Tải bản đầy đủ (.docx) (96 trang)

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP đề tài HOÀN THIỆN kế TOÁN TIÊU THỤ và xác ĐỊNH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư vật LIỆU xây DỰNG MIỀN TRUNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.74 MB, 96 trang )

2ƯE

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

TRUNG TÂM ĐTTT & BẰNG 2
---------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ HỒN THIỆN KẾ TỐN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VẬT LIỆU XÂY DỰNG MIỀN TRUNG ”

GVHD :

ThS. NGUYỄN LÊ NHÂN

SVTH

:

NGUYỄN THỊ THẮM

LỚP

:

X25DNG1_KTH_T - Hệ Từ xa

KHÓA

:



MSSV

:

X25DNG1 (2021 – 2022)
25

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập, em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích, so sánh được
giữa thực tế tại Công ty và lý thuyết đã học ở trường. Công tác hạch tốn kế tốn
nói chung và kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tương đối
hồn thiện. Mặc dù kiến thức về chun mơn và kinh nghiệm thực tiễn của em còn
nhiều hạn chế nhưng em cũng xin mạnh dạn đưa ra những ý kiến đề xuất nhằm
hồn thiện kế tốn cho đúng với chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Do thời gian thực tập tại Công ty ngắn cũng như kiến thức chuyên môn và
kinh nghiệm thực tế cịn ít, chưa sâu sắc nên bài khố luận này của em khơng tránh
khỏi những thiếu sót hoặc có những ý kiến chưa thực sự xác đáng.
Vì vậy em mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn và đóng góp ý kiến của
thầy hướng dẫn, và các anh chị Phịng kế tốn tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư Vật liệu
Xây Dựng Miền Trung để bài khố luận của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

LỜI CẢM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “ Hồn thiện kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền
Trung” là một cơng trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lê Nhân. Ngồi ra khơng có bất cứ sự sao chép của người
khác. Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu
trong quá trình học tập tại trường cũng như tham gia thực tập tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Vật liệu Xây Dựng Miền Trung. Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo
là hồn tồn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ mơn và
nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra.
Người cam đoan

Nguyễn Thị Minh Thắm

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH......................................................................................3
1.1. Khái niệm...........................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ...........................................................................................3
1.1.2. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh...........................................................3
1.2. Vai trị và ý nghĩa của cơng tác tiêu thụ và xác định két quả kinh doanh............3
1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của công tác tiêu thụ...........................................................3
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khố luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

1.2.2. Vai trị và ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh.........................................4
1.3. Các phương thức tiêu thụ và thủ tục chứng từ....................................................4
1.3.1. Các phương thức tiêu thụ.................................................................................4
1.3.2 Thủ tục và chứng từ sử dụng.............................................................................5
1.4. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh................................................5
1.4.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ............................................5
1.4.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.............................................................7
1.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán................................................................................9
1.4.4. Kế toán chi phí bán hàng...............................................................................12
1.4.5. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp............................................................14
1.4.6. Kế tốn doanh thu tài chính...........................................................................16
1.4.7. Kế tốn chi phí tài chính............................................................................... 18
1.4.8. Kế tốn thu nhập khác...................................................................................19
1.4.9. Kế tốn chi phí khác......................................................................................22
1.4.10. Kế tốn thuế TNDN.....................................................................................23
1.4.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh...........................................................25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPĐT VLXD MIỀN TRUNG...............27
2.1. Khái quát chung về cơng ty CPĐT VLXD Miền Trung....................................27
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của công ty CPĐT VLXD Miền Trung...27
2.1.2. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh.......................................................................28
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý..............................................................................30
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn................................................................31
2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Cổ phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung...................................................36
2.2.1. Kế toán kho và kế tốn hàng hóa...................................................................36
2.2.2. Kế tốn tiêu thụ tại công ty CPĐT VLXD Miền Trung.................................37
2.3 Nhận xét về thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung..............................................58
2.3.1 ƯU ĐIỂM
2.3.2 TỒN TẠI

