CHUYỂN HÓA GLUCID
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Trình bày được q trình thối hóa glucose
thành pyruvat, con đường HDP và HMP.
2. Trình bày được q trình tân tạo glucose, thối
hóa và tổng hợp glycogen.
NĂNG
LƯỢNG
CẤU TẠO
GLUCID
NUÔI DƯỠNG
- DỰ TRỮ
BẢO VỆ
PHÂN LOẠI
GLUCID
MONOSACCHARID
OLIGOSACCHARID
POLYSACCHARID
ALDOSE
DISACCHARID
POLYSACCHARID
THUẦN
CETOSE
TRISACCHARID
POLYSACCHARID
TẠP
MONOSACCARID
DISACCARID
Maltose
Lactose
Saccharose
đường mạch nha
đường sữa
đường mía
Nguồn gốc mầm hạt ngũ cốc
sữa
mía (14-25%)
củ cải đường
Cấu tạo
Tính chất
có tính khử
có tính khử
khơng có tính khử
Polysaccharid
Theo cấu tạo
Polysaccharid thuần
(các đường đơn)
Theo chức năng
Polysaccharid tạp
(đường đơn+ chất khác)
Cấu trúc
cellulose
Acid hyaluronic
Condrointin sulfat A
Tinh bột
Condrointin sulfat C
Glycogen
Cellulose
Condrointin sulfat B
Keratan sulfat
Heparin, heparin sulfat
Dự trữ
glycogen, tinh bột
Polysaccharid thuần
Tinh bột
Nguồn
gốc
Hạt lúa (60-80%)
Ngô (65-75%)
Khoai tây (12 - 20%)
106 - 107
KLPT
+ Amylose
Cấu tạo
+ Amylopectin
Glycogen
Cellulose
Động vật (gan và ở
cơ)
Màng tế bào thực vật
107 - 109
106 - 2.106
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o o
o
o
o
B
o
o o
o
o
o oo
oo
o
0
o
o
o
o
o
o o
o oooooo o
o
o
o ooo o o o
o
o
oooo
o
o oo o
oo
o
o
o
o o
o o
oo
A
o
o
o R (Glucose)
Glycogen phân nhánh
nhiều hơn nhưng
mạch nhánh ngắn hơn
Amylopectin
Tính chất Amylose + I2 xanh lơ
Amylopectin + I2tím đỏ
Glycogen + I2 đỏ Bị thuỷ phân bởi
nâu
β-glucosidase
ĐẠI CƯƠNG
Nguồn glucid
- Từ thực vật: chủ yếu; tinh bột (gạo, ngơ,
khoai), đường sacarose (mía, củ cải đường),
maltose (mạch nha), glucose (nho), fructose
(trái cây).
- Từ động vật: không nhiều; lactose (sữa),
glycogen (gan, cơ).
Tiêu hoá:
- Một phần ở miệng nhờ amylase nước bọt.
- Chủ yếu/ruột non: E dịch tuỵ (chủ yếu), 1 phần của dịch ruột.
- Glucid: Disaccharid (Maltose, lactose, Saccharose)
Polysaccarid (Tinh bột, Glycogen) → Ms (Glc, Ga, F,M)
Hấp thu:
+ Tốc độ khác nhau: Ga > G > F > M.
+ Hấp thu từ ruột non → máu: 2 cơ chế:
- Khuếch tán đơn giản (F, M):
Theo gradien nồng độ (C cao → C thấp), ko cần NL.
- Vận chuyển tích cực: Ga, Glc. Do chênh lệch Na+
trong và ngoài TB và hoạt động của Na+,K+- ATPase.
PHÂN BỐ GLUCID
Dạng dự trữ: ở động vật là glycogen
– Gan: tỷ lệ cao nhất (2,5-10%, có khi 10-12%),
chung cho cơ thể.
– Cơ: chứa 1-3% glycogen; vì khối lượng cơ
lớn nên chứa nhiều glycogen nhất (~1/2 tổng
lượng glycogen cơ thể); chỉ riêng cho cơ.
Dạng vận chuyển: chủ yếu là glucose
VAI TRỊ CỦA CHUYỂN HỐ GLUCID
Tạo năng:
- Cung cấp 60% tổng năng lượng cơ thể
- Nguồn năng lượng không thể thay thế hồn tồn
được.
Tạo hình:
- Cung cấp chất tham gia cấu trúc tế bào (ribose
của acid nucleic; glucose, galactose trong
polysacarid tạp).
ĐƯỜNG PHÂN “YẾM KHÍ” (EMBDEN- MEYERHOF)
Phương trình TQ:
Glucose + 2 ADP + 2 Pi
2 Lactat + 2 ATP
ý nghĩa:
+ Năng lượng: Glucose -> 2 ATP, Glucosyl/ Glycogen -> 3 ATP
- ít, nhưng là quá trình duy nhất tạo NL cho cơ thể/ thiếu O2.
+ Thực tiễn: Lao động với cường độ cao => acid lactic => ức
chế thần kinh cơ, làm cho cơ thể, bắp đau nhức.
* 3 ATP từ Glucose/glycogen?
Số phận pyruvat:
- Biến thành ethanol (nấm men, vi khuẩn ruột)
- Biến thành oxaloacetat
ĐƯỜNG PHÂN “HIẾU KHÍ”
Giống ĐP" yếm khí ": 10 f.ư: Glucose ---> pyruvat.
Khác: Oxh pyruvat tạo acetylCoA, sau đó acetylCoA => Krebs
oxy hố hồn tồn → CO2 + H2O và NADH2, FADH2 ->
đi vào chuỗi HHTB => NL
Phản ứng TQ:
Pyruvat
Pyruvat DH
AcetylCoA
CoA
NAD
NADH2
Krebs
Ý NGHĨA
1. ĐP" ái khí ": Cung cấp NL > nhiều so với ĐP "
Yếm khí " - cho 38 ATP từ 1 glucose, 39 ATP từ
glucosyl/glycogen.
2.Cung cấp các SPTG quan trọng: a. Pyruvic,
AcetylCoA.
3. Thực tiễn: bảo quản gạo để đảm bảo đủ vita B1,
tránh thiếu dài ngày có thể gây nên phù.
NADPH2 là một coenzym đặc hiệu của nhiều
phản ứng quan trọng: sinh tổng hợp acid
phosphopyruvic, sinh tổng hợp acid béo, sinh
tổng hợp hormon steroid.
Ribose 5 phosphat cung cấp cho quá trình tổng
hợp base purin và pyrimidin
TÂN TẠO GLUCOSE
- Ngược lại con đường đường phân.
- 3 enzym trong con đường đường phân không xúc
tác phản ứng thuận nghịch: hexokinase,
phosphofructokinase, và pyruvatkinase.
- Tương ứng với p.ứ chuyển:
• G6(P) → glucose cần enzym glucose-6-phosphatase.
• F1,6(DP) → F6 (P) cần enzym Fructose-1,6diphosphatase.
• Pyruvat → PEP phải trải qua nhiều phản ứng.