Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Giáo trình An toàn sinh học trong chăn nuôi (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (950.45 KB, 44 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH
MƠN HỌC: AN TỒN SINH HỌC TRONG CHĂN NI
NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Đây là giáo trình nội bộ của Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp nên các
nguồn thông tin có thể được phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục
đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích lệch lạc hoặc sử dụng với ý đồ kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ
bị nghiêm cấm.

1


LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy chương trình cao đẳng cấp nghề thú y
chúng tơi đã tiến hành biên soạn giáo trình “An tồn sinh học trong chăn nuôi”.
Đây là tài liệu quan trọng giúp cho sinh viên nghiên cứu trước và sau khi học trên
lớp. Giáo trình này khơng những phục vụ cho đào tạo nghề thú y trình độ cao đẳng
mà cịn dùng để biên soạn các chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, sơ cấp
hoặc tổ chức các lớp tập huấn theo từng chun mục.
Vì thời gian có hạn, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng khơng thể tránh khỏi


thiếu sót, rất mong được các bạn góp ý để giáo trình hồn thiện hơn.

2


MỤC LỤC

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MƠ ĐUN............................................................... 4
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN ........................................................................................ 4
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN ...................................................................................... 4
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian ........................................................... 5
2. Nội dung chi tiết ................................................................................................... 5
BÀI 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................... 7
1. .................................................................................................................................... Khái niệm:
7
1.1. Khái niệm an toàn sinh học theo QCVN 01-14:2010/ BNNPTNT và
QCVN 01-15:2010 /BNNPTNT .............................................................................. 7
1.2. Khái niệm an toàn sinh học trong chăn ni .............................................. 7
2. ...........................................................................Ngun tắc chăn ni an tồn sinh học:
7
3.Nội dung môn học .......................................................................................... 8
BÀI 2: QUẢN LÝ ĐÀN VẬT NI ................................................................... 9
2.1. Đóng kín đàn vật ni, thực hiện tốt “cùng vào, cùng ra”......................... 9
2.2. Nuôi cách ly vật nuôi mới nhập đàn .......................................................... 9
2.2.1. Chuồng nuôi cách ly........................................................................................ 9
2.2.2. Theo dõi sức khỏe vật nuôi ........................................................................... 10
2.2.3. Kiểm tra huyết thanh. .................................................................................... 10
BÀI 3: KIỂM SOÁT CÁC TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ..................................... 11
3.1. Kiểm sốt cơn trùng, tiết túc, lồi gặm nhấm, chó mèo và chim ............. 11
3.1.1. Kiểm sốt cơn trùng, tiết túc ......................................................................... 11

3.1.2 Kiểm sốt lồi gặm nhấm, chó mèo ............................................................... 11
3.1.3 Kiểm sốt chim............................................................................................... 12
3.2. Kiểm soát người ....................................................................................... 12

3


3.2.1. Kiểm soát khách tham quan .......................................................................... 12
3.2.2. Kiểm soát cơng nhân ..................................................................................... 13
3.3. Kiểm sốt phương tiện vận chuyển, thức ăn, nước .................................. 13
3.3.1. Kiểm soát phương tiện vận chuyển ............................................................... 13
3.3.2. Kiểm soát thức ăn, nước uống và nước vệ sinh ............................................ 13
3.4. Kiểm soát dụng cụ, trang thiết bị ............................................................. 14
BÀI 4: TĂNG CƯỜNG SỨC KHÁNG BỆNH CHO VẬT NUÔI .................... 14
4.1. Chọn giống ............................................................................................... 14
4.1.1. Chọn giống heo: ............................................................................................ 14
4.1.2. Chọn giống trâu, bò ...................................................................................... 17
4.1.3. Chọn giống gia cầm ...................................................................................... 20
4.2. Chăm sóc ni dưỡng .............................................................................. 23
4.2.1. Chăm sóc tốt .................................................................................................. 23
4.2.2. Ni dưỡng đúng ........................................................................................... 23
4.3. Tiêm phòng vaccine ................................................................................. 25
4.3.1. Vaccine .......................................................................................................... 25
4.3.2. Mục đích tiêm phịng .................................................................................. 25
4.3.3. Nội dung tiêm phịng ..................................................................................... 25
BÀI 5: VỆ SINH, SÁT TRÙNG CHUỒNG TRẠI ............................................ 29
5.1. Vệ sinh chuồng trại .................................................................................. 30
5.2. Sát trùng chuồng trại ................................................................................ 31
5.2.1. Quy trình vệ sinh, sát trùng: ........................................................................ 31
5.2.2. Hố sát trùng ................................................................................................... 32

5.2.3.Sát trùng khu vực chăn ni........................................................................... 32
BÀI 6: XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NI....................................................... 34
6.1. Mục đích, ý nghĩa của việc xử lý chất thải chăn nuôi .............................. 34
6.2. Các phương pháp xử lý chất thải ............................................................. 35
6.2.1. Ủ phân, chống ruồi nhặng ............................................................................ 35
6.2.1.1. Ủ nổi ....................................................................................................... 36

