Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

TUẦN 2 bé đón CHÀO KHAI GIẢNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.01 KB, 17 trang )

KẾ HOẠCH TUẦN II : BÉ CHÀO ĐÓN LỄ KHAI GIẢNG
(Thực hiện từ ngày 3-7/9/2018)
Giáo viên: Đinh Thị Trúc Sương
Nội
dung

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

- Giữ đầu tóc quần áo gọn gàng.
Đón
- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2-3 hành động
trẻ
- Cảm ơn, xin lỗi. Trẻ có thói quen chào hỏi cảm ơn và xưng hô lễ phép
- Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp
- Tự mặc, cởi quần áo.
- Biết và khơng ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe.
- Biết về lớp mẫu giáo Lớn của bé
- Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại cử chỉ nét mặt
- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ điệu bộ khi không hiểu người
Trị
khác nói.
chuyện - Khơng nói tục chửi bậy
sáng - Biết chờ đến lượt, khơng nói leo, khơng ngắt lời người khác khi trò


chuyện
- Thể hiện sự chia sẻ, an ủi với người thân với bạn bè
- Thích đọc chữ đã biết trong mơi trường xung quanh.
Phát triển các nhóm cơ và hơ hấp, đi bằng mép ngồi bàn chân, đi khuỵu
gối, đi tư thế thẳng, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
Thể
- Hơ hấp: Thổi bóng bay
(2l x 8n)
dục
- Tay : Hai tay đưa sang ngang, lên cao
(2l x 8n)
sáng
- Bụng : Đứng cúi người về trước
(2l x 8n)
- Chân : Ngồi khuỵu gối
(2l x 8n)
- Bật
: Bật tách, khép chân
(2l x 8n)
Tự rửa mặt chải răng hàng ngày.
Biết rửa tay bằng xà phòng trước ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
Vệ sinh Biết sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
Cách sử dụng các nguồn nước và ý thức tiết kiệm khi sử dụng
Biết chờ đến lượt khi tham gia các hoạt đông
Ăn đa dạng các loại thức ăn.
Ăn
Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.
Tự gấp quần áo, xếp đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định gọn gàng
Ngủ
Nghe nhạc cổ điển

* Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non.
Hoạt
* Góc phân vai : Cơ giáo, náu ăn, cửa hàng bán đồ dùng đồ chơi trong
động
trường mầm non.


góc

Hoạt
động
học

Hoạt
động
ngồi
trời

Hoạt
động
chiều

* Góc nghệ thuật: Vẽ về các loại đồ dùng đồ chơi trong trường MN. Tô
màu tranh vẽ về một số hình ảnh về trường MN. Nặn đồ chơi tặng bạn
.Biểu diễn các bài hát về trường MN.
- Xếp các hình cơ vẽ sẵn.
- Sử dụng các ngun vật liệu khác nhau để tạo ra sản phẩm:
* Góc học tập: Làm abum về trường MN. Tập so sánh các loại đồ dùng
đồ chơi ở lớp như : Quả bóng , xúc xắc . Chơi tranh lơ tơ phân nhóm đồ
dùng đồ chơi ở lớp. Chơi với các con số, làm vở tốn.

- Ơn chữ số 1- 6, chữ cái o, ô, ơ.
*Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, rau, chơi với cát nước
LVPTNN
LVPTNT
LVPTNN
LVPTNT
LVPTTM
(Văn học)
(KPKH)
(LQCC)
(Tốn)
(Âm nhạc)
Chuyện:
Trị chuyện lễ hội
LQCC:
Nhận biết
DH: Cơ
Gà tơ đi
đua thuyền truyền
o,ô,ơ
mối quan hệ
giáo em
học
thống trên sông
trong phạm
Kiến Giang
vi 6
- HĐCĐ: - TCVĐ: Rồng - TCVĐ: HĐCĐ: - HĐCĐ:
Trò chuyện rắn
Kéo co

Không chơi Thể hiện
về lớp MG
HĐCĐ:
ở những nơi thích thú
lớn của bé. - HĐCĐ: Vẽ
- Dùng mất vệ sinh, trước cái
- TCVĐ: trường mầm non phấn viết gây
nguy đẹp
Rồng rắn.
trên sân
số 1- 6
hiểm,
bể - TCVĐ:
- Chơi tự do
nước, bếp, Rồng rắn
- Chơi tự
- Chơi tự đồ chơi nguy - Chơi tự
do:
do
hiểm
do
- TCVĐ:
Kéo co
- Chơi tự do
Ơn thơ: Cơ - Hướng dẫn trị Ơn chữ cái - Làm bài - Ơn hát:
giáo
của chơi mới: Kéo co o, ơ, ơ
tập ở vở tốn Cơ giáo em
con
số 1-4


KẾ HOẠCH NGÀY


Thứ 2 (Ngày3/9/2018)
Nội dung
Mục tiêu
- Trẻ nhớ
tên truyện,
LVPTNN tên các nhân
(Văn học) vật
trong
Chuyện:
truyện. Trẻ
Gà tơ đi
hiểu
được
học
nội
dung
truyện.
- Trẻ bắt
trước được
giọng điệu,
cử chỉ của 1
số nhân vật
trong
chuyện.
- Trẻ hứng
thú tham gia

hoạt
động
cùng cô và
các
bạn.
- Giáo dục
trẻ vâng lời
cha mẹ, thầy
cơ giáo,u
trường lớp,
thích đến lớp
học.

