Chương 5
QUẢN LÝ DỮ LIỆU
5.1 Giới thiệu chung
Arccatalog là nơi tạo quản lý dữ liệu trong arcgis thuận tiện cho người sử
dụng có thể thay đổi thơng tin cho các lớp dữ liệu của mình.
Giao diện chính của Arccatalog rất giống với Explore của Window, cho phép
chúng ta có thể tạo và xóa các folder chứa dữ liệu liên quan đến arcgis. Trong
Arccatalog cho phép tạo các dữ liệu để sử dụng trong arcgis gồm geodatabase
(gdb và mdb), shapefile (shp), converge, database (dbf).
5.2 Khám phá dữ liệu
5.2.1 Content
Tại kiểu xem Content cho phép người sử dụng xác định bao nhiêu lớp nằm
bên trong một geodatabase hay bao nhiêu folder nhỏ chứa trong một folder lớn.
Đồng thời, nếu đối tượng được mở là một geodatabase thì trong kiểu xem Content
cịn cho phép xác định loại đối tượng nằm trong lớp đó là gì? điểm, đường, vùng
hay dữ liệu dạng bảng.
Để xem cách bố trí các biểu tượng của lớp, trên thanh Standard kích chọn vào
các biểu tượng như Large Icon
, List
, Details
và kiểu Thumbnails
.
5.2.2 Preview
Cho phép xem dữ liệu của lớp chọn, gồm dữ liệu khơng gian và dữ liệu thuộc
tính. Tại cửa sổ Content, kích trái chọn lên lớp, sau đó chuyển sang cửa sổ
Preview. Mặt định tại của sổ ban đầu sẽ mở dữ liệu dạng không gian địa lý. Muốn
mở dữ liệu dạng thuộc tính, trên thanh trạng thái (nằm bên dưới cửa sổ) kích chọn
tại Preview và chọn Table
65
Cửa sổ này tượng tự như cửa sổ làm việc chính của Arcmap, hiển thị được dữ
liệu thuộc tính và khơng gian. Tại cửa sổ này ta có thể thao tác được một số lệnh
tương tự như trong cửa sổ Attributes của bảng thuộc tính trong Arcmap. Hãy chọn
kiểu hiển thị là Table, kích chọn vào nút lệnh Options
- Find: Tìm dữ liệu chứa chuỗi tìm;
- Add Field: Thêm trường;
- Show Field Aliases: Xem dưới dạng bí danh của
các trường;
- Restore Default Column Widths: Trả lại độ rộng
trường theo độ rộng khai báo cho các trường;
- Reload Cache: Đọc lại dữ liệu;
- Print: In bảng thuộc tính này;
- Export: Xuất dữ liệu này.
Trong lệnh tìm kiếm thơng tin thuộc tính (Find) ta cần phải nhập đúng font chữ
với bảng thuộc tính
66
5.2.3 Metatdata
Dùng để xem thông tin của dữ liệu. Hãy kích chọn lên tên lớp SonTinh trong
geodatabase Son_Tinh.gdb và kích sang thẻ Metatdata dể xem. Bên trong thẻ
Metadate này còn có 3 thẻ nhỏ khác dùng để mơ tả thơng tin theo từng kiểu dữ liệu
Description: Mô tả thông
tin chung
Spatial: Mổ tả về không
gian
67
Attributes: Mơ tả về thuộc
tính
Để xem cách hiển thị thơng tin về dữ liệu chúng ta sử dụng thanh công cụ
Metatdata
(1): Cách hiển thị dữ liệu Metatdata;
(2): Chỉnh sửa dữ liệu Metatdata;
(3): Chỉnh thông tin cho Metatdata;
(4): Cập nhật Metatdata;
(5): Đưa dữ liệu khác vào Metatdata;
(6): Xuất dữ liệu Metatdata sang một định dạng khác.
Trong trường hợp thanh Metatdata chưa mở ta có thể mở chúng từ menu View/
Toolbars/ Metatdata.
Hãy chọn các cách hiển thị bên trong Stylesheet để xem cách biểu diễn đối
tượng.