58
59

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GĨP PHẦN HỒN THIỆN KẾ TỐN TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VẬT LIỆU XÂY DỰNG MIỀN TRUNG.............................................60
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung................................60
3.2. Một số ý kiến góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung.............61
3.2.1. Ý kiến chung về hoạt động kế toán tại công ty..............................................62
3.2.2. Một số ý kiến khác nhằm mang lại hiệu quả tiêu thụ....................................62
KẾT LUẬN............................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
BH&CCDV
BHXH
BHYT
BVMT
CKTM
CKTT
CP
CPBH
CPQL
CPTC
DN
DPPTKĐ
ĐT

DTT
DTTC

GGHB
GT
GTGT
GVHB
HBBTL

HĐKT
HH
HMLK
KC
KPCĐ
KQKD
LN
LNKTTT
LNT
NG
NSNN
QLDN
SD
SP
TC
TH
TK
TNDN
TNHH
TS


Tên đầy đủ
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo vệ mơi trường
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thanh tốn
Cổ phần
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Chi phí tài chính
Doanh nghiệp
Dự phịng phải thu khó địi
Đầu tư
Doanh thu thuần
Doanh thu tài chính
Giám đốc
Giảm giá hàng bán
Giá trị
Giá trị gia tăng
Giá vốn hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Hợp đồng
Hợp đồng kinh tế
Hàng hóa
Hao mịn lũy kế
Kết chuyển
Kinh phí cơng đồn
Kết quả kinh doanh
Lợi nhuận

Lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận thuần
Nguyên giá
Ngân sách nhà nước
Quản lý doanh nghiệp
Số dư
Sản phẩm
Tài chính
Trường hợp
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp
TSCĐ
TTĐB
UBND
XĐKQKD
XK

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân
Tài sản cố định
Tiêu thụ đặc biệt
Ủy ban nhân dân
Xác định kết quả kinh doanh
Xuất khẩu


SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số liệu về hoạt động kinh doanh..............................................................36
Bảng 2.2 Các ngành nghề kinh doanh của Công Ty................................................37

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ........................................................................................7
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. 9
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán khoản hàng bán bị trả lại.................................................9
Sơ đồ 1.4 Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa đối với hàng bán bị trả lại theo
phương pháp kê khai thường xuyên...........................................................................9
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên..11
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng............................................................13
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp........................................15
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính.......................................17

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch tốn chi phí hoạt động tài chính............................................19
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác..............................................................21
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch tốn chi phí khác.................................................................23
Sơ đồ 1.12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp......................................................24
Sơ đồ 1.13 Kế tốn xác định kết quả kinh doanh.....................................................26
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý tại công ty CPĐT VLXD Miền Trung...........................30
Sơ đồ 2.2 Tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty CP ĐT VLXD Miền Trung............31
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức sổ Nhật ký chung........................33
Sơ đồ 2.4 Xuất nhập hàng hóa.................................................................................36
Sơ đồ 2.5 Kế tốn bán hàng.....................................................................................37
Sơ đồ 2.6 Công nợ phải trả......................................................................................38
Sơ đồ 2.7 Công nợ phải thu.....................................................................................38
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ báo cáo kế toán thuế......................................................................39

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khố luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân
DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hóa đơn mua vào của Cơng ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền
Trung....................................................................................................................... 52
Hình 2.2 Giấy báo nợ..............................................................................................54
Hình 2.3 Hóa đơn bán ra Cơng ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung
................................................................................................................................. 55
Hình 2.4 Giấy báo có...............................................................................................57
Hình 2.5 Sổ chi tiết hàng hóa..................................................................................58
Hình 2.6 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn....................................................................60

Hình 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 131...........................................................................61
Hình 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 632...........................................................................62
Hình 2.9 Sổ chi tiết tài khoản 511............................................................................63
Hình 2.10 Sổ chi tiể tài khoản 642...........................................................................64
Hình 2.11 Sổ chi tiết tài khoản 911..........................................................................65
Hình 2.12 Sổ nhật ký chung....................................................................................68
Hình 2.13 Sổ cái tài khoản 511................................................................................69
Hình 2.14 Sổ cái tài khoản 632................................................................................70
Hình 2.15 Sổ cái tài khoản 642................................................................................71
Hình 2.16 Sổ cái tài khoản 911................................................................................72

