Hoạt
động
Đón trẻ
Trị
chuyện
sáng
Thể dục
sáng
KẾ HOẠCH TUẦN 18
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
-Trẻ nghe các bài hát thiếu nhi, dân ca, hò khoan...
- Trao đổi với phụ huynh về cách phịng tránh cá bênh mùa đơng
Trị chuyện chủ đề động vật sống trong rừng.
Tập theo bài hát: “Con cào cào, Đố bạn, Chim mẹ chim con
1. Khởi động:
- Phát triển cơ và hô hấp
2. Trọng động: BTPTC:
- Tập các động tác ( 4lx4N)
- Hô hấp 4: Thổi bóng bay.
- Tay 3: Đưa lên cao, ra phía trước sang ngang.
- Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên.
- Chân 3 : Đứng, nhún chân, khụy gối.
3. Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng hít thở quanh sân quanh sân.
Hoạt
PTNN
PTNT
PTTM
PTNT
PTTM
Chuyện:
( KPKH) Nặn: nhím
Chắp
NDTT:DH:
động học
Cáo thỏ, gà - T/C về 1 ( M)
ghép các
Đố bạn
số con vật
trống
hình hình
NDKH:
sống trong
học để
NH Chú
rừng
học tạo
voi con
thành
hình mới
Hoạt
HĐCĐ
HĐCĐ
HĐCĐ
HĐCĐ
HĐCĐ
động
- Tham quan - Vẽ tự do
- Làm
- Xem
- Đọc đồng
ngồi trời vườn rau .
trên sân
quen bài
hình ảnh dao: Con
TCVĐ
TCVĐ
hát: Đố
các con
voi.
- Kéo co.
- Mèo đuổi bạn.
vật sống
TCVĐ
- Lộn cầu
chuột.
TCVĐ
trong
- Gieo hạt
vồng.
- Chi chi
- Sói và dê rừng.
- Cáo và
CTD
chành
- Nu na nu
TCVĐ
thỏ
- Trẻ chơi tự chành
nống.
- Sói và
CTD
do với phấn,
CTD
CTD
dê.
- Cho trẻ
bóng, chong - Trẻ chơi
- Trẻ chơi - Lộn cầu chơi tự do
chóng, lá
với đồ chơi tự do với
vồng.
với bóng,
cây.
cơ đã chuẩn phấn,
TCTD
giấy,chong
bị
bóng,
- Trẻ
chóng.
chong
chóng, lá
cây.
Hoạt
động góc
chơi tự do
với phấn,
bóng, lá
cây.
I. Nội dung:
- Góc XD: Xây dựng vườn bách thú.
- Góc PV: Bác sỹ, bán hàng, nấu ăn.
- Góc nghệ thuật: Tơ, vẽ, nặn, bồi bằng vật liệu thiên nhiên về các
con vật sống trong rừng.
- Góc học tập: Xem tranh ảnh, lơ tơ, làm sách về các con vật sống
trong rừng.
- Góc thiên nhiên: Chơi với cát nước, chăm sóc cây, in hình các
con vật trên cát.
II. Mục tiêu:
- Trẻ biết được sử dụng các đồ dùng để lắp ghép, xây dựng.
- Trẻ thể hiện được vai chơi, mẹ con, nấu ăn, bán hàng ....biết nói
cám ơn, xin lổi...
- Trẻ biết dùng bút màu, len vụn... để bồi đắp các con vật.
- Trẻ biết gọi tên các con vật sống trong rừng, đặc điểm của
chúng.
- Trẻ biết tưới nước, chăm sóc cây, in hình các con vật trên cát.
III. Chuẩn bị: Đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi
- Trẻ chơi xây dựng: Các khối gỗ, cây xanh, hoa, cỏ, gạch, ống
lắp ghép , các con vật sống trong rừng...
- Trẻ chơi đóng vai: Đồ chơi gia đình, nấu ăn, bác sỹ, bán hàng....
- Trẻ chơi nghệ thuật: Giấy a4 , bút màu, len vụn, đất nặn....
- Góc thiên nhiên: Cây xanh, khăn lau, nước, bình đựng các con
vật để trẻ in hình.
IV. Tiến hành:
*HĐ1: Ổn định, Hát : " Ta đi vào rừng xanh"
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói về những con vật gì?
- Đó là những động vật sống ở đâu?
- Ngồi ra các con cịn biết con gì sống ở trong rừng nữa?
- Các con ạ! Động vật sống trong rừng rất phong phú và đa dạng.
Chúng không chỉ cho ta nguồn thức ăn dồi dào mà cịn cho ta vẽ
đẹp nữa đấy. Vì vậy các con phải biết chăm sóc và bảo vệ các con
vật này nhé!
* HĐ2: Nội dung
B1: Thỏa thuận
- Giờ hoạt động góc hơm nay các con chơi xây dựng vườn bách
thú thật đẹp để cho các con vật trong rừng sống nhé. Các con bố
trí khn viên, đường đi lối lại, xây hàng rào và trồng thật nhiều
cây xanh nữa nhé.
- Góc phân vai các con sẽ được chơi nấu ăn, chơi bác sỹ, chơi bán
hàng, chơi mẹ con.
