BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH ĐẦU TƯ
TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI - HẢI PHÒNG CỦA TỔNG CÔNG
TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VIỆT NAM
(VIDIFI)
Hà Nội, năm 2022
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Ninh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Phương Mai
Mã sinh viên: 5093101298
Lớp : Đầu tư 9B
Hà Nội, năm 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đề tài khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng hiệu quả
tài chính dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng của Tổng cơng ty phát
triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI)” được nghiên cứu, tiến
hành dựa trên những số liệu trung thức và công khai, và sự cố gắng nỗ lực, tìm
hiểu của bản thân và sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình từ phía Học viện Chính
sách và Phát triển và đặc biệt là GVHD ThS. Trần Thị Ninh.
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Mai
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn Giảng viên: ThS. Trần Thị Ninh đã tận tình,
tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu viết bài khóa
luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn tới các thầy cô giáo tại Khoa Kinh tế
- Học viện Chính sách và Phát triển đã tạo điều kiện cho em cơ hội để thực hiện
bài khóa luận. Những kiến thức mà các thầy cô truyền đạt trong q trình học
tập đã hỗ trợ và giúp ích cho em rất nhiều trong q trình hồn thành bài luận.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, các phòng ban quản lý và tập
thể cô chú, anh chị cán bộ Tổng công ty Phát triển Hạ tầng và Đầu tư Tài chính
Việt Nam (VIDIFI) đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để em tìm hiểu, thu thập tài
liệu, số liệu phục vụ cho bài báo khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin kính chúc Q thầy cơ giáo dồi dào sức khỏe và thành
công trong sự nghiệp giáo dục.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Mai
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 1
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. 2
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... 3
LỜI NĨI ĐẦU ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ. ................................................................................... 7
1.1. Một số khái niệm cơ bản về dự án đầu tư .......................................... 7
1.1.1.
Đầu tư và hoạt động đầu tư ........................................................ 7
1.1.2.
Dự án đầu tư ............................................................................... 7
1.1.3.
Phân tính tài chính của dự án đầu tư.......................................... 9
1.1.4.
Một số khái niệm cơ bản về BOT. ............................................... 9
1.2. Một số nội dung cơ bản về hiệu quả tài chính dự án đầu tư theo
hình thức BOT ........................................................................................... 10
1.2.1. Mục đích phân tích hiệu quả tài chính dự án tài chính ................ 10
1.2.2. Yêu cầu đối với phân tích hiệu quả tài chính dự án ..................... 11
1.3. Các chỉ số đánh giá phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
..................................................................................................................... 11
1.3.1. Giá trị hiện tại ròng NPV ( Net Present value) ........................... 11
1.3.2. Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of Return, %)
................................................................................................................. 13
1.3.3. Thời gian hồn vốn ....................................................................... 14
1.3.4. Chi phí sử dụng vốn bình qn. .................................................... 15
1.4. Phương pháp tính tốn và xây dựng dịng tiền ............................... 16
1.5. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án............................................ 17
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của dự án đầu tư .... 18
1.6.1. Yếu tố từ môi trường vĩ mô............................................................ 18
1.6.2. Yếu tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp ........................ 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG TRONG GIAI ĐOẠN .... 21
2016 – 2021. .................................................................................................... 21
2.1. Phương án tài chính của dự án đường ơ tơ cao tốc Hà Nội - Hải
Phòng .......................................................................................................... 21
2.1.1. Phương án tài chính (PATC) ban đầu năm 2008. ........................ 21
2.1.2. Phương án tài chính cập nhật năm 2014 ...................................... 26
2.1.3. Phương án tài chính cập nhật năm 2016 ...................................... 27
2.1.4. Phương án tài chính cập nhật năm 2019. ..................................... 28
2.2. Các nguồn thu trên thực tế của dự án theo phương án tài chính đã
được phê duyệt năm 2016 và cập nhật năm 2019. ................................. 30
2.2.1. Thu phí của đường cao tốc Hà Nội – Hải Phịng. ........................ 30
