Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
Nớc ta đà và đang bớc sang nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của
nhà nớc theo định hớng XÃ hội chủ nghĩa, cùng với những chính
sách mở rộng nhằm khuyến khích các nhà đầu t vào nền kinh
tế thời kỳ này nhiều nhà doanh nghiệp trong và ngoài nớc đÃ
đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, hiện nay ở nớc ta
có các loại hình doanh nghiệp hoạt động ở những lĩnh vực
khác nhau nh các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp kinh
doanh, công ty t vấn, dịch vụ....Cùng với sự mở rộng này thì sự
cạnh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt để tồn tại và phát
triển đợc thì doanh nghiệp cần phải nghiên cứu đánh giá mọi
hoạt động của mình, từ đó vạch ra và sử dụng tốt mọi khả
năng tiềm năng trong doanh nghiệp, nhận biết đợc những
thiếu sót, tồn tại, nguyên nhân gây ra thiếu sót từ đó đa ra
biện pháp tối u nhất để giải quyết những tồn tại đó. Hoạt
động trên chính là hoạt động phân tích kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm giúp ban quản lý
đánh giá đúng đắn đợc quá trình và kết quả thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, thấy đợc các nguyên nhân chủ
quan, khách quan ảnh hởng tới quá trình hoạt động của doanh
nghiệp mình từ đó tìm ra phơng hớng cho sự ph¸t triĨn kú
sau cïng c¸c biƯn ph¸p thùc hiƯn. VÊn đề phân tích là một
vấn đề cần đợc quan tâm nhiều và bản thân nhận thấy bảng
cân đối kế toán là một bảng tổng kết của một năm hoạt động
của doanh nghiệp việc phân tích bảng này là một công việc
quan trọng đối với một ngời kế toán nên tôi chọn đề tài
hoàn thiện việc Phân tích bảng cân đối kế toán tại
công ty vật t công nghiệp Hà nội thông qua bảng cân
đối kế toán tháng 12 năm 2001 với 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích
bảng cân đối kế toán
Phần II: Thực trạng phân tích bảng cân đối kế toán
tại Công ty vật t công nghiệp Hà nội
1
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần III: Hoàn thiện nội dung và phơng pháp phân
tích bảng cân đối kế toán tại Công ty vật t Công nghiệp
Hà nội
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích bảng cân
đối kế toán
I. Khái niệm, kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế
toán
1. Khái niệm và cấu tạo của bảng cân đối kế toán
a.Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình
thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá
trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản,
nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá
khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
b.Cấu tạo của bảng cân đối kế toán
Theo quyết định của Bộ trởng- bộ tài chính thì Bảng
cân đối kế toán là bảng có mẫu số B 01-DN, đợc chia làm 2
phần chính:
- Phần tài sản
Các chỉ tiêu phản ánh ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá
trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo
cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản đợc phân chia nh sau:
A: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn ( TSLĐ & ĐTNH )
B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn ( TSCĐ & ĐTDH )
- Phần nguồn vốn
2
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện
trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang
quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn đợc chia ra 2
phần chính:
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu ( NVCSH)
Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh
theo 3 cột : MÃ số, Số đầu năm, Số cuối kỳ( quý, năm
2. Nội dung và cơ sở lập bảng cân đối kế toán:
Để lập bản cân đối kế toán thì kế toán cần căn cứ vào các
sổ kế toán tổng hợp và chi tiết đồng thời căn cứ vào bảng cân
đối kế toán kì trớc.
Qua bảng cân đối trên cho thấy
- Bảng cân đối kế toán (MÃ số B 01-DN) là một báo cáo tài
chính chủ yếu, phản ánh tổng quát tình hình tài sản của DN
theo 2 cách đánh giá: Tài sản và nguồn hình thành của tài sản
tại thời điểm lập báo cáo.
- Theo quy định hiện hành, BCĐKT có thể kết cấu ngang,
theo hình thức này nó đợc chia làm hai bên: bên trái phản ánh
tài sản, bên phải phản ánh nguồn vốn hoặc kết cấu dọc, nghĩa
là gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
+ Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của Công ty bao gồm TSLĐ & ĐTNH (Loại A), TSCĐ & ĐTDH (Loại
B).
+ Phần Nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành của Tài
sản bao gồm Nợ phải trả (Loại A) và Nguồn vốn chủ sở hữu(Loại
B).
- Về kỹ thuật lập bảng:
+ Thời điểm lập BCĐKT là ngày 31 tháng12 năm năm phân
tích, do đó Công ty phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng
hợp và ghi sổ kế toán chi tiết, tiến hành khoá sổ kế toán, kiểm
3
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tra ®èi chiÕu số liệu kế toán giữa các sổ sách có liên quan
đảm bảo trùng khớp phù hợp với các loại sổ sách trên.
- Số đầu năm của BCĐKT năm nay phải đợc lấy từ số cuối
kỳ của BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm trớc
- Số d cuối kỳ các tài khoản đợc lấy trên sổ cái các tài khoản
để vào các chỉ tiêu có liên quan trên BCĐ
+Yêu cầu của nguồn số liệu:
- Từ số liệu các chỉ tiêu trên BCĐKT thì phải đảm bảo phơng
trình sau:
Tổng tài sản = Tỉng Ngn vèn
hay
TSL§ & §TNH +TSC§ & §TDH = Nợ phải trả + NVCSH
ở cả số đầu năm và số cuối năm.