- Cịn ở góc nghệ thuật các con hãy dùng đơi bàn tay khéo léo của
mình bồi đắp các con vật thật đẹp để tặng các bạn nhé, các con vẽ
và nặn các con vật nữa nhé.
- Góc học tập có tranh ảnh, lơ tơ, sách về các con vật sống trong
rừng các con hãy gọi tên một số con vật và làm sách về các con
vật nhé. Ngồi ra các con cịn tơ màu các con vật nữa nhé.
- Góc thiên nhiên có cát, nước, có cây, có hoa các con hãy đến đó
chăm sóc cây như tưới nước, in hình trên cát nhé.
B2: Trẻ chơi ( Trẻ về góc chơi)
- Cho trẻ về các góc và lấy đồ chơi để chơi.
- Cơ bao qt, gợi mở, hướng dẩn cho trẻ chơi.
- Hướng cho trẻ thực hiện đúng vai đã nhận và chơi ở góc mà
mình đã chọn
- Bao quát xử lý tình huống khi chơi, cô cùng chơi với trẻ.
3. B3: Nhận xét
- Cô nhận xét từng góc chơi, thu dọn đồ chơi.
- Cho trẻ tham quan các góc chơi có điểm nổi bật.
HĐ3: Nhận xét, tuyên dương, kết thúc
Nhận xét giờ chơi, tuyên dương, cắm hoa bé ngoan..
Vệ sinh - Rèn kỹ năng tập đánh răng, lau mặt.
- Rèn thao tác rửa tay bằng xà phòng.
- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định..
Ăn
- Trị chuyện: giới thiệu tên món ăn trong bữa ăn.
- Trị chuyện: ích lợi của việc ăn uống đủ lượng, đủ chất.
Trẻ xếp hàng khi xin cơm
Ngủ
- Nghe hò khoan Lệ Thủy
Sinh hoạt - Hướng dẫn Nghe Hị
- Chơi
- Làm vở - Biểu diển
khoan Lệ
chiều
trị chơi
đóng kịch tốn trang văn nghệ.
10
mới: Sói và Thủy ( Hị
chuyện
Nêu gương
Mái
Xắp
dê.
"Cáo, thỏ
cuối tuần.
và gà
trống".
Trả trẻ . - Nghe các bài thơ, CD, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
Thứ 2 ngày 4tháng 1 năm 2021
NỘI DUNG
HĐH
LVPTNN
Chuyện: Cáo
thỏ, gà trống
MỤC TIÊU
- Trẻ biết tên
câu chuyện hiểu
nội dung câu
chuyện và các
nhân vật trong
câu chuyện.
- Phát triển
ngôn ngữ và kỷ
năng trả lời cho
trẻ.
- Giáo dục trẻ
lòng dũng cảm
và biết giúp đở
người khác.
- Kết quả
mong đợi: 90 92 %
TIẾN HÀNH
I. Chuẩn bị:
- Mơ hình câu chuyện.
II. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú
- Trò chơi: “con Thỏ”
Giới thiệu bài, tác giả
Hoạt động 2: Nội dung chính
Cơ kể diễn cảm
- Cơ kể chuyện “Cáo Thỏ và Gà trống” lần 1.
- Kể lần 2: Kể qua mô hình.
- Bạn Chó và Bác Gấu đều khơng đuổi được
Cáo vậy không ai đuổi được Cáo sao?
- Các con ơi! Bạn Thỏ của chúng ta thật tội
nghiệp bị con Cáo gian ác lấy mất nhà mình.
- Ai có thể cho cơ biết tên câu chuyện của
bạn Thỏ là gì nào?
Câu chuyện có tên: “Cáo, Thỏ và Gà trống”
À! Bạn Thỏ mời lớp mình về nhà bạn ấy
chơi. Chúng ta cùng đến nhà bạn Thỏ nhé!
- Hát và vận động tự do bài “Ta đi vào rừng
xanh”
A! Nhà bạn Thỏ đây rồi. Nhân dịp đến nhà
bạn Thỏ chơi cô sẽ kể lại cho các con nghe
câu chuyện “Cáo, Thỏ và Gà trống” mà lúc
nãy bạn Thỏ đã kể cho các con nghe nhé!
+ Kể chuyện lần 2:xem hình ảnh
Đàm thoại:
- Cơ vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Nhà của Cáo làm bằng gì?
- Cịn nhà của Thỏ làm bằng gì?
- Vì sao Cáo lại xin qua nhà Thỏ ở nhờ?
- Thỏ có cho Cáo ở nhờ khơng?
- Sau khi Cáo vào nhà Thỏ chuyện gì đã xảy
ra?
- Con thấy Cáo là con vật như thế nào?
- Những ai đã giúp đỡ Thỏ?
- Ai đã giúp Thỏ đuổi được Cáo?
- Đúng rồi! Bạn Chó và bác Gấu tuy tốt bụng
nhưng còn nhút nhát nên chưa đuổi được
Cáo. Còn bạn Gà trống chẳng những tốt bụng
mà còn rất dũng cảm nên đã đuổi được Cáo
và lấy lại nhà cho Thỏ.
