuyển đổi cơ cấu việc làm giúp cho người dân có thể cải
thiện nhiều thu nhập hơn. Hiện nay đã có nhiều loại hình cơng việc ngồi nông
nghiệp ra đời và phát triển mạnh; bên cạnh sự phát triển của các làng nghề truyền
thống, nhiều ngành nghề chế biến nông, lâm, thủy sản lại xuất hiện thêm nghề mới.
Đặc biệt cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, dịch vụ ở nơng thơn đã phát
triển tương đối mạnh. Nhiều loại hình dịch vụ phục vụ đời sống trước đây chỉ có
ở thành thị thi nay đã có ở nơng thơn. Điều đó tạo ra thị trường rộng lớn cho sản

xuất, hình thành cơ cấu kinh tế công, nông nghiệp, dịch vụ và cơ cấu lao động tiến


18

bộ ở nơng thơn, song cũng địi hỏi người lao động nơng thơn phải tích cực nâng cao
trình độ tay nghề mới có thể đáp ứng được yêu cầu của q trình cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa và phát triển nền nơng nghiệp hàng hóa.
3.4.4. Sự phân hóa giàu nghèo
Qúa trình đơ thị hóa ở các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội diễn ra mạnh
mẽ thúc đẩy nền kinh tế công nghiệp phát triển; tuy nhiên, sự phát triển này lại
không đồng đều trong hầu hết các lĩnh vực. Thực tế cho thấy các đơ thị vùng ven có
tốc độ phát triển kinh tế khá cao nhưng người nghèo vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể.
Bên cạnh những mặt tích cực, đơ thị hóa ở các huyện vùng ven Hà Nội cịn dẫn đến
sự phân hóa giàu nghèo. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển mang tính
bền vững của cả thành phố Hà Nội. Trong thời gian tới, để hạn chế những tác động
bất lợi của đơ thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và cuộc sống của người dân, đặc
biệt là người nghèo, thành phố cần phải có chiến lược phát triển tồn diện và bền vững
với những chính sách can thiệp phù hợp và có hiệu quả. Đặc biệt, chú trọng đến
vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm thay thế cho các hộ nông dân bị
mất đất nơng nghiệp. Phải có những kế hoạch giải quyết việc làm cho những hộ
nông dân “buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp” trong q trình đơ thị hóa; kế hoạch
này phải bao gồm các biện pháp đền bù cho việc thu hồi đất. Cần có những chính
sách tạo điều kiện cho các trung tâm dạy nghề, miễn giảm học phí cho các gia đình
nghèo, tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức cho việc hình thành các trung
tâm dạy nghề.
Tiểu kết chương 3
Giai đoạn 2000- 2013, cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm
chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực, thu hẹp dần giá trị sản xuất của khu vực
nông - lâm - thủy sản và tăng giá trị sản xuất của của khu vực công nghiệp - tiểu thủ

công nghiệp. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ cũng có những bước phát triển đáng kể,
tỷ trọng nông nghiệp giảm dần. Cùng với sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế. Những
yếu tố này cho thấy, q trình đơ thị hóa đang diễn ra nhanh trên địa bàn huyện
Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Cùng với quá trình chuyển dịch và phát triển kinh tế
là những chuyển biến sâu sắc về xã hội. Đó là sự tập trung dân số mạnh mẽ dẫn đến


19

sự gia tăng tỷ lệ đơ thị hóa; sự chuyển đổi trong cơ cấu lao động theo hướng phi
nông nghiệp; cùng với đó là sự thay đổi nhanh chóng về thu nhập, lối sống người
dân, đây là những chỉ dấu đặc trưng của q trình đơ thị hóa trong lĩnh vực xã hội.

CHƢƠNG 4: Q TRÌNH ĐƠ THỊ HĨA Ở THANH TRÌ, TỪ LIÊM,
GIA LÂM (2000-2013) - ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC ĐỘNG
4.1. Những đặc điểm trong q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ
Liêm, Gia Lâm
Đơ thị hóa là một trong những kết quả quan trọng và đồng thời cũng là nhân
tố cơ bản của sự phát triển kinh tế, xã hội. Qúa trình đơ thị hóa ở huyện Thanh Trì,
Từ Liêm, Gia Lâm vừa có những đặc điểm theo xu thế chung, vừa có những đặc
điểm khác nhau, đặc điểm riêng. Nghiên cứu q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh
Trì, Từ Liêm, Gia Lâm rút ra được một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, Thủ đô Hà Nội thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, đây là cái nôi
của nền văn minh lúa nước, lưu giữ những giá trị văn hóa lâu đời của người Việt
Nam, các gia đình đơ thị có gốc gác ở nơng thơn vẫn tiếp tục duy trì mối quan hệ
bền chặt với gia tộc, họ hàng ở quê hương, những hoạt động tâm linh, tín ngưỡng
được duy trì… Có thể thấy, do đặc điểm cư dân Đồng bằng Sông Hồng khác với cư
dân của Nam bộ, Nam Trung bộ nên khiến tốc độ đơ thị hóa ở các đơ thị cũng khác
nhau. Cư dân của Hà Nội chủ yếu vẫn có gốc từ nông dân, nông thôn đã từng nuôi
dưỡng họ, mối quan hệ dòng họ còn rất đậm nét, dân cư của Hà Nội chuyển đi các