Để cập nhật, điểu chỉnh thông tin của Metatdata, kích chọn nút lệnh Edit
Metatdata (2), xuất hiện hộp thoại sau
68
Nhập vào các dòng lệnh tương ứng. Trong mục này chúng ta nên điều chỉnh
thông tin về hệ quy chiếu, bản đồ này được thành lập từ nguồn nào, năm bao nhiêu
và người thành lập để người sau sử dụng sẽ dễ dàng hơn. Chỉnh thông tin hệ quy
chiếu trong Spatial Rreference, bảng thuộc tính trong Entity Attribute
Để điều chỉnh thông tin về hiển thị và font trong Arccatalog, trên menu chọn
Tool/ Options xuất hiện hộp thoại sau
- Thẻ General: Chứa các thông tin chung trong cây hiển thị của Arccatalog
69
Bên dưới có lệnh Hide file extentsion dùng để tắt chế độ hiển thị phần mở
rộng của các dữ liệu được xem trong Arccatalog. Phần này cũng khá quan trong
đối với những người chưa biết nhiều về vi tính, vì nếu phần mở rộng này thay đổi
thì dữ liệu sẽ khơng làm việc được. Để an tồn các bạn có thể chọn vào lệnh này.
Ngồi ra cịn có lệnh Return to last used location when Arccatalog start up dùng
để mở đến thư viện làm việc cuối cùng trước khi mở Arccatalog lên lại.
- Thẻ File Type: Điều chỉnh các định dạng mở rộng ngồi các định dạng
được chương trình đưa vào mà Arccatalog có thể hiểu được. Để chọn định dạng
Arccatalog có thể hiểu được, kích chọn vào nút lệnh New Type và nhập phần mở
rộng trong nút File Extentsion
- Thẻ Content: Xem thơng tin như tên, kích thước, kiểu,… dữ liệu khi xem
dưới dạng cửa sổ chi tiết Detail
. hãy kích chọn vào Feature Type để xem kiểu
dữ liệu lưu
70
- Thẻ GIS Server: Định vị trí lưu bộ nhớ cho GIS Server;
- Thẻ Connection: Định tài khoảng để GIS Server kết nối với mạng;
- Thẻ Metatdata: Xem thông tin dữ liệu dạng Metatdata;
- Thẻ Geoprocessing: Định các vị tri lưu các Toolbox do chính người dùng tạo
ra;
- Thẻ Table: Định font, màu chữ, định dạng màu khi chọn đối tượng.
- Use this color for selected records:
Định màu khi chọn đối tượng. Để thay
đổi màu khác kích chọn lên nút màu
ngay phía sau dịng lệnh;
- When table is only showing selected
records, use this color for highlightes
records and their features: Định màu khi
chỉ hiển thị các đối tượng chọn trong
bảng thuộc tính;
- Table Font: Font cho thuộc tính;
- Table font size and color: Màu và
kích cỡ chữ;
- Column Header Height: Độ rộng trường thuộc tính, được tính theo đơn vị là
phần trăm so với kích thước font;
- Cell Height: Độ rộng của các ơ thuộc tính, được tính theo đơn vị là phần trăm
so với kích thước font.
- Thẻ Raster: Định chế độ hiển thị các band màu của ảnh raster
- Thẻ CAD: Định phần mở rộng các định dạng CAD
- Thẻ Data Interoperability: Tạo bộ nhớ đệm đối với các file không thuộc
định dạng chuẩn của arcgis
5.3 Tạo mới dữ liệu
5.3.1 Tạo Geodatabase
Trong folder Arccatalog, kích phải lên màn hình bên phải chọn New/ File
Geodatabase, xuất hiện một geodatabase có tên là New File Geodatabase và đặt
tên cho Geodatabase này là Quang_Ngai.gdb. Đây là một folder chứa các dữ liệu
71
chuẩn cho Arcgis, trong Geodatabase có thể lưu trữ feature dataset, feature class
và table. Như vậy trong Geodatabase có thể lưu trữ các lớp dữ liệu có hệ quy chiếu
khác nhau nên nó đóng vai trị tương tự như là một folder nhưng chỉ chứa được dữ
liệu của arcgis. Geodatabase gồm có hai loại là File Geodatabase (gdb) và
Personal Geodatabase (mdb).
- File Geodatabase: Lưu trữ tương tự như trong folder, dung lượng giới hạn
cho mỗi Dataset dưới 1 TB.
- Personal Geodatabase: Lưu trữ trong Acccess và giới hạn dung lượng là
2GB nhưng hiệu quả tốt nhất là từ 250 đến 500 MB.
Như vậy tùy mức độ dung lượng của dữ liệu mà lựa chọn lưu trữ cho phù
hợp.