HĐNT
HĐCĐ
- Tham quan
vườn rau
TCVĐ
- Kéo co.
- Lộn cầu vồng.
CTD
- Trẻ chơi tự do
với phấn, bóng,
chong chóng, lá
cây.
- Các con cũng vậy,bạn bè là phải biết yêu
thương giúp đỡ lẫn nhau, khơng giành đồ
chơi và khơng đánh bạn. Có như thế thì bạn
mới yêu thương mình.
- Bây giờ lớp mình cùng nhắc lại lời của Gà
trống khi đuổi Cáo nha các con.
- Lặp lại nhiều lần từ giọng nhỏ rồi lớn dần:
“Cúc cù cu………
Ta vác hái trên vai.
Đi tìm Cáo gian ác.
Cáo ở đâu ra ngay.”
TC Những ngôi nhà xinh
- Các con ơi! Vì bạn Thỏ sống một mình nên
mới bị Cáo bắt nạt. Vậy bây giờ các con nghĩ
xem mình sẽ làm gì để giúp bạn Thỏ khơng
bị bắt nạt nữa nè?
- Chúng ta sẽ cùng tạo ra thật nhiều ngôi nhà
xinh đẹp cho các con thú để chúng sống gần
nhau và bảo vệ nhau nha các con! (cho trẻ
làm rồi chuyển về hoạt động góc nếu trẻ chưa
thực hiện xong)
Hoạt động 3: Kết thúc , Cũng cố, nhận xét,
tuyên dương, cắm hoa
- Trẻ trật tự
I. Chuẩn bị :
cùng cô tham
- Vườn rau.
quan vườn rau - Bóng, lá cây và đồ chơi trong sân trường.
gọi tên các loaị II. Tiến hành :
rau.
1. Hoạt động chủ đích: Tham quan vườn rau
- Tham gia tốt - Giờ hoạt động ngồi trời hơm nay cơ sẽ
vào trị chơi,
cho các con tham quan vườn rau nhé
chơi đúng luật - Các con nhìn xem đây là gì?
chơi cách chơi. - Trong vườn những rau gì?
- 100 % trẻ
- Trong vườn rau có rất nhiều loại rau các cô
tham gia vào
dinh dưỡng trồng rau để chế biến cho các con
trò chơi
ăn hàng này cho nên các con phải biết ơn và
yêu quys bảo vệ nhé
2. Trò chơi vận động:
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mỗi trị chơi.
- Trẻ chơi vui vẻ.
- Cơ bao qt trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.có trong các câu
HĐC
- Hướng dẫn trị
chơi mới "Sói
và dê".
Trẻ nhớ tên trị
chơi biết cách
chơi luật chơi.
Luyện cho trẻ
cách khéo léo,
nhanh nhẹn
trong khi chơi.
- Giáo dục
tính tập thể
chuyện mà hàng ngày cơ đã kể cho các con
nghe.
- Giáo dục trẻ bảo vệ vườn cổ tích, khơng
phá hỏng các nhân vật.
3. Hoạt động tự do:
- Trẻ chơi với đồ chơi có sẳn mà cơ chuẩn bị
và đồ chơi trong sân trường như xích đu, cầu
trượt...
- Nhận xét , tuyên dương .
I. Chuẩn bị:
- Sân bãi rộng rãi, bằng phẳng.
- Khăn bịt mắt cho trẻ.
II. Tiến hành :
- Cơ giới thiệu trị chơi "Sói và dê ".
- Cách chơi
Cô chia làm 2 đội chơi, oẳn tù tì xem đội nào
chơi trước.
- Mỗi đội sẽ cử ra 6 người, 1 người làm
“sói”, cịn lại làm “dê”, trước khi sói bắt dê
sói có trách nhiệm phải hỏi tên từng chú dê.
- Sói của đội 1 sẽ đi bắt dê của đội 2 và
ngược lại.
- Những người còn lại trong đội nắm tay xếp
thành 1 hình trịn để giới hạn khu vực trị
chơi cho chú sói đi săn.
- Người được chọn làm sói sẽ bị bịt mắt 5
con dê còn lại sẽ đi bên trong vòng tròn và vỗ
tay tạo tiếng động để chú sói tìm.
- Chú sói phải đứng im ở trong giữa hình
trịn, khi quản trị bật nhạc để đánh lạc hướng
của chú sói, những chú dê sẽ đi vịng quanh
bên trong của hình trịn, vừa đi vừa vỗ tay.
- Nhạc nền tắt những chú dê sẽ dừng lại,
đứng im không được đi tiếp nữa (nếu cố tình
sẽ coi như đã bị chú sói bắt).
- Lúc này chú sói sẽ đi săn. Săn được 1 trong
5 chú dê, chú sói được quyền cầm tay để
đốn tên của người đó.
- Nếu đúng thì chú dê bị bắt đi ra ngồi và
chú sói tiếp tục bắt những chú dê cịn lại của
đội bạn.
- Nếu sai thì nhạc nền bật tiếp và chú sói lại
tiếp tục bắt.