4


6.2.1.2. Ủ chìm .................................................................................................... 36
6.1.2.3. Ủ nóng .................................................................................................... 36
6.1.2.4. Ủ nguội ................................................................................................... 37
6.1.2.5. Ủ nóng trước rồi ủ nguội sau (ủ hỗn hợp) ............................................. 37
6.2. Ứng dụng công nghệ sinh học và một số phương pháp khác để xử lý chất
thải ................................................................................................................... 38
6.2.1. Hồ sinh học.................................................................................................... 38
6.2.2. Khí sinh học ................................................................................................... 39
6.2.3. Khử mùi hơi, dùng độn lót sinh thái .............................................................. 39

5


CHƯƠNG TRÌNH MƠ ĐUN
AN TỒN SINH HỌC TRONG CHĂN NI

Mã Mô đun: MĐ 31
Thời gian Mô đun: 40 giờ

( Lý thuyết: 24 giờ; Thực hành: 16 giờ)


I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MƠ ĐUN
- Vị trí: mơ đun này cần được giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong các mô đun: kiểm
tra thịt và các súc sản phẩm khác, thực tập cơ bản
- Tính chất: đây là mơ đun chun mơn nghề, cung cấp chó người ọc có kiến thức, kỹ
năng biết bảo vệ vật nuôi và sức khỏe của người ni, đưa ra các quy trình bảo vệ mơi
trường xung quanh.
II. MỤC TIÊU MƠ ĐUN
- Trình bày được các biện pháp về an toàn sinh học trong chăn nuôi
- Thực hiện được các biện pháp hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể vật nuôi
và các biện pháp giúp vật nuôi đề kháng tốt hơn đối với mầm bệnh
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mĩ, nghiêm túc trong công việc và bảo đảm an tồn vệ sinh
lao động cho người và vật ni.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN

4


1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian
Thời gian
Thực
Hành,t
STT Tên các bài trong mơ đun

Tổng



số


thuyết

hảo
luận,
bài tập,

Kiểm
tra

thí
ngiệm
1

Bài 1: Mở đầu

2

2

2

Bài 2: Quản lý đàn vật ni

6

2

4

6


2

4

8

4

3

1

6

2

3

1

12

4

7

1

40


16

21

3

3

4

5
6

Bài 3: Kiểm sốt các tác động
liên quan
Bài 4: Tăng cường sức kháng
bệnh cho vật nuôi
Bài 5: Vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng chuồng trại
Bài 6: Xử lý chất thải chăn nuôi

Tổng cộng
2. Nội dung chi tiết
CHƯƠNG TRÌNH MƠ ĐUN

AN TỒN SINH HỌC TRONG CHĂN NI
I. MỤC TIÊU MƠ-ĐUN:
Sau khi học xong mơ-đun này, người học có khả năng:
Kiến thức

Hiểu được các biện pháp nhằm hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh vào cơ sở chăn
nuôi
5


Kỹ năng
Thực hiện các biện pháp giúp vật nuôi đề kháng tốt hơn đối với mầm bệnh. Tiêu
diệt mầm trong cơ sở chăn nuôi và trong đàn vật nuôi
Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mĩ, nghiêm túc trong cơng việc và bảo đảm an toàn vệ
sinh lao động cho người và vật ni.
II. NỘI DUNG MƠ-ĐUN:

6


BÀI 1: MỞ ĐẦU
Mục tiêu của bài: Học xong mô đun này người học có khả năng:
- Trình bày được nội dung và nguyên tắc của an toàn sinh học trong chăn ni
-Thực hiện được các quy tắc ăn tồn sinh học trong chăn nuôi thành thạo
-Thái độ tỉ mỉ, thận trọng, chính xác
1. Khái niệm:
1.1. Khái niệm an tồn sinh học theo QCVN 01-14:2010/ BNNPTNT và QCVN 0115:2010 /BNNPTNT
♦ Khái niệm an toàn sinh học theo QCVN 01-14:2010/ BNNPTNT
An tồn sinh học trong chăn ni lợn: Là các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa
và hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc do con người
tạo ra gây hại đến con người, gia súc và hệ sinh thái.
♦ Khái niệm an toàn sinh học theo QCVN 01-15:2010 /BNNPTNT
An toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm Là các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa
và hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc do con người

tạo ra gây hại đến con người, gia súc và hệ sinh thái.
1.2.

Khái niệm an toàn sinh học trong chăn ni

Tóm lại an tồn sinh học đối với các cơ sở chăn nuôi là việc thực hiện đồng bộ các
biện pháp vệ sinh thú y nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào các cơ sở
chăn nuôi và tiêu diệt mầm bệnh tồn tại ở bên trong của cơ sở chăn ni đó, mục đích
cuối cùng là tạo ra các sản phẩm sạch, đạt chất lượng và an toàn.
là các biện pháp (bao gồm cả kỹ thuật và quản lý) nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự
lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra gây hại
đến con người, vật nuôi và hệ sinh thái
2. Nguyên tắc chăn ni an tồn sinh học:


Giữ đàn vật ni trong môi trường được bảo vệ:
7




Khu vực chăn ni cách xa nhà ở, có hàng rào ngăn cách với các khu vực khác.