5.3.2 Tạo Feature Dataset
Kích chọn Geodatabase Quang_Ngai.gdb bên trái, kích phải lên màn hình
bên phải của Quang_Ngai.gdb và chọn New/ Feature Dataset, xuất hiện hộp thoại
đặc tên cho Feature Dataset, hãy đặc tên là Son_Tinh
Nhấn Next để định nghĩa hệ quy chiếu cho dataset, đặc hệ quy chiếu là
WGS84 UTM Zone 48N bằng cách kích lên dấu cộng (+) phía trước Projection
Coordinate Systems chọn UTM và chọn WGS84
72
Trong trường hợp chúng ta đã có một lớp dữ liệu có cùng hệ quy chiếu với
Geodatabase chúng ta có thể nhấn nút Import và chọn đường dẫn đến lớp dữ liệu
cần lấy hệ quy chiếu. Giả sử chúng ta sẽ lấy hệ quy chiếu của lớp Son_Tinh trong
Geodatabase Son_Tinh.gdb làm hệ quy chiếu
Sau đó nhấn Next 2 lần và Finish để hồn tất q trình tạo Feature Dataset.
Trong một Feature Dataset chỉ lưu trữ các dữ liệu dạng Feature Class có cùng hệ
quy chiếu.
5.3.3 Tạo Feature Class
Kích
chọn
lên
Feature
Dataset
Son_Tinh
trong
Geodatabase
Quang_Ngai.gdb bên trái màn hình, kích phải lên màn hình bên phải và chọn New/
Feature Class, xuất hiện hộp thoại sau
73
- Name: Tên lớp dữ liệu;
- Alias: Tên riêng của lớp dữ liệu, tương tự như bí danh
của lớp đó. Phần này có thể điền vào hoặc khơng;
- Type: Kiểu dữ liệu.
Vì mỗi một lớp dữ liệu chỉ được lưu trữ một kiểu dữ liệu nên phải chọn kiểu
lớp dữ liệu tượng ứng, có các kiểu dữ liệu như : điểm (Point), đường (Polyline),
vùng (Polygon) hay text (Annotation). Trong trương hợp này là lớp hành chánh
nên ta chọn là dạng Polygon. Nhấn Next xuất hiện hộp thoại nhập từ khóa vào để
dễ dàng truy xuất hay tìm kiếm trong ArcSDE. Phần này có thể để trống, nhấn Next
xuất hiện hộp thoại nhập các trường thuộc tính cho lớp dữ liệu
- Field Name: Tên trường. Mặt định, trong một lớp
sẽ sinh ra các trường thuộc tính khơng thể đổi tên hay
xóa được là trường OBJECTID, SHAPE,
SHAPE_Length, SHAPE_Area. Tạo trường mới bằng
cách kích chuột lên các trường trống bên dưới và đặc
tên trường cho chúng;
- Data Type: Loại dữ liệu của trường. Có thể dạng
số hay chữ được chia thành nhiều dạng khác nhau;
- Kiểu số (number) gồm:
Kíchthước
(Byte)
Kiểu dữ liệu
Khoảng
lưu trữ
Short Integer
-32.768 to 32,767
2
Long Integer
-2.147.483.648
đến 2.147.483.647
4
Float
- 3,4*1038 đến
1,2*1038
4
74
Ứng dụng
Được sử dụng như dung làm
mã code, các số không chứa
phân số.
Chứa các số tự do, khơng
ràng buộc là có phân số hay
khơng.
Double
-2.2*10308 đến
1,8*10308
8
Chứa các số thập phân.
- Kiểu chữ (text): Lưu trữ các giá trị dạng chữ gồm các chữ cái từ A đến Z và
các chữ số từ 0 đến 9. Sử dụng bảng mã Unicode và Encode;
- Kiểu Date: Lưu trữ dạng ngày giờ. Mặt định, lưu trữ ngày dạng mm/dd/yyyy
và giờ dạng hh:mm:ss và them vào buổi sáng (AM) và buổi chiều (PM);
Trong hộp thoại Field Properties chứa thơng tin của một trường;
- Alias: Bí danh của trường. Hay thơng tin mổ tả chính xác trường này làm gì,
có thể đặc hoặc khơng;
- Allow Null Values: Cho phép các giá trị không dữ liệu hay không. Chú ý:
Không dữ liệu khác với khơng có dữ liệu;
- Default Value: Giá trị mặt định. Nếu trường chứa dữ liệu có thuộc tính giống
nhau thì đặc giá trị đó tại đây;
- Length: Chiều dài chuỗi.
5.3.4 Tạo Shapefile
Đây là một định dạng Non - Geodatabase nên không thể lưu trữ được trong các
Geodatabase mà chỉ lưu trữ được trong các folder bình thường. Kích phải lên màn hình
bên phải của folder Arccatalog và chọn News/ ShapeFile, xuất hiện hộp thoại nhập tên
cho lớp cần tạo ra
Phần này chỉ đăng nhập tên và điểu chỉnh hệ quy chiếu của lớp cần tạo ra.