II. Chỉ tiêu và phơng pháp phân tích bảng cân đối kế
toán
1. Chỉ tiêu phân tích bảng cân đối kế toán
Có nhiều chỉ tiêu cần nghiên cứu xem xét và tính toán nhng chúng ta cần nghiên cứu một số chỉ tiêu cần thiết cho việc
đánh giá tình hình tài chính doanh nghịêp. Để làm cơ sở
nghiên cứu các chỉ tiêu ta sử dụng bảng cân đối kế toán qua
đó ta xem xét một số chỉ tiêu chính sau:
* Chỉ tiêu cơ cấu về tài sản doanh nghiệp:
Trớc hết cần tính tỷ lệ của TSLĐ & ĐTNH (cộng A) chiếm
trong tổng tài sản( Tổng (A+B)), cụ thể tỷ trọng tiền, các
khoản phải thu, hàng tồn kho.... trong tổng TSLĐ & ĐTNH và
tính tỉ lệ của TSCĐ & ĐTNH (cộng B) chiếm trong tổng tài sản
cụ thể: tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản trong cộng
B.
* Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn:
Tỷ trọng của nguồn vốn nợ phải trả trong tổng số nguồn
vốn doanh nghiệp:
4
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tû träng cña ngn vèn CSH (Céng B) chiÕm trong tỉng NV
cđa doanh nghiệp:cụ thể tính nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác
trong tổng nợ phải trả và nguồn vốn quỹ, nguồn vèn kinh
doanh... trong tỉng ngn vèn chđ së h÷u. Trong ®ã tû träng
cña nguån vèn CSH =100% - tû träng của nợ phải trả.
2. Phơng pháp phân tích bảng cân đối kế toán
Qua các chỉ tiêu đà đợc xác định trên chúng ta có thể
đánh giá đợc cơ cấu về tình hình tài sản và nguồn vốn qua
đó ta có thể đánh giá khái quát về tình hình tài chính công
ty
Ta có thể phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
và chiều ngang trong quá trình phân tích sử dụng các phơng
pháp:
+ So sánh: Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất
trong phân tích kinh doanh, có thể so sánh bằng số tơng đối
và số tuyệt đối
+ Phơng pháp chi tiết: Mục đích sử dụng phơng pháp này
là để đánh giá chính xác, cụ thể về kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp
+ Phơng pháp loại trừ: Sử dụng phơng pháp này nhằm mục
đích tính toán xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
đến đối tợng phân tích bằng cách loại trừ ảnh hởng của các
loại nhân tố khác.
Về phần tài sản thông qua các chỉ tiêu nói trên ta có thể
đánh giá đợc cơ cấu về tài sản, sự phân bố tài sản của doanh
nghiệp trên cơ sở đó có thể rút ra đợc những kết luận cần
thiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Về phần
nguồn vốn thông qua các chỉ tiêu đà đợc xác định ta có thể
đánh giá đợc cơ cấu nguồn vốn và qua đó ta cũng xác định
đợc t×nh h×nh ngn vèn cđa doanh nghiƯp.
5
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần II
Phân tích thực trạng bảng cân đối kế toán tại Công ty
vật t công nghiệp Hà nội
I. Tổng quan về Công ty Vật t Công nghiệp Hà nội
1.Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Vật t Công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà
Nớc tiền thân là Trạm Vật t Công nghiệp. Năm 1975, Trạm Vật t
Công nghiệp đợc chuyển tên thành Công ty Vật t Chuyên dụng
Công nghiệp trực thuộc Cục Công nghiệp. Và đến ngày
10/6/1992 theo quyết định số 1311/QD_UB của Uỷ Ban Nhân
Dân Thành phố Hà Nội, Công ty Vật t Công Nghiệp Hà Nội
chính thức thành lập lại và đợc đặt dới sự quản lý và chỉ đạo
trực tiếp của Sở Công Nghiệp Hà Nội.
Với nguồn vốn kinh doanh ban đầu là: 1.160.653.000 đồng
Trong đó:
-Vốn cố ®Þnh : 830.136.000 ®ång.
-Vèn lu ®éng: 330.517.000 ®ång.
Theo nguån vèn:
-Vèn ngân sách Nhà nớc cấp: 803.195.000 đồng.
-Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 357.136.000 đồng.
Trớc những nhu cầu mới của nền kinh tế thị trờng, năm
1998, công ty liên kết với công ty Chengpao - Đài Loan mở 2
dây chuyền sản xuất gia công giầy xuất khẩu đi các nớc
Châu Âu và Châu Mỹ-latin.
Trụ sở chính (bộ phận kinh doanh) của công ty đợc đặt tại
18 Nguyễn Trung Trực, bộ phận sản xuất _ xởng sản xuất giầy
Kim Sơn đợc đặt tại 129D Trơng Định.
2. Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh:
Theo các quyết định của UBND TP Hà Nội và các cơ quan
có thẩm quyền, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Vật
t Công Nghiệp Hà Nội bao gồm:
- Kinh doanh vật t, thiết bị bổ sung quy cách đặc trng
cho các ngành cơ khí, kim khí, điện, cao su hoá, nhựa, thuỷ
tinh, da dệt, may, nhuộm nhằm hoàn chỉnh sản phẩm đa ra lu
thông phục vụ ngành công nghiệp.
