KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ
ĐỘNG VẬT
(Thời gian thực hiện từ ngày 31/12/2018-25/01/2019)
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CƠ SỞ VẬT CHẤT
I. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1. Phát triển vận động:
a. Trẻ tập các
động tác phát
triển các nhóm cơ
và hơ hấp:
- Đi, chạy các - Trẻ đi chậm, đi
kiểu theo hiệu nhanh, đi kiểng
- Trẻ có phản ứng lệnh.
gót, chạy chậm,
nhanh, chạy theo
chạy nhanh... theo
các hiệu lệnh, biết
hiệu lệnh.
phối hợp tay, chân, - Hơ hấp, tay,
- Hơ hấp: Hít vào, - Vịng thể dục: 34cái
mắt qua vận động. vai, bụng,
thở ra.
Trẻ biết tham gia
lườn, chân,
tập các động tác
bật.
- Tay: Đưa hai tây
phát triển các
ra trước, gập
nhóm cơ và hơ
khuỷu tay.
hấp.
- Chân: Đưa chân
ra phía trước.
- Bụng lườn: Đưa
hai chân lên cao
cúi người về phía
trước
- Bật tách chân
khép chân.
*Thể dục buổi
sáng:
- Tập các bài thể
dục (hô hấp, tay,
chân, bụng lườn,
bật) buổi sáng
trên nền nhạc.
+ Con gà trống
+ Chú ếch con
+ Chú voi con ở
bản đôn
+ Con chuồn
chuồn
- Bị bằng bàn
tay bàn
chân( 3-4 m)
- Ném trúng
đích ngang(xa
2m)
- Trẻ biết phối hợp -Trèo qua ghế
các bộ phận cơ thể
dài
để thực hiện các ( 15-30cm)
vận động: Đi, Bật,
Đập,Bò,Ném, Trèo
b. Tập các kỹ
năng vận động cơ
bản và phát triển
tố chất trong vận
động:
* Hoạt động học:
-TH:Đi bước lùi
liên tiếp kh 3mBật liên tục về
phía trước-Đập và
bắt bóng bằng 2
tay(4-5l)
-Bị bằng bàn tay
bàn chân( 3-4 m)
-Ném trúng đích
ngang(xa 2m)
-Trèo qua ghế dài
( 15-30cm)
-TH:Bò bằng bàn
tay bàn chân( 3-4
m)- Trèo qua ghế
dài( 15-30cmNém xa bằng một
tay.
* Hoạt động
ngồi trời:
Trị chơi vận
động:
- Qua sơng
- Xỉa cá mè
- Cáo và Thỏ
- Cò bắt ếch.
2. Giáo dục dinh
dưỡng và sức
khỏe:
- Bóng thể dục
- Đích để trẻ ném
- Ghế thể dục
- Túi cát.
* Giáo dục dinh
dưỡng và sức
khỏe:
-Trẻ biết một số
thực phẩm cùng
nhóm: Thịt, cá,...có
nhiều chất đạm…
Rau, quả chín có
nhiều vitamin.
- Nhận biết
một số thực
phẩm thơng
thường trong
các nhóm thực
phẩm (trên
tháp dinh
dưỡng).
- Trẻ biết một số
thực phẩm cùng
nhóm.
- Trẻ nói được tên
một số món ăn
hàng ngày và dạng
chế biến đơn giản.
- Trẻ biết ích lợi
của việc ăn nhiều
loại thức ăn khác
nhau để có đủ chất
dinh dưỡng.
- Trẻ nhận biết sự
liên quan giữa ăn
uống và bệnh tật
( Ĩa chảy, sâu răng,
SDD
- Nhận biết
- Hình ảnh các loại
-Trẻ
học
và
biết
một số thực
thực phẩm.
được
các
nhóm
phẩm thơng
thường trong thực phẩm.
các
nhóm
thực
phẩm(trên
tháp DD)
*Hoạt động
chiều
- Tranh tháp dinh
dưỡng
- Trị chuyện 4
nhóm thực phẩm
ở
tháp
dinh
dưỡng
- Nhận biết
dạng chế biến
đơn giản của
một số tp,
món ăn .