2.2.2. Thu phí của đường Quốc lộ 5........................................................ 32
2.2.3. Các nguồn thu khác đến từ những dự án phát triển xung quanh
đường cao tốc. ......................................................................................... 34
2.2.4. Nguồn thu từ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của dự án......... 37
2.3. Các nguồn chi trên thực tế của dự án theo phương án tài chính đã
được phê duyệt năm 2016 và cập nhật năm 2019. ................................. 40
2.3.1. Các khoản chi cho đường cao tốc ................................................. 40
2.3.2. Các khoản chi cho đường QL5 ..................................................... 41
2.3.3. Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng - vận hành dự án.......... 43
2.3.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thực tế phải nộp. .............. 46
2.4. Tỷ suất chiết khấu của dự án. ........................................................... 46
2.5. Chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của dự án đầu tư theo hợp
đồng BOT đã ký thời hạn 30 năm. .......................................................... 47
2.6. Phân tích độ nhạy của dự án ............................................................. 49
2.6.1. Phân tích độ nhạy một chiều ......................................................... 49
2.6.2. Phân tích độ nhạy hai chiều. ......................................................... 53
2.7. Đánh giá về hiệu quả tài chính của Dự án đường cao tốc Hà Nội –
Hải Phòng. .................................................................................................. 56
2.7.1. Những kết quả mà Dự án đạt được về mặt kinh tế và xã hội ........ 56
2.7.2. Một số hạn chế tác động đến hiệu quả tài chính của Dự án. ....... 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG GIAI
ĐOẠN 2022-2030. .......................................................................................... 59
3.1. Định hướng nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả tài chính của dự
án. ................................................................................................................ 59
3.2. Giải pháp duy trì và nâng cao hiệu quả tài chính của dự án ......... 61
3.2.1. Giá thu phí lưu thơng cần xác định một cách hợp lý. ................... 61
3.2.2. Lưu lượng giao thông ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự
án. ............................................................................................................ 62
3.3. Một số đề xuất để duy trì và nâng cao hiệu quả của tài chính trong
tương lai...................................................................................................... 64
3.3.1. Giám sát kỹ lưỡng dòng tiền vào của dự án qua các năm vận hành
và khai thác. ............................................................................................ 64
3.3.2. Tỷ lệ lạm phát cần được giám sát chặt chẽ................................... 67
3.3.3. Thực hiện giải ngân đầu tư công và hỗ trợ từ NSNN trong kế
hoạch trung hạn của Chính phủ. ............................................................. 68
3.3.4. Trình độ của cán bộ công nhân viên và công tác tổ chức điều hành
của dự án cần được nâng cao. ................................................................ 69
3.3.5. Nghành du lịch được phát triển mạnh mẽ..................................... 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOT
Xây dựng – Kinh doanh – chuyển giao
BTCT
Bê tơng cốt thép
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTVT
Giao thơng vận tải
NPV
Giá trị hiện tại rịng
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
PATC
Phương án tài chính
QL
QLDA
QLVHKT
Quốc lộ
Quản lý dự án
Quản lý vận hành kiểm tra
TEDI
Tổng cổ ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải
TVXD
Tư vấn xây dựng
USD
Đơ la Mỹ
VAT
Thuế giá trị gia tăng
VND
Việt Nam đồng
VPCP
Văn phịng Chính phủ
XD
Xây dựng
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông số phương án tài chính được cập nhật năm 2019 của Dự án
đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng ................................................................ 28
Bảng 2.2: Bảng giá thu phí cao tốc Hà Nội – Hải Phịng................................. 31
Bảng 2.3: Bảng giá thu phí đường Quốc lộ 5 ................................................. 33
Bảng 2.4: Doanh thu thu phí sử dụng đường cao tốc...................................... 34
Bảng 2.5: Báo cáo thống kê chi tiết nguồn thu thực tế (dòng tiền vào) của dự
án đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng sau 6 năm vận hành và khai thác (20162021) ................................................................................................................ 38
Bảng 2.6: Các khoản chi cho đường cao tốc trong 6 năm vận hành và khai
thác (2016-2021) ............................................................................................. 40
Bảng 2.7: Các khoản chi cho đường QL5 trong 6 năm vận hành và khai thác
(2016-2021) ..................................................................................................... 42
Bảng 2.8: Thanh toán gốc lãi vay (2016-2021) .............................................. 43
Bảng 2.9: Báo cáo thống kê chi tiết nguồn chi thực tế (dòng tiền ra) của dự án
đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng sau 6 năm vận hành và khai thác (20162021) ................................................................................................................ 44
Bảng 2.10: Tỷ suất chiết khấu của dự án ........................................................ 47
Bảng 2.11: Độ nhạy giữa NPV, IRR và tỷ giá ................................................ 49
Bảng 2.12: Độ nhạy giữa NPV, IRR và lưu lượng xe lưu thông .................... 50
Bảng 2.13: Độ nhạy giữa NPV, IRR và mức thu phí lưu thơng ..................... 51
Bảng 2.14: Độ nhạy giữa NPV, IRR và chi phí đầu tư dự án ......................... 52
Bảng 2.15: Độ nhạy hai chiều giữa NPV và lưu lượng xe, phí lưu thơng ...... 54
Bảng 2.16: Độ nhạy hai chiều giữa IRR và lưu lượng xe, phí lưu thơng ....... 54
Bảng 2.17: Độ nhạy hai chiều giữa NPV và lưu lượng xe, chi phí đầu tư ..... 55
Bảng 2.18: Độ nhạy hai chiều giữa IRR và chi phí đầu tư, lưu lượng xe ....... 55
2
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Nguồn thu đến từ Khu Đơ thị Gia Lâm .......................................... 34
Hình 2.2: Nguồn thu đến từ đầu tư, kinh doanh một số khu đô thị và khu cơng
nghiệp dọc tuyến đường cịn lại ...................................................................... 35
Hình 2.3: Mối quan hệ giữa NPV, IRR và tỷ giá ............................................ 50
Hình 2.4: Mối quan hệ giữa NPV và lưu lượng xe ......................................... 51
Hình 2.5: Mối liên hệ giữa NPV và phí lưu thơng .......................................... 52
Hình 2.6:Mối quan hệ giữa NPV và Chi phí đầu tư ....................................... 53
3
LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Dự án Đường ơ tơ cao tốc Hà Nội - Hải Phịng là dự án mang ý nghĩa về
chính trị, kinh tế và xã hội đặc biệt quan trọng. Sau khi hoàn thành dự án và
đưa vào sử dụng, Đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phịng sẽ đóng góp một phần
không nhỏ để phát triển khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời tạo động
lực thúc đẩy phát triển mạng lưới giao thông khu vực phù hợp với chiến lược
phát triển giao thông Việt Nam đến năm 2030, bên cạnh đó, góp phần thực hiện
thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam – Trung Quốc về “ Hai hành lang, một
vành đai kinh tế”. Đây là Dự án trọng điểm mang tính chất quốc gia của ngành
giao thơng vận tải, là dự án đường ô tô cao tốc đầu tiên của Việt Nam được áp
dụng một số tiêu chuẩn quốc tế. Tuyến đường có chiều dài 105,5km, mặt cắt
ngang bình quân 100m, bề rộng mặt đường 33m, gồm 6 làn xe, 2 làn dừng khẩn
cấp, có dải phân cách giữa, với tốc độ thiết kế 120 km/h, là đường cao tốc loại
A theo tiêu chuẩn quốc tế.
Được khởi công xây dựng từ ngày 2/2/2009 và được thông xe hoàn toàn
và ngày 5/12/2015, đến nay, dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đã được
đưa vào hoạt động được gần 6 năm. Tuy nhiên, trong qua trình tổ chức và thực
hiện, VIDIFI đã gặp phải nhiều khó khăn trong cơng tác tài chính như xây dựng
thiếu vốn đầu tư, thời gian thực hiện kéo dài, gây tăng chi phí do lạm phát và
trượt giá...Với những thực trạng trên, VIDIFI đã có nhiều nỗ lực nhằm quản lý
và sử dụng hiệu quả tốt nguồn vốn đầu tư vào dự án cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
Tuy nhiên, Ban lãnh đạo cơng ty vẫn cần có thêm những thơng tin, những cái
nhìn trực quan hơn về hiệu quả đầu tư dự án. Do đó, phân tích hiệu quả dự án
đầu tư dựa trên các phân tích về tài chính sẽ giúp cho Ban lãnh đạo của cơng ty
thấy được những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong tình hình tài chính
và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định quan trọng cho
công ty phát triển trong thời gian tới.
4
Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng của VIDIFI là một dự án đầu tư
quan trọng, nhận thức được vấn đề này, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng hiệu
quả tài chính dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phịng của Tổng cơng ty
phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI)” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.
Mục tiêu của đề tài
Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc ô tô
Hà Nội - Hải Phòng của công ty. Từ đó đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án và
đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của dự án.
2.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục tiêu trên đề tài cần thực hiện một số nhiệm vụ sau: tiến
hành nghiên cứu, thực hiện đánh giá hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư
xây dựng ánh giá hiệu quả tài chính của dự án dựa trên số liệu thực tế đã đạt
được trong các năm khai thác và vận hành, chỉ ra những nguyên nhân của những
rủi ro mà dự án có thể gặp phải từ đó đưa đến những giải pháp nhằm khắc phục
và quản trị rủi ro cho dự án. Đồng thời, đưa ra những bài học kinh nghiệm và
các giải pháp cụ thể cho các năm tiếp theo của Dự án khi các dữ liệu đầu vào
của PATC có thể thay đổi.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Khóa luận tập chung đi nghiên cứu và đánh giá về tình hình
tài chính của dự án trong quá trình đầu tư, vận hành và khai thác, quản lý theo
hợp đồng ký kết BOT thời gian 30 năm.