Phương pháp hình thức tổ chức
I. Chuẩn bị:
- Sa bàn dối dẹt
- Hình ảnh câu chuyện.
- Máy tính, máy chiếu.
- Nhạc bài “ Vui đến trường ”
III. Nội dung:
* HĐ1 : Gây hứng thú, giới thiệu bài
- Cô và trẻ chơi trò chơi với những chú gà con
+ Trò chơi ( Mười chú gà con)
+ Cô và các con vừa chơi trị chơi về con vật gì?
+ Các chú gà có đi học như chúng mình khơng?
- Các chú gà cũng đi học như chúng mình đấy.Có câu
chuyện kể về 1 chú gà đi học nhưng khơng biết bạn ấy
có thích đi học, có vâng lời mẹ và cơ giáo không. Các
con nghe cô kể chuyện “Gà tơ đi học” - tác giả : Cẩm
Linh nhé!

*HĐ2 : Kể chuyện
- Cô kể lần 1 : Kể diễn cảm
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì ?
+ Truyện Gà tơ đi học của tác giả nào ?
+ Trong chuyện có những nhân vật nào ?
Cơ vừa kể cho các con nghe câu chuyện Gà tơ đi học
đấy, chuyện kể về bạn gà tơ vì khơng chịu nghe lời mẹ
đến lớp, đến trường mà lại ham chơi nên bạn không
biết đọc chữ. Nhưng cô giáo đã động viên bạn ấy đi học
nên cuối cùng bạn Gà tơ cũng chăm chỉ đến lớp và biết
đọc, biết viết .
- Lần 2 : Kể trên máy chiếu
- Đàm thoại về nội dung câu chuyện.
+ Cơ vừa kể cho các con nghe chuyện gì ?
+ Trong chuyện có những nhân vật nào ?
+ Buổi sáng ai gọi gà tơ dậy đi học ?
+ Gà tơ có dậy để đi học khơng ?
+ Khi mẹ đi làm gà tơ đi đâu ?
+ Ai mang giấy thông báo cắm trại đến cho bạn gà tơ ?
+ Gà tơ có biết đọc khơng ?
+ Vì sao gà tơ không biết đọc?


Hoạt động
ngồi trời
- HĐCĐ:
Trị chuyện -Trẻ
biết
về lớp MG cùng cơ trò
lớn của bé. chuyện về

lớp MG lớn
của bé.

- TCVĐ: - Hứng thú
Rồng rắn . tham gia trị
chơi và chơi
có nề nếp

+ Khi các bạn đi cắm trại gà tơ làm gì ?
+ Cơ giáo động viên gà tơ thế nào ?
+ Chúng mình có thích đi học khơng?
+ Khi đến lớp chúng mình phải làm gì?
- Cơ và trẻ cùng làm những chú gà gáy thật to đến nhà
rủ gà tơ đi học nào.
- Lần 3: kể trên sa bàn
+ Cơ vừa kể cho các con nghe chuyện gì ?
+ Giáo dục trẻ yêu trường, lớp.Chăm chỉ đi học, vâng
lời cha mẹ và cô giáo....
*HĐ3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài : Cháu đi mẫu giáo
III. Kết thúc
Nhận xét - tuyên giương.
I. Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát.
- Đồ chơi trên sân.
II. Tiến hành:
*HĐ1: HĐCĐ: Trò chuyện về lớp MG lớn của bé.
- Lớp của con mang tên gì? Trường nào?
- Cơ giáo con tên gì ?
- Trong lớp có những tổ nào? Đó là những tổ nào?

- Đến lớp con được học gì ? Các hoạt đơng trên lớp con
có tham gia khơng?
- Khi chơi với bạn con phải như thế nào ?
Giáo dục: Yêu trường, lớp, biết giữ gìn các đồ dùng, đồ
chơi của lớp. Biết chia sẽ và nhường nhịn đồ chơi với
bạn.
*HĐ2: Vận động: Rồng rắn
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, phổ biến cách chơi, luật
chơi.
+ Luật chơi: Thầy thuốc bắt người cuối cùng, chỉ bắt
khi người đó bị đứt đi.
+ Cách chơi: 1 trẻ làm thầy thuốc tất cả trẻ còn lại làm
mẹ con rồng rắn, vừa đi vừa đọc các lời thơ
“rồng rắn lên mây...Đến con lên mười) thì thầy thuốc
mới chạy đuổi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát động viên trẻ chơi


- Chơi tự
do:
Sinh hoạt
chiều

- Trẻ nhớ
tên bài thơ,
Ôn
thơ: tên tác giả
“Cô giáo - Trẻ đọc
của con”

thuộc bài thơ
tô, rõ ràng.