- Tân trang, sửa chữa máy móc, thiết bị, phụ tùng của
ngành công nghiệp.
- Gia công sản xuất hoá mỹ phẩm.
- Chế biến nông sản và dợc liệu.
6
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kinh doanh vật t vận tải.
- Liên doanh, liên kết, làm đại lý, đại diện và cho thuê văn
phòng đối với các đơn vị trong và ngoài nớc.
- Gia công, sản xuất và kinh doanh giày vải xuất khẩu.
Qua hơn 10 năm thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và
Nhà nớc, công ty đà có những bớc tiến vợt bậc. Từ một công ty
cung ứng vật t hoạt động và quản lý theo cơ chế tập trung bao
cấp đà chuyển thành một công ty sản xuất, kinh doanh hoạt
động theo cơ chế thị trờng có định hớng xà hội chủ nghĩa. Từ
một công ty nhỏ hoạt động kinh doanh đơn thuần đà chuyển
thành một công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh, quản lý một
tài sản lớn của Nhà nớc. Hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong những năm gần đây (từ 1999 đến 2001) đà có
những bớc phát triển đáng kể, hàng hoá sản xuất ra ngày càng
đáp ứng đợc các yêu cầu của khách hàng. Số lợng lao động của
công ty đến nay đà tăng lên 700 ngời. Thu nhập bình quân
đầu ngời của công ty trong những năm qua ngày một tăng giúp
cho đời sống của ngời lao động ngày một thay đổi, tạo lòng
tin cho mọi ngời để họ yên tâm sản xuất. Với số vốn sẵn có đợc Nhà nớc cấp, công ty đà đa vào sản xuất, kinh doanh và thu
đợc kết quả tốt so với kế hoạch đề ra.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh (có kèm
sơ đồ)
Để thực hiện tốt nhiệm vụ và các chức năng đợc Nhà nớc
giao, công ty tổ chức Bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến_
chức năng. Ban giám đốc trực tiếp quản lý điều hành.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc hình
thành nh sau:
1. Ban Giám đốc.
2. Các phòng nghiệp vụ: Phòng kế hoạch
Phòng kinh doanh_ xuất nhập khẩu
Phòng tổ chức_ hành chính
Phòng tài vụ
Phòng bảo vệ
Các phân xởng và tổ sản xuất: Phân xởng cắt
Phân xởng may
Phân xởng gò
7
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phân xởng đóng gói
a.
Mối quan hệ giữa các bộ phận:
Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ ngang
cấp. Phối hợp tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nớc và
thực hiện nhiệm vụ của công ty. Mỗi phòng ban có chức năng
riêng, các phòng ban khác có liên quan đến nghiệp vụ phải phối
hợp và tuân thủ hớng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn theo đúng
chức năng. Khi sự phối hợp ngang không đợc thực hiện thì các
cán bộ phụ trách phòng ban phải báo cáo với ban Giám đốc xem
xét và giải quyết.
8
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty nh sau:
Giám đốc
Pgđ kinh doanh
Pgđ sản xuất
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng tàI vụ
Phòng Bảo vệ
Phòng kế hoạch
Phân xởng cắt
Phòng kinh
Doanh_XNK
Phân xởng May
Phân xởng gò
Phân xởng đóng
gói
9
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Néi dung và phơng pháp phân tích bảng cân đối kế
toán tại Công ty Vật t Công nghiệp Hà nội
1. Đánh giá tổng quát tình hình tài chính
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
trớc hết cần xem xét sự tăng trởng tài sản giữa cuối năm và
đầu năm. Sau đó đi sâu xem xét các mối quan hệ cân đối
trên bảng cân đối. Vốn bao gồm tài sản và nguồn vốn, vốn và
tài sản là hai mặt của một vấn đề vì vậy chúng luôn luôn
bằng nhau:
Mẫu B 01- DN
Công ty vật t Công nghiệp Hà Nội
Bảng cân đối kế toán
Ngày 31 tháng 12 năm 2001
Đơn vị
tính: đồng
Tài sản
Số đầu năm
Số cuối kỳ
Tỷ trọng từng loại
Chênh lệch
Tiền
%
đn
Ck
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
A.TSLĐ và
đầu t ngắn
hạn
8.498.730.1
69
10.721.330.
406
+2.222.600.