Hạn chế tối đa người lạ ra vào khu vực chăn nuôi; trước cổng khu vực chăn nuôi và

ở mỗi dãy chuồng phải có hố sát trùng; phải thường xuyên, định kỳ tiêu độc, khử trùng
dụng cụ chăn nuôi và khu vực chăn nuôi.



Chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý bằng các biện pháp thích hợp.

- Chăm sóc, ni dưỡng và quản lý tốt đàn vật nuôi thông qua việc cung cấp đầy đủ
thức ăn chất lượng tốt, nước uống sạch cho vật nuôi; chuồng nuôi đảm bảo đúng quy
cách, mật độ nuôi hợp lý và vật nuôi được tiêm phòng định kỳ, tẩy giun sán đầy đủ.
- Khu vực chăn ni được kiểm sốt chặt chẽ. Phải biết rõ lai lịch, nguồn gốc, tình
trạng bệnh dịch của vật nuôi mới nhập; trước khi nhập vật nuôi phải nuôi cách ly theo
quy định. Kiểm soát thức ăn, vật tư và dụng cụ chăn ni đưa vào trại; kiểm sóat khơng
để chim hoang dã, các lồi gặm nhấm, chó mèo và người lạ ra vào khu vực chăn nuôi.

3.Nội dung mơn học
- Quản lý đàn vật ni.
- Kiểm sốt các tác động liên quan.
- Tăng cường sức đề kháng bệnh cho vật nuôi.
- Vệ sinh tiêu độc, khử trùng chuồng trại.
- Sử lý chất thải trong chăn nuôi.

8


BÀI 2: QUẢN LÝ ĐÀN VẬT NUÔI
Mục tiêu của bài: Học xong mơ đun này người học có khả năng:
- Trình bày được biện pháp ngăn ngừa sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài vào trại
- Đánh giá được an tồn sinh học của trại thơng qua cách quản lý đàn vật nuôi của trại, áp
dụng vào thực tế để quản lý đàn vật ni
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mĩ, nghiêm túc trong công việc và bảo đảm an toàn vệ sinh
lao động cho người và vật ni.

2.1. Đóng kín đàn vật ni, thực hiện tốt “cùng vào, cùng ra”

Trại chăn nuôi nên áp dụng các nguyên tắc chung sau :
- Sử dụng vật nuôi sinh trưởng trong trại của mình đề duy trì và phát triển quy mơ chăn
ni. Hay nói cách khác là tự túc về con giống.
- Không cho vật nuôi tiếp xúc “qua hàng rào” với động vật bên ngồi.
- Khơng cho con đực từ ngồi vào để giao phối.
- Khơng đưa vật ni ra ngồi trại rồi lại đưa vào trại.
- Không nuôi hỗn độn nhiều lứa, nhiều giống và vật ni có nhiều độ tuổi khác nhau
trong cùng một chuồng, dãy.
- Trong cùng một ngăn, một dãy nên thực hiện nguyên tắc “cùng nhập, cùng xuất”, không
nuôi gối đầu, luân chuyển trong một khu chuồng.
2.2. Nuôi cách ly vật nuôi mới nhập đàn
2.2.1. Chuồng nuôi cách ly
Việc nuôi cách ly lứa vật nuôi mới nhập trại là điều bắt buộc, cần thực hiện các việc
sau:
- Sử dụng chuồng nuôi, hệ thống cấp thức ăn và bãi ni (nếu có) riêng biệt để nuôi
lứa mới. - Không cho vật nuôi cũ và mới tiếp xúc nhau.
- Chất thải đàn vật nuôi mới nhập không được đưa qua khu vựa nuôi chung.
9


- Nuôi cách ly đủ thời gian cần thiết (tùy thuộc vào loại vật nuôi) và theo dõi mọi
biểu hiện của bệnh dịch.
- Kiểm tra bệnh dịch trước khi thả lứa mới vào chuồng nuôi chung.
- Cần biết rõ lai lịch của lứa mới, trình trạng bệnh dịch nơi bán và các loại vacxin
đã được tiêm vào vật nuôi.
2.2.2. Theo dõi sức khỏe vật nuôi
Kiểm tra sức khỏe định kỳ là kiểm tra và đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe của
vật ni theo định kỳ, để từ đó người chăn ni có thể nắm bắt kịp thời tình trạng sức
khỏe của đàn vật ni của mình, kịp thời điều chỉnh và có các biện pháp đảm bảo sức
khỏe cho đàn vật nuôi.Kịểm tra định kỳ này phải làm theo một kế hoạch cụ thể đã được