* HĐ3: Chơi tự do.
Trẻ chơi với các loại đồ chơi cô chuẩn bị sắn hoặc đồ
chơi trong sân trường
I. Chuẩn bị:
- Ghế ngồi cho trẻ
II.Tiến hành:
Cô giới thiệu bài thơ: “Cơ giáo của con”do chú Hồng
Hà sáng tác.
+ Cho trẻ đọc thơ cùng cô 2 lần
+ Lớp đọc, tổ đọc, nhóm, cá nhân...
Cơ quan sát trẻ đọc thơ và chú ý sửa cho trẻ

Đánh giá trẻ hàngngày:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...

THỨ 3 (Ngày 4/9/2018)
Nội dung
Mục tiêu
-Trẻ biết lễ
LVPTNT hội
đua
(KPKH) thuyền là lễ
Trò
hội

truyền
chuyện lễ thống
hàng
hội đua năm trên sông
thuyền
Kiến Giang truyền
Lệ Thủy nhân
thống trên kỷ niệm ngày
sông Kiến Quốc khánh
Giang
2/9.
- Trẻ biết trả
lời các câu
hỏi của cơ.
- Hứng thú
tham gia trị
chơi và chơi
có nề nếp

Phương pháp - Hình thức tổ chức
I Chuẩn bị:
- Videoclip đoạn phim về một số lễ hội nhận dịp 2/9.
- Videoclip đoạn phim về lễ hội đua thuyền trên sông
Kiến Giang.
II.Tiến hành:
*HĐ1: Ổn định - gây hứng thú
- Cho trẻ nghe bài hát Đưa em về kiến Giang.
Mời các con cùng cô đến tham gia lễ hội đua thuyền
truyền thống trên sơng Kiến Giang.
* HĐ2: Trị chuyện về lễ hội đua thyền truyền thống

trên sông Kiến Giang
- Cô giới thiệu: Hằng năm cứ đến ngày quốc khánh 2/9
khắp nơi trên huyện Lệ Thủy chúng ta tổ chức nhiều
hoạt động để kỉ niệm, mời các con hướng lên màn hình
để xem các hoạt động đó (đánh bóng chuyền, biểu diễn
văn nghệ, đua thuyền trên sơng Kiến Giang.)
- Có rất nhiều hoạt động trong đó nổi bật nhất là lễ hội
đua thuyền trên sông Kiến Giang.
+ Các con đã bao giời được đi xem lễ hội đua thuyền


đó chưa?
+Cho trẻ tự kể những gì mà trẻ biết, sau đó cơ gợi hỏi:
Khi đi xem đua thuyền các con nhìn thấy gì?( Thuyền,
nhiều người, đị, ca nơ...)
+ Đị bơi của làng con tên gì?
+ Lễ hội đua thuyền thường được diễn ra ở đâu? (Trên
sông Kiến Giang).
- Các con thấy hai bên bờ sông như thế nào ?
- Vậy các con có thích đi xem đua thuyền khơng ?
* Giáo dục: Biết tự hào về quê hương, biết giữ gìn
truyền thống tốt đẹp đó của q hương...
- Cơ mở băng hình về lễ hội đua thuyền cho trẻ xem.
Trẻ chú ý xem.
* HĐ3: TCVĐ: Đua thuyền
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi.
Cách chơi: Cô chia trẻ thành 3 đội có số lượng bằng
nhau, tất cả trẻ ngồi xuống trẻ ngồi sau móc chân vào
bụng trẻ ngồi trước. Khi nghe hiệu lệnh tất cả trẻ cùng
chống tay xuống đất đồng thời đẩy người về phía trước.

Nếu trong quá tŕnh đua đội nào bị đứt trước đội đó thua
cuộc.Đội nào về đích trước đội đó thắng cuộc.
Luật chơi: Đội nào bị đứt đội đó sẽ thua cuộc.
Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
Nhận xét - tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi
III. Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ.
Hoạt
động
ngoài
trời

-Trẻ biết phối
hợp các nét vẽ
- TCVĐ: để vẽ trường
Rồng rắn mầm non.
- HĐCĐ:
Vẽ trường
mầm non
trên sân

- Hứng thú
tham gia trò
chơi và chơi
có nề nếp

I. Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát.
- Phấn vẽ.
- Đồ chơi trên sân.
II.Tiến hành:

* *HĐ1: Vận động: Rồng rắn
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, phổ biến cách chơi, luật
chơi.
+ Luật chơi: Thầy thuốc bắt người cuối cùng, chỉ bắt
khi người đó bị đứt đi.
+ Cách chơi: 1 trẻ làm thầy thuốc tất cả trẻ còn lại làm
mẹ con rồng rắn, vừa đi vừa đọc các lời thơ
“rồng rắn lên mây...Đến con lên mười) thì thầy thuốc


- Chơi tự
do:
Sinh hoạt
chiều
Hướng
dẫn trò
chơi mới:
Kéo co

- Chơi tự
do

- Trẻ hiểu
cách chơi và
luật chơi
- Biết đoàn
kết khi chơi
với bạn.

mới chạy đuổi.

- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát động viên trẻ chơi
HĐ2: HĐCĐ: Vẽ trường mầm non trên sân
- Hát : Trường chúng cháu là trường mầm non
Trò chuyện về nội dung bài hát
Giao nhiệm vụ cho trẻ
Đàm thoại :
+ Con sẽ vẽ gì ?
+ Con vẽ như thế nào ?
Cô khái quát lại
Cô phát cho mỗi trẻ một viên phấn để trẻ vẽ về trường
mầm non của mình
Giáo dục: Yêu trường, lớp, biết giữ gìn trường lớp mầm
non của mình
* HĐ3: Chơi tự do.
Trẻ chơi theo sở thích của trẻ
Cơ bao qt, nhắc nhở và xử lý tình huống khi cần thiết
I. Chuẩn bị:
- Dây thừng
- Sân sạch sẽ và sn toàn với trẻ.
II. Tiến hành:
Hướng dẫn trị chơi mới: Kéo co.
- Cơ giới thiệu cách chơi. Cơ chia các con thành 2 đội
có số lượng bằng nhau 2 đội thi đua nhau , nếu đội chơi
nào kéo qua đích thì đội đó chiến thắng..
- Luật chơi: Đội thua cuộc là đội bị kéo qua vạch của
đội khác hoặc đội đó bị tuột khỏi dây.
- Thực hành chơi: Cô chia đội và cho trẻ chơi
Cô bao quát trẻ và làm trọng tài


Đánh giá trẻ hàng ngày:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...
Thứ 4 (Ngày 5/9/2018)
Nội dung
Mục tiêu
Phương pháp hình thức tổ chức
- Trẻ nhận I. Chuẩn bị:
biết và phân - Mỗi trẻ có : 1 bộ thẻ chữ cái o, ơ, ơ


biệt được các
chữ cái o, ô, ơ
LVPTNN - Rèn khả
(LQCC) năng phát âm
LQCC:
rõ ràng các
o,ô,ơ
chữ cái o, ô, ơ
và các từ chứa
chữ cái o, ô, ơ
- Phát triển
ngôn ngữ, vốn
từ cho trẻ.
- Rèn trẻ kỹ
năng
nhận
biết và phát

âm chữ cái.
Rèn kỹ năng
phân biệt, so
sánh
- Trẻ chú ý,
tập
trung
trong giờ học.

- 1 bảng con- đất nặn
- Đồ dùng của cô : Thẻ chữ cái o, ô, ơ ( 10 cm )
- Tranh và bảng cài các từ : cô giáo, kéo co, cái nơ
II. Tiến hành:
* HĐ1 : Nhận biết nhóm chữ o, ô, ơ
-Làm quen chữ O:
-Cả lớp hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”,
cô hỏi:
+Hàng ngày các cháu đến trường được chơi những trị
chơi gì?
- Các cháu nhìn xem cơ có tranh vẽ trị chơi gì?(kéo co)
- Cơ có bảng cài từ “ chơi kéo co”. Cho cả lớp
đọc.Cháu nào lên lấy hai chữ giống nhau giúp cô
- Cô giới thiệu chữ O lớn.Cô phát âm mẫu 3 lần
- Cả lớp phát âm 3 lần .Cô mời cá nhân phát âm
(khoảng 10 cháu )
- Cháu thấy chữ O như thế nào? (là một nét cong trịn
khép kín )
- Cơ phát âm lại
- Làm quen chữ Ô:
+Hàng ngày con đến trường gặp ai?

+Khi gặp cô giáo các con phải như thế nào? ( chào cô)
+Và nay là tranh vẽ về ai?( cơ giáo )
- Cơ cũng có từ Cơ giáo –Cho cả lớp đọc
- Hôm nay cô cho các con làm quen thêm một chữ mới
nữa đó là chữ Ơ
- Cơ treo tranh chữ Ơ lớn.Cơ phát âm 3 lầm, cả lớp phát
âm 3 lần, mời cá nhân phát âm
( khoảng 8 cháu )
- Các con thấy chữ Ô như thế nào? ( có 1 nét cong trịn
khép kín và ở trên đầu có mũ)
- Cả lớp phát âm lại
- Làm quen chữ Ơ:
+Các bạn nữ lớp mình trên đầu thường cài tóc có gì?
-Cơ có 1 cái băng nơ mà các bạn nữ thường dùng để cột
tóc
- Cơ treo từ Cái nơ – cả lớp đọc
- Cô cho cháu làm quen thêm 1 chữ cái mới nữa đó là
chữ Ơ