- Về mặt không gian: Dự án đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
- Về mặt thời gian: Khóa luận tập chung vào xem xét và đánh giá các tác động
thực tế của yếu tố đầu vào theo PATC từ khi dự án được đưa vào khai thác
(năm 2015) và các PATC được cập nhật mới nhất và thực tế (PATC năm 2019)
với mục đích thống kê và nghiên cứu về hiệu quả tài chính từ năm 2015-2045
theo hợp đồng BOT thời hạn 30 năm.
5
4. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài khóa luận sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu chính:
(1) Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu thực tế, các chi phí của dự
án, các nguồn chi trên thực tế của dự án qua các năm vận hành và khai
thác
(2) Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp các khái niệm, các văn
bản pháp lý, các số liệu của dự án từ đó đi phân tích những số liệu thực
tế trên.
(3) Phương pháp đánh giá: Đánh giá số liệu thực tế để thấy được dự án có
hiệu quả về mặt tài chính hay khơng từ đó đưa ra các giải pháp cho dự
án.
5.
Kết cấu của khóa luận.
Ngồi phần mở đầu và kết luận, Khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận đánh giá hiệu quả tài chính của Dự án đầu
tư.
Chương 2: Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đường cao tốc Hà
Nội – Hải Phòng trong giai đoạn 2016 – 2021.
Chương 3: Giải pháp duy trì và nâng cao hiệu quả tài chính của dự án
đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng giai đoạn 2022-2030.
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1. Một số khái niệm cơ bản về dự án đầu tư
1.1.1. Đầu tư và hoạt động đầu tư
Đầu tư là một hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho
nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai.
Hoạt động đầu tư là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền để tạo
nên những yếu tố cơ bản của sản xuất, kinh doanh và phục vụ sinh hoạt xã hội.
Q trình này cịn được gọi là hoạt động đầu tư hay đầu tư vốn. Đối với các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong quá trình hoạt
động của mình nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì các cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện có và là điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động
nhằm tạo ra và duy trì các cơ sở vật chất của nền kinh tế.
1.1.2. Dự án đầu tư
* Khái niệm:
Dự án đầu tư là là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một
kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo các cơ sở vật chất nhằm thực hiện mục tiêu ở tương lại.
* Phân loại dự án đầu tư:
Cụ thể, từ 01/01/2021, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo các căn
cứ và tiêu chí như sau:
1. Theo quy mơ, mức độ quan trọng;
2. Theo cơng năng phục vụ, tính chất chun ngành của cơng trình và mục
đích quản lý;
3. Theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.
(Hiện hành quy định dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mơ,
tính chất, loại cơng trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng).
Trong đó:
7
- Căn cứ theo quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân
loại thành các dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, gồm:
+ Dự án quan trọng quốc gia;
+ Dự án nhóm A;
+ Dự án nhóm B;
+ Dự án nhóm C.
- Căn cứ theo cơng năng phục vụ, tính chất chun ngành của cơng trình và
mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:
+ Dự án đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng;
+ Dự án đầu tư xây dựng cơng trình cơng nghiệp;
+ Dự án đầu tư xây dựng cơng trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Dự án đầu tư xây dựng cơng trình giao thơng;
+ Dự án đầu tư xây dựng cơng trình phục vụ nơng nghiệp và phát triển
nông thôn;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phịng, an ninh;
+ Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đơ thị và dự
án đầu tư xây dựng có cơng năng phục vụ hỗn hợp khác.
- Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được
phân loại thành các dự án gồm:
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư công;
+ Dự án sử dụng vốn nhà nước ngồi đầu tư cơng;
+ Dự án PPP;
+ Dự án sử dụng vốn khác.
Lưu ý:
Dự án đầu tư xây dựng được sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác
nhau; có thể có một hoặc nhiều cơng trình với loại và cấp khác nhau (hiện hành
quy định dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều cơng trình với loại, cấp
cơng trình xây dựng khác nhau).
8
1.1.3. Phân tính tài chính của dự án đầu tư
Một trong những vai trị của tài chính của dự án là khai thác, thu hút các
nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp
nói riêng và tồn xã hội nói chung. Do đó tài chính là một trong những điều
kiện tiên quyết cho sự thành công của một dự án. Thực tế cho thấy có nhiều dự
án đã khơng đủ vốn thì khơng thể thực hiện được, mà thông thường nguồn vốn
cho một dự án là có từ nhiều nơi hoặc là từ Chính phủ, từ viện trợ hoặc huy
động của các cổ đơng… cho nên tài chính phải phát huy vai trị tìm nguồn vốn
và huy động nguồn vốn cho dự án.