Luật chơi
Đội thắng
- Đội nào bắt được nhiều dê nhất sẽ là đội
thắng cuộc.
- Cho lớp chơi 3-4 lần.
+ Cô nhận xét kết quả chơi của trẻ.
- Vệ sinh và trả trẻ.
Đánh giá trẻ cuối ngày:
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 5 tháng 1 năm 2021
NỘI DUNG
HĐH
PTNT
( KPKH)
- T/C về 1 số
con vật sống
trong rừng
MỤC TIÊU
- Biết tên một
số con vật sống
trong rừng và
đặc điểm của
chúng.
- Rèn kỷ năng
quan sát và
phát triển ngôn
ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ
bảo vệ các loài
động vật.
- Kết quả
mong đợi: 9093%
TIẾN HÀNH
I. Chuẩn bị:
Đồ dùng của cơ: Hình ảnh về các động vật
sống trong rừng.
- Đồ dùng của cháu: Lô tô các động vât
sống trong rừng, lô tô về thức ăn của các con
vật, bộ hình
II.Tiến hành:
* HĐ 1: Ổn định.
- Cho trẻ hát và vận động theo bài “Đố bạn
biết”.
- Cơ trị chuyện với trẻ:
- Các bạn vừa hát bài gì?
- Trong bài hát nhắc đến những con vật nào?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Trong rừng cịn có những con vật nào nữa?
- Để biết những con vật này sống trong rừng
như thế nào hơm nay chúng mình cùng nhau
tìm hiểu và khám phá nhé.
* HĐ 2: Làm quen với một số con vật sống
trong rừng.
+ Quan sát con khỉ:
- Cô đọc câu đố:
“Con gì chân khéo như tay
Đánh đu đã giỏi lại hay leo trèo?”
- Con khỉ có những bộ phận gì?
- Lơng khỉ có màu gì?
- Khỉ thích sống ở đâu?
- Khỉ di chủn bằng cách nào?
- Khỉ thích ăn gì ?
- Cô khái quát lại: Khỉ là con vật hiền lành,
khỉ có hình dáng giống như người, rất nhanh
nhẹn và hay bắt chước, leo trèo rất giỏi.
Lơng có nhiều màu đen hoặc nâu, hoặc xám,
trắng…. Khỉ đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
+ Quan sát Con voi:
- Cô đọc câu đố:
“Bốn chân trơng tựa cột đình
Vịi dài, tai lớn, dáng hình oai phong?”
Là con gì?”
- Cơ cho trẻ xem tranh Con voi và trị
chuyện:
- Voi có những bộ phận nào?
- Trên đầu con voi có những bộ phận gì nào?
- Vịi của con voi dùng để làm gì?
- Voi có mấy chân?
- Da voi màu gì?
- Con voi ăn gì?
- Voi là con vật hiền lành hay hung dữ?
- Cô khái quát lại: Voi là con vật to lớn, có 4
chân và cái vịi dài.Con voi cịn có đơi ngà
màu trắng rất cứng và có cái đi dài. Voi
thích ăn mía và lá cây. Voi lấy thức ăn bằng
vịi và dùng voi để uống nước. Voi sống
thành từng bầy đàn. Voi rất khỏe, nó giúp
con người nhiều việc nặng nhọc. Voi đẻ con
và ni con bằng sữa mẹ
- Ngồi voi ra cịn có những con vật nào ăn
cỏ?
- Cho cả lớp đọc thơ “Con voi”.
+ Quan sát con báo:
- Cô trẻ quan sát con báo và hỏi trẻ:
- Đây là con gì?
- Con báo có những bộ phận gì?
- Lơng báo như thế nào?
- Con báo có mấy chân?
- Con báo ăn gì?
- Con báo cịn biết trèo cây nên nó có thể bắt
mồi ở trên cao.
- Báo là động vật hiền lành hay hung dữ?
- Cô khái quát lại: Báo là động vật hung dữ,
ăn thịt các con vật khác. Báo có 4 chân, lơng
của báo có đốm, báo leo trèo rất giỏi. Báo đẻ
con và nuôi con bằng sữa mẹ
+ Quan sát con hổ:
- Cô đọc câu đố:
“Lông vằn, lông vện, mắt xanh
Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi
Thỏ, nai gặp phải, hỡi ôi!
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng
Là con gì?
- Cơ cho trẻ quan sát tranh con hổ và hỏi trẻ:
- Đây là con gì?
- Con hổ có những bộ phận nào?
- Lơng hổ có màu gì?
- Hổ có mấy chân?
- Con hổ kêu như thế nào?
- Con hổ ăn gì?
- Con hổ là con vật hung dữ hay hiền lành?
- Cô khái quát lại: Hổ là động vật hung dữ
chuyên ăn thịt con vật khác. Hổ có 4 chân,
dưới bàn chân có móng dài, nhọn sắc. Hổ có
lơng màu vàng đậm và có vằn đen. Hổ đẻ
con và ni con bằng sữa mẹ.Hổ cịn có tên
gọi khác là cọp.
Ngồi báo và hổ cịn có con vật nào ăn thịt
nữa?