đưa ra từ trước, và cũng cần phải có cán bộ kỹ thuật đủ chuyên môn để tư vấn.
Kiểm sức khỏe định kỳ cho vật nuôi đặc biệt quan trongj trong những thời gian có
dịch, hay những thời gian mà thời tiết bắt đầu chuyển mùa, thay đổi, lúc này vật nuôi bị
giảm sức đề kháng rất dễ bị các bệnh. Việc kiểm tra này giúp người chăn nuôi quản lý tốt
đàn vật ni của mình đồng thời sẽ giảm đi các chi phí phát sinh để trị bệnh.
2.2.3. Kiểm tra huyết thanh.
1. Định kỳ tiến hành khảo sát, đánh giá về huyết thanh học, sự lưu hành của virut
đối với bệnh đăng ký an toàn và các bệnh truyền lây sang người.
2. Khi có động vật mắc bệnh, chết mà nghi là bệnh dịch nguy hiểm, cơ quan thú y
phải tiến hành chẩn đốn, xét nghiệm ngay và có phiếu kết quả chẩn đoán kèm theo báo
cáo dịch bệnh.
3. Kiểm tra, đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch đối với các bệnh đã tiêm phòng,
kiểm tra huyết thanh học định kỳ đối với một số bệnh mang trùng như: bệnh LMLM,
DTL, Lép tô, Sẩy thai truyền nhiễm, Lao, Bạch lỵ, CRD .

10


BÀI 3: KIỂM SOÁT CÁC TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN
Mục tiêu của bài: Học xong mơ đun này người học có khả năng:
- Trình bày được các lồi vật chủ trung gian truyền bệnh cho vật nuôi, các vật dụng,
phương tiện có thể mang mầm bệnh trong trại
- Kiểm sốt tốt các vật chủ trung gian truyền bệnh mang mầm bệnh vào trại
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mĩ, nghiêm túc trong cơng việc

3.1. Kiểm sốt cơn trùng, tiết túc, lồi gặm nhấm, chó mèo và chim
3.1.1. Kiểm sốt cơn trùng, tiết túc
- Các lồi cơn trùng tiết túc chính là những nhân tố trung gian truyền bệnh, nó mang mần
bệnh từ con vật này sang con vật khác, từ lồi này truyền sang lồi kia. Bản thân chúng
khơng mắc bệnh, nhưng lại mang rất nhiều các loại mầm bệnh khác nhau. Để hạn chế các

loại côn trùng, tiết túc cần:
- Mắc các loại màn để chống không cho chúng tiếp xúc với vật nuôi.
- Phun các thuốc tiêu độc khử trùng đặc hiệu tiêu diệt chúng (“ khi chuồng vẫn cịn
ấm”), lập tức phun chất diệt cơn trùng thuộc nhóm phốtpho hữu cơ vào các góc, ngóc
ngách của chuồng, toàn bộ phân và độn chuồng, toàn bộ phần chân tường/vách ở phạm vi
từ nền lên 1m. Để nguyên hiện trạng cho thuốc tác động trong 24 giờ.
- Phát quang xung quanh chuồng trại, khơi thông cống rãnh, không để đọng nước
bẩn, không để lại nơi trú ẩn của chúng.
3.1.2 Kiểm sốt lồi gặm nhấm, chó mèo
Chuột và các loại gặm nhấm rất dễ mang mầm bệnh vào thức ăn của vật ni vì
bản thân chúng là những ổ bệnh tiềm năng. Để hạn chế chuột và các loài gặm nhấm ta cần
phải:
- Các chuồng nuôi được thiết kế chống sự xâm nhập của các loài gặm nhấm.
- Loại bỏ các tổ chuột, nơi trú ẩn của loài gặm nhấm trong trại nuôi.
- Kho chứa thức ăn và bể nước cách xa chuồng nuôi.
11


- Thường xuyên tổ chức diệt chuột và các loài gặm nhấm trong và xung quanh trại
nuôi.
- Kiểm tra sự di chuyển của chó và mèo trong trại.
- Hạn chế chó mèo tiếp xúc trực tiếp với vật ni hoặc vào khu vực cho vật ni ăn.
- Chó và mèo ni trong trang trại phải tiêm vắc xin.
3.1.3 Kiểm sốt chim
Chim chóc bay quanh trại có thể mang mầm bệnh trong chân và hệ tiêu hóa. Để hạn
chế chim trong trại cần:
- Loại bỏ tất cả các lỗ, hốc nhỏ chim có thể làm tổ trong các mái nhà, bức tường,
bụi cây trong trại.
- Các lỗ thông hơi và quạt gió cần có lưới chắn. Khơng cho chim đầu vào khu vực
chế biến thức ăn chăn nuôi của trại.

- Loại bỏ những vật gần chuồng ni mà chim có thể đậu.

3.2. Kiểm sốt người
Người có thể mang mầm bệnh trên giầy, quần áo và trên tay. Cần th ực hi ện các
biện pháp:
3.2.1. Kiểm sốt khách tham quan
Thơng báo cho mọi nhân viên, khách thăm hoặc lái xe vào trại về các biện pháp
phòng dịch và đề nghị họ hợp tác thực hiện.
- Khơng khuyến khích khách thăm vào chuồng nuôi và nơi vật nuôi ăn.
- Hạn chế tối đa khách đã đi thăm trại chăn nuôi khác 1-5 ngày trước khi đến trại
mình.
- Ngồi cổng trại ni treo biển "Cấm vào" và không cho người lạ tự do vào trại.
-Không cho khách thăm tiếp xúc trực tiếp với vật nuôi.
- Cho khách chỉ được vào những khu vực nhất định trong trại
12