237
26,152
30,26
4
36,185
I.Tiền
1.821.514.7
22
1.770.297.6
22
-51.217.100
-2,811
6,486
5,975
1.Tiền mặt
tại quỹ(cả
ngân phiếu)
103.821.152
40.445.015
-63.376.137
-61,043
0,370
0,137
2.Tiền gửi
ngân hàng
1.717.693.57
0
1.729.852.60
7
+12.159.037
-61,043
6,117
5,838
3.Tiền đang
chuyển
II.Các khoản
10
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đầu t TC
ngắn hạn
1.Đầu t
chứng khoán
ngắn hạn
2.Đầu t ngắn
hạn khác
3.Dự phòng
giảm giá ĐT
ngắn hạn
III.Các
khoản phải
thu
4.176.869.6
17
4.848.155.0
52
671.285.435
16.07
1.Phải thu
của khách
hàng
2.553.689.42
2
3.802.883.47
9
1.249.194.05
7
+48,91
7
9,094
12,835
2.Trả trớc cho
ngời bán
1.197.413.16
0
1.798.297.92
2
+600.884.76
2
50,181
4,264
6,069
4.Phải thu
nội bộ
340.076.783
173.122.716
-166.954.067
-49,093
1,211
0,584
_Vốn KD ở
các đơn vị
trực thuộc
340.076.783
173.122.716
-166.954.067
-49,093
1,211
0,584
85.690.252
73.850.935
-11.839.317
-13,816
0,305
0,249
IV.Hàng tồn
kho
2.389.387.0
44
3.102.877.7
32
+713.49068
8
29,86
8,509
10,472
1.Hàng mua
đang đi trên
đờng
106.076.589
255.784.848
+149.708259
+14,11
0,378
0,863
15.798.719
13.937.000
-1.861.719
-11,783
0,056
0,047
3.Thuế GTGT
đợc khấu trừ
_Phải thu nội
bộ khác
5.Các khoản
phải thu
khác
6.Dự phòng
phải thu khó
đòi
2.Nguyên
liệu, vật liƯu
tån kho
3.C«ng cơ,
dơng cơ
11
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong kho
4.Chi phÝ
SXKD dở
dang
5.Thành
phẩm tồn
kho
6.Hàng hoá
tồn kho
1.195.880.53
6
1.768.419.93
2
+572.539396
+47,87
5
4,259
5,968
7.Hàng gửi
đi bán
1.071.631.20
0
984.735.452
-86.895.748
-8,108
3,816
3,324
110.958.78
99.992.181
-10.966.605
9,91
0,395
0,337
80.458.592
85.478.181
+5.019.589
+6,238
0,287
0,288
8.Dự phòng
giảm giá
hàng tồn kho
V.Tài sản lu
1.Tạm ứng
2.Chi phí trả
trớc
3.Chi phí
chờ kết
4.Tài sản
thiếu chờ xử
lý
5. Các khoản
thế chấp, ký
cợc,
13.880.194
-13.880.194
16.620.000
14.514.000
-2.106.000
B.TSCĐ Và
đầu t dài
hạn
19.583023.
638
18.807.974.
349
+775.049.2
89
I.Tài sản cố
định
19.583.023.
638
18.807.974.
349
1.Tài sản cố
định hữu
hình
19.583.023.6
38
_Nguyên giá
_Giá trị hao
mòn luỹ kế
0,049
+12,61
7
0,059
0,049
-3,957
69,73
6
63,815
+775.049.2
89
-3,957
69,73
6
63,815
18.807.974.3
49
+775.049.2
89
-3,957
69,73
6
63,815
21.707.713.2
79
21.707.713.2
79
0
77,302
73,264
(2.124.689.6
41)
(2.899.738.9
30)
(+775.049.28
9)
(7,566
)
(9,787)
ký quỹ ngắn
hạn
VI. Chi sự
nghiệp
1.Chi sự
nghiệp năm
trớc
2.Chi sự
nghiệp năm
(36,478
)
12
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.Tài sản cố
định thuê
tài chính
_Nguyên giá
_Giá trị hao
mòn luỹ kế
3.Tài sản cố
định vô
hình
_Nguyên giá
_Giá trị hao
mòn luỹ kế
II.Các khoản
đầu t TC
dài hạn
1.Đầu t
chứng khoán
dài hạn
2.Góp vốn
liên doanh
3.Đầu t dài
hạn khác
4.Dự phòng
giảm giá ĐT
dài hạn
III.Chi phí
XDCB dở
dang
IV.Các khoản
ký quỹ, ký cợc, dài hạn
Tổng cộng
tài sản
28.081.753.
807
29.629.296.
936
+1.547.543.
129
+5,510
8
Số đầu năm
Số cuối kỳ
Tiền
100
Tỷ trọng từng
loại
Chênh lệch
Nguồn vốn
100
%
đn
Ck
13
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
A.Nợ phải trả
6.421.371.56
7
5.822.452.84
7
2.777.985.71
6.962.560.45
1
6.223.532.62
1
3.069.373.16
+541.188.8
84
+401.079.7
74
+231.387.4
8,427
23,499
+6,88
8
+8,32
22,86
7
20,73
3
9,892
394.131.766
485.955.700
+91.823.93
4
23,29
7
1,404
1,640
438.300.750
401.300.890
-36.999.860
-8,441
1,561
1,354
112.756.434
117.609.578
+4.853.144
4,304
0,401
0,396
2.Tài sản thừa
chờ xử lý
B.Nguồn vốn chủ
sở hữu
21.660.382.
240
22.666.736.
485
+1.006.35
4.245
4,646
77,1
33
76,50
1
I.Nguồn
quỹ
21.647.147.
513
22.658.880.
085
+1.011.73
2.572
4,673
77,0
86
76,47
5
21.432.311.6
40
22.472.231.6
60
+1.039.920.