So sánh
+ So sánh con con khỉ và con hổ:
- Giống nhau: Đều là động vật sống trong
rừng, có 4 chân, đẻ con.
- Khác nhau: Con hổ ăn thịt và hung dữ; con
khỉ hiền lành và ăn hoa quả.
+ Cho trẻ xem thêm hình, gọi tên các con
vật khác.
+ Trị chơi luyện tập “Xếp bàn ăn cho
các con vật”
- Giới thiệu trị chơi
- Phát lơ tơ các con vật cho trẻ
- Phân loại theo 1 dấu hiệu: Yêu cầu trẻ
xếp riêng các con vật biết leo trèo vào một
bàn, các con vật không biết leo trèo vào một
bàn.
- Phân loại theo 2 dấu hiệu: Yêu cầu trẻ
xếp riêng các con vật hiền lành
+ ăn cỏ, hoa quả vào một bàn, các con vật
hung dữ + ăn thịt vào một bàn.
* Trị chơi: “Chọn thức ăn u thích cho
các con vật”
- Giới thiệu trò chơi.
HĐNT
HĐCĐ
- Vẽ tự do trên
sân
TCVĐ
- Mèo đuổi
chuột.
- Chi chi chành
chành
CTD
- Trẻ chơi với
đồ chơi cơ đã
chuẩn bị
SHC
Nghe Hị khoan
Lệ Thủy ( Hị
Mái Xắp):
- Hướng dẫn cách chơi, luật chơi: Cơ mời 2
đội chơi, mỗi đội gồm 4 bạn, bật qua vịng
để đem thức ăn u thích, phù hợp đến cho
các con vật. Trong cùng một thời gian, đội
nào chọn đúng và nhiều thức ăn dành cho
các con vật nhiều hơn là đội thắng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi (2 lần).
- Cô kiểm tra kết quả chơi, cho trẻ nhắc lại
các thức ăn phù hợp với các con vật vừa đem
lên, khen ngợi, động viên trẻ.
* HĐ 3: Kết thúc:
- Cho trẻ hát bài Chú voi con ở Bản Đôn
- Cô nhận xét , tuyên dương trẻ.
- Trẻ biết vẽ
I. Chuẩn bị :
theo ý thích
- Bóng, lá, giấy, phấn...
xuống sân và
II. Tiến hành :
biết chơi trò
1. Hoạt động chủ đích:
chơi.
- Hơm nay cơ sẽ cho các con vẽ theo ý thích
- Trẻ hứng thú xuống sân.
với hoạt động, - Con thích vẽ gì?
với trị chơi
- Để vẽ được con dùng kỷ năng gì?.
biết chơi cùng - Cho trẻ vẽ.
các bạn.
- Cô bao quát hướng dẫn thêm và động viên
- Giáo dục trẻ trẻ thực hiện.
khơng tranh
2. Trị chơi vận động:
giành đồ chơi
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật và cách chơi
với bạn.
sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi
2- 3 lần.
- Cơ bao qt trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.
3. Hoạt động tự do:
- Cho trẻ chơi với bóng, lá, giấy, đồ chơi có
sẵn ở trên sân.
- Cơ bao qt trẻ chơi .
- Nhận xét , tuyên dương .
Trẻ biết chú ý I. Chuẩn bị:
Lắng nghe cảm - bài tổ khúc dân ca em là cô giáo mầm non.
nhận được làn - soong loan
điệu mái xắp
II. Tiến hành:
biết xố theo làn Ổn định Cơ giới thiệu làn điệu Hị khoan Lệ
điệu.
Thủy “Em là cơ giáo mầm non” theo điệu hị
mái xắp
Cơ mở băng cho trẻ nghe
Lần 2 cơ hị cho trẻ xố
Cơ hỏi trẻ nghe làn điệu gì?
GD:Làn điệu Hị khoan Lệ Thủy đã chính
thức được công nhận cấp Quốc gia là giá trị
truyền thống của điệu hị sơng nước. Góp
phần lưu giữ và bảo tồn những giá trị văn
hóa lâu đời của cha ơng, chúng ta biết giữ
gìn và phát huy.
Đánh giá trẻ cuối ngày:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 6 tháng 1 năm 2021
NỘI DUNG
MỤC TIÊU
TIẾN HÀNH
HĐH
- Trẻ dỗ bẹt
I. Chuẩn bị:
(LVPTTM)
một mặt viên
- Đất nặn, bảng con.
- Nặn con Nhím đất trịn dùng
- mẫu con nhím của cơ
(M).
tay kéo các
II. Tiến hành:
mẫu đất nhỏ
* HĐ1: Ổn định
trên viên đất
- T/C các con vật sống trong rừng
tạo thành lông - Cô giới thiệu bài Nặn con Nhím
nhím
* HĐ2:
- Luyện cách + Quan sát mẫu
nặn con vật từ - Gợi ý cho trẻ quan sát con nhím
hai phần.
- Các bạn nhìn thấy con nhím thế nào?
- Giáo dục trẻ - Đầu nhím nhỏ, thân nhím có gì đặc
biết yêu quý
biệt ? ...
sản phẩm mình - thân lớn hơn đầu bụng của nó bằng mình
làm ra..
có nhiều gai ?