Kích chọn vào Edit để đăng nhập hệ quy chiếu. Bấm vào nút Select để chọn hệ quy
chiếu là WGS_1984_UMT_Zone_48N trong folder hệ quy chiếu Projection
coordinate systems/ UTM/WGS84
75
Muốn tạo các trường thuộc tính cho đối tượng, kích phải lên lớp cần tạo và
chọn Properties, xuất hiện hộp thoại sau
Điều chỉnh tên trường và kiểu trường trong thẻ
Fields
- Field Name: Tên trường. Tốt nhất nên đánh
tiếng việt không đấu và khơng có khoảng trắng;
- Data Type: Kiểu trường thuộc tính;
-Field Properties: Thơng tin và trường thuộc
tính chọn.
Việc tạo trường thuộc tính có thể thực hiện ngay trong bảng thuộc tính của
bản đồ trong Arcmap. Thơng tin về việc tạo trường sẽ được trình bày kỹ hơn trong
chương Làm việc với dữ liệu thuộc tính.
76
Chương 6
BIÊN TẬP DỮ LIỆU
6.1 Tạo dữ liệu từ bản đồ giấy
Ưu điểm của bản đồ số là dễ dàng quản lý, cập nhật, lưu trữ dữ liệu, đồng thời
dựa vào bản đồ số ta có thể thực hiện các phép phân tích để quy hoạch hay đánh
giá một dự án nào đó như quy hoạch ba loại rừng, đánh giá thích nghi cây trồng,
đánh giá đất, quy hoạch khu công nghiệp, du lịch sinh thái, …
Việc tạo mới bản đồ phải được xây dựng trên nền bản đồ giấy có sẵn. Khi sử
dụng bản đồ giấy cần phải được scan vào máy tính ở các định dạng như: tif, jpg,
bmp,… sau đó được nắn về đúng vị trí thực của nó. Khi nắn ảnh cần phải khai báo
ít nhất 4 điểm không thẳng hàng. Các điểm khống chế này được lấy dựa vào địa
vật trên bản đồ hay là các điểm dễ nhận dạng ngoài thực địa.
ArcMap cho phép chúng ta nắn ảnh về vị trí thực của nó thông qua công cụ
Georeferencing của ArcMap. Để sử dụng công cụ này, trên bất kỳ thanh cơng cụ
nào, kích phải và kích chọn lên cơng cụ Georeferencing hay trên menu View/
Toolbar/ Georeferencing
Thanh công cụ Georeferencing
(1) Georeferencing: Chứa các lệnh chung của thanh công cụ này
(2) Layer: Danh sách các lớp dạng ảnh
(3) Rotate, Scale, Shift: Chứa các nút lệnh dùng xoay, tăng, giảm tỷ lệ hiển thị
và di chuyển lớp ảnh
77
(4) Add Control Points : Thêm các điểm khống chế
(5) View Link Table: Bảng chứa các điểm khống chế đã tạo
6.1.1 Nắn ảnh
Trên ảnh cần xác định tọa độ thực và vị trí của các điểm cần khống chế. Sử
dụng cơng cụ Zoom In phóng đến điểm khống chế đầu tiên, trên thanh công cụ
Georeferencing, bấm vào nút lệnh Add Control Points, bấm double vào ngay tâm
của điểm khống chế nhằm tránh sai số. Chú ý: Bấm chuột trái khi thấy con trỏ
chuột khơng cịn dính vào điểm khống chế đó, đồng thời nên ghi ra giấy đây là tọa
độ điểm thứ nhất (A1)
Tương tự tiếp tục xác định tọa độ các điểm khống chế tiếp theo và phải có ít nhất 4
điểm khống chế. Chú ý: Sau khi nhập vào một điểm khống chế, muốn đưa ảnh về trạng
thái cũ, xem tồn bộ dữ liệu của ảnh thì kích phải lên lớp dữ liệu ảnh đó rồi chọn Zoom to
Layer. Sau khi xác định các điểm khống chế, trên thanh công cụ Georeferencing chọn nút
lệnh View Link Points để mở bảng danh sách các điểm khống chế.
Trong trường hợp các điểm khống chế bị sai vị trí có thể xóa điểm khống chế đó đi
bằng cách chọn điểm khống chế cần xóa rồi nhấn nút Delete
.