Phân tích tài chính dự án đầu tư là nghiên cứu, đánh giá dự án về mặt tài
chính. Tức là xem xét khả năng và hiệu quả sử dụng tài chính trong việc thực
hiện dự án đầu tư
Phân tích tài chính một dự án đầu tư là một tiến trình chọn lọc, tìm hiểu
về tương quan của các chỉ tiêu tài chính và đánh giá tình hình tài chính về một
dự án đầu tư nhằm giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư có hiệu
quả.
Phân tích tài chính được xem xét trên quan hệ vi mơ, đứng trên góc độ lợi
ích của cơng ty, của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích tài chính dự án đầu tư được
xem xét trên góc độ quyền lợi của chính nhà đầu tư dự án.
1.1.4. Một số khái niệm cơ bản về BOT.
“Dự án BOT” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để đầu
tư xay dựng, vận hành cơng trình kết cấu hạ tầng mới hoặc cải tạo, mở rộng
hiện đại hóa, vận hành, quản lý các cơng trình hiện có theo hình thức Hợp đồng
BOT
“Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT)” là
hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước và Nhà đầu tư để xây dựng, kinh
doanh cơng trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn, nhà
đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cơng trình đó cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
9
“Nhà đầu tư” theo quy định tại Nghị định 78/2007/NĐ-CP ngày
11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức BOT thì Nhà đầu tư là tổ
chức, cá nhân đầu tư vốn thực hiện dự án.
“Doanh nghiệp BOT” là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy
định của pháp luật hoặc do các thành viên góp vốn (các nhà đầu tư) thỏa thuận
cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất
“Chủ đầu tư dự án BOT” là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo
quy định của pháp luật do các thành viên góp vốn (các nhà đầu tư) thỏa thuận
cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất
“Hiệu quả đầu tư” là tất cả những lợi ích do việc thực hiện đầu tư đem
lại như lợi ích kinh tế xã hội, lợi ích của Chủ đầu tư và lợi ích cho người sử
dụng.
“Hiệu quả vốn đầu tư” là kết quả của việc so sánh giữa kết quả đầu ra và
chi phí đầu vào của q trình đầu tư. Hiệu quả vốn đầu tư được thể hiện ở nhiều
mặt như về mặt kinh tế, chính trị, mơi trường, xã hội,... Trong các mặt đó có
thể đo lường được bẳng số lượng cụ thể nhưng cũng có mặt khơng thể đo lường
được . Vậy nên khi nói đến hiệu quả của vốn đầu tư phải xem xét đến mọi yếu
tố của nền kinh tế quốc dân, đánh giá toàn diện về mọi mắt của xã hội.
1.2. Một số nội dung cơ bản về hiệu quả tài chính dự án đầu tư theo hình
thức BOT
1.2.1. Mục đích phân tích hiệu quả tài chính dự án tài chính
Các nhà đầu tư ln mong muốn dự án thành cơng, vì thế nên phân tích
tài chính sẽ giúp các nhà đầu tư nhìn thấy những bước tiến triển của dự án để
họ đưa ra các biện pháp thích hợp bằng cách dự tính trước các phương án khác
nhau và lựa chọn được phương án cụ thể cho dự án của mình.
Phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu tư thấy được hiệu quả của dự án
thông qua việc so sánh giữa mọi nguồn thu của dự án với tổng chi phí hợp lý
của dự án (cả chi phí đột xuất).
10
Phân tích tài chính ln diễn ra từ bước lập Báo cáo đầu tư xây dựng cơng
trình cho đến khi đưa cơng trình vào vận hành, nên phân tích tài chính sẽ giúp
các nhà đầu tư dự tính được cho tương lai khi có sự thay đổi về thu nhập và chi
phí để kịp thời điều chỉnh và rút kinh nghiệm.
Phân tích tài chính cũng sẽ giúp nhà đầu tư lập kế hoạch tài chính về việc
huy động vốn, kế hoạch trả nợ hoặc kế hoạch đầu tư đối với các dự án tiếp theo
1.2.2. Yêu cầu đối với phân tích hiệu quả tài chính dự án
Phân tích tài chính dự án đầu tư cũng tương tự như phân tích tài chính
trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Nghĩa là nó phải được đề cập
tới tất cả các yếu tố liên quan đến tiền và sự chi cho các hoạt động cũng như lợi
nhuận thu được từ các hoạt động này. Phân tích tài chính của dự án đầu tư phải
giải quyết các yêu cầu nêu trên và xét cho hoạt động đầu tư của dự án nói riêng.
Tồn bộ việc phân tích tài chính dự án đầu tư được quy tụ vào ba nội dung
phân tích chủ yếu:
- Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư.
- Phân tích khả năng về vốn và khả năng thanh toán của dự án.
- Phân tích độ an tồn tài chính của dự án.