địa phương khác sinh sống (sự di dân) cũng không nhiều do tâm lý khơng muốn rời
khỏi q hương, tâm lý phải gắn bó với nơi sinh ra và lớn lên, chưa bao giờ chịu để
mình “mất gốc”, yếu tố này đến nay vẫn cịn được duy trì đối với cư dân đơ thị hiện
đại, đặc điểm của một xã hội mang dáng dấp của cả nông thôn và đô thị cũng thể hịên
khá rõ trong các hoạt động chính điều nay cũng là sự kìm hãm tốc độ đơ thị hóa ở Hà


20

Nội, mối quan hệ hòa đồng giữa thành thị và nơng thơn có những tác động tích cực
nhưng cũng có những tác động tiêu cực đến sự phát triển của đơ thị, làm trì trệ và kìm
hãm những tiềm năng phát triển kinh tế-văn hóa của đơ thị như nó bảo lưu một nếp
sống tùy tiện, tâm lý manh mún của tầng lớp nông dân của một xã hội nông nghiệp.
Thành phần dân cư với phần lớn dân cư từ nơng thơn đã dẫn tới những khó khăn nhất
định trong việc duy trì bản sắc, phong cách sống của người Hà Nội và tạo ra những
thách thức cho quá trình quản lý đơ thị hóa và q trình đơ thị hóa.
Thứ hai, Hà Nội khơng chỉ là trung tâm chính trị, văn hóa của đất nước mà
cịn là trung tâm kinh tế năng động. Qúa trình đơ thị hóa chủ yếu gắn với những
nhân tố phát triển theo chiều rộng như: tăng tỷ trọng dân số thành phố.
Sự phát triển mạnh mẽ của q trình đơ thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ
Liêm, Gia Lâm trong hơn 10 năm qua khơng chỉ dừng lại ở q trình chuyển người
nơng dân sang lao động công nghiệp, thương mại và các dịch vụ khác mà cịn chú
trọng phát triển đơ thị hóa bền vững, thúc đẩy q trình đơ thị hóa đi vào chiều sâu
và kéo theo nó sự củng cố tập quán và truyền thống của đời sống đô thị, thúc đẩy sự
nhận thức những giá trị văn hóa đơ thị.
Sự kết hợp những đô thị mang nét truyền thống với hiện đại, trong đó một bộ
phận dân cư đơ thị vẫn giữ nếp sống nơng thơn.
Thứ ba, q trình đơ thị hóa ở huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm theo
hướng phát triển đô thị xanh, đảm bảo hài hịa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn,
tơn tạo và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di sản thiên nhiên. Hiện

nay, việc phát triển đô thị xanh đang được nhiều đô thị trên thế giới quan tâm như
Singapore ngay từ năm 2002 đã đề ra quan điểm, mục tiêu về xanh và sạch-tương
lai của môi trường bền vững.
4.2. Những tác động của đơ thị hóa
4.2.1. Tác động của đơ thị hóa đến những chuyển biến về cơ sở hạ tầng
4.2.1.1. Hạ tầng kỹ thuật

So với trước năm 2000, các cơng trình xây dựng giao thơng đơ thị của các
huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Từ Liêm có những bước phát triển vượt bậc góp phần
quan trọng thúc đẩy sự phát triển của kinh tế.


21

4.2,1.2. Hạ tầng xã hội
Khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội như văn hóa, y tế, giáo dục, vui chơi giải
trí là thước đo về sự chuyển biến trong q trình đơ thị hóa. Mạng lưới y tế của
huyện Thanh Trì, Từ Liêm,. Gia Lâm ngày càng phát triển, cung cấp đầy đủ các dịch
vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Sự nghiệp chăm sóc, phát huy yếu tố con người được chú trọng, tạo ra một nguồn
nhân lực có đạo đức và trí tuệ cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển, đáp ứng quá
trình hiện đại hóa, cơng nghiệp hóa và đơ thị hóa.
4.2.2. Tác động của đơ thị hóa đến những chuyển biến về cảnh quan, môi
trường, cấu trúc không gian đô thị
Khi nói đến làng xã, chúng ta thường liên tưởng đến một khơng gian tương
đối khép kín với cảnh quan đặc trưng là lũy tre làng, cây đa, bến nước, sân đình,
những cánh đồng lúa xanh bát ngát cùng những phiên chợ quê, chợ cóc tấp nập buổi
sớm mai. Một trong những chuyển đổi quan trọng mà đơ thị hố mang lại cho cộng
đồng dân cư đó là sự biến đổi về không gian cư trú từ truyền thống sang hiện đại,
thay thế bức tranh xã hội nông thôn truyền thống bằng một bức tranh xã hội nông