020
+4,85
2
76,56
0
75,618
-67.197.958
79,20
9
0,063
0,286
I. Nợ ngắn hạn
1.Vay ngắn hạn
21,004
10,359
2.Nợ dài hạn
đến hạn trả
3.Phải trả
ngời bán
4.Ngời mua
tiền trớc
cho
trả
5.Thuế và các
khoản phải nộp
NN
6.Phải trả công
nhân viên
7.Phải trả cho các
đơn vị nội bộ
8.Các khoản phải
trả phải nộp khác
II.Nợ dài hạn
1.Vay dài hạn
2.Nợ dài hạn
III.Nợ khác
1.Chi
trả
phí
phải
vốn
1.Nguồn vốn kinh
doanh
2.Chênh
lệch
đánh giá lại tài
3.Chênh lệch tỷ
giá
4.Quỹ đầu t phát
triển
84.835.553
17.637.595
14
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5.Quỹ dự phòng
tài chính
15.576.532
23.610.141
+8.033.609
+51,5
75
0,054
0,09
6.LÃi cha
phối
130.000.320
169.010.830
+39.610.51
0
+30,0
08
0,463
0,570
13.234.727
7.856.400
-5.378.327
40,63
7
0,04
7
0,027
0,047
0,027
100
100
phân
7.Nguồn
vốn
đầu t XDCB
II.Nguồn
phí,
khác
kinh
quỹ
1.Quỹ đự phòng
về trợ cấp mất
việc làm
2.Quỹ khen thởng và phúc lợi
1.Quỹ quản
của cấp trên
13.234.727
7.856.400
-5.378.327
40,63
7
28.081.753.
807
29.629.296.
936
+1.547.54
3.129
+5,51
08
lý
2.Nguồn kinh phí
sự
3.Nguồn kinh phí
SN năm trớc
4.Nguồn kinh phí
SN năm nay
5.Nguồn KP đÃ
hình thành TSCĐ
Tổng
cộng
nguồn vốn
Chú thích:
(2) = Số d cuối năm của năm 2000
(3) = Số d cuối năm của năm 20001
(4) = (2) (1) :Số chênh lệch giữa đầu năm và cuối năm
(5) = (4)/ (2)
(6) = (2)/ Tổng tài sản năm 2000 (đối với phần tài sản)
vốn)
=(2)/ Tổng nguồn vốn năm 2000 ( đối với phần nguồn
15
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(7) =(3)/ Tæng tài sản năm 2001(đối với phần tài sản)
=(3)/ Tổng nguồn vốn năm 2001( đối với phần nguồn vốn)
Chênh lệch tổng tài sản của doanh nghiệp đợc phản ánh bằng số
tuyệt đối của số cuối năm với số đầu năm là 1.547.543.129 với mức
tăng tơng đối là 5.518 %. Song ta cần phải xét về mối quan hệ
sau:
Đầu kì:
(IA+ I VA + IB ) = 30.471.140.851đ > IB (NV)
=21.660.382.240đ
Cuối kì:
(IA+ I VA + IB ) = 32.632.182.487đ > IB ( NV)
=22.666.736.485đ
Cả hai kì cho thấy, mguồn vốn chủ sở hữu không đủ bù đắp cho
các tài chính chủ yếu nên công ty đà phải đi vay thêm hoặc sẽ đi
chiếm dụng vốn của công ty khác hay nói khác đi thì công ty đang
trong tình trạng thiếu vốn
2. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu trên bảng
Căn cứ vào các số liệu đà phản ánh ở trên BCĐKT ta có thể
phân tích khái quát tình hình TC của Công ty Vật T Công
Nghiệp Hà Nội nh sau:
a. Phân tích cơ cấu Tài sản doanh nghiệp:
So với đầu năm, tổng tài sản cuối kỳ của Công ty tăng
1.547.543.129đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 5,51%
Phản ánh ở trong kỳ cho thấy, Công ty đà tăng về quy mô
tài sản. Dựa vào số liệu chi tiết, việc tăng quy mô Tài sản là do
TSLĐ và ĐTNH tăng.
Xét về TSLĐ và ĐTNH:
So với đầu năm, TSLĐ và ĐTNH của Công ty
2.222.600.237đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 26,152%
tăng
Với tỷ lệ tăng chiếm:
trong tổng của tài sản.
Xét về TSCĐ & ĐTDH:
- TSCĐ chiếm một phần tài sản lớn trong tổng tài sản của
Công ty, những TSCĐ đó chủ yếu là đất đai, nhà văn phòng,
16
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhµ xëng vµ máy móc thiết bị.... Đến cuối năm 2001, so với
đầu năm, TSCĐ của Công ty lại giảm đi 775.049.289 đ tơng
ứng giảm với tỷ lệ 3,957%. Nhìn trên BCĐ và đối chiếu trên sổ
cái TK 211 thì nhận thấy rằng trong năm Công ty không mua
thêm TSCĐ và cũng không nhợng bán hay thanh lý một TSCĐ nào
điều này đợc thể hiện trên Nguyên giá TSCĐHH của Công ty
không tăng lên và cũng không giảm đi mà giá trị TSCĐ của
Công ty giảm đi là do khoản Khấu hao TSCĐ Công ty đÃ
tính trong năm. Số khấu hao này tăng lên 775.049.289đ tơng
ứng tăng 36,478%.
b. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Trong tổng số tăng của Nguồn vốn thì nợ phải trả của
doanh nghiệp chiếm trong tổng nguồn vốn là 23.499% tăng
541.188.884đ với tỷ trọng tăng tơng ứng là 8.427% và chiếm:
trong tổng số tăng của tổng Nguồn vốn.