Nhập tọa độ thực cho các điểm khống chế, từ bảng Link Table trên nhập tọa độ thực
tại các cột X Map cho tọa độ X và Y Map cho tọa độ Y. Chú ý: Không được thay đổi giá
78
trị trong các cột X Source và Y Source vì giá trị tại hai cột này là cơ sở để tịnh tiến các
điểm tọa độ đó về chính xác tọa độ thực.
Sau khi điều chỉnh xong cần xác định sai số cho phép trong cột Residual. Ở hình
trên sai số khoảng 6,6 mét. Sai số càng nhỏ giá trị càng chính xác, do đó cần phải thận
trọng trong việc chọn vị trí các điểm khống chế. Khi đã chuẩn về tọa độ nhấn OK để thực
thi lệnh. Trong trường hợp vẫn không thấy ảnh nắn trên cửa sổ hiển thị, kích phải lên lớp
ảnh đó rồi chọn Zoom To Layer hoặc chọn lệnh Georeferencing/ Upate Georeferencing
trên thanh công cụ Georeferencing. Rê chuột trong nền của ảnh sẽ thấy tọa độ thực thay
đổi trên thanh trạng thái
.
Khi công việc nắn ảnh hoàn tất, cần lưu ảnh đã nắn lại nhằm mục đích lưu lại tọa độ
thực của ảnh. Trên thanh cơng cụ Georeferencing chọn Georeferencing/ Rectify, xuất
hiện hộp thoại
- Cell Size: Nhập giá trị của một pixel. Giá
trị này càng nhỏ thì ảnh càng mịn;
- NoData as: Giá trị khơng có dữ liệu;
- Resample Type: Kiểu lấy mẫu;
- Output Location: Đường dẫn nơi lưu trữ
ảnh xuất ra. Có thể điều chỉnh đường dẫn
bằng cách bấm vào nút
- Name: Tên ảnh xuất;
- Format: Định dạng;
- Compression Type: Kiểu nén;
- Compression Quality: Chất lượng nén.
79
;
6.1.2 Số hóa
Mở ảnh vừa lưu ra, tiến hành số hóa cho lớp dữ liệu Ranh_Huyen. Sử dụng thanh
cơng cụ Editor để biên tập dữ liệu. Để mở thanh công cụ này, trên menu
View/Toolbar/Editor hay bấm vào nút
trên thanh Standard.
❖ Thanh Editor
(1) Editor: Chứa các lệnh chính của thanh cơng cụ này;
(2) Edit Tool: Chọn đối tượng muốn chỉnh sửa lại;
(3) Sketch Tool: Các công cụ vẽ đối tượng;
(4) Task: Kiểu tạo đối tượng, có thể tạo mới, tạo đối tượng liền kề, tạo đối tượng đối
xứng,…;
(5) Target: Lớp biên tập;
(6) Split Tool: Cắt đối tượng;
(7) Rotate Tool: Xoay đối tượng;
(8) Attribute: Bảng thuộc tính;
(9) Sketch Properties: Bảng thơng tin tọa độ các node (điểm kích chuột) của đối tượng
đang vẽ.
Mặc định chương trình sẽ khơng cho phép người sử dụng biên tập hay chỉnh sửa dữ
liệu trên bản đồ, do đó cần phải kích hoạt chế độ chỉnh sửa. Trên thanh Editor chọn Edit/
Start Editing, xuất hiện hộp thoại sau
Hộp thoại này có nghĩa là cần biên tập các dữ liệu trong geodatabase hay folder
chứa dữ liệu nào. Trong trường hợp này muốn biên tập dữ liệu cho các lớp Dgt và
Ranh_Huyen tôi chọn đường dẫn đến geodatabase So_Hoa.gdb.
Chọn lớp Ranh_Huyen biên tập trước bằng cách kích chọn lên Target trên thanh
Editor xuất hiện danh sách xổ xuống, chọn lớp Ranh_Huyen.
80
Muốn tạo đối tượng, trên thanh Editor kích chọn Task và chọn Create New Feature
trong danh sách xổ xuống. Tiến hành tạo đối tượng, trên thanh Editor kích chọn mũi tên
xổ xuống trong nút lệnh Sketch Tool, chọn biểu tượng vẽ mới Sketch Tool
.
Trước khi vẽ đối tượng, ta nên chọn đối tượng có dạng khơng màu, trong suốt và
chỉ hiển thị đường viền bao quanh đối tượng đó, như vậy sẽ giúp chúng ta xác định chính
xác đường ranh cũng như các thuộc tính bên trong của ảnh cần biên tập. Kích trái lên
bảng màu hình vng nằm bên trong lớp Ranh_Huyen, xuất hiện bảng màu cho đối tượng
Chúng ta có thể điều chỉnh màu từ các
bảng màu có sẵn hoặc tạo ra màu tùy
thích.