- Bắt buộc khách thăm rửa giầy khi vào và ra trại bằng cách nhúng chân vào hố
chứa dung dịch sát trùng.
- Cấp ủng cao su hoặc túi bó giầy bằng chất dẻo, áo khoác sạch cho khách. 3.2.2.
Kiểm soát công nhân
- Công nhân sau khi tiếp xúc với vật nuôi bằng tay phải rửa tay.
- Công nhân làm việc trong chuồng nuôi phải mặc trang phục và đ ội mũ bảo hiểm
lao động. Quần áo lao động trong trại cần được khử trùng trước khi giặt.
- Hạn chế tối đa công nhân đi từ khu vực chăn nuôi này sang khu vực chăn nuôi
khác trong trại hay tiếp xúc với q nhiều nhóm vật ni trong một ngày.
- Nhân viên trại nuôi không nên chăn nuôi thêm ở gia đình mình. Cán bộ thú y của
trại khơng hành nghề thú y bên ngồi.
- Khơng mang các loại thực phẩm sống vào khu vực quanh chuồng nuôi để n ấu ăn.
Nhìn chung khơng mang thức ăn có nguồn gốc sản phẩm thịt vào trại ni.


3.3. Kiểm sốt phương tiện vận chuyển, thức ăn, nước
3.3.1. Kiểm soát phương tiện vận chuyển
- Tổ chức đường vận chuyển thức ăn không qua khu vực bị nhiễm phân.
- Không chung phương tiện vận chuyển phân với trại nuôi bên cạnh.
- Không dùng phương tiện chở phân để chở thức ăn, trong trường hợp cần phải
dùng thì cần rửa rất sạch trước khi chở thức ăn.
- Bố trí kho thức ăn cách xa hố chứa phân, tránh làm đường đi chung đến hai nơi.
3.3.2. Kiểm soát thức ăn, nước uống và nước vệ sinh
- Mua thức ăn có chất lượng bảo đảm và đã được kiểm tra.
- Tránh để thức ăn bị nhiễm hóa chất, chất bảo vệ thực vật và thuốc chữa bệnh trong
quá trình bảo quản.
- Khơng để thức ăn bị nhiễm phân.
13


- Sắp xếp các loại thức ăn cẩn thận để không cho vật nuôi ăn nhầm thức ăn.
- Bảo quản thức ăn đúng quy cách.
- Cho vật nuôi uống nước có chất lượng đảm bảo, đã được khử trùng và luôn làm
sạch hệ thống cấp nước.
- Nước vệ sinh chuồng trại và tắm rửa cho vật nuôi cũng lấy từ những nguồn nước
đảm bảo vệ sinh.

3.4. Kiểm soát dụng cụ, trang thiết bị
- Mỗi khu chuồng nên có dụng cụ chăn ni riêng. Nếu cần ln chuyển trong trại
thì phải rửa sạch và khử trùng khi đưa từ khu chuồng này sang khu chuồng khác.
- Dụng cụ chăn nuôi mang vào hoặc mang ra khỏi trại cần được rửa sạch và khử
trùng bên trong, bên ngoài và sau khi sử dụng.

BÀI 4: TĂNG CƯỜNG SỨC KHÁNG BỆNH CHO VẬT NUÔI

Mục tiêu của bài
Học xong mơ đun này người học có khả năng:
- Trình bày được các biện pháp làm tăng sức đề kháng của vật ni
- Thực hiện tiêm phịng vacxin cho vật ni
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mĩ, nghiêm túc trong công việc

4.1. Chọn giống
- Chọn mua từ những cơ sở an toàn dịch.
- Chọn mua con giống từ những nơi sạch bệnh, đã được tiêm phòng đầy đủ. Hoàn toàn rõ
ràng về nguồn gốc cũng như đời bố mẹ.
- Khi nhập gia cầm mới vào trại phải ni cách ly ít nhất 2 tuần, nếu khơng có dấu hiệu
dịch bệnh mới được nhập đàn. Trước khi nhập đàn tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm, ký
sinh trùng cần thiết.
4.1.1. Chọn giống heo:
- Heo giống mạnh:
14


+ Mặt mày lanh lợi, xăng xái, chạy tới chạy lui
+ Mặt mày lanh lợi, xăng xái, chạy tới chạy lui
+ Da bóng, lơng mượt, thân nhiệt bình thường 38o C
+ Ăn nhiều và ăn ngon miệng.
+ Mắt mỏ to, long lanh sáng
+ Mũi màu hồng, ươn ướt.
+ Phân mềm
- Chọn giống: Heo giống có nhiều loại, muốn ni giống nào thì chọn đúng giống đó về
ni. Mỗi giống heo đều có vóc dáng riêng biệt, sắc lơng và đặt trưng riêng … không thể
nhầm lẫn với giống heo khác được. Chẳng hạn như Yorkshire large white có da màu lơng
trắng, vóc dáng cao to, địn dài, tai đứng, mõm cong sẽ khác xa với vóc dáng của heo
Landrace cũng da lông màu trắng, nhưng thân mỏng, cổ dài, vai hẹp, tai cụp xuống che cả

mắt… Quan sát heo mẹ rồi nhìn lại heo con xem gì khác biệt đáng nghi ngờ khơng
- Chọn dịng: Nên tìm hiểu kỹ lý lịch của heo mẹ (tốt nhất là cả heo cha) xem nết ăn nết ở
có tốt khơng, có ni con giỏi không… Và lứa con này là lứa con thứ mấy của nó. Vì rằng
chọn heo con làm giống từ heo mẹ quá tơ (đẻ lứa đầu) hoặc heo mẹ q già (đẻ được chín
mười lứa) khơng tốt nên chọn heo con từ lúa thứ ba, thứ tư làm giống mới tốt vì ở vào giai
đoạn này heo mẹ rất sung sức, mọi cơ quan, bộ phận trong cơ thể nó đã phát triển tồn
diện.
-