- Nhận biết sự
liên quan giữa
ăn uống với
bệnh tật (ỉa
chảy,
sâu
răng, suy dinh
dưỡng,
béo
phì,...)
- Biết ăn để chóng
lớn, khoẻ mạnh và
chấp nhận ăn nhiều
loại thức ăn khác - Sử dụng bát, *Giờ ăn
thìa, cốc đúng
nhau.
-Trẻ biết sử dụng
- Trẻ biết
ăn
- Bát, thìa, dĩa, khăn
bát, thìa, cốc đúng
cách.
-Trẻ có một số
hành vi tốt trong
ăn uống khi được
nhắc nhỡ : uống
nước đã đun sôi.
- Trẻ biết tự chải
răng đúng cách,
rửa mặt và lau mặt
đúng quy trình
sạch sẽ.
Trẻ biết tự rủa tay
sạch, đúng quy
trình khơng cịn xà
phong sau giờ hoạt
động, trước khi ăn,
sau khi đi vệ sinh
và khi tay bẩn.
Trẻ biết sử dụng đồ
vệ sinh đúng cách,
khơng lẫn lộn.
cách.
- Tập luyện
một số thói
quen tốt để
giữ gìn sức
khỏe.
- Tự rửa mặt,
chải răng
hàng ngày.
- Rửa tay
bằng xà
phòng trước
khi ăn, sau
khi đi vệ sinh
và khi tay
bẩn.
nhiều loại thức ăn ướt, bàn ghế
khác nhau và ăn
hết suất ăn của
mình
- Trẻ biết tay trái
giữ bát, tay phải
cầm thìa
- Biết mời cơ,
mời bạn khi ăn và
ăn từ tốn, khơng
nói chuyện, ăn
khơng rơi vãi
* Hoạt động vệ
sinh.
- Biết rửa tay
bằng xà phòng
sau giờ hoạt
động, trước khi
ăn, sau khi đi vệ
sinh và khi tay
bẩn.
- Cho trẻ rửa mặt
và lau mặt đúng
quy trình.
- Trẻ biết đánh
răng đúng cách
sau khi ăn.
- Biết sử dụng - Sử dụng đồ
đồ dùng vệ
dùng vệ sinh
sinh đúng
- Xà phòng bánh: 4
miếng
- Khăn mặt: 34 cái
(Có ký hiệu riêng)
- Bót đánh răng: 34
cái (Có ký hiệu riêng)
- Ca uống nước: 34cái
(Có ký hiệu riêng)
cách.
đúng cách
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
1. Khám phá xã
hội:
- Trẻ kể được tên
gọi, đặc điểm, cấu
tạo, thức ăn, tiếng
kêu, lợi ích, tác
dụng, tác hại của
các con vật
- Trẻ mô phỏng
được tiếng kêu,
vận động của các
con vật
- Quan sát
- Trị chuyện
- Đàm thoại
- Mơ phỏng
tiếng kêu, vận
động của các
con vật.
- Chơi các trò
chơi dân gian,
trò chơi vận
động, trò chơi
học tập
* Hoạt động học:
-Trò chuyện về
một số con vật
gần gũi trong gia
đình.
-Tìm hiểu về
động vật trong
rừng.
-Tìm hiểu động
vật sống dưới
nước.
-Trị chuyện về
một số lồi cơn
trùng.
* Hoạt động chơi
- Trải nghiệm
ở các góc chơi - Góc phân vai:
và chơi ngồi Gia đình, bán
trời
hàng, bác sỹ
- Góc xây dựng:
xây dựng trang
trại chăn ni,
Xây dựng thủy
cung, xây dựng
vườn bách thú
- Góc học tập:
Làm album về
các con vật, tìm
hiểu xem tranh
ảnh về các con
vật, chơi trạm
phân loại các con
vật theo nơi sống,
Mô phỏng
các hoạt động đặc điểm, sinh
sản; chơi xếp
nấu ăn, bán
hình, chia nhóm,
Ti vi, máy tính
Nhạc các bài hát
Tranh ảnh về các con
vật.
Bộ đồ nấu ăn, bác sĩ.
Một số đồ dùng bán
hàng như dày dép,
phích, rau, củ quả....
- Gạch xây dựng, lắp
ráp hàng rào,...
- Tranh ảnh về các
con vật.