Trong Options
- Fill Color: Màu nền. Chọn hình bên
cạnh và chọn No Color;
- Outline Width: Độ dày của đường viền.
Nhập giá trị là 3;
- Outline Color: Màu đường viền. Chọn
màu đỏ cột 2 hàng 3.
Trước khi vẽ đối tượng cần bật chế độ bắt điểm (Snap) cho đối tượng nhằm mục đích
giúp các đối tượng liền kề, kết dính với nhau để giảm sai sót. Trên thanh Editor chọn
Editor/ Snapping, xuất hiện bảng sau
- Vertex: Cho phép bắt vào các node;
- Edge: Cho phép bắt lên đối tượng;
- End: Cho phép bắt vào node đầu và cuối cùng của
đối tượng.
Đặt khoảng cách bắt điểm cho đối tượng, trên thanh công cụ Editor chọn Editor/
Option, xuất hiện hộp thoại Editing Option, ta chọn thẻ General
81
Nhập khoảng cách bắt điểm trong Snapping tolerance, ta nên chọn đơn vị là map
unit để tránh sai số.
Ta tiến hành vẽ đối tượng. Trong quá trình vẽ, nếu đối tượng vẽ quá lớn chúng ta có
thể sử dụng các nút lệnh phóng to, thu nhỏ, dùng bàn tay để kéo rê đối tượng đến khu vực
cần vẽ mà không cần thốt lệnh ra, sau đó chỉ cần kích lại vào cơng cụ Sketch là tiếp tục
vẽ tiếp hoặc có thể nhấn phím Z để phóng ta hay X để thu nhỏ trong q trình vẽ để
phóng to hay thu nhỏ tại vị trí đang vẽ. Đây là phần khá hay mà một số phần mềm GIS
khác khơng có được. Tại vị trí cuối cùng của đối tượng vẽ cần kết thúc lệnh vẽ, double
click hoặc nhấn F2 (tốt nhất nên nhấn F2) tại vị trí đó, và đối tượng đã được hình thành.
Việc vẽ các đối tượng tiếp theo liền kề với đối tượng vừa vẽ, ta không dùng lệnh tạo
mới đối tượng (Create New Feature) nữa mà sử dụng lệnh vẽ vùng giáp ranh trong Task
(trong bài tập như hình trên thì các đối tượng liền kề là huyện Vĩnh Cửu và Định Quán).
Trên thanh Editor chọn mũi tên xổ xuống Task và kích chọn lệnh Auto Complete
Polygon, tiến hành vẽ vùng cho huyện Vĩnh Cửu bằng cách từ trong đối tượng huyện Tân
82
Phú vừa vẽ bắt đầu vẽ ra (có thể từ vùng giữa của huyện Tân Phú) kéo qua điểm giao
nhau (1) giữa huyện Tân Phú và Vĩnh Cửu.
Sau đó tiến hành vẽ đường bao của huyện Vĩnh Cửu và vẽ đến điểm giao (2) rồi bắt
vào giữa đối tượng Tân Phú (khơng cần khép vùng cũng được), khi đó chương trình tự
khép vùng lại và loại bỏ đường chung giữa 2 vùng đó.
Trong trường hợp nếu một đối tượng nào đó giáp ranh với nhiều đối tượng khác thì
chỉ cần vẽ đi qua 2 đối tượng làm tham chiếu nằm cạnh đường chưa vẽ của đối tượng cần
vẽ là được.
Tiến hành vẽ hết các đối tượng còn lại dựa vào màu sắc của chúng.
➢
Chỉnh sửa hình dạng của đối tượng
Trong trường hợp các đối tượng có hình dạng khơng đúng, hay bị lệch ta có thể
chỉnh sửa lại hình dạng của chúng. Trên thanh Editor kích mũi tên xổ xuống của Task
chọn Modify Feature, chọn nút lệnh Edit Tool
sau đó kích lên đối tượng cần chỉnh sửa
thì các node của đối tượng đó sẽ hiển thị lên cho phép chỉnh sửa lại. Kích lên các node
83
màu xanh hình vng trên hình và di chuyển đến vị trí mới tại các node sai. (Lưu ý: Chỉ
chỉnh sửa phần khơng có cạnh chung với các đối tượng khác).