- KQ: 90-95% - Cho trẻ chuyền tay xem mẫu nặn con nhím
của cơ và cùng trị chuyện xem con nhím cơ
nặn thế nào?
- Có mấy phần ?
- Là 2 thỏi đất ra sao ?
- Đầu nhím cơ dùng thỏi đất gì ?
- Cịn mình nhím thì sao ?
+ Nặn mẫu
- Cô nặn mẫu con thỏ cho trẻ xem
- Cô nặn kết hợp giải thích cho trẻ cách nặn
- Cơ chia đất thành 2 thỏi đất không bằng
HĐNT
- Làm quen bài
hát: Đố bạn.
TCVĐ
- Sói và dê
- Nu na nu
nống.
CTD
- Trẻ chơi tự do
với phấn, bóng,
chong chóng, lá
cây.
- Trẻ biết tên
bài hát và hát
đúng giai điệu
bài hát.
- Trẻ hứng thú
với trị chơi
biết chơi cùng
các bạn.
- Giáo dục trẻ
khơng tranh
giành đồ chơi
với bạn.
nhau
- Dùng bàn tay xoay tròn các thỏi lấy thỏi
đất to dỗ bẹt xuống cho bằng làm bụng nhím,
thân nhím dùng tay kéo đất làm long nhím
cịn thỏi đất nhỏ xoay trịn làm đầu nhím.
- Dùng tăm nối 2 thỏi đất này lại ( thỏi nhỏ
làm đầu thỏi to làm mình
- Lấy thêm ít đất chân, đi mắt mũi miệng
- Cô hỏi cách nặn
+Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ về bàn theo nhóm, tự đi lấy các
dụng cụ cần thiết cho họat động của trẻ ( đất
nặn, khăn lau, bảng nặn , dĩa tăm , rổ đựng
hạt làm mắt thỏ, dĩa đựng các củ cà rốt nặn
sẳn
- Trong trẻ thực hiện cô quan sát , giúp đỡ,
động viên trẻ nặn
+ Nhận xét
- Hỏi trẻ vừa nặn xong con gì ?
- Trẻ thực hiện xong đặt sản phẩm đưa sản
phẩm lên giá
- Cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình của
bạn
Cơ nhận xét chung – tun dương trẻ
* HĐ 3:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con
vật.
I. Chuẩn bị:
Đồ chơi: phấn, bóng, chong chóng, lá cây.
II. Tiến hành:
1. Hoạt động chủ đích.
- Các con ơi có một bài hát nói về rất nhiều
con vật sống trong rừng đó là bài hát "Đố
bạn" hơm nay cô cho các con hát theo giai
điệu bài hát nhé.
- Cô hát cho trẻ nghe 2 lần.
- Cho cả lớp hát cùng cô.
- Cho 3 tổ thi đua nhau hát.
- Cho cá nhân trẻ hát.
- Cô nhận xét giờ hoạt động và tuyên dương
trẻ.
2. TCVĐ:
- Cơ giới thiệu trị chơi hướng dẫn cách chơi
và luật chơi.
- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần mỗi trị chơi.
- Cơ bao qt trẻ
3. Chơi tự do
- Chơi với bóng, phấn, hột hạt đồ chơi ngồi
trời...
Cơ bao qt trẻ.
HĐC
- Trẻ biết vai
I. Chuẩn bị :
- Chơi đóng
chơi các nhân
- Mủ các nhân vật và đạo cụ.
kịch chuyện
vật và biết hội II. Tiến hành :
"Cáo, thỏ và gà thợi cùng nhau - Giờ sinh hoạt chiều hôm nay cô sẽ cho các
trống"..
con đóng kịch câu chuyện "Cáo, thỏ và gà
trống".
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Cho trẻ nhân vai các nhân vật.
- Cho trẻ đóng kịch và cơ là người dẫn
chương trình.
- Cho trẻ ln phiên nhau nhân vai các nhân
vật trong câu chuyện
+ Kết thúc: Trẻ hát bài hat "Đố bạn".
+ Nhận xét và tuyên dương trẻ.
Đánh giá trẻ cuối ngày:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
NỘI DUNG
HĐH
(LVPTNT)
Chắp ghép các
hình hình học
để học tạo
thành hình mới
Thứ 5 ngày 7 tháng 1 năm 2021
MỤC TIÊU
TIẾN HÀNH
- Trẻ biết Chắp I. Chuẩn bị:
ghép các hình Gi án PP.
hình học để
- Hình vng, hình chử nhật, hình tam giác,
học tạo thành
hình trịn cho trẻ.
hình mới
II. Tiến hành:
- Rèn khả năng *HĐ 1: Gây hứng thú:
chắp ghép để
Trị chuyện chủ đề , giới thiệu bài.
có thêm hình
*HĐ 2: Ơn nhận biết hình trịn, hình
mới.
vng, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Giáo dục chú - Cơ đố trẻ đây là hình gì?
ý trả lời trọn
- Ngồi hình……ra cịn những hình gì nữa?
câu.