- Xét Nguồn vốn chủ sở hữu: số cuối kỳ đà tăng thêm so với
đầu năm 1.006.354.245đ trong đó tăng của Nguồn vốn quỹ là
1.011.732.572đ. Nguồn vốn quỹ tăng chủ yếu do NVKD tăng
1.039.920.020đ với tỷ lệ tăng 4,825%, Lợi nhuận cha phân
phối của Công ty tăng 39.010.510đ tơng ứng tăng 30,008%,
bên cạnh đó Quỹ đầu t phát triển lại giảm đi 67.197.958đ
tơng ứng tỷ lệ giảm là 79,209%. Nguồn vốn kinh doanh tăng
trong kỳ chủ yếu do là do tăng vốn tự bổ sung mà vốn tự bổ
sung đợc lấy từ quỹ phát triển kinh doanh, quỹ này đợc trích
từ lợi nhuận để lại cho DN. Nh vậy, với việc tăng vốn tự bổ sung
chứng tỏ sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả và từ
hiệu quả đạt đợc, Công ty lại tiếp tục đầu t để mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh nhằm tăng hơn nữa hiệu quả SXKD
trong kỳ tới. Xét về tính tơng đối trong tổng số tài sản công
ty thì tỷ trọng là giảm, điều này cho thấy công ty cần phải
xem xét về tình hình nguồn vốn chủ sở hữu của mình vì tỷ
trọng này đà giảm hơn đầu kỳ là 0.632%, nó phản ánh về tính
tự chủ của doanh nghiệp đà bị giảm đi.
3. Phân tích theo chiều dọc:
Tiến hành so sánh theo tỷ trọng của từng chỉ tiêu so víi
tỉng sè, ta cã c¸c nhËn xÐt nh sau:
XÐt vỊ Tài sản: TSLĐ và ĐTNH có xu hớng tăng dần về cuối
năm, từ 30,264% lên 36,185% tăng 5,921% thì TSCĐ và ĐTDH lại
17
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cã xu híng ngợc lại và tỷ trọng cũng giảm tơng ứng 5,921%.
Việc tăng giảm này phù hợp với phân tích theo chiều dọc. Tuy
nhiên việc tăng về tỷ trọng của TSLĐ và giảm tỷ trọng của TSCĐ
đây là xu hớng không hợp lý đối với doanh nghiệp có điều
kiện sản xuất kinh doanh bình thờng nh doanh nghiệp này.
Do đó doanh nghiệp cần phải xem xét lại về cơ cấu tài sản
của mình vì nếu tăng lên về TSLĐ thể hiện VLĐ nói riêng và
vốn nói chung sử dụng kém hiệu quả, vòng quay của vốn bị
chậm làm ảnh hởng đến hiệu qu¶ kinh doanh cđa doanh
nghiƯp
XÐt vỊ Ngn vèn: trong tỉng số NV, Nợ phải trả
chiếm tỷ trọng lớn và có xu hớng tăng dần, từ 22,867% lên
23,499% với mức tăng là 0,632 %. làm cho NVCSH giảm tơng
ứng 0,632%.
Tóm lại, qua phân tích một số chỉ tiêu trên Bảng cân
đối kế toán theo chiều ngang cũng nh theo chiều dọc, ta mới
thấy đợc một cách khái quát tình hình tài chính của DN. Từ
đánh giá khái quát này, ta tiếp tục phân tích các khía cạnh
khác của tình hình TC để giúp cho các nhà quản lý rút ta đợc
những kết luận trong công tác quản lý SXKD nói chung và quản
lý sử dụng vốn nói riêng nhằm phát huy hơn nữa về tính tự chủ
của mình trong quá trình đa ra quyết định hợp lý trong kinh
doanh
4. Đánh giá khả năng tự chủ về Tài chính:
Theo số liệu của BCĐKT ngày 31/12/2000 của Công ty VTCN
Hà Nội, ta hÃy phân tích xem công ty có đảm bảo vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hay không và xu hớng biến động
giữa các khoản phải thu và phải trả nh thế nào, ta xét các trờng hợp sau:
* Trờng hợp 1: NVCSH có đủ để trang trải cho các tài sản
cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh? Công ty
có cần phải đi vay hoặc không cần phải chiếm dụng vốn bên
ngoài?
Ta có cân đối tổng qu¸t 1:
[B]NV = [AI, II, IV, V (2,3) + BI, II, III] TS
- Đầu năm
VT = [B]NV = 21.660.382.240
18
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VP = [AI, II, IV, V (2,3) + BI, II, III] TS
=1.821.514.722 + 2.389.387.044 + 80.458.592 +
13.880.194 +
19.583.023.638 = 23.888.264.190
Chªnh lƯch= VT - VP = 21.660.382.240 - 3.888.264.190 = 2.227.881.950
- Cuối năm:
VT = [B]NV = 22.666.736.485
VP = [AI, II, IV, V (2,3) + BI, II, III] TS
= 1.770.297.622 + 3.102.877.732 + 85.478.181 +
18.807.974.349
= 23.766.627.884
Chênh lệch= VT- VP =22.666.736.485 - 23.766.627.844
=1.099.891.399
Qua cân đối 1 ta có thể nhận xét trong năm 2001, Công ty
Vật t Công Nghiệp Hà Nội ở trong tình trạng thiếu NVCSH để
trang trải tài sản. Nguồn vốn thiếu ở đầu năm là
2.227.881.950đ nhiều hơn nguồn vốn thiếu ở cuối năm là
1.099.891.399 (đ). Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
đợc bình thờng, công ty chắc chắn phải huy động thêm
nguồn vốn từ các khoản đi vay cùng với việc thanh toán chậm
các khoản nợ ngắn hạn.