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân
LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để hòa nhập với xu hướng cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước thì địi hỏi các doanh nghiệp phải từng bước đổi mới sao
cho phù hợp với đặc điểm,quy mô sản xuất kinh doanh của mình và đảm bảo mục
tiêu của doanh nghiệp đề ra, từ đó đảm bảo cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững
chắc trên thị trường cạnh tranh. Các doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải hoạt động
sao cho có hiệu quả, chất lượng. Một trong những yếu tố không thể thiếu được để
đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó chính là lợi nhuận.
Doanh nghiệp không thể đứng vững được khi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bị thua lỗ, kém phát triển.Vì vậy để tránh tình trạng này thì địi hỏi
doanh nghiệp phải có chính sách tối ưu nhằm nâng cao doanh thu để vừa bù đắp
các khoản chi phí vừa có thể tái sản xuất, kinh doanh mở rộng. Để làm được điều

này thì yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần phải phải làm đó là đẩy mạnh cơng
tác “ tiêu thụ.”. Do đó, địi hỏi bộ phận Kế toán của Doanh nghiệp phải hạch toán
đúng thời điểm, đầy đủ, chính xác, rõ ràng và kịp thời cung cấp những thông tin cần
thiết cho ban lãnh đạo để từ đó có những biện pháp nhằm chỉnh đốn, điều chỉnh
hoạt động kinh doanh ngày một tốt hơn, thu được lợi nhuận cao đồng thời phải thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ của các doanh nghiệp nói chung cũng như Cơng ty Cổ Phần Đầu Tư
Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung nói riêng, cho nên trong q trình tìm hiểu thực tập
tại Cơng ty em đã chọn đề tài “ Hồn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền
Trung”
Khoá luận tốt nghiệp của em gồm 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

1


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hồn thiện kế tốn tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vật Liệu Xây Dựng Miền Trung.
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình từ giảng
viên hướng dẫn Th.s Nguyễn Lê Nhân và các anh chị trong phịng kế tốn cũng như
cơng ty. Mặc dù kinh nghiệm và kiến thức cịn hạn chế, nên khơng tránh khỏi sai

sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cơ cũng như các Anh chị
bên Công ty để em ngày càng hoàn thiện hơn.
Đà Nẵng, ngày

tháng 5 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Minh Thắm

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

2


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm tiêu thụ
- Tiêu thụ là việc bán hàng hoá, sản phẩm ra khỏi doanh nghiệp, là giai đoạn
cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng
hố, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thơng hàng
hố, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu
dùng. Hay nói cách khác, đó là q trình chuyển hố vốn của doanh nghiệp từ hình
thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.

1.1.2. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

3


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là việc xác định số chênh
lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp.
- Xác định kết quả hoạt động tài chính là việc xác định số chênh lệch giữa thu
nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Xác định kết quả hoạt động khác là việc xác định số chênh lệch giữa các
khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp.
1.2. Vai trò và ý nghĩa của công tác tiêu thụ và xác định két quả kinh doanh.
1.2.1. Vai trị và ý nghĩa của cơng tác tiêu thụ
- Tiêu thụ hàng hố đóng vai trị quan trọng trong việc quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Việc tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm giúp cho doanh
nghiệp bù đắp được những chi phí đã bỏ ra, tạo ra được lợi nhuận để đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất kinh doanh.
- Tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên thị trường mà sản xuất ồ ạt thì sẽ dẫn đến
tình trạng ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh,

dẫn đến nguy cơ phá sản. Tóm lại, hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trị vơ
cùng quan trọng. Nếu thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm không những thực
hiện được giá trị sản phẩm mà cịn tạo ra uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sở vững
chắc để phát triển thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh có vai trị cung cấp một cách kịp thời, chính xác
cho nhà quản lý và những người quan tâm đến thông tin về hoạt động kinh doanh,