- Chọn vóc dáng: Nên chọn những con heo có vóc dáng cao to – heo đầu đàn

hợp với những nét đặc trưng của dòng giống nó. Nếu là heo đẻ nái, ngồi việc chọn các
bộ phận bên ngoài ra cần phải xem kỹ bộ vú và bộ phận sinh dục. Cách chọn heo đực
cũng vậy.

15


- Chọn tính nết: Nên chọn những con heo có tính hiền, khơng hung dữ với đồng loại.
Nết ăn phải tốt: ăn không vung vãi, không sục mõm vào máng mị mẫm tìm thức ăn ngon
ăn trước …Những heo kén ăn này dù giống tốt đâu cũng không nên chọn nuôi làm giống.


Chọn heo nái làm giống cần hội tụ những điểm gì

Ngồi việc chọn đúng dịng giống, tính nết và những đặc tính di truyền tốt từ heo cha heo
mẹ ra, con cái con chọn làm giống phải hội tụ những đặc điểm sau đây: Đòn dài, lưng
thẳng, ngực nở, hơng rộng, bốn chân khỏe, cứng cáp, có 12 vú đóng đều đặn, khơng vú
lép, bộ phận sinh dục nở nang, không dị tật…



Chọn giống heo nọc để giống cần hội tụ những điểm gì ?

Ngồi việc chọn đúng dịng giống, tính nết và những đặc tính di truyền tốt từ heo cha heo
mẹ ra, heo đực con chọn làm giống phải có vóc dáng cao to, thân hình vạm vỡ. Tốt nhất là
nên chọn con heo đực đầu đàn. Heo đực khơng những mập mạnh, mà địi hỏi phải có lưng
thẳng, ngực to, vai nỡ, đùi dài, bốn chân khỏe mạnh, cứng cáp và phải có hai dịch hồn nở
nang lớn đồng đều, săn chứ khơng trì trệ. Heo đực địi hỏi phải có đủ 6 cặp vú đều đặn,
không lép.
16




Nếu chọn heo con của nhà làm giống thì cách chọn lựa ra sao để tránh sự sơ

xuất ?
Nếu heo trong chuồng ở nhà đẻ thì dịng giống chúng ra sao ta đã biết. Cách chọn lựa
cũng tuân theo những đặc điểm trên. Có điều, vì là heo nhà nên ta có chọn lựa kỹ hơn, và
nên chọn thành nhiều đợt mới tốt:
- Chọn đợt 1: Khi heo vừa lọt lịng mẹ, những con heo có vóc dáng cao to, khỏe mạnh
nhất (gọi là heo đầu đàn) không bị thương tật, khôn lanh… nên nhớ kỹ(tốt hơn làm dấu)
để tiếp tục theo dõi sức sinh trưởng của nó sau này tốt xấu ra sao…
- Chọn đợt 2: Vào thời điểm heo lẻ bầy, những con được chọn trong đợt 1nếu tiếp tục
phát huy những ưu sẵn có từ trước nên nuôi tiếp, và cũng tiếp tục theo dõi… Những heo
không đạt chuẩn làm giống nên loại ra nuôi thịt (heo cái không cần thiến, nhưng tất cả heo
đực nên thiến hết).
- Chọn đợt 3: Khi heo được 6 tháng tuổi, tuổi đực cái đều sắp lên giống, ta nên tuyển chọn
lần cuối cùng. Chỉ giữ lại làm giống những con có vóc dáng đúng chuẩn, bộ phận sinh dục
tốt, sức khỏe sung mãn. Những heo giống này được nuôi riêng. Cịn những heo khơng đạt

tiêu chuẩn dứt khốt loại thải bán thịt.
Nhiều người cịn tính kỹ hơn, chờ heo nái đẻ lứa đầu xem tốt xấu ra sao để… chọn đợt
cuối. Nếu heo nọc phủ nái có tỷ lệ đậu thai thấp, nếu heo nái sinh sản khơng ra gì thì thử
hỏi ni tiếp chỉ tốn cơng hại của mà thơi.
4.1.2. Chọn giống trâu, bị
-Khi xác định ni trâu bị làm kinh tế thì người chăn ni phải xác định cho mình hướng
đi cụ thể, đó là chúng ta đang có ý định ni trâu bị nhằm mục đích gì. Có thể là
ni trâu bị để phục vụ việc cày kéo, ni lấy thịt, ni lấy sữa…
+ Chọn trâu bị cày kéo
Một con trâu (bò) cày kéo tốt là con vật phải trường mình, vạm vỡ, chân cao, đầu to vừa
phải và hơi dài, mặt gân guốc, cổ mập và ngắn, tai rộng (tai lá mít), mắt ốc nhồi, u vai
17