➢ Thêm Node: Trong trường hợp tại các vị trí sai khơng có node ta có thể thêm node
vào bằng cách tại vị trí cần thêm node kích phải chuột chọn Insert Vertex.
➢ Xóa Node: Chọn node cần xóa, kích phải chuột tại node xóa chọn Delete Vertex.
➢ Di chuyển node đến tọa độ mới: Chọn node cần di chuyển, kích phải chuột tại
node đó, chọn Move để di chuyển đến tọa độ mới hoàn toàn, hoặc Move To để di chuyển
đến tọa độ gợi ý (tọa độ cũ).
Ngoài ra nếu muốn chỉnh lại tọa độ các node chúng ta có thể sử dụng bảng Sketch
để chỉnh sửa lại, trên thanh Editor chọn nút lệnh Sketch Properties
Chọn điểm cần điều chỉnh tọa độ, sử dụng các công cụ rê chuột tìm đến điểm được
chọn (có hình màu trắng ở giữa node chọn) và nhập tọa độ mới vào ở cột X, Y.
Phần trên vừa trình bày chỉ được phép sử dụng cho các đối tượng khơng có phần
chung với các đối tượng khác, nếu dùng lệnh này để điều chỉnh tại các biên chung với các
đối tượng khác thì vùng sửa sẽ bị hở ra làm cho bản đồ bị lỗi.
84
Do vậy muốn sửa các đường biên chung giữa các đối tượng, ta cần tạo topology cho
bản đồ. Trên thanh công cụ Editor chọn Editor/More Editing Tools/ Topology, xuất hiện
thanh cơng cụ sau
Kích chọn nút lệnh Map Topology
trên thanh Topology để tạo Topology cho lớp
dữ liệu cần hiệu chỉnh đường biên chung, xuất hiện hộp thoại sau
- Select the data to participate in the
map topology: Chọn lớp cần tạo
topology. Giả sử trong trường hợp này
tôi tạo topology cho lớp Ranh_Huyen;
- Cluster tolerance: Dung sai.
Kích chọn lên nút lệnh Topology Edit Tool
để chỉnh sửa lại các node chung,
double click vào đoạn biên chung, đoạn biên này sẽ có màu hồng và di chuyển các node
bị sai.
➢
Cắt đối tượng dạng vùng
Sử dụng công cụ Cut Polygon Features của Task trên thanh Editor. Cơng cụ này rất
hữu ích trong việc chia thửa đất từ một thửa lớn.
Hãy nhìn vào đối tượng màu xanh bên phải bản đồ, đối tượng này chứa cả huyện
Định Quán và Xuân Lộc, chúng ta cần cắt chúng ra. Kích chọn Cut Polygon Features và
vẽ đường ranh giữa hai huyện này. Lưu ý: Cần phải vẽ đường chính xác qua ranh. Double
click vào thì đối tượng sẽ được cắt qua ranh đó.
85
➢ Mirror Features: Tạo đối tượng đối xứng với đối tượng chọn.
➢ Xoay đối tượng: Kích chọn lên nút lệnh Rotate
chọn lên vị trí gốc cần xoay rồi xoay đối tượng.
trên thanh Editor, sau đó kích
Trên Target chọn lớp Dgt tiến hành số hóa các lớp đường (tắt chế độ hiển thị của lớp
Ranh_Thua để thuận tiện cho việc quan sát). Trên thanh công cụ Editor chọn Sketch Tool
để số hóa các đường giao thơng. Vẽ các đường giao thơng màu đỏ trên bản đồ giấy.
Trong quá trình vẽ cần đặt chế độ bắt điểm cho đối tượng.
➢ Cắt đường thẳng: tại một node trên đường thẳng đó, kích chọn lên Split Tool trên
thanh côn cụ Editor
để cắt chúng.
➢ Tạo đoạn thẳng: Trên Task chọn Create 2-Point Line Feature của thanh cơng cụ
Editor để vẽ. Lưu ý: Trong q trình vẽ tương tự như tạo Polyline, nhưng sẽ tạo nhiều
đoạn thẳng ghép thành polyline, khi đó đoạn thẳng thứ 2 sẽ lấy điểm cuối của đoạn thẳng
đầu tiên làm điểm xuất phát để vẽ đoạn thứ 2.
86
➢ Cắt hoặc kéo dài đối tượng: Được sử dụng trong trường hợp đường vẽ quá dài
hoặc quá ngắn. Chọn các đối tượng cần cắt hay nối dài, sau đó chọn Extent/ Trim
Features trong Task của thanh công cụ Editor. Muốn cắt đối tượng tại vị trí nào thì vẽ
một đường thẳng đi qua vị trí đó. Cịn nếu muốn kéo dài đối tượng đến đâu thì vẽ đường
thẳng tham chiếu qua vị trí đó.