1.3. Các chỉ số đánh giá phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
Khi đánh giá và thẩm định một dự án đầu tư bất kì nào đó, ln có những
bộ chỉ số đánh giá dành riêng cho dự án và chỉ số này sẽ giúp chủ đầu tư nhìn
nhận ra được tình hình thực tế và đánh giá được của dự án của mình. Vì vậy
khi đánh giá một dự án cần nhìn nhận về rất nhiều yếu tố và về nhiều mặt, nhờ
vậy mà các chủ đầu tư có thể nhìn nhận về bức tranh tồn cảnh về tình hình
hiệu quả tài chính của dự án.
1.3.1. Giá trị hiện tại ròng NPV ( Net Present value)
* Khái niệm:
Giá trị hiện tại ròng được hiểu là giá trị tại một thời điểm hiện tại của tồn
bộ dịng tiền của dự án trong tương lai chiết khấu về hiện tại với mức lãi suất
thích hợp.
11
* Cơng thức:
B - C
(1i)
(1i)
n
NPV =
n
t
t
t
t 0
t 0
t
Trong đó:
Bt : Doanh thu bán hàng ở năm t và giá thu hồi khi thanh lý tài sản.
Ct : Tổng chi phí bỏ ra ở năm t
n : Tuổi thọ quy định của phương án
i : Lãi suất chiết khấu
t : Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
* Ý nghĩa:
Thơng qua cơng thức tính NPV, bạn có thể nhận thấy rằng, chỉ số này có thể
tồn tại giá trị dương hoặc âm, thậm chí là bằng 0. Vậy tương ứng với các giá trị
đó, NPV thể hiện ý nghĩa gì thì chúng ta sẽ được biết ngay sau đây:
NPV > 0, đây là chỉ số lý tưởng thể hiện rằng lợi nhuận do dự án hoặc khoản
đầu tư của bạn đang cao hơn so với chi phí ban đầu bỏ ra. Điều này có nghĩa
là dự án khả thi, nhà đầu tư có thể thực hiện.
NPV < 0, tức là tỷ suất lợi nhuận mà dự án mang lại nhỏ hơn so với tỷ lệ
chiết khấu của nó. Điều này khơng có nghĩa là dự án thua lỗ, nó cũng có thể
tạo ra thu nhập rịng hay lợi nhuận kế tốn. Tuy nhiên, vì tỷ suất lợi nhuận
tạo ra nhỏ hơn so với tỷ lệ chiết khấu nên nó được xem là khơng có giá trị.
NPV = 0, điều này thể hiện rằng dự án hay khoản đầu tư của bạn không lãi
nhưng cũng không lỗ, tức là hịa vốn.
* Ưu điểm và nhược điểm:
-
Ưu điểm:
+ Có tính đến thời giá tiền tệ.
+ Xem xét đến toàn bộ ngân lưu của dự án.
+ Có thể so sánh giữa các dự án có quy mơ khác nhau.
+ Cho biết tổng hiện giá lời lỗ hay hòa vốn của dự án.
- Nhược điểm
12
+ Phụ thuộc nhiều vào suất chiết khấu nên đòi hỏi phải xác định suất
chiết khấu phù hợp rồi mới áp dụng tính tốn.
+ Kết quả NPV là một hằng số chưa phải là một tỷ số nên chưa thể
hiện tính quy luật và hiệu quả của dự án, chưa thấy mức sinh lời của bản
thân dự án nên chưa thể ra quyết định đầu tư nếu chỉ xét NPV.
1.3.2. Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án IRR (Internal Rate of Return, %)
* Khái niệm:
Tỷ suất sinh lời nội bộ là tỉ suất mà ở đó sẽ giá trị hiện tại rịng bẳng khơng
(tức NPV=0). Đây là tỷ lệ lợi nhuận và doanh nghiệp sử dụng trong thời gian
lập ngân sách đánh giả hiểu quả đầu tư. IRR được dùng để do tỷ lệ hồn vốn
* Cơng thức
Dùng phương pháp nội suy để tìm ra giá trị IRR. Cần xác định giá trị gần
đúng của NPV lần thứ nhất dương (gần 0 nhất) tương ứng với IRR lần 1, sau
đó xác định giá trị để NPV lần hai âm (gần 0 nhất) tương ứng với kết quả IRR
lần 2. Kết quả IRR cần tìm sẽ nằm trong khoảng giữa IRR lần một và IRR lần
hai, công thức như sau:
IRR = r1 + (r2 - r1) *
NPV 1
NPV 1 NPV 2
Với:
IRR: tỷ suất sinh lời nội bộ (%)
R1: tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV lần một
R2: tỷ suất chiết khấu lần hai để tính NPV lần hai
* Ý nghĩa
- Về khả năng sinh lời: IRR biểu thị tỷ lệ sinh lời lớn nhất mà dự án có thể
đạt được.