phát triển (đặc biệt là con đực). Ngực và vai nở nang, bụng trịn, phát triển cân đối (dạ
bình vơi).
Ngồi ra phải chú ý đến tứ chi: Chân phải chắc, khoẻ để vừa có khả năng kéo và vừa có
sức đẩy. Ống chân trước hơi dài và to. Móng gọn, khít và khơng dỗng ra. Sau khi chọn
theo ngoại hình xong, cần xem xét đến tính tình và thử khả năng làm việc trên đồng ruộng.
Cần chọn những con hiền lành, biết nghe lời và làm việc có hiệu quả.
Trâu cày được chia làm 3 loại: Loại A (loại đặc biệt), loại B (loại tốt), loại C (trung bình).
- Trâu loại A: là những con từ 3 đến 8 tuổi. Ở giai đoạn thay răng nặng khoảng 350 kg trở
lên. Cơ thể béo tốt, nở nang cân đối giữa các bộ phận. Khơng có bệnh tật và dị tật bẩm
sinh ảnh hưởng đến khả năng kéo cày. Nhanh nhẹn, thuần tính, dễ điều khiển và huấn
luyện.
Trong một ngày có khả năng cày ruộng ải được 1260 – 1440 m2, cày dầm được 1620 –
1800m2.
- Trâu loại B: có khối lượng cơ thể thấp hơn so với trâu loại đặc biệt; cụ thể là khi thay 2
răng đạt khối lượng cơ thể từ 280 kg trở lên. Đi sâu vào từng phần thì có kém hơn loại đặc
biệt, ví dụ khả năng kéo cày: cày ải từ 900 – 1080 m2, cày dầm 1260 – 1400m2.

- Trâu loại C: cũng là những con béo khoẻ. Khi thay 2 răng phải có khối lượng từ 260 kg
trở lên và khi thay đủ 8 răng nặng trên 350 kg. Trong 3 phần: đầu, mình, chân thì phần
mình và chân phải tương đương với loại tốt, còn phần đầu và khối lượng cơ thể có kém
hơn.
Ví dụ: trán hơi lép, sừng khơng cân đối với đầu, mí mắt dày, răng hơi vàng, cổ hơi dẹp,
đuôi hơi ngắn, chiều cao không cân đối với chiều dài. Chân có móng to, kém dày. Khả
năng cày ải một ngày 540 – 720m2; cày dầm: 900 – 1080 m2.
+ Chọn trâu bị ni lấy thịt
Khi chọn trâu bị ni lấy thịt cần dựa vào ngoại hình, hình dạng cơ thể, phải chú ý đến
khả năng lợi dụng thức ăn, khả năng tăng trọng, vỗ béo cũng như tỷ lệ thịt và cả phẩm
chất thịt.
18


Việc lựa chọn theo ngoại hình, hình dạng cơ thể rất quan trọng. Bởi vì những con có cơ
bắp phát triển, tầm vóc cân đối, mập mạp có khả năng sản xuất thịt cao. Những giống bò
thịt chuyên dụng thường có hình khối hộp chữ nhật với chiều dài thân mình gần gấp đơi
chiều rộng. Bộ xương kết cấu khơng thô. Đầu nhỏ, ngắn và rộng. Chân ngắn, đùi rộng và
mập. Các cơ bắp của vai, mông, đùi phát triển. Ngực nở và có ức xệ xuống.
Trâu bị thịt phải có khả năng lợi dụng tốt thức ăn, có khả năng tăng trọng, tích luỹ mỡ cao
trong thời điểm vỗ béo. Tỷ lệ thịt cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng, bởi vì nó là một
trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi lấy thịt.
Bê nuôi thịt phải đạt những chỉ tiêu sau đây:
- Có khối lượng sơ sinh lớn, tốc độ tăng trọng nhanh nhưng phát dục chậm.
- Bộ xương của bê có khối lượng trung bình.
- Các cơ bắp nổi rõ, khít nhau và có độ dài.
+ Chọn bị ni lấy sữa
Bị sữa tốt là loại có “cơ thể hình nêm”, thân sau phát triển hơn thân trước, đầu thanh nhẹ,
mồm to, mũi to, cổ dài vừa phải, sườn nở, ngực sâu, hơng rộng. Các đầu xương nhìn rõ.
Vai, lưng và hơng khơng võng và rộng dần về phía xương chậu, mông phẳng, rộng và dài.