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

4


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp. Phản ánh, giám sát, đôn đốc tình hình thực
hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ, lợi nhuận. Cung cấp đầy đủ số liệu, lập quyết
toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước. Dựa vào kết quả kinh doanh
trong kỳ giúp Giám đốc, các nhà đầu tư có chiến lược kinh doanh sao cho hiệu quả.
Xác định kết quả kinh doanh mang ý nghĩa sống còn, quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là một trong
những điều kiện để doanh nghiệp đa dạng hóa các mặt hàng cũng như hạn chế các
loại sản phẩm khơng đem lại lợi ích nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,
khai thác triệt để nhu cầu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
1.3. Các phương thức tiêu thụ và thủ tục chứng từ
1.3.1. Các phương thức tiêu thụ
1.3.1.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho,

tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách
hàng được chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng
này. Phương thức này bao gồm bán buôn và bán lẻ
1.3.1.2. Phương thức chuyển hàng
Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp xuất kho
hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình hoặc th ngồi chuyển đến giao cho
bên mua. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàng
này được tiêu thụ khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
1.3.1.3. Phương thức bán hàng trả góp
Phương thức này là khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao
được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượng hàng đó. Theo
phương thức này người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

5


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường. Phần chênh lệch
này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này được
hạch toán vào khoản thu nhập của hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng được
phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thường.
Người mua sẽ thanh tốn lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp
nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Thông thường số tiền thanh tốn ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh
thu gốc một phần là lãi suất trả chậm.

1.3.1.4. Phương thức bán hàng thông qua đại lý, ký gửi
Là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi theo
các điều khoản đã ký kết trong Hợp đồng để bán và thanh toán thù lao bán hàng
dưới hình thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng được hưởng vào
doanh thu tiêu thụ. Hoa hồng đại lý có thể được tính trên tổng giá thanh tốn hay
giá bán của lượng hàng tiêu thụ. Khi bên mua thông báo đã bán được số hàng đó thì
tại thời điểm đó, kế toán xác định là thời điểm bán hàng.
1.3.1.5. Các phương thức tiêu thụ khác
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp cịn có thể sử dụng sản
phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho lao động, trao đổi vật tư, hàng hoá
trong nội bộ hoặc cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước.
1.3.2 Thủ tục và chứng từ sử dụng
Khi bán hàng, kế toán lập Hoá đơn bán hàng hoặc Hoá đơn GTGT và Phiếu
xuất kho. Hoá đơn là căn cứ để doanh nghiệp ghi sổ kế tốn có liên quan, đây cũng
là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng trên đường và ghi sổ kế toán. Hoá đơn
được lập thành 3 liên. Phiếu xuất kho là căn cứ để kế toán ghi vào sổ kế toán liên
quan đến thành phẩm. Việc tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể được
tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau.
1.4. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

6


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

1.4.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.4.1.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’’
a. Khái niệm doanh thu
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu (theo chuẩn mực kế toán số 14).
b. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, thì doanh thu được ghi nhận khi thỏa
mãn 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.4.1.2. Nội dung kế toán

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

7


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

a. Kết cấu tài khoản



TK 511

Nợ

Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp trực tiếp, thuế môi trường.
Số CKTM, HBBTL, GGHB kết chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát
sinh trong kỳ.
Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà Nước
Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
Doanh thu khác.

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
b. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế
- Đơn đặt hàng, biên bản giao nhận, bảng kê hàng hoá gửi bán đã tiêu thụ,
phiếu xuất kho hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, Séc, giấy báo có của

ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán, sổ nhật ký bán hàng
- Các chứng từ và sổ sách khác có liên quan.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

8


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

c. Phương pháp hạch toán
TK 911

TK511-Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ

TK 111,112,131

Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
TK 3387

Kết chuyển
doanh thu thuần

K/c doanh thuDoanh thu chưa
trong kỳ
thực hiện

TK 3331
TK 333

Thuế GTGT
đầu ra
Thuế XK, TTĐB,
BVMT phải nộp

Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá,
chiết khấu thương mại

TK 521

Số tiền trả cho
người bán về hàng
bán bị trả lại, giảm
giá, chiết khấu
thương mại
TK 333
Thuế XK, TTĐB,
BVMT của hàng bán bị
trả lại, giảm giá,
CKTM

Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm
giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.4.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.4.2.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 - “Các khoản giảm trừ doanh thu’’

 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm
giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn.
Tài khoản này khơng phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như
thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. Theo điều 81 Thông
Tư 200 quy định các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
* Chiết khấu thương mại: dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho
người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh
trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

9


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

* Hàng bán bị trả lại: Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp khi
doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, chủng loại,...
* Giảm giá hàng bán: dùng để phán ánh khoản giảm giá hàng bán cho người
mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phán
ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
1.4.2.2. Nội dung kế toán
a. Kết cấu tài khoản
Nợ


TK 521

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho
người mua hàng
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản
phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng
hóa đã bán.



Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển tồn bộ số
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
của kỳ báo cáo.

TK 521 khơng có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
b. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Phiếu giao hàng, hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, văn bản đề nghị của
người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn hoặc

bản sao hóa đơn, và đính kèm chứng từ nhập lại tại kho của doanh nghiệp số hàng
bị trả lại.
- Sổ Chi tiết, sổ Cái của TK 521, các chứng từ và sổ sách khác có liên quan.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

10


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

c. Phương pháp hạch toán
TK 5211, 5213

TK 111,112,131

TK 511

Kết chuyển CKTM, GGHB

Khi phát sinh các khoản
CKTM, GGHB
TK 333
Giảm các khoản thuế phải
nộp (nếu có)

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch tốn các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán


TK 511

TK 5212

TK 111,112,131

Kết chuyển hàng bán bị trả lại

Khi phát sinh khoản hàng
bán bị trả lại
TK 333
Giảm các khoản thuế phải
nộp (nếu có)

TK 154, 155, 156

TK 632
Khi nhận lại sản
phẩm, hàng hóa

TK 632

Giá trị thành phẩm, hàng
hóa đưa đi tiêu thụ

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán khoản hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.4 Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa đối với hàng bán bị trả lại theo
phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.3.1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán’’
a. Khái niệm

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

11


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong một khoảng thời
gian cụ thể. Giá vốn hàng bán bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến q trình tạo
ra sản phẩm.

b. Các phương pháp tính giá hàng xuất kho
- Phương pháp Nhập trước – xuất trước
- Phương pháp Bình quân gia quyền
+ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
+ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
- Phương pháp giá bán lẻ
- Phương pháp đích danh
1.4.3.2. Nội dung kế toán

Nợ

a. Kết cấu tài khoản (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 632


Giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa đã bán ra
trong kỳ
Chi phí NVL, chi phí nhân cơng vượt mức bình
thường và chi phí SXC cố định không phân bổ
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ phần bồi thường
Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải lập cuối năm lớn hơn khoản đã lập dự
phòng của cuối năm trước



Hồn nhập số chênh lệch dự phịng giảm giá hàng
tồn kho cuối năm trước lớn hơn mức cần lập cuối
năm
Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong sang TK 911
Kết chuyển tồn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu
tư phát sinh trong kỳ sang TK 911

TK 632 khơng có số dư cuối kỳ
b. Chứng từ và sổ sách sử dụng

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

12


Khoá luận tốt nghiệp


GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

- Phiếu nhập, xuất hàng hóa, bản kiểm kê hàng hố, phiếu tính giá thành sản
phẩm…
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT...
- Một số chứng từ khác có liên quan (nếu có)

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

13


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Nhân

c. Phương pháp hạch toán
TK 632 – Giá
vốn hàng bán

TK 154, 155

TK 911

Trị giá vốn của hàng xuất ra
TK 156, 157
Trị giá vốn của hàng xuất ra

Kết chuyển giá vốn hàng bán và các
chi phí xác định kết quả kinh doanh


TK 138, 152, 153, 155, 156,..
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho
được tính vào giá vốn hàng bán

TK 155, 156

TK 627
Chi phí sản xuất chung cố định không
được phân bổ ghi vào giá vốn hàng kỳ

Hàng bán bị trả lại nhập kho

TK 154
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí vượt q mức bình thường của TSCĐ
tự chế và chi phí khơng hợp lý tính vào giá vốn

TK 335

TK 217
Bán bất động sản đầu tư

TK 241

TK 2147
Trích khấu hao bất
động sản đầu tư


Khi tồn bộ dự án hồn thành
ghi giảm số trích trước cịn lại
TK 154

Chi phí tự XD TSCĐ vượt q mức bình thường
khơng được tính vào nguyên giá TSCĐ
TK 111, 112, 331, 334
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT
không được ghi tăng giá trị BĐSĐT
TK 242
Nếu chưa phân bổ

TK 2294
Hồn nhập dự phịng giảm giá
hàng tồn kho

TK335
Trích trước chi phí để tạm tính
giá vốn BĐS đã bán trong kỳ

Trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn
kho

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thắm

14



×