thôn mới, bức tranh xã hội ven đô đầy năng động theo hướng hiện đại. Nếu như
trước đây, các làng xã được bao bọc bởi những lũy tre, thì ngày nay những lũy tre đó
dường như đã biến mất hoặc nếu cịn rất thưa thớt và hiếm hoi mà thay vào đó bằng
những bức tương vây bê tơng hóa. Sức ép dân số và việc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất đã khiến cho đất nông nghiệp ở các huyện này ngày càng bị thu hẹp. Đất
làng ngày càng trở nên có giá trị, những chỗ đất bỏ hoang trước kia thì ngày nay đều
có thể được sử dụng vào các mục đích kinh doanh hoặc sinh sống.
4.3. Những vấn đề đặt ra
Có thể nói đơ thị hóa là thước đo trình độ phát triển kinh tế và cũng là xu
hướng tất yếu để tiến tới văn minh hiện đại. Trong xu thế phát triển chung của lịch sử
nhân loại, đơ thị hóa là sự phát triển tất yếu của quá trình sản xuất xã hội. Sự ra đời
của những thành phố cùng với q trình hiện đại hóa đơ thị làm cho sản xuất phát
triển mạnh mẽ, đem lại những biến đổi to lớn, toàn diện và sâu sắc trong sự phát triển
của tất cả các quốc gia, các khu vực và trên toàn thế giới. Tuy nhiên, cần lưu ý là khi


22

lực lượng sản xuất càng phát triển, trình độ xã hội hóa càng cao, thì dẫn đến một hệ
quả là tốc độ đơ thị hóa và sự ra đời các thành phố càng nhanh, quy mô thành phố
ngày một lớn, vị trí trong nền kinh tế quốc dân ngày càng được khẳng định. Nhưng
cũng do q trình đơ thị hóa diễn ra nhanh với quy mô ngày càng lớn làm cho sự
phát triển kinh tế, xã hội, tổ chức quản lý đô thị không theo kịp nên đã nảy sinh một
loạt vấn đề cần phải được nghiên cứu để có thể giải quyết góp phần thúc đẩy q
trình đơ thị hóa phù hợp với trình độ phát triển kinh tế văn hóa, xã hội.
Tiểu kết chương 4:
Dưới tác động của q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa càng
thúc đẩy xã hội các vùng ven nhất là các vùng cận nội thành như Thanh Trì, Từ
Liêm, Gia Lâm chuyển đổi nhanh hơn, hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp một
cách toàn diện, đồng bộ. Nếu như trước đây, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn và lạc hậu,

xuống cấp, gây nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội, thì trong giai
đoạn 2000 - 2013, việc đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng ngày càng được chú trọng
nhằm thúc đẩy các hoạt động kinh tế, nâng cao đời sống xã hội, qua đó làm thay đổi
diện mạo của các huyện này.
Bối cảnh đơ thị hố cũng làm biến đổi các mối quan hệ xã hội của cộng đồng
dân cư huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Sự phân hóa xã hội ở các huyện Thanh
Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trở nên sâu sắc hơn. Sự phân hóa này vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển, vừa là nguy cơ đẩy khu vực này tới những bất ổn thiếu tính bền
vững.
KẾT LUẬN

Hà Nội với vai trị là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế, giáo dục của cả
nước, cùng với Thành phố Hồ Chí Minh là hai đơ thị có tốc độ đô thị cao nhất trong
cả nước, với xu hướng lan tỏa từ trung tâm ra ngoại vi, kiểu vết dầu loang. Đặc trưng
của q trình đơ thị hóa ở các huyện ngoại thành Hà Nội, cụ thể là ở các huyện
Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm là sự chuyển biến không ngừng trên các lĩnh vực kinh
tế-xã hội theo hướng phi nông nghiệp, làm thay đổi một cách căn bản đời sống dân
cư và diện mạo theo hướng phi nông nghiệp, nông thôn. Đây là xu hướng chuyển
dịch phổ biến của nhiều địa phương và trên thế giới.


×