Hoạt
động
ngồi
trời
- HĐCĐ:
Dùng
phấn viết

- Cơ treo tranh chữ Ơ lớn. Cơ phát âm 3 lầm, cả lớp
phát âm 3 lần, mời cá nhân phát âm

( khoảng 8 cháu )
- Các con thấy chữ Ơ như thế nào? ( có 1 nét cong trịn
khép kín và có râu ở trên đầu )
- Cả lớp phát âm lại
* : So sánh chữ O- Ơ
+ Giống nhau : Đều có 1 nét cong trịn khép kín
+ Khác nhau:
- Chữ Ơ có mũ trên đầu, chữ O khơng có mũ trên đầu
* : So sánh chữ O-Ơ
+ Giống nhau : Đều có 1 nét cong trịn khép kín
+ Khác nhau:
- Chữ Ơ có râu trên đầu, chữ O khơng có râu trên đầu
*HĐ2 : Trị chơi
*Chơi với chữ cái O,Ơ,Ơ
- Tìm chữ cái O, Ơ, Ơ theo hiệu lệnh
- Cô phát âm trẻ giơ chữ cái tương ứng và ngược lại
- Cơ có thể tả hìng dạng nét chữ cái để trẻ chọn và đưa
chữ lên.
* Nặn chữ cái O,Ơ, Ơ
- Cơ đưa từng chữ cái đã nặn sẵn cho lớp xem và hỏi:
+ Đây là chữ gì?
+ Để nặn được chữ O thì nặn như thế nào? ( lăn dọc
viên đất , bẻ cong rồi gắn nối hai đầu lại )
- Với chữ Ô thì có thêm gì ? (Mũ ) Dấu mũ nặn như thế
nào? (lăn dọc – bẻ góc).
- Râu của chữ Ơ thì nặn như thế nào? ( Lăn dọc – bẻ
cong).
- Cho lớp nặn – cô theo dõi giúp đỡ, gợi ý.
III. Kết thúc:
- Cô nhận xét sản phẩm- tuyên dương, nhắc nhở

I. Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát.
- Phấn vẽ.
- Đồ chơi trên sân.
- Hứng thú II.Tiến hành:
tham gia trò *HĐ1: TC Vận động: Kéo co
chơi và chơi - Cơ giới thiệu tên trị chơi, phổ biến cách chơi, luật


số 1- 6
- TCVĐ:
Kéo co
- Chơi tự
do:

Sinh hoạt
chiều
Ôn chữ
cái: o, ô,
ơ

có nề nếp
-Trẻ biết cầm
phấn viết số
thứ tự từ 1 - 6.

- Trẻ phát
đúng chữ
o, ơ, ơ.
- Chơi

chơi vui
hứng

âm
cái
trị
vẻ,
thú

chơi.
+ Cách chơi. Cơ chia các con thành 2 đội có số lượng
bằng nhau 2 đội thi đua nhau , nếu đội chơi nào kéo qua
đích thì đội đó chiến thắng..
+ Luật chơi: Đội thua cuộc là đội bị kéo qua vạch của
đội khác hoặc đội đó bị tuột khỏi dây.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát động viên trẻ chơi
HĐ2: HĐCĐ - Dùng phấn viết số 1- 5 lên sân
Cô giới thiệu nội dung
Cho trẻ viết mô phỏng trên không số 1-5
Cô phát cho mỗi trẻ một viên phấn để trẻ viết số thứ tự
từ 1- 5.
Trẻ thực hiện. Cô bao quát chú ý sửa sai cho trẻ
* HĐ3: Chơi tự do.
Trẻ chơi theo sở thích của trẻ
Cơ chú ý bao qt, xử lý các tình huống xảy ra khi chơi
I. Chuẩn bị:
- 5 vòng tròn to có dán chữ cái: o, ơ, ơ.
- 1 số thẻ chữ cái o, ô, ơ , a, ă, â cho trẻ chọn.
Nhóm thẻ chữ cái to o, ơ, ơ

II. Tiến hành:
- Cô giới thiệu nội dung
- Cho trẻ phát âm chữ cái tập thể, nhóm, tổ, cá nhân
( cơ chú ý các trẻ yếu)
- Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau giữa 3 chữ cái
o, ơ, ơ
* Trị chơi động: “ Nhảy vòng ”
- Trò chơi của chúng ta mang tên “Nhảy vịng”
- Cách chơi: Phía trước cơ có 5 vịng trịn to ở giữa
lớp, bên trên mỗi vịng trịn có gắn các chữ cái các con
đã học, trên bảng cơ có gắn một số thẻ chữ cái, cô mời
6 - 7 lên chọn 1 thẻ chữ cái mà con thích cầm trên tay.
Các con vừa đi vừa hát xung quanh các vòng tròn
này, khi nghe hiệu lệnh của cơ các con sẽ nhảy vào
vịng trịn có chứa chữ cái giống chữ cái con cầm trên
tay, và nhớ là mỗi vịng trịn chỉ chứa 1 bạn thơi nhé!
Cơ sẽ đến kiểm tra từng vịng trịn và khi đó các con sẽ
phát âm thật to chữ cái con đang giữ.