Bốn chân khoẻ, chân sau thấp hơn chân trước, không chụm khoeo. Bầu vú cân đối, phát
triển nhưng không bị chảy, bốn núm vú dài, to vừa phải và đều đặn. Tĩnh mạch vú to và
dài, có nhiều nếp gấp khúc. Sau khi vắt sữa, sờ vào vú thấy mềm mại, chứng tỏ vú thuộc
dạng Tuyến”, các nang tuyến phát triển chứ không phải dạng “thịt”, nhiều mơ liên kết (khi
sờ vào thấy rắn).
Tính tình và khả năng vắt sữa của con bò cũng rất quan trọng. Nên chọn những con bò
hiền lành, dễ gần. Đối với những con bị đã đẻ, ngồi tính tình hiền lành ra, cần chú ý
chọn những con dễ vắt sữa, sữa xuống nhanh.
Tuy nhiên, trong q trình chọn lựa bị nuôi lấy sữa, chúng ta phải cân nhắc giữa các chỉ
tiêu. Có thể có những con bị có khối lượng cơ thể thấp, ngoại hình khơng đẹp lắm, nhưng
sản lượng sữa cao thì cũng nên chọn. Ngược lại, có những con bị có ngoại hình đẹp,
nhưng ít sữa hoặc tính tình dữ dằn thì cũng khơng nên lựa chọn…
19


4.1.3. Chọn giống gia cầm
- Chọn giống gà tốt
Khi đã xác định loại gà ni thích hợp mục đích và phương thức ni thì phải chọn giống
gà dựa vào đặc điểm của giống.
+ Chọn gà con mới nở:
Chọn những con lông đẹp, nhanh nhẹn, loại những con hở rốn, vẹo cổ, khèo chân, hỏng
mắt, bụng sệ, nở muộn, lông ướt, yếu, chậm chạp.
+ Chọn gà chuyên dụng lấy thịt:
- Thường chọn độ 2 tuần tuổi đến 1 tháng tuổi, chọn con nhanh nhẹn, mắt sáng, cơ thể
vuông vức, chân to, mỏ khép kín, mạch máu dưới da đỏ hồng, khơng có khuyết tật như
mắt mờ, vẹo mỏ, da cóc, lơng xù, rũ cánh…
- Những gà to trong đàn thường là con khoẻ, những con nhỏ nếu biểu hiện đầy đủ ưu điểm
của giống thì vẫn có thể chọn được.
+ Chọn gà kiêm dụng lấy trứng:
- Chọn lúc gà 4-5 tháng tuổi, cơ bản như giống thịt nhưng thêm những điểm: mào, dái tai

to, đỏ tươi, lông mượt, chân cao, thẳng, cân đối, khoảng cách xương chậu có thể đặt 2
ngón tay trở lê, lỗ huyệt to và nhờn.

20


Việc chọn gà để giống là rất quan trọng
- Chọn giống vịt tốt
+ Chọn vịt chuyên dụng lấy thịt:
Cần chọn vịt giống lông mượt, rốn khô, mắt sáng, nhanh nhẹn. Chân và mỏ bóng, khơng
có dị tật. Chọn những con nở đúng ngày (28 ngày), nếu vịt nở sớm hoặc muộn đều khơng
tốt vì khi ni tỷ lệ chết hao hụt cao.

+ Chọn vịt kiêm dụng lấy trứng:
Khác với nuôi vịt hướng thịt, ni vịt hướng trứng cần có khâu chọn giống kỹ càng
hơn.
Lần thứ nhất:
Lúc vịt con vừa nở ra, chuẩn bị đem vào nuôi. Bà con nên chọn vịt con là dòng siêu
trứng , tức là giống vịt đẻ nhiều, thời gian đẻ lâu, chất lượng trứng tốt…hiện nay đã khá
phổ biến trên thị trường nên bà con dễ dàng tìm mua.Chọn giống từ những cơ sở làm ăn
uy tín, đảm bảo hoặc có thể tự ấp vịt giống để chắc chắn hơn.Vịt con được lựa chọn phải

21


khỏe mạnh, chân bóng khỏe, khơng bị kho chân, khơng bị nặng bụng, không bị hở
rốn;lông tơi xốp và mềm mượt, khơng bết dính;mắt sáng;mỏ vàng óng.
Đồng thời kết hợp chọn tỉ lệ đực cái phù hợp , tỉ lệ ghép 5 cái-1 đực. Bí quyết để
chọn được vịt cái và đưc chính xác là mê sờ hoặc xem lỗ huyệt. Đối với con đực thì khi
mê sờ có cảm giác gợn như có gai hoặc khi dùng hai ngón tay đặt song song và vạch nhẹ

lỗ huyệt sẽ thấy gai nhỏ bằng đầu tăm.
Lần thứ hai:
Sau 8 tuần tuổi thì tiến hành chọn lại giống lần 2 để loại bỏ những con khơng đạt
chuẩn về trọng lượng và hình dáng sang hướng vỗ béo xuất thịt và tiết kiệm được chi phí
chăn ni.Đồng thời chọn được những con vịt khỏe mạnh ,có thể hình tốt, khả năng sinh
sản tốt.

Về hình dáng: Loại bỏ những con mắc dị tật như khoèo chân, lưng gù vì sẽ ảnh
hưởng đến khả năng sinh sản sau này.
Về trọng lượng: Trọng lượng đạt chuẩn cho vịt nuôi sinh sản giai đoạn này là từ
1,1-1,2 kg. Những con cịi cọc, có trọng lượng nhẹ hơn thì bà con nên loại bỏ.
Lần thứ ba:
22


×