* Trờng hợp 2: NVCSH + nguồn vốn vay để trang trải tài sản
phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Dựa vào cân đối tổng
quát 2:
[AI (1), II + B]NV = [AI, II, IV, V (2,3) + BI, II, III] TS
- Đầu năm
VT = [AI (1), II + B]NV = 2.277.985.712 + 21.660.382.240 =
24.438.367.952
VP = [AI, II, IV, V (2,3) + BI, II, III] TS = 23.888.264.190
Chªnh lƯch = VT - VP = 24.438.367.952 - 23.888.264.190 =
+ 550.103.762
19
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cuối năm:
VT = [AI (1), II + B]NV = 3.009.373.161 + 22.666.736.485
= 25.736.109.640
VP = [AI, II, IV, V (2,3) + BI, II, III]TS = 23.766.627.884
Chªnh lƯch = VT - VP = 25.736.109.646 - 23.766.627.884 =
+ 1.969.481.762
Từ việc tính toán cân đối tổng quát 2 và việc dựa trên số
liệu trong BCĐKT có thể nhận xét rằng:
+ Đầu năm 2001, công ty Vật t công nghiệp Hà Nội đà huy
động nguồn vốn bằng đi vay, vì vậy không những trang trải
đợc tài sản mà còn thừa một khoản vốn là: 550.103.762 (đ).
+ Cuối năm 2001, công ty vẫn tiếp tục đi vay để bổ sung
vào nguồn vốn. Và khoản vốn công ty thừa vào cuối năm là
1.969.481.762 (đ).
Việc thừa vốn này có nghĩa là công ty đà bị các doanh
nghiệp khắc hoặc các đối tợng khác chiếm dụng vốn. Điều này
đợc thể hiện khá rõ trên BCĐKT: khoản khách hàng nợ tăng
1.249.194.057 (đ), khoản "trả trớc cho ngời bán" tăng
600.884.762 (đ).
* Trờng hợp 3: Mặc dù DN đà phải đi vay nhng vẫn thiếu NV
để bù đắp phần tài sản để có NV bổ sung DN phải đi chiếm
dụng vốn của các đối tợng khác.
Ta có cân đối tổng quát 3:
[AI (1), II + B]NV + [AI (28, III]NV = [AI, II, IV, V (2,3)TS +
BI, II, III]TS x [AIII, V (1,4,5) + BIV)TS
Nhng trong thực tế, nguồn vốn đi vay của công ty đà đủ
để bù đắp phần TS do đó ta có thể bỏ qua cân đối 3 để
chuyển sang cân đối tổng quát 4, có dạng:
[AI (1), II + B]NV - [AI, II, IV, V (2,3), VI + BI, II, III]TS = [A IV,
V (1,4,5) + BIV]TS - [AI (28), III]NV
- Đầu năm:
VT = [AI (1), II + B]NV - [AI, II, Iv, V (2,3), VI + BI, II, III]TS
20
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
= 24.438.367.952 - 23.888.264.190 = + 550.103.762
VP = (AIII, V (1,4,5) + BIV]TS - [AI (28), III]NV
= 4.193.489.617 - 3.643.385.855 = + 550.103.762
- Cuối năm:
VT = 25.736.109.646 - 23.766.627.884 = + 1.969.481.762
VP = 5.862.669.052 - 3.893.187.290 = + 1.969.481.762
Từ cân đối 4 cho thấy số vốn mà Công ty bị chiếm dụng
hoặc đi chiếm dụng đúng bằng chênh lệch giữa tài sản phải
thu và công nợ phải trả. Đầu năm 2001. Công ty Vật t Công
nghiệp Hà Nội bị các đối tợng khác chiếm dụng vốn với số tiền
là 550.103.762đ đến cuối năm, số tiền bị chiếm dụng là
1.969.481.762đ tăng 1.419.378.000đ với tỷ lệ tăng là: 258,02
(%).