Ai nhảy vào khơng đúng vịng trịn thì sẽ bị phạt
nhảy lò cò xung quanh lớp. Các con hiểu cách chơi
chưa?
- Cho cháu chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cho trẻ cắm hoa
Đánh giá trẻ hàngngày:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

...

Thứ 5 (Ngày 6/9/2018)
Nội dung
Mục tiêu
LVPTNT - Trẻ biết
(Toán) được
mối
Nhận biết quan hệ hơn
mối quan kém
trong
hệ trong phạm vi 6.
phạm vi 6 - Biết được
giá trị của các
chất
dinh
dưỡng.
- Trẻ biết ngồi
đúng tư thế,
tơ màu đều,
sáng,
đẹp,
đúng số lượng
cho trước.
- Rèn cho trẻ
có tư duy
nhanh nhẹn.
- Trẻ biết giữ
gìn đồ dùng
cẩn thận, ăn

uống đầy đủ
chất, hợp vệ
sinh.

Phương pháp hình thức tổ chức
I. Chuẩn bị:
- Một số trang phục của trẻ (dép, mũ, nón, áo, quần,…)
- Lơ tơ quần áo đủ có mỗi loại mỗi trẻ 6 cái
- Thẻ số 4,5,6
- bút màu
II. Tiến hành:
* HĐ 1: Gây hứng thú
- Cho trẻ đi xem phòng triển lãm thời trang.
* HĐ 2: Ôn đếm đến 6
- Các con hãy nhìn xem cái gì đây? (Áo khốc)
- Có bao nhiêu cái áo khốc? (Trẻ đếm 1-2-3-4-5-6)
- Vậy 5 cái áo tương ứng với thẻ số mấy?(Số 6)
- Có bao nhiêu cái quần?(Trẻ đếm 1-2-3-4-5)
- Các con hãy nhìn xem cơ có thẻ số mấy đây?(Số 6)
- Vậy làm thế nào để số quần bằng với số thẻ của cô?
( Thêm 1 cái quần)
- 1 bạn lên giúp cô chọn thêm 1 cái quần nữa!
- Cho trẻ đếm lại số quần.
- Trẻ vui hát “Đôi mắt xinh” đi về chổ ngồi thành hình
chữ U.(Cơ phát rổ cho mỗi trẻ có 6 cái áo, 6 cái
quần,Thẻ số)
* HĐ 3: Nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng
trong phạm vi 6
- Các cháu hãy nhìn xem, trên tay cơ có gì?(Cái áo)



- Cô gắn 6 cái áo lên. (Trẻ đếm 1-2-3-4-5-6)
- Cho trẻ lên gắn thẻ số tương ứng.
- Cô dán 6 cái quần phía trên song song với 6 cái áo
(Trẻ đếm 1-2-3-4-5)
- Cho trẻ lên gắn thẻ số tương ứng.
- Bạn nào có nhận xét gì về 2 nhóm nào? (Khơng bằng
nhau)
- Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy?
- Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy?
- Để 2 nhóm này bằng nhau thì ta phải làm gì?
- Cô lấy đi 2 cái quần.
- Cho trẻ đếm số lượng quần, và số lượng áo, gắn thẻ
số.
- Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy?
- Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy?
- Để 2 nhóm này bằng nhau thì ta phải làm gì?
- Cơ lấy đi 3 cái quần.
- Cho trẻ đếm số lượng quần, và số lượng áo, gắn thẻ
số.
- Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy?
- Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy?
- Để 2 nhóm này bằng nhau thì ta phải làm gì?
- Cô lấy đi 4 cái quần.
- Cho trẻ đếm số lượng quần, và số lượng áo, gắn thẻ
số.
- Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy?
- Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy?
- Để 2 nhóm này bằng nhau thì ta phải làm gì?
- Cơ lấy đi 5 cái quần.

- Cho trẻ đếm số lượng quần, và số lượng áo, gắn thẻ
số.
- Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy?
- Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy?
- Cả lớp đếm lại cả 2 nhóm.
+ Trẻ thực hiện
- Cơ phát cho mỗi trẻ 1 rổ trong đó có 6 cái áo, 6 cái
quần và thẻ số từ 1-6.
- Cho trẻ thực hiện thêm bớt số lượng trong phạm vi 6
theo yêu cầu của cô.