- Về khả năng thanh tốn: IRR cho thấy mức lãi cao nhất mà dự án có khả
năng thanh tốn.
- Khơng phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu.
* Ưu điểm và nhược điểm
13
- Ưu điểm:
+ Có tính đến giá trị thời gian của dịng tiền,
+ Xem xét tồn bộ ngân lưu dự án,
+ Có thể xem xét tới yếu tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các
chỉ tiêu tiền tệ thu chi qua các năm.
- Nhược điểm:
+ Không thể sử dụng duy nhất để đưa ra quyết định đầu tư.
+ Khó xác định với các dự án lớn với NPV biến động.
+ Tính tốn tương đối phức tạp
1.3.3. Thời gian hoàn vốn
* Khái niệm:
Thời gian hoàn vốn được hiểu là độ dài về thời gian để dự án có thể hoàn
trả vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để tổng hiện giá thu
hồi vừa đủ bù đắp được tổng hiện giá của chi phí đầu tư dự án
Thời gian hồn vốn giới hạn thường được xác định trên cơ sở kinh nghiệm
đã qua và các cơ hội đầu tư khai thác của chủ đầu tư. Trong trường có nhiều sự
lựa chọn đầu tư dự án, dự án nào có thời gian thu hồi vốn ngắn nhất sẽ được
chấp nhận và lựa chọn.
* Cơng thức
Thời gian hồn vốn (T) = số năm trước khi thu hồi hết vốn + chi phí cịn
lại chưa thu hồi/thu nhập trong năm (t+1)
* Ưu điểm, nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ tính tốn.
+ Thể hiện được khả năng thanh toán và rủi ro của dự án dựa trên số năm
hoàn vốn, thời gian hoàn vốn càng ngắn cho thấy tính thanh khoản của
dự án càng cao.
+ Giúp nhà đầu tư xem xét và đánh giá dựa trên thời gian để hoàn lại vốn
đầu tư ban đầu bỏ ra.
14
- Nhược điểm:
+ Khơng tính đến giá trị thời gian của tiền.
+ Khơng xem xét đến tồn bộ dịng ngân lưu của dự án.
+ Thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính chủ quan khơng có cơ sở xác
định.
+ Bỏ qua dòng tiền vào sau thời kỳ thu hồi vốn: thiên lệch cho các dự án
ngắn hạn, dự án có dịng tiền dương vào những năm dài hạn có thể bị bỏ
qua.
1.3.4. Chi phí sử dụng vốn bình qn.
* Khái niệm:
WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital tức là chi phí
sử dụng vốn bình qn. WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính
tốn dựa trên cơ sở tỷ trọng các loại vốn mà mình đã sử dụng. Vốn của doanh
nghiệp sẽ bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và một số khoản
nợ dài hạn khác. Chi phí của từng loại được tính theo tỉ lệ chiết khấu để tính
giá trị hiện tại thuần của một doanh nghiệp.
* Công thức:
Công thức:
WACC = 𝑹𝒆 ∗
𝑬
𝑬+𝑫
+ 𝑹𝒅
𝑫
𝑬+𝑫
Với:
Re: Chi phí vốn chủ sở hữu;
Rd: Chi phí vốn nợ ;
E: Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp;
D: Nợ vay của doanh nghiệp.
* Ý nghĩa:
WACC được dùng nhiều trong lĩnh vực kinh doanh và có vai trị rất quan trọng
đối với doanh nghiệp. Cụ thể đó là những vai trị và ý nghĩa như thế nào thì
chúng ta sẽ được biết ngay sau đây:
15
- Việc tính tốn chỉ số WACC giúp cho doanh nghiệp xác định được bình quân
mỗi đồng tiền tài trợ sẽ phải tốn chi phí là bao nhiêu, từ đó đưa ra được kế
hoạch cân đối tài chính sao cho hợp lý nhất.
- Ngồi ra, WACC cịn chỉ ra được lợi nhuận mà cổ đông công ty và người cho
vay có thể nhận được.
- Giám đốc một doanh nghiệp cũng dựa vào WACC để xác định tính khả thi
khi sáp nhập hoặc mở rộng cơng ty.
- WACC cịn được sử dụng làm tỷ suất chiết khấu để tính giá trị hiện tại sau
khi có phát sinh các loại tiền khác.
* Ưu điểm và nhược điểm:
-
Ưu điểm:
+ WACC giúp bạn đánh giá các giá trị của các khoản đầu tư giúp xác định
rõ ràng nên mua cổ phiếu nào.
+ Các doanh nghiệp, nhà đầu tư sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân
nhiêu một chỉ số báo cáo cho bạn biết có nên đầu tư vào đơn vị đó hay
khơng.