- Gọi tên nhận biết các hình: Hình trịn, hình
- Kết quả
mong đợi: 9095% trẻ đạt
vng, hình tam giác, hình chữ nhật.
+ Chắp ghép các hình đã học để tạo thành
hình mới theo yêu cầu
- Cho trẻ xem chắp ghép hình vng:
- Chắp ghép hình vng từ 2 hình tam giác,
hoặc 2 hình chữ nhật.
- Hình vng được chắp ghép từ những hình
gì?
- Xem hình ảnh chắp ghép hình chữ nhật từ 2
hình vng hoặc . 4 hình tam giác.
- Hình chữ nhật được chắp ghép từ những hình
gì?
- Đặt câu hỏi cho trẻ trả lời trong quá trình
chắp ghép tạo ra hình mới.
- Cho trẻ chắp ghép tạo ra hình mới theo u
cầu của cơ.
+ Bé thơng minh qua trị chơi xếp hình
- Xe ơ tơ con được sắp xếp: Từ 1 hình chữ
nhật làm thân xe với 2 hình tam giác làm đầu
và đi xe, 2 hình trịn làm bánh xe, 2 hình
chữ nhật làm cửa xe.
- Chắp ghép xe ơ tơ tải:Từ 1 hình chữ nhật
nằm ngang làm thân xe và 1 hình chữ nhật
được đặt thẳng đứng làm đầu xe với 2 hình trịn
làm bánh xe.
- Chắp ghép thuền buồm: Từ 1 hình chữ nhật
làm thân thuyền, 3 hình tam giác làm đầu
thuyền, đi thuyền, cánh buồm.
- Chắp ghép ngơi nhà:Từ hình vng, hình
tam giác và hình chữ nhật.
- Chắp ghép máy bay: Thân máy bay từ 2
hình chữ nhật, đầu máy bay được xếp từ 1
hình tam giác, cánh máy bay từ 2 hình tam
giác, đi máy bay được xếp từ 1 hình tam
giác.
- Cô cho trẻ xem cách chắp ghép vừa đàm
thoại cùng trẻ trong quá trình tạo ra hình mới.
- Cho trẻ gọi tên hình vừa chắp ghép xong.
* HĐ 3:
HĐNT
HĐCĐ
- Xem hình ảnh
các con vật
sống trong
rừng.
TCVĐ
- Sói và dê.
- Lộn cầu vồng.
TCTD
- Trẻ chơi tự do
với phấn, bóng,
lá cây.
- Trẻ biết quan
sát hình ảnh
gọi tên các con
vật sống trong
rừng.
- Trẻ hứng thú
với trò chơi
biết chơi cùng
các bạn.
- Giáo dục trẻ
khơng tranh
giành đồ chơi
với
HĐNT
- Làm vở tốn
trang 10
- Trẻ biết gọi
tên và đếm số
lượng các con
vật trong mỗi
nhóm, tơ màu
chữ số 4, nối
các nhóm con
vật có số lượng
là 4 với chữ số
4
-Rèn kỹ năng
tơ màu khơng
nhem ra ngồi.
- Giáo dục trẻ
giữ gìn vỡ.
- Giáo dục trẻ
- Cho trẻ chắp ghép hình theo ý thích của trẻ
- Nhận xét và tun dương
- Cho trẻ ra chơi
I. Chuẩn bị:
Đồ chơi: phấn, bóng, chong chóng, lá cây.
II. Tiến hành:
1. Hoạt động chủ đích. Xem hình ảnh các con
vật sống trong rừng. Trị chơi con thỏ
Trò chuyện với trẻ các con vừa chơi trò chơi
gì? Con thỏ sống ở đâu ? ngồi con thỏ ra
trong rừng cịn có các con vaạt gì nữa?
Cơ mời các con xem một số hình ảnh
Trẻ quan sát hình ảnh gọi tên các con vật
sống trong rừng.
- Cô nhận xét giờ hoạt động và tuyên dương
trẻ.
2. TCVĐ:
- Cô giới thiệu trò chơi hướng dẫn cách chơi
và luật chơi.
- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần mỗi trị chơi.
- Cơ bao quát trẻ
3. Chơi tự do
- Chơi với bóng, phấn, hột hạt đồ chơi ngồi
trời...
Cơ bao qt trẻ.
I.Chuẩn bị:
- Vỡ tốn cho trẻ, tranh hướng dẫn của cơ,
bút chì, bút sáp, bàn ghế.
II. Tách hành:
Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú
Ổn định: Hát tập đếm.
Hoạt động 2: số lượng 4
1. Quan sát tranh hướng dẫn
Trẻ biết gọi tên và đếm số lượng các con vật
trong mỗi nhóm, tơ màu chữ số 4, nối các
nhóm con vật có số lượng là 4 với chữ số 4
2.Trẻ thực hiện cô bao quát. Giáo dục trẻ giữ
gìn vỡ.
Kết thúc cho trẻ nhận xét vỡ đẹp.
Hoạt động 3
KQMĐ:
Cũng cố, tuyên dương nhắc nhỡ.