* Trị chơi luyện tập:
+ Trị chơi 1: “Đồn kết”.
- Cơ cho mỗi cháu cầm trên tay 1 món đồ dùng, khi
nghe cơ nói “đồn kết, đồn kết” thì những cháu có đồ
dùng giống nhau về thành 1 nhóm.
- “Đồn kết, đồn kết”
- Kết những bạn có đồ dùng giống nhau về thành 1
nhóm.
- “Đố bạn, đố bạn” đố bạn có mấy đơi dép? (6 đơi dép)
- Có mấy cái mũ? (5 cái mũ)
- Nhóm mũ và nhóm dép, nhóm nào nhiều hơn? Nhiều
hơn mấy? Nhóm nào ít hơn? Ít hơn mấy? Vậy chúng
hơn kém nhau là bao nhiêu? (1)
- Cô thêm bớt đồ dùng, cho cháu đổi đồ dùng, đồ chơi
và so sánh với những nhóm đồ vật khác.
- Nhận xét, tun dương.
+ Trị chơi 2: “Tơ màu đồ dùng theo số lượng cho
trước”.

- Cô cho cháu quan sát bức tranh, trong tranh có vẽ rất
nhiều hình. Nhiệm vụ của cháu là tơ hình ứng với số
đứng phía trước.
Ví dụ: hình chú hề có ghi số 1 thì cháu sẽ tơ 1 hình, ghi
số 2 thì tơ 2 hình…
- Cô nhắc cháu ngồi ngay ngắn, tô không lem ra ngồi.
- Cơ nhận xét sản phẩm của trẻ.
* Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn sức khoẻ, biết chọn trang
phục phù hợp với thời tiết.
III. Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ ra
sân chơi.
Hoạt
động
ngồi
trời
- HĐCĐ:
Dạy trẻ
khơng
chơi

những nơi

- Trẻ hứng thú
tham gia hoạt
động.
- Trẻ nhận
biết một số

I. Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát.

- Đồ chơi trên sân.
II. Tiến hành:
*HĐ1: HĐCĐ: Dạy trẻ không chơi ở những nơi mất vệ
sinh, gây nguy hiểm, bể nước, bếp, đồ chơi nguy hiểm
- Cô giới thiệu nội dung hoạt động
- Cô cho trẻ kể các nơi mất vệ sinh, gây nguy hiểm, các
đồ chơi nguy hiểm mà trẻ biết


mất
vệ nơi mất vệ
sinh, gây sinh,
gây
nguy
nguy hiểm ở
hiểm,
trường, ở nhà
và các nơi
- TCVĐ: công cộng
Kéo co
- Giáo dục trẻ
biết nghe lời
người lớn

- Chơi tự
do:
Sinh hoạt
chiều
- Làm bài
tập ở vở

toán.
- Chơi tự
do
Nêu
gương
cuối ngày.

- Trẻ chú ý
lắng nghe cô
hướng dẫn bài
tập
- Rèn kỹ năng
cầm bút tơ
trùng khít lên
nét chấm mờ

- Cơ khái quát lại: Ở trường,ở nhà, ở nơi công cộng các
con không được chơi ơ những nơi mất vệ sinh như hố
rác, nhà vệ sinh, ổ cắm điện, các vật gây sắc nhọn, các
loại hoa có gai, bể nước. Khi đi chơi phải đi cùng người
lớn, nghe lời cô giáo và người thân.
*HĐ2: TC Vận động: Kéo co
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật
chơi.
+ Cách chơi. Cơ chia các con thành 2 đội có số lượng
bằng nhau 2 đội thi đua nhau , nếu đội chơi nào kéo qua
đích thì đội đó chiến thắng..
+ Luật chơi: Đội thua cuộc là đội bị kéo qua vạch của
đội khác hoặc đội đó bị tuột khỏi dây.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.

- Cô bao quát động viên trẻ chơi
* HĐ3: Chơi tự do.
Trẻ chơi với các đồ chơi như xích đu, cầu trượt, bóng,
máy bay giấy.
I. Chuẩn bị:
- Vở tốn
- Bút chì, bút sáp màu
II. Tiến hành:
- Cô hướng dẫn trẻ làm bài tập trang 2, 3 ở làm quen
với toán qua con số
- Hướng dẫn trẻ tô chữ số 1 bởi 2 nét: Nét thứ nhất là
một xiên phía trên từ trái sang chạm dịng kẻ trên. Nét
thứ 2 được bắt đầu ở điểm cuối cùng của nét thứ nhất
kéo một nét sổ thẳng từ trên xuống dưới chạm dòng kẻ
dưới là kết thúc chứ số 1.
- Hướng dẫn trẻ tơ số 2: Có 2 nét: Nét thứ nhất là 1 nét
móc, nét thứ 2 là một nét ngang
- Trẻ nêu được cách cầm bút, tư thế ngồi
* Trẻ thực hiện: Cơ động viên khuyến khích trẻ tơ
* Nhận xét q trình trẻ thực hiện.
*Nêu gương cuối ngày. Trả trẻ.

Đánh giá trẻ hàngngày:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................


..........................................................................................................................................
...
Thứ 6(Ngày 7/9/2017)

Nội dung
Mục tiêu
- Trẻ nhớ tên
LVPTTM bài hát, tên
(Âm
tác giả, hiểu
nhạc)
được
nội
DH: Cô dung bài hát “
giáo em Cô giáo em”
- Trẻ hát đúng
và diễn cảm
theo nhịp điệu
bài
hát.
- Trẻ có thái
độ kính trọng
cơ giáo.