+ WACC giúp các nhà đầu tư có cái nhìn thực tế, khách quan khi đánh giá
chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp.
- Nhược điểm:
+ Các yếu tố nhất định tham gia vào công thức này không phải lúc nào
cũng là giá trị nhất quán
+ Những người khác nhau sẽ có những báo cáo con số thực tế khác nhau
vì những lý do riêng. .
1.4. Phương pháp tính tốn và xây dựng dịng tiền
Để có thể tính tốn được tài chính trong dự án, cần phải đưa ra những khả
năng về nguồn lực và điều kiện huy động vốn cho dự án.
* Phân tích kinh tế tài chính dự án cần:
- Xác định nguồn vốn đầu tư của dự án:
+ Vốn tự có: là nguồn vốn mà chủ đầu tư trực tiếp bỏ vào dự án để đầu tư
16
+ Vốn vay: là nguồn mà doanh nghiệp đi huy động vay theo mọi hình thức như
vay ngân hàng, quỹ đầu tư, trái phiếu, cổ phiếu,..
- Lập và xây dựng dòng tiền của dự án: bao gồm dòng tiền trước thuế (Cash
flow befor tax) và dòng tiền sau thuế ( Cash flow after tax).
- Tính tốn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án: NPV, IRR, thời
gian hồn vốn.
* Phương pháp tính tồn dịng tiền của dự án:
- Đối với dự án không vay vốn: 100% vốn tự có
Dịng tiền trước thuế= Doanh thu – Chi phí
Thu nhập chịu thuế= Dịng tiền trước thuế – Khấu hao
Thuế thu nhập doanh nghiệp= Thu nhập chịu thuế x t%
Dòng tiền sau thuế= Dòng tiền trước thuế – Thuế
- Đối với dự án có vốn vay:
Dịng tiền trước thuế = Doanh thu – Chi phí
Thu nhập chịu thuế= Dịng tiền trước thuế – Khấu hao – Trả lãi vay
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập chịu thuế x t%
Dòng tiền sau thuế = Dòng tiền trước thuế – thuế – Trả lãi – Trả gốc
(t%: là thuế suất được tính theo từng loại dự án khác nhau)
1.5. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
Đã là Dự án đầu tư luôn tồn tại nhiều rủi ro tiềm ẩn, bởi nó khơng mang
tính chất chính xác và chắc chắn. Mục đích của nghiên cứu về tình hình tài
chính dự án là phần quan trọng để tính tốn hiệu quả trong điều kiện có những
rủi ro, đó là phân tích độ nhạy.
Phân tích độ nhạy cho ta biết được sự thay đổi của các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả như NPV, IRR, khi các yếu tố có liên quan đến dự án thay đổi.
Việc phân tích độ nhạy giúp nhà đầu tư biết được dự án đang nhạy cảm
với những chỉ tiêu nào, hay có thể nói là những chỉ tiêu ảnh hưởng lớn nhất tới
dự án, ảnh hưởng mạnh tới hiệu quả tài chính, sau đó nhìn nhận thấy các biện
17
pháp đánh giá và quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án nhằm tránh
được những yếu tố rủi ro, bất lợi tới dự án.
* Các bước tính tốn và phân tích độ nhạy:
Bước 1: Xác định và tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án
+ Xác định các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả đó như vốn đầu tư, chi phí vận hành, khai thác, doanh thu và thời gian của
dự án.
Bước 2: Dự đoán khoảng biến thiên thay đổi của những yếu tố đầu vào
Bước 3: Lập bảng tính tốn một chiều, hai chiều giữa các yếu tố đầu vào và
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đã tính như NPV, IRR, thời gian hồn vốn. Xem
xét mức độ nhạy cảm hay khoảng biến thiên của độ nhạy đó, từ đó đưa ra những
đánh giá và giải pháp phù hợp.
* Ưu và nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Giúp biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào để từ đó có biện pháp quản lí
phù hợp, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
+ Giúp lựa chọn được những dự án có độ an toàn cao
+ Giúp đánh giá rủi ro tài chính dự án
- Nhược điểm:
+ Chỉ xem xét sự thay đổi của từng yếu tố trong khi kết quả lại chịu tác động
của nhiều yếu tố cùng một lúc
+ Điểm bắt đầu của phân tích độ nhạy là các giả định
* Ứng dụng:
Được sử dụng để đánh giá rủi ro của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
1.6.1. Yếu tố từ mơi trường vĩ mơ
* Kinh tế:
Có thể nói rằng kinh tế là yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói đến hiệu quả
của tài chính dự án, đặc biệt là những dự án đầu tư công. Các nhân tố kinh tế
18