4.Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp
a. Phân tích các khoản thu và các khoản phải trả:
Bảng các khoản phải thu và các khoản phải trả
21
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các khoản phải thu
Đầu năm
Cuối kỳ
Chênh lệch
Phần thu của khách
2.553.689.422
3.802.883.479
+1.249.194.057
Trả trớc cho ngời bán
1.197.413.160
1.798.297.922
+600.884.762
Phải thu nội bộ
340.076.783
173.122.716
-166.954.067
Phải thu khác
85.690.252
73.850.935
-11.839.317
16.620.000
14.514.000
-2.106.000
4.193.489.617
5.862.669.092
+1.669.179.43
5
Các khoản phải trả
Đầu năm
Cuối kỳ
Chênh lệch
Phải trả ngời bán
2.108.278.185
2.149.293.292
+41.015.107
438.300.750
401.300.890
-36.999.860
Phải trả khác
103.756.434
117.609.578
+13.853.144
Thuế và các khoản phải
nộp
394.131.766
485.955.700
+91.823.934
2.777.985.712
3.069.373.161
+231.387.449
5.822.452.847
6.223.532.621
+401.079.774
Tạm ứng
Tài sản thiếu chờ xử lý
Các khoản thế chấp, ký cợc,
ký quỹ ngắn hạn
Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ dài hạn đến hạn trả
Ngời mua trả tiền trớc
Phải trả CNV
Phải trả nội bộ
Vay ngắn hạn
Tổng
* Phân tích các khoản phải thu:
Qua số liệu ở bảng trên cho thấy so với đầu năm các khoản
phải thu tăng 1.669.179.435đ nó cho thấy trong năm công ty
cha thực sự chú ý đến việc thu hồi các khoản phải thu do đó
số vốn mà công ty bị chiếm dụng cuối kỳ là 5.862.669.052đ
gây nên tình trạng thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh. Đáng
chú ý nhất là các khoản phải thu của khách hàng vẫn tiếp tục
tăng lên với số tăng là 1.249.194.057 tơng ứng tăng 40,012
(%).Vậy, sự tăng, giảm của các khoản phải thu này ảnh hởng
đến tình hình tài chính của công ty nh thế nào, ta tính các
chỉ tiêu sau:
- Xác định tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng số VLĐ:
+ Tỷ trọng đầu năm = x 100 = 49,342%
22
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tû träng cuối năm = x 100 = 54,468%
Nhận xét: Ta nhận thấy tỷ trọng các khoản phải thu chiếm
gần một nửa tổng số vốn lu động (49,146%) nên nó có ảnh hởng lớn đến tình hình tài chính của công ty và gây khó khăn
cho việc huy động vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty, hơn nữa tỷ trọng này ở cuối kỳ lại giảm hơn
đầu năm 5,126%.
- Xác định tỷ trọng tổng số tiền phải thu trong tổng số tiền
phải trả:
+ Tỷ trọng đầu năm = x 100 = 72,022%
+ Tỷ trọng cuối năm = x 100 = 94,201%
Nhận xét:
Tỷ trọng đầu năm và cuối kỳ đều < 100% cho thấy công
ty đang chiếm dụng vốn của các đối tợng khác nhiều hơn là bị
chiếm dụng. Tuy nhiên, số vốn mà công ty chiếm dụng giảm về
cuối năm vì tỷ trọng số phải thu trên số phải trả là 94,201 (%)
số chiếm dụng 5,799 (%) trong khi đó số vốn chiếm dụng
đầu năm là 27,978 (%) (=100% - 72,022%).
- Xác định tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành
tiền mặt của công ty:
+ Hệ số quay vòng các khoản phải thu (HVT)
HVT =
Trong đó:
=
= = 5.028.079.335
Doanh thu thuần = DT - Các khoản giảm trừ
32.890.000.000
=
HVT = = 5,997
Từ số liệu tính toán trên có thể thấy hệ số quay vòng các
khoản phải thu của công ty là không lớn, điều này chứng tỏ
rằng, hàng hoá đợc bán ra không phải theo phơng thức thanh
toán ngay, một phần hàng hoá của công ty bán ra cha thu đợc
23
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiỊn (thanh to¸n chậm) có xu hớng tăng. Từ đó làm cho thời hạn
thu hồi nợ kéo dài và rủi ro tài chính cũng tăng lên.
+ Chỉ tiêu số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải
thu:
NDC = x 365 = x 365 = 55,79
*Phân tích các khoản phải trả:
Qua bảng các khoản phải thu và các khoản phải trả, ta thấy
đối với các khoản phải trả cuối năm 2001 có giá trị là
6.223.532.621đ so với đầu năm tăng 401.079.774đ với tỷ lệ
tăng 6,888%. Nguyên nhân chủ yếu là do khoản vay ngắn hạn
tăng về cuối năm với số tăng so với đầu năm là 231.387.449đ
với tỷ lệ tăng là 8,329(%) cùng với khoản phải trả cho ngời bán
tăng 41.015.107đ tỷ lệ tăng 1,945% thuế và các khoản phải
nộp Nhà nớc tăng 91.823.934đ tơng ứng tăng 23,297%. Điều
này chứng tỏ rằng trong năm công ty đà đi vay và chiếm dụng
các khoản trên vào mục đích huy động vốn vào hoạt động sản
xuất kinh doanh vì đầu năm số vốn của công ty không đủ để
phục vụ sản xuất kinh doanh bên cạnh đó số vốn bị các công ty
khác chiếm dụng có xu hớng ngày càng tăng. Tuy nhiên trong kỳ
ta nhận thấy công ty vẫn đảm bảo trong việc thanh toán lơng
cho CBCNV, thể hiện ở việc các khoản phải trả CNV tăng về
cuối năm giảm là 36.999.860 tơng ứng với tỷ lệ giảm là 8,441%.
Việc đảm bảo chế độ thanh toán lơng cho 700 CB-CNV đợc
thực hiện đúng kỳ của công ty là một việc đáng quan tâm.
Ngoài ra, chỉ tiêu phải trả khác cũng có xu hớng tăng dần vì
cuối năm với số tăng là 13.853.144 tơng ứng tăng 13,35%.
b. Phân tích khả năng thanh toán
24
LUAN VAN CHAT LUONG download : add
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng biến động nhu cầu và khả năng thanh toán
25
LUAN VAN CHAT LUONG download : add