Phương pháp hình thức tổ chức
I. Chuẩn bị:
- Nhạc không lời bài hát “ Cô giáo em
- Nhạc không lời bài hát: Cô giáo miền xuôi
- Mũ chóp bí mật.
II. Tiến hành:
*HĐ1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú
- Trò chuyện về chủ điểm trường mầm non.
+ Khi đến trường con được làm quen những gì? (cô,
bạn, đồ chơi…)

+ Các con cảm thấy như thế nào khi được đến lớp học?
(vui, thích…)
- Cơ giới thiệu bài hát: Cô giáo em của tác giả Lê Quốc
Thắng.
1. Dạy hát: “ Cô giáo em”
- Cô giới thiệu bài hát, tác giả.
- Cô hát hết bài một lần.
- Cô mời cả lớp hát, tổ, nhóm, cá nhân. ( Chú ý sửa sai
cho trẻ)
- Cơ giải thích trị chuyện về nội dung bài hát.
+ Các con vừa hát bài gì? Của tác giả nào?
- Giáo dục trẻ đi học chăm ngoan, nghe lời cô và chăm
chỉ học….
2: Nghe hát: Cô giáo miền xuôi
- Cô giới thiệu bài hát tặng trẻ: “Cô giáo miền xuôi”
- Cô hát trẻ nghe lần 1 không nhạc.
- Cô hát trẻ nghe lần 2 kết hợp nhạc khơng lời.
3: Chơi trị chơi: “Bao nhiêu bạn hát”
- Giới thiệu cách chơi – luật chơi:
* Cách chơi: Gọi một trẻ đứng giữa lớp, đầu đội mũ
che kín mặt ( hoặc đứng lên trên, quay lưng xuống bên
dưới khơng nhìn thấy người hát. Cô chỉ định 2 hoặc 3
bạn hát. Các bạn hát xong về chổ ngồi. Trẻ đội mũ che
kín phải phải nói được mấy bạn hát, bạn nào hát.
* Luật chơi: Nếu nói đúng thì được cả lớp hoan hô,


Hoạt
động
ngồi trời

- HĐCĐ:
Thể hiện
thích thú
trước cái
đẹp

-Trẻ biết thể
hiện sự thích
thú trước cái
đẹp bằng cử
chỉ , lời nói,
hành động

- TCVĐ:
Rồng rắn

- Chơi tự
do với các
đồ
chơi
giữa sân

- Hứng thú
tham gia trò
chơi và chơi
có nề nếp

Sinh hoạt
chiều
- Ơn hát:

Cơ giáo
em

- Trẻ nhớ tên
bài hát, tên
tác giả.
- Trẻ hát và
múa
nhịp

nếu nói khơng đúng thì phải đứng giữa lớp và hát lại
bài hát đó.
+ Tổ chức trẻ chơi
III. Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ.
I. Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát.
- Đồ chơi trên sân.
- Các chậu hoa
II.Tiến hành:
*HĐ1: HĐCĐ - Thể hiện thích thú trước cái đẹp.
- Cơ cho trẻ xem các chậu hoa (hoa nở nhiều màu, cây
cảnh….)
- Hỏi trẻ :
+ Con thấy các chậu hoa như thế nào ?
+ Con cảm thấy như thế nào khi nhìn những chậu hoa
này ?
+ Con ngửi hoa xem thế nào ?
+ Cơ thì rất muốn sờ vào những cánh hoa đó như thế
nào ?
+ Để có hoa đẹp mãi chúng ta phải làm gì?

Giáo dục trẻ : Khơng ngắt lá, bẻ cành, tưới nước hàng
ngày
*HĐ2: Vận động: Rồng rắn
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật
chơi.
+ Luật chơi: Thầy thuốc bắt người cuối cùng, chỉ bắt
khi người đó bị đứt đuôi.
+ Cách chơi: 1 trẻ làm thầy thuốc tất cả trẻ còn lại làm
mẹ con rồng rắn, vừa đi vừa đọc các lời thơ
“rồng rắn lên mây...Đến con lên mười) thì thầy thuốc
mới chạy đuổi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát động viên trẻ chơi
* HĐ3: Chơi tự do.
I. Chuẩn bị:
- Nhạc beat bài Trường mẫu giáo yêu thương
II.Tiến hành:
- Cô giới thiệu nội dung: Ôn hát: “Cô giáo em”
- Cô mở nhạc, cho trẻ hát và múa theo nhiều hình thức:


nhàng
theo + Tập thể 2 lần
nhịp điệu bài + Tổ: 3 tổ
hát.
+ Nhóm: 4 nhóm
+ Cá nhân 5 trẻ
Trong quá trình trẻ hát và múa cơ chú ý bao qt, động
viên trẻ.
- Nhận xét, tuyên dương

Đánh giá trẻ hàngngày:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...



×