➢ Chỉnh sửa đối tượng: Sử dụng lệnh Reshape Features trong Task để thay đổi hình
dạng của đối tượng đến vị trí khác. Phần này có thể sử dụng cho các đối tượng dạng
vùng. Nếu vẽ từ ngồi vào trong thì hình dạng sẽ thu hẹp dần, ngược lại nếu vẽ từ trong
ra ngồi thì hình dạng sẽ lớn hơn.
❖ Thanh Advanced Editing
Ngồi ra chương trình cịn cung cấp cho chúng ta thanh cơng cụ tương tự như xử lý
đối tượng trong CAD, đó là thanh Advanced Editing. Trên thanh Editor chọn Editor/
More Edit Tool/ Advanced Editing
(1) Copy Features Tool: Copy đối tượng;
(2) Fillet Tool: Bo góc đối tượng;
(3) Extent Tool: Kéo dài đối tượng;
(4) Trim Tool: Cắt đoạn thừa đối tượng;
(5) Line Intersection: Kéo dài đoạn thẳng để chúng giao nhau;
(6) Explode Multi-Part Feature: Phá các đối tượng khối;
(7) Generalize: Đơn giản hóa đối tượng;
(8) Smooth: Làm trơn đối tượng;
(9) Rectangle Tool: Tạo hình vng hay hình chữ nhật dạng đường;
87
(10) Circle Tool: Tạo hình trịn hay elip dạng đường.
➢ Copy đối tượng: Chọn đối tượng cần copy, trên thanh Advancing Editting chọn nút
lệnh Copy Feature Tool
sau đó kích chọn tại vị trí cần dán vào. Chú ý: Khi chọn vị trí
mới để dán đối tượng thì vị trí chọn là tâm của đối tượng được copy.
➢ Bo góc: Trên thanh Advancing Editing kích chọn nút lệnh Fillet Tool
, sau đó
kích chọn lên 2 đường thẳng cần bo góc. Nhấn phím O để điều chỉnh bán kính góc bo.
- Trim Existing segments: Loại bỏ đoạn thẳng thừa sau khi bo góc;
- Fixed Radius: Đặt bán kính góc bo;
- Radius: Nhập bán kính góc đo. Đơn vị tính theo đơn vị của bản đồ.
➢ Kéo dài đối tượng: Chọn đối tượng tham chiếu (đối tượng mà các đường thẳng
khác cần kéo đến), trên thanh Advanced Editing chọn Extent Tool
đường cần kéo đến đường tham chiếu.
, kích chọn các
➢ Cắt đối tượng: Chọn đối tượng tham chiếu, trên thanh Advanced Editing chọn nút
lệnh Trim Tool
, kích chọn lên các đối tượng cần cắt đến đường tham chiếu. Chú ý:
Kích chuột tại vị trí nào của đối tượng thì phần đó bị cắt đi.
88
➢ Kéo dài các đối tượng để chúng giao nhau: Trên thanh Advancing Editing kích
chọn nút lệnh Line Intersection
, kích chọn 2 đối tượng để kéo chúng giao nhau. Bấm
phím O để điều chỉnh thông tin
- Extent existing feature: Thực hiện lên đối tượng chọn;
- Add a new feature: Tạo mới đối tượng dựa vào đối tượng cũ sau khi kéo đối tượng
giao nhau.
Khi tạo xong đoạn thừa của 2 đoạn thẳng giao nhau vẫn còn giữ lại, chúng ta có thể
chọn và xóa chúng đi.
➢ Tách các đối tượng khối: Sử dụng trong trường hợp các đối tượng gồm nhiều phần
tạo nên. Chọn đối tượng cần phá khối, trên thanh Advancing Editing kích chọn nút lệnh
Explode Multi-part feature
➢ Làm trơn đối tượng: Được sử dụng nhằm mục đích tạo độ nhẵn cho các đối tượng
trong bản đồ địa hình để in ấn đẹp hơn. Chọn đối tượng cần làm trơn, trên thanh
Advancing Editing kích chọn nút lệnh Smooth Tool
, xuất hiện hộp thoại sau
- Maximum allowable offset: Giá trị tối đa (độ) cho việc làm trơn đường.
➢ Tạo hình vng hoặc hình chữ nhật: Kích chọn nút lệnh Rectangle Tool và chọn vị
trí cần vẽ.
89