- Giấy A4 trẻ làm
album.
hàng, làm bác
sĩ.
2.2: Làm quen với
toán:
- Trẻ biết
được mối
- Trẻ biết so sánh
quan hệ hơn
mối quan hệ hơn kém trong
kém của hai nhóm phạm vi 4.
đối tượng trong
- Trẻ biết chắp
phạm vi 4.
ghép các hình
- Trẻ biết chắp
để tạo được
ghép các hình học
nhiều
hình
để tạo thành hình
mới.
mới.
gộp, Làm một
con bọ
* Hoạt động học:
-So sánh mối
quan hệ hơn kém
của hai nhóm đối
tượng trong phạm
vi 4.
- Chắp ghép các
hình học để tạo
thành hình mới.
- Ti vi, máy tính
- Bảng học tốn 34
cái
- Đồ dùng trong phạm
vi 4.
- Đồ dùng để trẻ chắp
ghép hình.
* Mọi lúc mọi
nới:
Không trèo lan
can, không ra
khỏi khu vực lớp
khi khơng có giáo
viên đi cùng
III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGƠN NGỮ
- Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi
và chỉ dẫn bạn bè
trong hoạt động
- Trẻ nhớ tên câu
chuyện, ca dao,
thơ; hiểu nội dung
câu chuyện, ca
dao, thơ, trả lời
một số câu hỏi liên
quan đến nội dung
câu chuyện, thơ
trong chủ đề.
- Trẻ nhớ tên và
thuộc bài đồng
dao, ca dao. Nắm
được nội dung bài
đồng dao, ca dao.
- Làm quen
với truyện ca
dao, thơ
- Nghe hiểu
nội
dung
truyện kể, thơ,
ca dao, phù
hợp với độ
tuổi.
- Nghe các bài
hát, bài thơ,
ca dao, đồng
dao, tục ngữ,
câu đố, hò, vè
phù hợp với
độ tuổi.
* Hoạt động học:
- Hiểu các từ
chỉ đặc điểm,
tính
chất,
cơng dụng và
các từ biểu
cảm
* Hoạt động
chơi:
- Nghe hiểu nội
dung các câu đơn,
câu mở rộng, câu
phức
-Thơ: Đàn gà con
- Ca dao: Rì rà rì
rà.
- Chuyện: Con cá
thơng minh.
- Thơ: Chim
chích bơng
* Hoạt động
chiều:
- Làm quen một
số bài đồng dao
* Trị chơi:
Bé chơi với cơ
các trị chơi.
Biết cầm bút
đúng, tơ màu kín
khơng chườm ra
ngồi đường các
hình vẽ
- Tranh thơ
- Ti vi
- Sa bàn câu chuyện
Con cá thông minh
- Giáo án điện tử thơ,
ca dao
Trẻ biết sử dụng
các từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc
điểm
* Hoạt động đón,
trả trẻ.
- Trị chuyện với
trẻ về chủ đề
động vật.
Trẻ biết chủ động
nói chuyện, biết sử
dụng từ ngữ phù
hợp khi giao tiếp
như: Mời cô, mời
bạn, cảm ơn, xin
lỗi
Trẻ biết chờ đến
lượt, khơng nói leo
khơng ngắt lời
người khác khi trị
chuyện
* Mọi lúc mọi
nơi:
Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người
khác và trao đổi
với người khác
Biết sử dụng các
từ chỉ sự vật, hoạt
động, đặc điểm
Sử dụng các từ
chỉ tên gọi, hành
động, tính chất và
từ chỉ biểu cảm
trong sinh hoạt
hàng ngày.
- Khơng nói tục
chửi bậy
* Hứng thú với
việc đọc sách.
- Trẻ biết cầm sách
đúng chiều và giở
từng trang để xem
tranh ảnh, “đọc”
sách theo tranh minh
họa (“đọc vẹt”).
- Trẻ mô tả được
hành động của các
Xem ( đọc)
sách,
tranh
ảnh về động
vật.
- Cách giữ
gìn, cất sách
đúng nơi quy
định.
* Hoạt động góc,
hoạt động đón - Sách truyện tranh
trả trẻ:
- Tập kỷ năng lật - Tranh ảnh về động
mở trang sách vật.
cùng cô.