90 – 92%
Đánh giá trẻ cuối ngày:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
NỘI DUNG
NDTT:
DH: Đố bạn
NDKH:
nghe hát: Chú
voi con
MỤC TIÊU
- Trẻ thuộc lời,
biết tên bài hát,
hát tự nhiên
theo giai điệu
bài hát Đố bạn.
- Rèn kỹ năng
ca hát, mạnh
dạn tự tin khi
trẻ thể hiện bài
hát.
- Trẻ thích
tham gia vào
các hoạt động.
- Kết quả
mong đợi: 90 92 %
Thứ 6 ngày 8 tháng 1 năm 2021
TIẾN HÀNH
I. Chuẩn bị:
- Nhạc bài hát: Đố bạn, Chú voi con ở bản
đôn
- Sân khấu, mũ hươu, voi, gấu cho cô và trẻ,
trang phục chú voi cho cô giáo.
II. Tiến hành:
*Hoạt động 1: Gây hứng thú, giới thiệu
bài
- Cơ cùng cả lớp chơi trị chơi Voi vỏi vịi voi
- Cơ đội mũ voi đi vào trị chuyện cùng trẻ và
giới thiệu bài hát Chú voi con ở bản đôn nhạc
và lời của chú Phạm Tuyên.
* Hoạt động 2: Nghe hát Chú voi con ở
bản đôn
- Cô hát lần 1: Thể hiện tình cảm với bài hát
+ Chúng mình vừa nghe bài hát có tên là gì?
- Bài hát này cịn được bạn Thảo Vy hát và
thể hiện tình cảm của mình với bài hát rất
hay
- Lần 2: Nghe bạn Thảo Vy hát
- Sau khi nghe bài hát Chú voi con ở bản
đơn, các bạn có cảm nhận như thế nào?
- Cịn có nhiều bài hát có nội dung nói về
động vật sống trong rừng. Ai biết đó là bài
hát gì?
- Cả lớp hát bài Đố bạn
- Cơ động viên khen trẻ
Để hát đúng rõ lời hơn nghe cô hát
* Hoạt động 3: Dạy hát Đố bạn
- Cô hát mẫu kết hợp thể hiện tình cảm với
bài hát
- Tớ vừa hát cho các bạn nghe bài hát gì?
- Giảng nội dung bài hát kết hợp giáo dục: Bài
hát Đố bạn sáng tác của chú Hồng Ngọc nói
về động vật sống trong rừng….
- Chúng mình thường nhìn thấy những động
vật này ở đâu?
- Cả lớp hát bài hát Đố bạn
- Động viên trẻ hát kết hợp sửa sai cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ hát thi đua sen kẽ nhau
- Mời đội Voi to
- Đại diện bạn gái của 3 đội
- Mời 2 đội Hươu sao và Gấu đen
- Cá nhân hát
- Nhóm bạn trai đại diện cho 3 đội
- Cô quan sát động viên các đội hát
=> Kết thúc: Cả lớp hát Đố bạn
Tuyên dương nhắc nhỡ cho trẻ cắm hoa
HĐNT
- Trẻ biết tên
I.Chuẩn bị:
HĐCĐ
bài đồng dao
- Bài đồng dao
- Đọc đồng dao: và đọc thuộc
- Sân bãi sạch sẽ . các loại đồ chơi giấy,
Con voi.
bài đồng dao.
bóng, chong chóng.
TCVĐ
- Tham gia tốt II. Tiến hành:
- Gieo hạt
vào trò chơi,
1. HĐCĐ: Đọc đồng dao "Con voi".
- Cáo và thỏ
chơi đúng luật - Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần.
CTD
cách chơi.
- Giới thiệu tên bài đồng dao.
- Cho trẻ chơi
- Trẻ biết đặc
- Cho trẻ đọc cùng cơ.
tự do với bóng, điểm một số
- Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc.
giấy,chong
loại rau.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
chóng.
- 100 % trẻ
2. Trị chơi vận động:
tham gia vào
- Cơ giới thiệu tên trò chơi, luật và cách chơi.
trò chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần mổi trị chơi
- Cơ bao quát và hướng dẩn thêm cho trẻ.
3. Hoạt động tự do:
- Chơi tự do với các đồ chơi cô đã chuẩn bị
sẵn và chơi với đồ chơi trên sân.
- Nhận xét tuyên dương.
SHC
- Trẻ biết biểu I. Chuẩn bị :
Biểu diển văn
diển những bài - Trang phục, sân khấu, nhạc cụ, mũ âm
nghệ.
hát theo
nhạc. Phiếu bé ngoan.
Nêu gương cuối chương trình
II. Tiến hành:
tuần.
văn nghệ.
- Hơm nay là ngày cuối tuần lớp mình tổ
chức một chương trình văn nghệ để chia tay
cô và các bạn qua một tuần học.
- Cơ là người dẫn chương trình giới thiệu trẻ
lên biểu diễn văn nghệ
Trẻ lên biểu diễn cúi chào khán giả
Khán giả vỗ tay hoan ngân
+ Nhận xét cuối tuần
Cho trẻ nhận xét về mình và bạn trong tuần
+ Nêu gương phát bé ngoan cho trẻ và trả trẻ.
Đánh giá trẻ cuối ngày:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.