- Xem tranh ảnh
truyện về các loại
động vật
nhân vật trong tranh.
III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẪM MỸ
* Tạo hình:
- Trẻ biết kết hợp
các kỹ năng nặn để
tạo ra được những
con thỏ.
- Trẻ biết kết hợp
các kỹ năng vẽ con
gà trống
- Trẻ biết xé dán
đàn cá.
- Trẻ biết sử dụng
các nguyên vật liệu
để làm thành
những bức tranh
đẹp.
- Sử dụng các
kỹ năng xé,
nặn, vẽ, làm
tranh từ các
nguyên
vật
liệu để tạo ra
các sản phẩm.
* Hoạt động học:
- Vẽ con gà trống
- Nặn con thỏ.
- Xé dán đàn cá.
- Làm tranh về
côn trùng từ các
nguyên vật liệu
khác nhau.
* Âm nhạc:
- Hát đúng giai
điệu bài hát và biết
thể hiện sắc thái,
vui tươi trong khi
hát.
- Trẻ biết lắng
nghe cô hát và
hưởng ứng cùng
cô.
- Trẻ biết thể hiện
nét mặt phù hợp
với sắc thái biểu
cảm của bài hát
hoặc bản nhạc.
- Vận động ( Vỗ
tay, lắc lư...) phù
- Hát đúng
giai điệu, lời
ca và biết thể
hiện tình cảm
sắc thái của
bài hát hay
bản nhạc.
-Trẻ chú ý
lắng nghe cô
hát và thể
hiện cùng cô.
* Hoạt động học: -Thanh gõ, xắc xô,
- Nghe hát: hoa trang phục múa
thơm bướm lượn
- Dạy hát: Cá - Đàn ghi ta
vàng bơi.
- Đất nặn: 34 hộp,
bảng 34 cái, khăn lau
tay cho trẻ.
- Giấy A4
- Giấy màu , keo dán
- Các nguyên vật liệu
làm tranh.
hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc
bản nhạc
- Trẻ biết thể hiện
sự thích thú khi
nghe hát, nghe các
âm thanh khác
nhau. Biết hưởng
ứng bằng cách lắc
lư nhún nhảy theo
bài hát, âm thanh
khác nhau.
* Hoạt động
ngồi trời
- Ơn các bài hát
đã học: Bác đưa
thư vui tính, Cháu
u cơ chú cơng
nhân
* Trị chơi:
Những nốt nhạc
vui, Nghe âm
thanh đoán tên
bài hát, Ai hát, đồ
rê mí…
* Hoạt động góc:
- Góc âm nhạc:
Hát múa, biễu
diễn các hát về
động vật.
* Hoạt động
chiều:
- Ôn vận động
các bài hát đã
học.
- Làm quen các
bài hát, vận động
múa các bài hát
về thực vật : Quả
gì, Lý cây bơng.
* Hoạt động
ngủ:
- Nghe nhạc thiếu
nhi, dân ca, hị
khoan
IV. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM & KĨ NĂNG XÃ HỘI
Trẻ biết nhận ra Nói được một * Hoạt động
trạng thái cảm số cảm xúc chiều
xúc:Vui,
buồn, của
người - Biết các trạng
ngạc nhiên, xấu hổ, khác
thái cảm xúc (vui
sợ hãi, tức giận qua
buồn, sợ nói, tức
nét mặt, lời nói, cử
giận, xấu hổ) của
chỉ điệu bộ
người khác.
- Thể hiện sự
- Trẻ biết ngắm vui thích khi
thành
nghía, nâng niu sản hồn
phẩm của mình. cơng việc
Khoe, kể về sản
phẩm của mình với
người khác. Giữ - Đề nghị sự
gìn bảo quản sản giúp đỡ của
người
khác
phẩm
- Trẻ biết cách đề khi cần thiết.
nghị người khác
giúp đỡ khi cần
thiết
* Hoạt động mọi
lúc mọi nơi
- Trò chuyện,
giao nhiệm vụ, tổ
chức cho trẻ hoạt
động nhóm
- Thể hiện sự vui
thích khi hồn
thành cơng việc
- Đề nghị sự giúp
đỡ của người
khác khi cần thiết.